1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Phân tích chiến lược marketing chiêu thị của vietnamobile ppt

72 2,9K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chiến lược marketing chiêu thị của Vietnamobile
Tác giả Đặng Diễm My, Võ Thị Tình, Nguyễn Thị Mỹ Huệ, Huỳnh Thị Mỹ Thư, Nguyễn Thị Tố My, Nguyễn Thị Thiên Hương, Võ Thị Mỹ Lệ, Ngô Kim Phụng
Người hướng dẫn Ng T Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Kế Toán
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt hơn khi nói đến các sản phẩm của ngành viễn thông di động khi mà con người ngày càng tiên tiến, khoa học kĩ hiện đại ngày càng phát triển cao, thì việc làm sao để thu hút khách

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

BÀI TIỂU LUẬN MÔN MARKETING CĂN BẢN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÔ:

THÀNH VIÊN NHÓM NO.1

Trang 4

MỤC LỤC

Lý do chọn đề tài

I LÝ THUYẾT 6

1 Nghiên cứu tổng hợp về thị trường 6

1.1 Khái quát chung về thị trường mục tiêu: 6

1.2 Nội dung nghiên cứu thị trường: 6

1.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường 8

1.4 Phân khúc thị trường: 9

1.5 Lựa chọn thị trường mục tiêu: 10

2 Các chính sách marketing – Sự phối hợp 4P 13

3 Khái quát chiến lược chiêu thị 14

3.1 Khái niệm 14

3.2 Mục đích của P4 14

3.3 Các công cụ chiêu thị 14

3.4 Các thành tố của chiến lược chiêu thị sản phẩm 16

4 GSM là gì? 19

II VẬN DỤNG 20 1 Giới thiệu Hanoi telecom và thương hiệu Vietnamobile 20

1.1 Giới thiệu Hanoi telecom: 20

Trang 5

1.2 Giới thiệu Vietnamobile: 22

2 Tìm hiểu chiến lược marketing của Vietnamobile 26

2.1 Thị trường viễn thông 26

2.2 Các đối thủ cạnh tranh 27

2.3 Xu hướng của thị trường 27

2.4 Hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh 28

3 Chương trình hành động: Chiến lược chiêu thị của vietnamobile 28

3.1 Quảng cáo 29

3.2 Khuyến mãi 36

3.3 Marketing trực tiếp 49

3.4 Giao tế (Public relation) 54

3.5 Chào hàng cá nhân (Personal selling) 62

4 Đánh giá 64

4.1 Ưu điểm 64

4.2 Hạn chế 65

4.3 Một số giải pháp, ý kiến (hoặc bài học, nhận xét) 65

III Bước phát triển của vietnamobile 66

IV Kết luận 67

Trang 6

Lý do chọn đề tài

Hiện nay việc sử dụng điện thoại đã vô cùng phổ biến trong đời sống xã hội và trở thành một điều không còn xa lạ, vì vậy lựa chọn một mạng di động để sử dụng, nhằm thõa mãn nhu cầu liên lạc cũng trở nên cần thiết

Khi nói tới mạng di động lớn hiện nay thì không thể không nhắc tới các mạng di động như Viettel, Mobifone, Vinaphone… Theo một nghiên cứu gần đây cho biết, thị trường viễn thông tại việt nam dường như đã bão hòa và thị phần tập trung chủ yếu ở ba mạng di động lớn trên Vì vậy, việc một “tân binh” gia nhập và cạnh tranh ở thị trường này là rất khó Đặc biệt hơn khi nói đến các sản phẩm của ngành viễn thông di động khi mà con người

ngày càng tiên tiến, khoa học kĩ hiện đại ngày càng phát triển cao, thì việc làm sao để thu

hút khách hàng đến với dịch vụ của các nhà mạng là vô cùng cần thiết

Theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê công bố, dù vẫn chưa đạt được tốc độ tăng trưởng như các năm khác nhưng lượng thuê bao điện thoại di động hòa mạng mới đang tăng trở lại,cụ thể trong tháng 9/2011 cả nước đã có thêm 1,2 triệu thuê bao điện thoại di động mới nâng tổng số lượng thuê bao điện thoại của cả nước lên 129,7 triệu thuê bao Nhu cầu về liên lạc, trao đổi thông tin giữa con người với con người ngày càng nhiều và vô cùng cần thiết Để thỏa mãn nhu cầu đó thì các nhà mạng lớn như Viettel, Mobiphone…

đã không ngừng nâng cao chất lượng các gói cước cũng như dịch vụ của mình bằng những phương tiện truyền thông khá rầm rộ Chính vì thế trong đại dương bao la khi những con

cá lớn đã có một chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng thì một con cá nhỏ trong đại dương bao la ấy là Vietnamobile cũng chọn cho mình những chiến lược chủ lực nhằm đánh thẳng vào tâm lí của những khách hàng mục tiêu.

Thực tế trong thời gian vừa qua, cùng với số lượng thuê bao thực đã lên tới hơn 10 triệu

và những ưu thế bất ngờ, Vietnamobile đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường viễn thông Việt Nam Là một mạng di động xuất hiện sau, khi 3 ông lớn viễn thông là Vina, Viettel và Mobi đã chiếm phần lớn thị phần

Sau sự “khai tử” của Htmobile và quay lại thị trường viễn thông Việt Nam với cái tên Vietnamobile Để đứng vững thị trường, Vietnamobile cần có một chiến lược Marketing phù hợp Vietnamobile đã thực hiện tìm hiểu và xâm nhập thị trường như thế nào để dần xác lập chỗ đứng của mình trên thị trường viễn thông? Thông qua bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi sẽ làm rõ những chiến lược chiêu thị của Vietnamobile đã áp dụng trong thị trường viễn thông tại thị trường Việt Nam.

Trang 7

I LÝ THUYẾT

1 Nghiên cứu tổng hợp về thị trường

1.1 Khái quát chung về thị trường mục tiêu:

Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chon dựa trên cơ sở phân tích

nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cáchhiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng một hình ảnh riêng, khác biệt thông quahoạt động marketing

Thị trường mục tiêu bao gồm tập hợp những khách hàng có những lợi ích hoặc những đặctính chung mà doanh nghiệp quyết định hướng sự phục vụ và nỗ lực marketing vào đó

1.2. Nội dung nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường có nội dung phong phú Tuy vậy chúng ta có thể chia thành các vấn

đề sau:

1.2.1 Thăm dò thị trường: các nghiên cứu thăm dò thị trường có mục tiêu thu thập và

xử lý thông tin thị trường về các vấn đề:

 Khối lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên thị trường (của doanh nghiệp, của đốithủ cạnh tranh)

 Tình hình cung cấp trên thị trường của các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpquan tâm

 Tìm hiểu chiến lược các chính sách marketing của các đối thủ cạnh tranh so sánhvới chiến lược các chính sách marketing của doanh nghiệp

 Phân tích mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 8

 Mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với sản phẩm dịch vụ của bưu điện.

 Mức độ hiểu biết của khách hàng về các loại sản phẩm dịch vụ

Thứ nhất: thử sản phẩm mới, nhằm giới thiệu với khách hàng một ý niệm về sản phẩm

mới, hay chính sách mới, sau đó đánh giá mức độ yêu thích của khách hàng khả năng muacủa họ Bằng cách này chúng ta có thể có cơ sở khách quan để cải tiến sản phẩm hoặc tung rathị trường sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Thử nghiệm sản phẩmmới là xong công việc bắt buộc để tránh thất bại trên thị trường

Thứ hai: thử nghiệm thị trường nhằm đưa sản phẩm đến một thị trường mới.

