SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT LÊ LAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TÌM GTLN, GTNN CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC TRONG VIỆC ÔN THI TỐT NGHIỆP THP
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ LAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TÌM GTLN, GTNN CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC TRONG VIỆC ÔN THI TỐT
NGHIỆP THPT NĂM 2021 TẠI TRƯỜNG THPT LÊ LAI
Người thực hiện: Hồ Phương Nam
Trang 31 MỞ ĐẦU 1
1.1.Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 1
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm 4
2.3 Giải pháp thực hiện 4
2.4 Hiệu quả của Sáng kiến kinh nghiệm 17
3 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
Trang 41 MỞ ĐẦU 1.1.Lí do chọn đề tài
Từ năm học 2016-2017, Đề thi môn Toán trong Kỳ thi THPT quốc gia, nay là Kỳthi tốt nghiệp THPT đã thay đổi từ hình thức tự luận sang hình thức trắc nghiệm kháchquan Chính điều này đã tạo ra một sự chuyển biến lớn trong cả dạy và học ở các nhàtrường Để đạt được điểm số cao trong kỳ thi này, học sinh không cần chỉ nắm vững kiếnthức cơ bản, làm thuần thục các dạng toán quan trọng mà cần có khả năng tư duy logiccao để tiếp cận vấn đề một cách nhanh nhất, chọn được cách giải quyết nhanh nhất tìm rađáp án Đây thực sự là một thách thức lớn đối với mỗi giáo viên chúng ta
Trong quá trình giảng dạy, ôn thi, làm đề tôi phát hiện ra rằng: các bài toán vậndụng cao tìm GTLN, GTNN của mô đun số phức nếu học sinh tiếp cận theo hướng tựluận quen thuộc sẽ rất khó giải quyết được vấn đề trong thời gian ngắn
Chính vì những lý do trên nên tôi tổng hợp các kinh nghiệm trong quá trình giảngdạy của mình và nghiên cứu Đề thi THPT Quốc gia năm 2018, năm 2019, Đề thi Tốtnghiệp năm 2020 và Đề tham khảo của Bộ giáo dục và đào tạo năm 2021, tôi quyết định
chọn đề tài : “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TÌM GTLN, GTNN CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC TRONG VIỆC ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 TẠI TRƯỜNG THPT LÊ LAI” Nhằm đưa ra phương án tối ưu
nhất giúp học sinh giải quyết được các bài toán ôn thi Tốt nghiệp THPT trong năm 2021
và những năm tiếp theo
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm này trước hết nhằm mục đích tạo một tài liệutham khảo nhỏ giúp các em học sinh trong nhà trường có thêm một phương pháp tiếp cậnnhanh và hiệu quả khi gặp những bài toán tìm GTLN, GTNN của mô đun số phức nhằmgiúp các em có khả năng lấy được điểm cao trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2021
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung xây dựng phương pháp hình học
để giải bài toán GTLN, GTNN của mô đun số phức
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu lí luận: Kế hoạch năm học của Nhà trường, Kế hoạch hoạt độngchuyên môn của Tổ Toán – Tin
+ Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2017, 2018, 2019, 2020; Đề minh họa năm2021
+ Thực tiễn quá trình giảng dạy của bản thân và của đồng nghiệp
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
1 Số phức
Trang 5a Định nghĩa: Cho số phức có dạng: với , trong đó gọi là phần thực của , gọi là phần ảo của , gọi là đơn vị ảo thỏa mãn
b Biểu diễn hình học của số phức
Trên mặt phẳng tọa độ , mỗi số phức được biểu diễn bởi điểm
Ngược lại, mỗi điểm biểu diễn duy nhất một số phức là
b Phương trình tiếp tuyến
Cho điểm nằm trên đường tròn Phương trình tiếp tuyến với tại M là
3 Đường Elip
a Định nghĩa đường Elip
Cho hai điểm cố định và một độ dài không đổi 2a lớn hơn
Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho
Ta có thể viết trong đó là tiêu điểm Độ dài gọi là tiêu cự của elip
Trang 6b Phương trình chính tắc của elip
Trong mặt phẳng Oxy cho hai tiêu điểm và độ dài không đổi 2a Khi
đó ta có phương trình chính tắc của elip , trong đó
c Các thành phần của elip (E)
+ Bốn đỉnh:
+ Độ dài trục lớn: + Độ dài trục nhỏ: + Tiêu điểm: Tiêu điểm trái , tiêu điểm phải với + Tiêu cự:
Trang 72.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm
Qua trao đổi với các thầy cô giáo trong bộ môn toán nhà trường, tôi nhận thấy việccác thầy cô vẫn đang còn dạy các em tìm lời giải cho các bài toán: Tìm GTLN, GTNNcủa mô đun số phức theo phương pháp biến đổi trực tiếp và dùng bất đẳng thức để đánhgiá Vì vậy, tôi nhận thấy với cách làm như vậy sẽ đưa học sinh vào một số thử tháchtrong việc làm bài thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia:
Một là, thời gian các em dành để tìm ra đáp số của bài toán mất nhiều thời gian.