Thử nghiệm thị trường cũng dùng để thử nghiệm các nội dung quảng cáo để lựa chọn nộidung quảng cáo thích hợp, lựa chọn chính sách giá cả, lựa chọn tên gọi sản phẩm, loại hìnhdịch vụ, nhãn hiệu…

1.2.3 Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường như chúng ta đã biết là một công việc hết sức quan trọng Do vậy đểphân đoạn có khoa học, khách quan chúng ta cần phải có thông tin đầy đủ về khách hàng củamình

Trang 9

1.2.4 Dự báo thị trường

Nhằm vạch ra những xu thế phát triển trong tương lai của yếu tố thị trường để đề ra nhữngchính sách phù hợp Một trong những bài toán quan trọng nhất của dự báo thị trường là dựbáo doanh thu, sản lượng của các sản phẩm dịch vụ, vì các chỉ tiêu này có vai trò quan trọng,quyết định đến toàn bộ các kế hoạch của doanh nghiệp

1.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường

Có 6 phương pháp nghiên cứu thị trường chính thức sau:

Quan sát trực tiếp Hãy quan sát những sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng

đang mua và cách khách hàng sử dụng chúng Hãy quan tâm đặc biệt đến những khó khăn màkhách hàng gặp phải khi dùng các sản phẩm và dịch vụ thông dụng Những khó khăn này cóthể đại diện cho các cơ hội thị trường Nhân viên bán hàng là những người có điều kiện tốtnhất để nghiên cứu bằng phương pháp quan sát

Thử nghiệm Một công ty sản xuất thực phẩm đóng gói giới thiệu loại sản phẩm

mới ở các mức giá khác nhau với các kích thước bao bì khác nhau và trưng bày mẫu trongmột số cửa hàng được chọn Sau đó, công ty sẽ ghi nhận phản ứng của khách hàng để điềuchỉnh giá cả và kích thước bao bì phù hợp trước khi chính thức tung sản phẩm ra thị trường

Thu thập và phân tích dữ liệu mua hàng: Sự phát triển của công nghệ thông tin

và mã vạch đã giúp các công ty có thể lưu giữ thông tin về nhu cầu và thị hiếu của kháchhàng

Nghiên cứu khảo sát Các cuộc khảo sát được sử dụng để thăm dò ý kiến của

khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng thường xoay quanh các vấn đề: sự hài lòng, thịhiếu, phản đối về giá, kiến thức về sản phẩm và dịch vụ, v.v Các cuộc khảo sát mẫu sẽ đượctiến hành trên một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu Quy mô nhómkhách hàng mẫu càng lớn thì kết quả thu được càng chính xác và có độ tin cậy cao

Các nhóm trọng điểm Nhóm trọng điểm là một nhóm người được mời để thảo

luận về sản phẩm, dịch vụ, nhận thức của họ về một công ty cụ thể, hoặc thậm chí là các vấn

đề chính trị… theo hướng dẫn của một người trung gian đã được đào tạo Người trung giannày có thể hỏi các thành viên trong nhóm tập trung

Phỏng vấn những khách hàng không hài lòng và bị mất quyền lợi Không ai

mong muốn phải đón nhận những thông tin xấu cả, nhưng bạn có thể thu thập được nhiềuthông tin từ việc phỏng vấn những khách hàng không hài lòng và bị mất quyền lợi hơn so vớinhững người khác Khách hàng tiềm năng có thể cho bạn biết họ muốn những gì, nhưng chưa

có gì bảo đảm rằng họ sẽ bỏ tiền ra để mua sản phẩm đó Những khách hàng hài lòng có thểcho bạn biết họ chờ đợi gì từ sản phẩm của bạn, nhưng bạn cũng đã dự đoán được điều nàyrồi Trong khi đó, những khách hàng không hài lòng và mất quyền lợi có thể chỉ ra nhữngđiểm yếu, những gì không thỏa đáng của các sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp

Trang 10

Bên cạnh đó, bạn có thể thu thập thêm nhiều dữ liệu thị trường thông qua các nguồn tàiliệu phổ biến như các ấn bản của chính phủ, dữ liệu điều tra dân số, tạp chí thương mại, cácbuổi triển lãm thương mại và Internet Những công ty nhỏ, nếu thiếu vốn để tổ chức mộtphòng nghiên cứu độc lập, có thể tận dụng những nguồn này Tuy nhiên, với một số nghiêncứu đặc thù, công ty có thể phải mua các dịch vụ nghiên cứu hoặc, nếu cần phải tiến hànhnghiên cứu theo yêu cầu riêng, công ty có thể thuê các nguồn lực bên ngoài để thực hiện theomột mức phí nhất định nào đó đã được hai bên nhất trí.

1.4 Phân khúc thị trường:

Các thị trường gồm những người mua đều khác nhau về một hay nhiều mặt Họ có thểkhác nhau về mong muốn, sức mua, địa điểm, thái độ mua sắm và cách thức mua sắm Trong

số những biến này, biến nào cũng có thể dùng để phân khúc thị trường

cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng

1.4.2 Các tiêu thức phân khúc thị trường:

 Phân khúc theo khu vực địa lý

 Phân khúc theo yếu tố dân số-xã hội học

 Phân khúc theo đặc điểm tâm lý

 Phân khúc theo hành vi tiêu dùng

1.4.3 Các kiểu phân khúc thị trường

Trước đây ta đã phân khúc thị trường theo thu nhập và tuổi tác, và kết quả thu được nhữngkhúc thị trường địa lý nhân khẩu khác nhau Giả sử, vì vậy ta đề nghị người mua cho biết họmong muốn hai tính chất của sản phẩm đến mức độ nào (trong trường hợp kem thì giả dụ là

độ kem và độ ngọt) Mục đích là phát hiện những khúc thị trường có sở thích khác nhau Cóthể xảy ra ba dạng khác nhau:

+ Sở thích đồng nhất

Trang 11

+ Sở thích phân tán

+ Sở thích cụm lại

1.5 Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Sau khi đã đánh giá khúc thị trường khác nhau, bây giờ công ty phải quyết định nên phục

vụ bao nhiêu và những khúc thị trường nào Tức là vấn đề lựa chọn thị trường mục tiêu Công

ty có thể xem xét năm cách lựa chọn thị trường mục tiêu gồm: tập trung vào một khác thịtrường, chuyên môn hóa chọn lọc, chuyên môn hóa thị truờng, chuyên môn hóa sản phẩm vàphục vụ toàn bộ thị trường

1.2.1 Tập trung vào một khúc thị trường

Trong trường hợp đơn giản nhất, công ty lựa chọn một khúc thị trường Thông quaMarketing tập trung công ty sẽ dành được một vị trí vững chắc trong khúc thị trường nhờ hiểubiết rõ hơn những nhu cầu của khúc thị trường đó và danh tiếng đặc biệt mà công ty có được.Hơn nữa, công ty sẽ tiết kiệm được trong hoạt động nhờ chuyên môn hoá sản xuất, phân phối

và khuyến mãi Nếu công ty giành được vị trí dẫn đầu trong khúc thị trường thì nó có thể đạtđược tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao

Mặt khác, marketng tập trung gắn liền với những rủi ro lớn hơn bình thường Khúc thịtrường cụ thể có thể trở nên tồi tệ hơn do xu hướng của người tiêu dùng hay một đối thủ cạnhtranh nào đó có thể xâm nhập khúc thị trường này Vì những lý do đó nhiều Công ty thíchhoạt động trong nhiều khúc thị trường hơn

1.2.2 Chuyên môn hoá có chọn lọc.

Trong trường hợp này, Công ty lựa chọn một số khúc thị trường, mỗi khúc thị trường đều

có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn tài nguyên của Công ty

Có trường đều hứa hẹn là nguồn sinh lời Chiến lược phục vụ nhiều khúc thị trường này có ưuđiểm là đa dạng hoá rủi ro của Công ty Dù cho một khúc thị trường có trở nên không hấp dẫnnửa thì công ty vẫn có thể tiếp tục kiếm tiền trong những khúc thị trường khác

1.2.3 Chuyên môn hoá sản phẩm

Trong trường hợp này, công ty cần sản xuất một sản phẩm nhất định để bán cho một sốkhúc thị trường Thông qua chiến lược này công ty tạo dựng được danh tiếng rộng khắp trong

Trang 12

lĩnh vực sản phẩm chuyên dụng Rủi ro bị đổ bể sẽ xuất hiện nếu như kính hiển vi được thaythế bằng một công nghệ hoàn toàn mới.

1.2.4 Chuyên môn hoá thị trường

Trong trường hợp này, Công ty tập trung vào việc phục vụ nhiều nhu cầu của một nhómkhách hàng cụ thể

1.2.5 Phục vụ toàn bộ thị trường

Trong trường hợp này, Công ty có ý đồ phục vụ tất cả các nhóm khách hàng tất cả nhữngsản phẩm mà họ có thể cần đến chỉ có những công ty lớn mới có thể thực hiện chiến lượcphục vụ toàn bộ thị trường

Những Công ty lớn có thể phục vụ toàn bộ thị trường theo hai cách, thông qua Marketingkhông phân biệt hay Marketing phân biệt

Marketing không phân biệt công ty có thể bỏ qua những khác biệt của khúc thị

trường và theo dõi thị trường toàn bộ bằng một bảng chào hàng Công ty tập trung vào những

gì mà người mua thường hay có nhu cầu chứ không phải là vào những gì khác nhau Công tythiết kế một sản phẩm và một chương trình Marketing nào thu hút được đông đảo người muanhất Công ty dựa vào phân phối đại trà và quảng cáo đại trà Mục đích là nhằm tạo cho sảnphẩm một hình ảnh tuyệt hảo trong tâm trí mọi người

Cơ sở để chọn Marketing không phân biệt là tiết kiệm chi phí Nó được xem là

"Marketing tương ứng với việc tiêu chuẩn hoá và sản xuất hàng loạt trong công nghiệp.Chủng loại sản phẩm hẹp đảm bảo sản xuất dự trữ chi phí vận chuyển ở mức thấp, Chươngtrình quảng cáo không phân biệt đảm bảo chi phí quảng cáo thấp Không nghiên cứu và lập kếhoạch theo khúc thị trường sẽ giảm bớt được các chi phí nghiên cứu Marketing và quản lý sảnphẩm Chắc chắn là nhờ chi phí thấp hơn Công ty có thể tính giá thấp hơn để giành lấy khúcthị trường nhạy cảm với giá cả,

Marketing có phân biệt: Trong trường hợp này, công ty hoạt động một số khúc

thị trường và thiết kế những chương trình khác nhau cho từng khúc thị trường

Marketing có phân biệt thường tạo ra được tổng mức tiêu thụ lớn hơn so với Marketingkhông phân biệt Tuy nhiên nó cũng làm tăng chi phí kinh doanh Sau đây là những chi phí cóthể cao hơn:

Trang 13

+ Chi phí cải biến sản phẩm: Việc cải biến một sản phẩm để đáp ứng những yêu cầu của

các khúc thị trường khác nhau thường đòi hỏi có những chi phí nghiên cứu phát triển, thiết kế

kỹ thuật và/hay dụng cụ chuyên dùng

+ Chi phí sản xuất: Thông thường chỉ để sản xuất mười đơn vị sản phẩm khác nhau phải

tốn kém nhiều hơn là sản xuất 100 đơn vị sản phẩm giống nhau Thời gian chuẩn bị để sảnxuất mỗi kiểu sản phẩm càng nhỏ thì càng tốn kém hơn Mặt khác, nếu mỗi kiểu được bán ravới khối lượng đủ lớn, thì chi phí cho thời gian chuẩn bị cao hơn đó có thể rất nhỏ khi tínhtrên một đơn vị sản phẩm

+ Chi phí quản trị hành chính: Công ty phải xây dựng những kế hoạch Marketing riêng

bịêt cho từng khúc thị trường Điều này đòi hỏi phải tăng thêm các công việc nghiên cứuMarketing, dự báo, phân tích mức tiêu thụ, khuyến mãi, lập kế hoạch và quản trị kênh

+ Chi phí dự trữ: Việc quản trị dữ liệu nhiều kiểu sản phẩm sẽ tốn kém hơn so với quản lý

dự trữ ít sản phẩm

+ Chi phí khuyến mãi: Công ty phải vươn tới những khúc thị trường khác nhau với những

chương trình khuyến mãi khác nhau Điều này làm tăng chi phí lập kế hoạch khuyến mãi vàchi phí cho các phương tiện truyền thông

Vì Marketing phân biệt làm tăng cả mức tiêu thụ lẫn chi phí, nên không thể nói gì kháiquát về khả năng sinh lời của chiến lược này Công ty cần thận trọng để tránh phân khúc quámức thị trường của mình Nếu đã xảy ra tình trạng này thì có thể ghép bớt chúng lại hay mởrộng cơ sở khách hàng

Trang 14

2 Các chính sách marketing – Sự phối hợp 4P

2.1 Product (sản phẩm):

Sản phẩm là những thứ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường, quyết định sản phẩmbao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức năng,dịch vụ… nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

2.2 Price (giá cả):

Giá là khoảng tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyếtđịnh về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo sự biếnđộng của thị trường và người tiêu dùng

2.3 Place (phân phối):

Phân phối là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết định phân phốigồm các quyết định: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối,thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hànghóa…

2.4 Promotion (chiêu thị):

Chiêu thị là những hoạt động nhằm thông tin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm của sảnphẩm, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ

Trang 15

3 Khái quát chiến lược chiêu thị

3.1 Khái niệm

“Promotion” là một thuật ngữ tiếng Anh được dùng chỉ thành tố thứ tư trong mix , hiện nay thuật ngữ này được dịch theo nhiều cách: xúc tiến, cổ động, truyền thôngkhuyến mại, chiêu thị, và gần đây người ta sử dụng thuật ngữ “truyền thông marketing”.Chúng tôi thống nhất sử dụng chiêu thị khi đề cập đến Promotion

marketing-Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp marketing-Chiêu thị là là tậphợp các biện pháp & nghệ thuật nhằm thông tin cho khách hàng (hiện có & tiềm năng) biết vềsản phẩm hiện có hoặc dự kiến của doanh nghiệp, đồng thời thu hút họ tiêu dùng sản phẩmcủa doanh nghiệp

Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thươnghiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhắm đạt mục tiêu truyền thông của doanhnghiệp

Phối thức chiêu thị (Promotion-mix): là việc phối hợp các công cụ chiêu thị để thực hiệnmục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn

3.2 Mục đích của P4

 Nhằm kiến tạo / dẫn dắt nhu cầu của khách hàng về sản phẩm mới

 Kích thích tiêu dùng bằng cách thuyết phục & thúc đẩy khách hàng thay đổi nhãnhiệu, sản phẩm, thói quen… tiêu dùng