Hai là, một số bài toán phức tạp các em sẽ gặp khó khăn trong việc định hướng
tìm lời giải Ngược lại, những em có hướng giải quyết bài toán thì không đủ thời gian đểtìm lời giải nên dẫn đến tình huống đoán mò
Từ thực tế đó, đòi hỏi cần có cách tư duy bài toán theo cách giải toán trắc nghiệm,trong đó việc khai thác tối đa tính trực quan của việc biểu diễn số phức bằng hình họcviệc giải toán là việc làm rất cần thiết trong việc ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia củanhà trường trong giai đoạn hiện nay
2.3 Giải pháp thực hiện
Trong quá trình dạy học ôn thi THPT Quốc gia trong 3 năm gần đây, qua nghiêncứu đề thi chính thức của Bộ giáo dục và đào tạo năm 2018, 2019, 2020 và đề minh họanăm 2021 Tôi xin đưa ra cách hướng dẫn học sinh kỹ thuật ghép bảng biến thiên để tìmlời giải cho một số bài toán vận dụng cao về tìm GTLN, GTNN của mô đun số phức sau:
DẠNG 1: CỰC TRỊ CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC LIÊN QUAN ĐẾN 1 SỐ PHỨC CÓ ĐIỂM BIỂU DIỄN LÀ MỘT ĐƯỜNG TRÒN, ĐƯỜNG THẲNG
Lời giải
nhất và giá trị nhỏ nhất của Khi đó bằng
Trang 8Biến đổi và gọi
thì ta có M thuộc đường tròn tâm , bán kính là nên có giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất
khi M là giao điểm của đường thẳng OI với đường tròn nên hiệu
Xét điểm A(- 1; 1) thì và lớn nhất khi AM = R + AI =
Gọi , Để IM lớn nhất thì vị trí M cần tìm tại H
Trang 9
K M
Gọi thì M thuộc đường tròn (C), tâm I(3; 4), R = và ta có:
Để T lớn
nhất thì d tiếp xúc với đường tròn (C), khi đó
(lấy t > 0) Ta có M(5; 5) nên Chọn D
Trang 10bởi thuộc đường tròn tâm , bán kính R
Mặt khác ta có suy ra
là đường thẳng nên IM nhỏ nhất khi IM vuông góc với tại M.
, chứng tỏ Chọn A
Cách 2 (Trắc nghiệm - Công thức tính nhanh)
Ta có và đường thẳng là khi đó trong Mode 2 ta
Trang 11.Gọi thì ta cần tìm min , vì A và B khác phía đối với
dA
BM
Nhận xét: Qua các ví dụ trên giúp học sinh củng cố kiến thức và luyện tập kỹ năng về
min, max
giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của Tính
DẠNG 2: CỰC TRỊ CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC LIÊN QUAN ĐẾN 2 HOẶC NHIỀU
SỐ PHỨC CÓ ĐIỂM BIỂU DIỄN LÀ ĐƯỜNG TRÒN ĐOẠN THẲNG
lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của Khi đó bằng
Trang 12Gọi là điểm biểu diễn là vectơ biểu diễn ; là điểm biểu diễn
là vectơ biểu diễn ; là điểm biểu diễn là vectơ biểu
Trang 13Ví dụ 11 Giả sử là hai nghiệm phức của phương trình
Lời giải
Ta chia cả hai vế cho và được Đặt thì ta có
hay ta có , nói cách khác hai số
cùng thuộc đương tròn tâm O, bán kính R = 1 Gọi A, B biểu diễn các số
thì từ suy ra OAB là tam giác đều Không giảm tổng quát chọn
Ký hiệu , giải sử M biểu diễn z, A, B biểu
diễn và là tâm đường tròn Gọi H là trung điểm AB Ta có và:
Nhận xét: Đôi khi ta xem như Elip (thay đổi) hoặc đường tròn (thay đổi) và nhìn nhận
theo cách mở rộng xem như elip ảo hay đường tròn ảo để giải toán nhanh hơn
Trang 14Cho điểm M thuộc đường thẳng và P, Q thuộc 2 đường tròn Tìm
K
M
Rõ ràng ta có nhỏ nhất khi P, Q thuộc các đoạn MI, MK và do
tính đối xứng nên = 2MK Vậy
Gọi là điểm biểu diễn số phức z, thì giả thiết:
nên M thuộc elip có phương trình
(1) Hoàn toàn tương tự M thuộc elip (2) Quy đồng và cân
việc thay số:
Chọn A.
Trang 15Nhận xét Cách giải trên có thể một số em còn băn khoăn, sau đây ta có thể giải như sau
Gọi là điểm biểu diễn số phức w và biểu diễn các số
khi đó từ (1) ta có Mà ta có
tích M là một Elip Nhận xét rằng là trung điểm của
và ta cần tính độ dài lớn nhất của KM, khi đó vị trí
M
K F1 F2
Trang 16cần tìm tại D, mà sao cho (không đổi)nên suy ra
nghiệm phức của phương trình ( có phần thực dương) Giá trị nhỏ nhất
Trang 17của biểu thức được viết dưới dạng (trong đó là các số nguyên tố) Tổng bằng
phức thỏa mãn Gọi z1, z2 là hai số phức thuộc S có mô đun nhỏnhất Giá trị biểu thức là:
và Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức ?