 Tạo thuận lợi về mặt tâm lý cho khách hàng

 Duy trì & phát triển tốc độ bán hàng

 Xây dựng và củng cố hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp

Trang 16

3.3 Các công cụ chiêu thị

3.1 Quảng cáo (Advertising): Là những hình thức trình bày hay cổ động cho những

ý tưởng, sản phẩm, hoặc dịch vụ một cách gián tiếp, không có sự giao tiếp trực tiếp giữa các

cá nhân

 Hình thức: bảng hiệu, áp-phích, pano, thư từ, tờ rơi, báo chí, TV, phim ảnh,catalogue, sách hướng dẫn…

Các loại quảng cáo

 Quảng cáo thương hiệu (brand advertising);

 Quảng cáo trực tuyến (online advertising);

 Quảng cáo địa phương (local advertising);

 Quảng cáo chính trị (political advertising);

 Quảng cáo hướng dẫn (directory advertising);

 Quảng cáo phản hồi trực tiếp (direct-respond advertising);

 Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-to-business advertising);

 Quảng cáo hình ảnh công ty (institution advertising);

 Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising)

 Quảng cáo tương tác (interact advertising)

Mục đích: kéo mọi người đến với sản phẩm của doanh nghiệp

Áp dụng: Giai đoạn giới thiệu sản phẩm mới, xây dựng - củng cố hình ảnh DN, hỗ trợhoạt động bán hàng/khuyến mãi, tiếp xúc khách hàng khó tiếp xúc…

Trang 17

3.2 Khuyến mại (Sales promotion): là những quà tặng, phần thưởng, kích thích

trong ngắn hạn nhằm khuyến khích dùng thử hay mua sản phẩm, dịch vụ

 Hình thức: tặng quà kèm hàng mua, tặng mẫu thử, bớt giá, chiết khấu, phiếu quàtặng, xổ số, vé cào, thi đố, thẻ ưu đãi, quà tặng quảng cáo (hộp quẹt, sổ tay, nón, áo thun, áomưa), ưu đãi khách hàng thân thiết, tài trợ lãi suất thấp…

 Mục đích: đẩy sản phẩm đến người tiêu dùng

 Áp dụng: Thử nghiệm sản phẩm mới/ sản phẩm cải tiến, thay đổi thói quen muasắm của người tiêu dùng, thu hút khách hàng mới, kích thích khách hàng mua thêm sảnphẩm…

3.3 Giao tế (Public relations): là những chương trình, hoạt động được thiết kế nhằm

cổ động hay bảo vệ hình ảnh của công ty, sản phẩm trước công chúng hay cộng đồng

 Hình thức: Bài viết trên báo chí; bài phát biểu; hội thảo; quyên góp từ thiện; quan

hệ địa phương; tài trợ; vận động; các sự kiện đặc biệt

3.4 Chào hàng (Personal selling): là kỹ thuật giao tiếp trực tiếp với một hay nhiều

khách hàng tiềm năng nhằm mục đích trình bày, trả lời các câu hỏi, và tìm kiếm đơn đặt hang

3.3.5 Marketing trực tiếp (Direct Marketing): là các hình thức sử dụng thư,

e-mail, điện thoại, fax, hay internet để truyền thống và nhận phản hồi trực tiếp với khách hàngmục tiêu

Hình thức: Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing), Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing), Quảng cáo có hồi đáp (Direct response television marketing), Bán hàng qua điện thoại(Telemarketing), Phiếu thưởng hiện vật (couponing), Bán hàng trực tiếp (Direct selling), chiến dịch tích hợp (Integrated Campaigns) Ví dụ: Bài viết trên báo chí; bài phát biểu; hội thảo; quyên góp từ

thiện; quan hệ địa phương; tài trợ; vận động; các sự kiện đặc biệt…

Trang 18

3.4 Các thành tố của chiến lược chiêu thị sản phẩm

Mô hình truyền thông

Mô hình phản ứng khách hàng – AI DA

 Chú ý (Attention): Tạo chú ý đến tên nhãn hiệu

 Thích thú (Interest): Khách hàng mục tiêu cảm thấy như thế nào về sản phẩm?

 Ham muốn (Desire): Khách hàng mục tiêu có thể thích cũng như không thích sảnphẩm của công ty

 Hành động (Action): Khách hàng đang chuyển sang giai đoạn nhận thức, ảnhhưởng, và tâm lý (tìm hiểu, cảm nhận và hành động)

Mô hình “Thang hiệu ứng”

 Nhận biết (Awareness): Làm cho thị trường mục tiêu nhận biết cái muốn thông đạt.Giai đoạn này thường chỉ là cái tên (nhãn hiệu sản phẩm, tên công ty…)

 Kiến thức (Knowlegde): Thị trường mục tiêu có thể biết đến sản phẩm, công tynhưng cũng chỉ là cái tên nên cần thông tin cho họ biết hơn về chúng

 Hài lòng (Liking) : Nếu thị trường mục tiêu có kiến thức về sản phẩm, họ nghĩ nhưthế nào về nó? Cho nên phải phát triển thông tin làm sao tạo cho họ được sự hài lòng

 Thích thú (Preference): thị trường mục tiêu có thể hài lòng về sản phẩm nhưngchưa chắc họ đã thích nó hơn so với các sản phẩm khác Trong trường hợp này, nhà chiêu thị

nhận

biết

kiến thức

hài lòng

thích thú

tin tưởng

mua hàng

Trang 19

phải xây dựng cố gắng tạo ra sự thích thú cho họ thông qua việc thông đạt về chất lượng, đặcđiểm, giá trị do sản phẩm đem lại.

 Tin tưởng (Conviction): thị trường có thể thích thú về sản phẩm, tuy nhiên chưachắn họ đã có lòng tin tưởng để dẫn đến việc tiêu thụ nó Như vậy nhà chiêu thị phải tạoniềm tin cho họ, nghĩa là tiêu dùng nó là đúng

 Mua hàng (Purchase): Khi thị trường mục tiêu đã có lòng tin về sản phẩm nhưngchưa dẫn đến quyết định mua hàng Họ cần thêm thông tin để hành động Như vậy cần cókích thích để họ có quyết định hành động

Mô hình ‘sáng kiến-chấp nhận’ (‘InnovationAdoption’) của Rogers

 Nhận biết (Awareness): thị trường mục tiêu nhận biết về sản phẩm

 Thích thú (Interest): sau khi nhận biết nhà chiêu thị phải làm cho họ thích thú vớisản phẩm

 Đánh giá (Evaluation): khi thích thú về sản phẩm họ sẽ đánh giá về nó

 Thử (Trial): bước tiếp theo là thử sản phẩm

 Chấp nhận (Adoption): và cuối cùng là chấp nhận nó hay không

Thiết kế nội dung thông đạt

 Nội dung thông đạt phải căn cứ vào luận cứ bán hàng độc đáo, mang tính hợp lý,tình cảm và tinh thần

Thông đạt trực tiếp  Thông đạt gián tiếp

 Kênh của người ủng hộ (advocate

channels): thông qua việc nhân viên tiếp

xúc trực tiếp với khách hàng

 Kênh của các chuyên gia (expert

channels)

 Kênh xã hội (social channels) hàng

xóm, bạn bè, thành viên trong gia đình tác

động đến khách hàng mục tiêu

 Phương tiện truyền thông đại chúng: ấn phẩm báo chí, truyền thông bằng hệ thống radio, TV

 Môi trường: môi trường đóng gói bao bì sản phẩm

 Sự kiện: những cuộc hội nghị tin tức, tài trợ cho thể thao

nhận biết

thích thú

đánh

chấp nhận

Trang 20

Thiết lập ngân sách chiêu thị:

Trong phương pháp này ngân sách chiêu thị được thiết lập dựa trên cơ sở ngân sách màcông ty có thể chi được

=> phương pháp này bỏ qua tác động của chiêu thị lên doanh số

Ngân sách chiêu thị thường được thiết lập ở một mức phần trăm doanh thu

=> Phương pháp đó giúp ban lãnh đạo suy nghĩ về mối quan hệ giữa mức chi cho cổ động,giá bán và lợi nhuận tính trên mỗi đơn vị Tuy nhiên nó có nhược điểm xem doanh số như lànguyên nhân hơn là kết quả của cổ động

Một số công ty thiết lập ngân sách chiêu thị của mình dựa trên cơ sở là làm sao cân bằngvới đối thủ cạnh tranh

=> Kinh phí của đối thủ cạnh tranh tiêu biểu cho sự khôn ngoan tập thể của tòan ngành.Việc chi cho các đối thủ cạnh tranh giúp giảm nguy cơ thất bại trong cuộc chiến tranh chiêuthị Tuy nhiên mỗi công ty khác nhau rất nhiều và mỗi công ty đều có nhu cầu cổ động riêngcho công ty

Phương pháp này yêu cầu người làm marketing phải xác định các mục tiêu cụ thể, quyếtđịnh những nhiệm vụ để đạt những mục tiêu này và ước đoán chi phí để thực hiện nhữngnhiệm vụ đó

=> giúp doanh nghiệp nắm rõ mối quan hệ giữa khoản tiền chi ra và kết quả chiêu thị Tuynhiên doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định cụ thể những công việc giúp doanhnghiệp đạt mục tiêu

4 GMS là gì?

Trang 21

Viết tắt của Global System Mobile Communication, hệ thống truyền thông di động toàn

cầu

GSM là hệ thống điện thoại mạng lưới hoàn toàn sử dụng kỹ thuật số, khác với hệ thốngmạng điện thoại analog cổ điển như AMPS (Advanced Mobile Phone Service: Dịch vụ điệnthoại di động cao cấp) GSM là một hệ thống của Châu Âu được thiết kế theo kỹ thuật tínhiệu số Nó không tương thích với các hệ thống trước đó Hệ thống GSM nguyên thủy hoạtđộng ở tần số 900MHz So với các hệ thống mạng lưới khác, các người dùng di động liên lạcvới nhau thông qua một trạm trung tâm tại mỗi vị trí bằng cách sử dụng các kênh nối lên(uplink) và nối xuống (downlink) riêng rẽ nhau Tần số nối lên bắt đầu tại 935.2MHz và kênhnối xuống bắt đầu từ 890.2 MHz Tất cả các kênh đều có độ rộng tần số là 200 kHz

Mỗi băng tần trong số 124 uplink và downlink bao gồm các khung 8 khe (slot) để truyềnthoại và dữ liệu Mỗi khe đại diện cho 1 kênh người dùng, được tạo ra bởi kỹ thuật phân kênhtheo thời gian (time-division multiplexing) Khách hàng khi hoạt động được cấp phát một tần

số lên và một tần số xuống, sau đó các khung được vận chuyển trên một khe của tần số nầy

Ví dụ, xét khe thứ 3 trong hình G-4, được đánh dấu bằng màu xám Khách hàng phía bên tráiđang truyền trong khe nầy tại băng tần 935.2 MHz và nhận trên khe nầy với băng tần890.2kHz

Vì có 8 khe trên mỗi kênh, tất cả là 124 kênh, nên trên lý thuyết hệ thống có thể phục vụ

992 người dùng; tuy nhiên, một số kênh sẽ không dùng được nếu chúng xung đột với kênhhiện thời đang được sử dụng trong ô lưới mạng bên cạnh Mỗi khoảng thời gian truyền khungtrong uplink hay downlink có độ rộng 1250 bit chia thành 8 khe 148 bit Mỗi khe có thể chứa

114 bit dữ liệu, với các bit còn lại chứa thông tin tiêu đề khung và thông tin đồng bộ dữ liệu.Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600bit/giây

Chuẩn GSM đã được mở rộng tại nhiều quốc gia lên đến băng tần 1800 MHz Hệ thốngnày, còn được gọi là DCS-1800 (Digital Communication System-1800: Hệ thống truyềnthông kỹ thuật số - 1800), sử dụng kích thước ô lưới nhỏ hơn, lý tưởng cho các vùng đô thị cómật độ dân cư dày đặc Các ô lưới với kích thước nhỏ yêu cầu quá trình xử lý ít hơn đối vớicác thiết bị cầm tay và như vậy tốn ít năng lượng hơn PCS 1900 là một hệ thống giống nhưvậy, được thiết kế để hoạt động ở băng tần 1900MHz tại Bắc Mỹ

Chuẩn GSM cho phép kết nối ở những tốc độ nào? Nói chung, mỗi kênh có thể truyền mộtcuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây Ở Việt nam GSM chỉ cho phépkết nối với tốc độ thấp: 8 Kb/giây trên mạng GSM, tuy nhiên cả MobiFone và VinaPhone đềuđang thử nghiệm dịch vụ GPRS với tốc độ quảng cáo lên tới 115 Kb/giây

Trang 22

II VẬN DỤNG

1 Giới thiệu Hanoi telecom và thương hiệu Vietnamobile

1.1 Giới thiệu Hanoi telecom:

Hanoi Telecom - đơn vị quản lý mạng di động Vietnamobile Là công ty cổ phần viễnthông Hà Nội

Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội - Hanoi Telecom hoạt động trong lĩnh vực viễn thông

- công nghệ thông tin với số vốn điều lệ là 1600 tỷ đồng

Tuy tuổi đời còn khá trẻ, nhưng Hanoi Telecom là một trong số các đơn vị đi đầu trongviệc ứng dụng những công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của kháchhàng, tối ưu hóa phương thức quản lý để đạt hiệu quả cao, vì lợi ích khách hàng

Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, Hanoi Telecom luôn hướng đến mục tiêu:Phát triển bền vững và khẳng định vị thế của mình ở trong nước, khu vực và quốc tế

Không chỉ giữ vai trò là một đơn vị kinh doanh, ban lãnh đạo của Hanoi Telecom còn rấtquan tâm đến vai trò xã hội của doanh nghiệp Công ty đã và đang có những chương trìnhhoạt động từ thiện như: tặng quà cho trẻ mồ côi, hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo,tặng quỹ vì trẻ em, các quỹ học tâp Các sản phẩm, dịch vụ của công ty không chỉ nhằmphục vụ nhu cầu của khách hàng mà trên tất cả hướng đến phục vụ vì cộng đồng, xã hội.Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội - Hanoi Telecom luôn vươn lên chinh phục nhữngđỉnh cao mới và phấn đấu không ngừng để hoàn thiện và phát triển bền vững

Trang 23

Mang trong mình khát vọng vươn tới vì ngày mai tươi sáng, cùng mục tiêu, chiến lược rõràng và đội ngũ cán bộ trẻ, trí tuệ, sáng tạo, tận tụy, Hanoi Telecom tin tưởng vào sự pháttriển như phù đổng của mình và sẽ tạo nên một trào lưu mới của khu vực và thế giới.