Trang 18Câu 10 Cho hai số phức , thỏa mãn , Giá trị nhỏ nhất của là:
Trên mặt phẳng tọa độ, gọi I3; 4 và M là điểm biểu diễn
số phức z Khi a thay đổi thì MI đạt nhỏ nhất là:
mãn là số thực Biết rằng Giá trị trị nhỏ nhất của
và Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Câu 17 [SGD Lào Cai ] Biết số phức z thỏa mãn đồng thời hai điều kiện
và biểu thức đạt giá trị lớn nhất Tính mô đuncủa số phức z + i
tồn tại 4 số phức z thỏa mãn và là số thuần
ảo Tổng các phần tử của S là:
Trang 19là các số hữu tỉ Giá trị của là
Trang 202.4 Hiệu quả của Sáng kiến kinh nghiệm
Trong năm học 2020 – 2021 vừa qua, được sự góp ý xây dựng của Tổ bộ môn,được sự đồng ý của Ban chuyên môn nhà trường, tôi đã áp dụng việc dạy học tại lớp12A1 tiết ôn tập thi Tốt nghiệp THPT QG và cùng thời điểm thầy Phạm Chí Đạt cùngdạy nội dung trên đối với lớp 12A2 Sau khi dạy xong, chúng tôi đã tổ chức kiểm tra đốivới lớp thực nghiệm (TN) là lớp 12A1 và lớp đối chứng (ĐC) là lớp 12A2 Ngoài kết quảbài kiểm tra, tôi còn kiểm tra mức độ hứng thú học tập của học sinh bằng phiếu thăm dò,với 4 mức độ:
- Mức độ 1: Rất hứng thú học
- Mức độ 2: Có hứng thú, nhưng không có ý định tìm tòi sáng tạo thêm
- Mức độ 3: Bình thường
- Mức độ 4: Không hứng thú Không hiểu nhiều vấn đề
Kết quả thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ so sánh mức độ hứng thú học tập của 2 lớp sau khi thực nghiệm
Biểu đồ so sánh kết quả học tập của 2 lớp sau khi thực nghiệm
Từ kết quả trên, cũng như xem xét bài làm của học sinh, tôi thấy rằng:
Học sinh lớp thực nghiệm có hứng thú học tập hơn hẳn so với học sinh lớp đối chứng
Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, tỉ lệ học sinh trungbình, yếu giảm, còn lớp đối chứng tỉ lệ khá giỏi giảm, tỉ lệ trung bình và yếu lại tăng lên
Trang 21Việc định hướng về phương pháp trong làm bài của học sinh lớp thực nghiệm tốt hơnlớp đối chứng
Học sinh lớp thực nghiệm tự tin hơn khi đứng trước bài kiểm tra Không bị bất ngờtrong từng bài toán, trình bày lời giải ngắn gọn, rõ ràng
Khi dạy một nội dung khó nhưng cách tiếp cận dễ dàng dẫn đến việc học của học sinhcũng nhẹ nhàng hơn, giảm áp lực cho giáo viên đứng lớp
Được đồng nghiệp ở tổ bộ môn đánh giá cao và xem đây là một tài liệu quan tronggiảng dạy môn Giải tích ôn thi Tốt nghiệp THPT QG
Từ đó có thể khẳng định cách dạy luyện tập như trên đã mang lại hiệu quả trong quátrình dạy học môn Giải tích ở trường THPT Lê Lai
Trang 223 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận
Trong quá trình làm sáng kiến và áp dụng sáng kiến trong thực tế giảng dạy tại lớp 12A1,hiệu quả mang lại đối với thực tiễn giảng dạy của nhà trường đã được trình bày ở trên Từ
đó thấy rằng SKKN : “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TÌM GTLN, GTNN CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC TRONG VIỆC ÔN THI TỐT
NGHIỆP THPT NĂM 2021 TẠI TRƯỜNG THPT LÊ LAI” có đóng góp không nhỏ
trong việc giảng dạy tại trường THPT Lê Lai Cụ thể:
Về lí luận: SKKN đã góp phần khẳng định việc xây sử dụng phương pháp hình họcgiúp học sinh xử lí nhanh được các bài toán vận dụng và vận dụng cao trong phần tìmGTLN, GTNN của mô đun số phức
Về thực tiễn: SKKN là một giáo án luyện tập môn Giải tích có hiệu quả dành chobản thân và đồng nghiệp trong Tổ bộ môn
3.2 Kiến nghị
Tổ chuyên môn cần tổ chức những diễn đàn trao đổi về chuyên môn để giáo viên cóthể học hỏi kinh nghiệm và phổ biến các SKKN của cá nhân
XÁC NHẬN CỦA THỦTRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,không sao chép nội dung của người khác
Hồ Phương Nam