Lĩnh vực hoạt động của Hanoi-telecom:

Công ty Cổ phần viễn thông Hà Nội hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, viễn thông chuyên dùng

- Sản xuất phần mềm tin học

- Cung cấp dịch vụ Internet

- Thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ viễn thông cho công cộng

- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin

- Buôn bán các thiết bị máy tính, viễn thông

- Kinh doanh bất động sản

- Đào tạo công nghệ thông tin, viễn thông và tin học

1.2 Giới thiệu Vietnamobile:

Sau một thời gian chuẩn bị, Riverorchid đã chính thức giúp đưa mạng di độngVietnamobile ra mắt thị trường với hình ảnh hoàn toàn mới_một biểu tượng của sự trẻ trung,năng động là hình ảnh hướng tới của Vietnamobile

Đây là mạng điện thoại di động công nghệ GSM mới nhất tại Việt Nam với tiền thân làmạng CDMA HT Mobile đã chấm dứt cung cấp dịch vụ cách đây 1 năm

Trang 24

Lễ cắt băng khai trương Vietnamobile

Mạng di động với đầu số cung cấp 092 từ CDMA với cái tên HT Mobile sang eGSMmang thương hiệu mới Vietnamobile vào ngày 8/4/2009 Vietnamobile (tên mới của mạng

HT Mobile - đầu số 092) ra đời trong bối cảnh kinh tế khó khăn và nhất là khi hầu hết các

mạng di động đi trước của Việt Nam đã khẳng định thị phần của mình

Vietnamobile là mạng di động GSM đang trong thời kỳ phát triển nhanh tại Việt Nam kể

từ khi chính thức giới thiệu dịch vụ tới người tiêu dùng vào tháng 4/2009

Vietnamobile chú trọng nâng cao chất lượng mạng, giới thiệu các gói cước cạnh tranh,dịch vụ chăm sóc khách hàng tiêu chuẩn quốc tế thông qua mạng lưới phân phối toàn quốcdưới thương hiệu “Vietnamobile”

Vietnamobile đang có vị thế vững chắc để gia tăng thị phần và xây dựng hệ thống ởIndonesia, Việt Nam, Sri Lanka Hutchison Asia Telecom hiện là thành viên chính của chinhánh Viễn thông thuộc tập đoàn Hutchison Whampoa, bao gồm 3 Group tập đoàn triển khaicác hoạt động 3G tại Australia, Áo, Đan Mạch, Hong Kong, Ierland, Italy, Macau, Thụy Điển

và vương quốc Anh Là kết quả của sự hợp tác giữa HutchisonTelecomGroup và Công ty cổphần Viễn thông Hà Nội telecome, Vietnamobile là một thành viên của HutchisonAsia_Telecom, bao gồm các nhà cung cấp viễn thông di động tại các thị trường đang nổi nhưIndonesia, Việt Nam, Sri Lanka Hutchison Asia Telecom hiện là thành viên chính của chinhánh viễn thông thuộc tập đoàn Hutchison whampoa, bao gồm 3 Group- tập đoàn triển khaicác hoạt động 3G tại Australia, Áo, Đan Mạch, Hồng Kông, Ireland, Italy,Macau, Thụy Điển và Vương Quốc Anh

Logo của Vietnamobile:

Trang 25

Logo dùng 2 gam màu chủ đạo là cam và xám, Riverorchid muốn thể hiện mộtVietnamobile biểu tượng cho sự trẻ trung, năng động bước vào công nghệ mới, qua đó đemđến cho thế hệ trẻ Việt Nam một trào lưu hiện đại, tự tin thể hiện cá tính, bản lĩnh

Theo đó, đoạn phim quảng cáo (TVC) 60 giây với tên gọi “Trào lưu” đánh dấu sự chàođời của một thương hiệu mới trong lĩnh vực thông tin di động Được thể hiện một cách sinhđộng và hài hước trong TVC này, logo Vietnamobile (VM) dường như đang tạo ra một tràolưu mới nhanh chóng lan tỏa

Và để mở đầu cho việc trở lại với thị trường của Vietnamobile, Riverorchid đã tự tin đưa

ra thông điệp “chốt”: “Vietnamobile – Mạng di động mới, trào lưu mới” Bên cạnh TVC giớithiệu Vietnamobile đã “trình làng”, Riverorchid còn thực hiện một loạt những TVC giới thiệucác gói cước dịch vụ hấp dẫn của mạng di động này

Sứ mệnh:

 Vietnamobile đưa ra 4 điểm nổi trội trong dịch vụ di động mà họ đặt kỳ vọng sẽ hút

khách hàng và cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường đó là: Cách tính cước đơn giản nhất; chất lượng mạng tốt; mạng lưới phân phối khác biệt và dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng khác biệt.

Vietnamobile cam kết đưa dịch vụ viễn thông di động chất lượng cao đến với mọi

người dân Việt Nam

Vietnamobile sẽ xây dựng các gói cước đặc thù với mong muốn mang đến cho

khách hàng giá trị sử dụng đích thực và cảm giác thoải mái khi sử dụng mạng di độngVietnamobile

Mục tiêu và tầm nhìn

Trang 26

Mục tiêu: Mục tiêu của Vietnamobile tại thị trường Việt Nam rất đơn giản - mong

muốn trở thành một người bạn đồng hành thân thiết và tin cậy với mọi người dân ở đây Tạo

ra cầu nối, góp phần mang đến niềm vui, sự phồn thịnh cho khách hàng và đóng góp vào sựphát triển nhanh chóng của lĩnh vực viễn thông Việt Nam là những mục tiêu chúng tôi luônhướng tới

 Vietnamobile quyết tâm tạo một bước đột phá trên thị trường để mang lợi ích đếncho khách hàng theo ba phương châm: giá cả, chất lượng và sự thuận tiện

 Vietnamobile cam kết trở thành mạng di động GSM thuận tiện nhất Việt Nam,mang đến cho người sử dụng những trải nghiệm về một mạng di động tiên tiến, hiện đại, vớicác gói cước giản tiện, giá cả hợp lý, chất lượng mạng cao thông qua công nghệ GSM mớinhất, và dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp

 Vietnamobile cũng cam kết sẽ có các chương trình khuyến mãi đối với những thuêbao đang sử dụng đầu số 092 từ tháng 5-2008 đến nay Các thuê bao đang sở hữu máy điệnthoại công nghệ CDMA cũng sẽ được đổi sang máy mới công nghệ GSM

 Mục tiêu vươn cao là trở thành nhà mạng đứng vị trí thứ 3 trên thị trường viễnthông di động Việt Nam Vietnamobile cam kết sẽ không ngừng nâng cao chất lượng, đưa ranhiều gói cước ưu đãi, tiết kiệm cũng như mở rộng vùng phủ sóng 3G tốc độ cao để mang lạinhiều lợi ích hơn nữa cho khách hàng

Trang 27

Tầm nhìn:

 Vietnamobile đang có vị thế vững chắc để gia tăng thị phần và xây dựng xu hướng phát triển mới tại thị trường Việt Nam

 Vietnamobile có sự hợp tác của hai nhà cung cấp mạng lớn của thế giới là Ericsson

và Huawei cùng với mạng phủ sóng tại tất cả các tỉnh, thành trên cả nước

Hoạt động

Biểu đồ thị phần các nhà mạng ở Việt Nam năm 2012

Hiện tại, Vietnamobile đứng thứ 4 về thị phần và số lượng thuê bao không ngừng tăng lênmỗi ngày, đó cũng chính là mục tiêu đặt ra ban đầu Hơn nữa, chất lượng mạng Vietnamobilesau 2 năm kiểm tra liên tiếp bởi Bộ TT&TT đều cho kết quả rất cao

Nâng cấp thành công 3G sau hơn 2 năm hoạt động với tốc độ nhanh nhất hiện nay lên tới21,6 Mbps cũng là một thành tựu lớn của Vietnamobile, mở ra tiền đề quan trọng để đưa dịch

vụ của mình lên một tầm cao mới và thực hiện mục tiêu tối ưu hiệu suất mạng Tuy vậy,Vietnamobile sẽ không dừng lại mà sẽ tiếp tục đặt ra mục tiêu mới cho mốc sau 3 năm

Với một vị thế vững chắc hiện tại cùng tầm nhìn chiến lược phát triển trong tương lai,Vietnamobile hoàn toàn tự tin, đứng độc lập trên thị trường để phục vụ cộng đồng kháchhàng đang không ngừng tăng lên Với chất lượng mạng vượt trội, cùng một giải pháp di độngthông minh đáp ứng mọi nhu cầu cao nhất của khách hàng với chi phí hợp lý theo phươngchâm "di động cho mọi người", chắc chắn Vietnamobile đã và sẽ tạo dựng một vị thế vữngchắc trong cộng đồng người sử dụng di động trên thị trường

Hiện Vietnamobile đã bao phủ tới 85% mật độ dân số, phủ sóng tại 63/63 tỉnh, thành của cảnước và tiến tới là 90% với 6000 trạm BTS trên khắp 63 tỉnh thành vào cuối năm nay Nhà mạngnày dự kiến sau một tháng sẽ có khoảng 10.000 cửa hàng sẵn sàng đi vào hoạt động

Trang 28

Từ khi chính thức đi vào hoạt động, nhằm mang lại cho người tiêu dùng sự giản tiện nhất,Vietnamobile đã đưa ra thị trường gói cước cơ bản duy nhất - VM one, áp dụng cách tính block

theo từng giây chưa từng có tại Việt Nam với chỉ 25.000 đồng cho mỗi SIM, với mệnh giá thẻ

nạp thấp nhất và một mức cước duy nhất cho tất cả các cuộc gọi nội mạng và ngoại mạng

Hiện nay, dịch vụ chuyển vùng quốc tế của Vietnamobile đã vươn tới 85 quốc gia trêntoàn thế giới cho phép người sử dụng thoải mái giữ liên lạc khi đi công tác hoặc đi du lịch vớimức giá hấp dẫn

2 Tìm hiểu chiến lược marketing của Vietnamobile

2.1 Thị trường viễn thông

 Viễn thông giờ đây đã là một phần không thể thiếu trong thị trường Việt Nam

 Là một thị trường có tiềm năng

 Vietnamobile bước vào thị trường viễn thông Việt Nam phải đối mặt với 6 nhàmạng khác, trong đó có 3 đại gia: Mobi, Viettel, Vina

 Thị trường viễn thông di động Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển nhanh chóng

và kéo theo đó là sự canh tranh vô cùng khốc liệt Thị trường di động Việt Nam vẫn và sẽ tiếptục chứng kiến những cuộc bứt phá của các nhà mạng mới trong cuộc chiến giành thị phần vàcác nhà mạng “ gạo cội” trong cuộc chiến giữ thị phần

II.2 Các đối thủ cạnh tranh

Ở một thị trường di động cạnh tranh khốc liệt như Việt Nam, để trụ lại và thành công là cảmột chặng đường nỗ lực, sáng tạo không ngừng nghỉ Mỗi một ngày ở Vietnamobile là mộtngày "chinh chiến" để sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóckhách hàng và chất lượng mạng nhằm chiếm được trái tim khách hàng Chính sự khôngngừng vận động và tham vọng chinh phục những đỉnh cao mới là động lực khiến đội ngũVietnamobile luôn tràn đầy nhiệt huyết, sự sáng tạo và ý chí sắt đá

Trang 29

thị phần của các nhà mạng năm 2011

 Mobi, Viettel, Vina – là những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ về vị thế và chiến lượccủa Vietnamobile

2.3 Xu hướng của thị trường

 Hơn 80 triệu thuê bao nhưng 50% ảo và số lượng lớn người dùng 2 sim Kháchhàng có thể thay đổi sim bất cứ lúc nào

 Khách hàng đã nghiện khuyến mãi và ít có lòng trung thành nơi thương hiệu, dễdàng tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ khác có lợi cho mình hơn

 Phân khúc thị trường giới trẻ là rất lớn, dễ tiếp cận song cũng rất dễ thay đổi, là cơhội và thách thức

 Vietnamobile hướng đến khách hàng mục tiêu là giới trẻ và phạm vi chủ yếu ở cácthành phố lớn

2.4 Hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh

 Phương châm: giá cả ưu đãi ,dễ sử dụng, chất lượng và sự thuận tiện

Phân tích SWOT(từ góc nhìn của Vietnamobile)

Trang 30

Điểm mạnh: công nghệ mạnh hiện đại chất lượng cao, đội ngũ nhân

viên rất tốt và đầy nhiệt huyết.

Điểm yếu: xuất hiện sau khi 97% thị trường đax xác định bởi 3

 Sau 1 năm hoạt động, Vietnamobile sẽ có 5000 trạm BTS và bao phủ 90% dân số

 Gói cước giản tiện nhất áp dụng cách tính block 1s ngay từ giây đầu tiên Tậptrung vào xây dựng gói cước đặc thù duy nhất áp dụng cách tính block theo từng giây Đây làphương thức tính cước chưa từng có so với các nhà mạng khác ở thời điểm này

 Công nghệ hiện đại đem lại chất lượng dịch vụ cao, điện thoại di động nhưngtương đương với điện thoại cố định

 Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp

 Khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ qua mạng lưới rộng khắp cả nước

 Vietnamobile cho rằng trong bối cảnh giá cả leo thang như hiện nay, việc khuyếnmãi, ưu đãi giá vẫn là cách tốt nhất để kích cầu thị trường

3 Chương trình hành động: Chiến lược chiêu thị của vietnamobile.

3.1 Quảng cáo.

Hiện giờ Vietnamobile đã có thế chủ động để đứng vững trên thị trường, với những chiếnlược cạnh tranh, tung ra những chiến lược “không đụng hàng” với các nhà mạng khác.Vietnamobile đưa ra nhiều chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút các bạn trẻ

“Vòng tay bè bạn”

Để thu hút các bạn trẻ đến với Vietnamobile,nhà mạng đã đưa các bạn đến với chươngtrình quảng cáo “Vòng tay bạn bè” nghĩa là tạo một nhóm “Vòng tay bạn bè” với tối đa 3thành viên để có thể được hưởng mức giá ưu đãi cho các cuộc gọi đến các thành viên này:990đồng/phút( tại tất cả các thời gian trong ngày)

Trang 31

Vietnamobile giới thiệu chương trình “vòng tay bạn bè”

Tạo nhóm, Hủy nhóm, Thêm thành viên, Xem thanh viên, Thay đổi thành viên:

Trang 32

Dịch vụ Nội dung SMS Gửi đến Đối tượng

Phí dịch vụ

123 Thuê bao là chủnhóm

1490vndThêm thành viên TTV < các thành viên cần thêm > 0 vndThay đổi thành viên TD < Thành viên cũ > < Thành viên mới > 1490vndXem thành viên

'Nào cùng nói' với Vietnamobile

Vietnamobile vừa tung ra chiến dịch quảng bá thương hiệu với TVC 'Nào cùng nói' truyềntải những thông điệp xúc động về sự chia sẻ trong cuộc sống

Xuyên suốt chiến dịch quảng cáo này là ca khúc “Nào cùng nói” như một lời nhắn nhủ tớitất cả mọi người về tầm quan trọng và sức mạnh của việc chia sẻ trong cuộc sống Chiến dịchmới “Nào cùng nói” cũng đánh dấu bước phát triển mới của Vietnamobile, đầy tự tin, sẵnsàng làm cầu nối để mọi người trở nên gần gũi nhau hơn thông qua dịch vụ và chất lượngmạng cao nhất

Bài hát “Nào cùng nói” được nhạc sĩ Hải Phong sáng tác với sự giúp sức và đóng góp ýtưởng của đông đảo công chúng suốt gần một tháng qua thông qua websitehttp://www.vietnamobilesong.com Đây là lần đầu tiên một bài hát được ra đời với sự tham

Trang 33

gia chủ yếu từ phía khán giả với hi vọng đem đến một luồng cảm xúc có thể kết nối được tất

cả mọi người để mọi người đến gần nhau hơn

Chiến dịch “ưu thế bất ngờ”

Ngoài ra, gần đây, Vietnamobile xuất hiện trên thị trường với clip có hình ảnh khách hàngtrong ngôi nhà sang trọng, trò chuyện thoải mái với MaxiTalk với slogan "Vietnamobile - Ưuthế bất ngờ"

Nhà mạng được đánh giá là kín tiếng, thận trọng đã tung ra một chiến dịch mới đầy ấntượng với cái tên “Ưu thế bất ngờ” Xuất hiện thường xuyên trên các kênh giải trí của các ĐàiTruyền hình trên toàn quốc, TVC quảng cáo mới của Vietnamobile đã mang đến nhiều bấtngờ thú vị, những tiếng cười thoải mái cho người xem

Một ý tưởng tuyệt vời!

Rắp tâm đánh cắp số nữ trang đắt tiền của cô tiểu thư nhà giàu, gã ăn trộm đã tìm cách độtnhập vào ngôi biệt thự đẹp như mơ của cô gái Bất chấp nguy hiểm, gã phi lên ban côngphòng cô tiểu thư xinh đẹp và chuẩn bị thực hiện kế hoạch Vận may của tên trộm nguy hiểmkia đã không đến khi hắn đối mặt với một cao thủ buôn dưa lê! Thay vì chôm được số nữtrang đắt tiền kia, tên kẻ cắp đã bị chính cô tiểu thư – một cao thủ buôn chuyện hạ gục! Bíquyết gì giúp một cô tiểu thư xinh đẹp yếu đuối lại hạ gục được tên trộm nguy hiểm kia?

Trang 34

Một bí quyết đơn giản đó là cô gái đã sử dụng gói cước Maxi Talk của Vietnamobile! Chỉvới 5000 đồng, cô gái có thể tám chuyện cả ngày và chính cuộc nói chuyện dài ấy đã hạ gụctên trộm!

Đạo diễn nổi tiếng người Mỹ TJ Hall hào hứng chia sẻ: “Một ý tưởng thật tuyệt vời là cảmnhận của tôi ngay khi nhận được kịch bản này Câu chuyện về một cô gái hạ gục tên trộmđịnh đánh cắp nữ trang của cô chỉ bằng việc nói chuyện điện thoại liên tục thực sự rất hàihước Ngày xưa, tôi đi học các giáo viên của tôi thường dạy rằng nói chuyện nhiều là khôngtốt nhưng trong trường hợp này dường như họ đã sai! Tôi đang rất mong đợi các phản ứngcủa người xem và tôi có cảm giác rằng chắc chắn là mọi người sẽ bàn tán rất nhiều về TVCnày

“Ưu thế bất ngờ”–mang đến bất ngờ thú vị

Đó là clip quảng cáo (TVC) nằm trong chuỗi các hình ảnh mới của chiến dịch “Ưu thế bấtngờ” mà Vietnamobile đã triển khai được hơn một tháng Vietnamobile đã nhận được nhiềuphản hồi tích cực từ phía công chúng sau khi TVC được phát sóng rộng rãi trên các kênhtruyền hình cả nước Các bạn có thể thấy hình ảnh mới mẻ của Vietnamobile không chỉ trênTVC mà còn xuất hiện ở khắp nơi trên đường phố

Chiến dịch “Hòa sắc cam cùng Vietnamobile”

Diện mạo mới, hình ảnh mới của Vietnamobile trong chiến dịch quảng bá lần này sẽ mởmàn bằng video clip “hòa sắc cam” để mở đầu cho giai đoạn phát triển mới với tiêu chí gần

gũi hơn nữa với người tiêu dùng Việt Nam “Một làn sóng màu cam tràn qua những con phố, làm chuyển màu trang phục của những người qua đường sang sắc cam”, là một cảnh trong

đoạn quảng cáo mới nhất của Vietnamobile được dàn dựng bởi đạo diễn phim lừng danh

Trang 35

Patrick Hughes - là một trong những nhà làm phim và từng đạo diễn những chiến dịch quảngcáo toàn cầu cho các nhãn hiệu danh tiếng như Playstation, Xbox, Honda, BMW vàVodafone.

Một hình ảnh màu sắc cam tiêu biểu trong video clip của Vietnamobile.

Chào Noel theo cách của Vietnamobile

Từ ngày 20/12, Vietnamobile sẽ mang tới người dân TP HCM những hình ảnh sôiđộng và ấn tượng trên con phố Lê Duẩn sầm uất, được tạo nên từ hệ thống ánh sáng đèn dọchai bên đường, để chào đón Giáng sinh và năm mới

Ngoài ra, Vietnamobile còn mang đến cho người dân cơ hội thưởng thức các côngtrình nghệ thuật độc đáo với ba chương trình lớn tại Công viên 30 tháng Tư

“Sắc màu Giáng Sinh” với màn trình diễn ánh sáng độc đáo về những hình ảnh GiángSinh, lịch sử của Đêm thánh và những bài thánh ca du dương sẽ mang lại cho các bạn mộtđêm Giáng Sinh thực sự ý nghĩa

Đêm hội năm mới từ 21h - 24h hứa hẹn cực kỳ ấn tượng với sự xuất hiện của các ca sỹnổi tiếng: Hồ Quỳnh Hương, Hà Anh Tuấn, Anh Khoa, Phương Vy và nhiều ca sỹ khác trongchương trình ca nhạc “Ngọt ngào sắc xuân” và khoảnh khắc countdown đón chờ giờ phút nămmới

Cuộc thi “Gửi ảnh qua phone - Ôm quà năm mới” với giải đặc biệt là một chuyến điHồng Kông dành cho 2 người và một cặp Sim đôi hấp dẫn trong suốt quá trình diễn ra củachương trình sẽ giúp bạn lưu giữ lại những khoảnh khắc tuyệt vời Bạn phải gửi ảnh quaMMS mới có thể tham gia được cuộc thi này

Trang 36

Cổng chào trên các ngã tư lớn và hệ thống các mô hình lớn sẽ được dựng nên, đưa mọingười tới thế giới cổ tích huyền ảo của không khí Giáng Sinh và Năm mới.

Cây thông được làm từ các mô hình Sim lớn nhất từ trước tới nay được tạo nên bởi

2010 chiếc Sim

Ngày đăng: 21/03/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w