- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học Tuy nhiên trong thực tế, kỹ năng vẽ biểu đồ c
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHƯ THANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG: LỰA CHỌN DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS MẬU LÂM
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Mậu Lâm SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 21 Mở đầu 1
2.1.3 Vị trí ý nghĩa của biểu đồ trong dạy học địa lí 2 2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến kinh
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3 2.3.1 Biểu đồ hình tròn (100%) - Biểu đồ cơ cấu 3
2.3.3.1 Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt đối 5 2.3.3.2 Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tương đối (năm đầu tiên - 100%) 5
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.
Thực hành kỹ năng địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn địa lí Vì:
- Trong các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn địa lí đều có hai phần lí thuyết và thực hành Trong đó phần thực hành thường có bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm toàn bài
- Chương trình sách giáo khoa địa lí lớp 9: Có 52 tiết thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 5 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 10 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học
Tuy nhiên trong thực tế, kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn nhiều hạn chế, các em thường lúng túng ngay từ khâu nhận dạng và lựu chọn biểu đồ phù hợp theo yêu cầu của bài tập
Từ những lý do trên, tôi đã nghiên cứu và tìm ra những biện pháp “Rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm” Theo tôi đây là bước khởi đầu, có ý nghĩa quan trọng về mặt định
hướng cho những bước tiếp theo của một quy trình vẽ biểu đồ Mong rằng với kinh nghiệm của bản thân sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học địa lí hiện nay
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Tìm ra những biện pháp rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh để các em có thể xác định và lựa chọn chính xác các dạng biểu đồ địa lí từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, hào hứng của học sinh trong giờ học địa lí góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm Từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, hào hứng của học sinh mà bản thân đã vận dụng vào thực tế giảng dạy tại trường THCS Mậu Lâm trong năm học qua
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu bản thân tôi đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết; phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập số liệu, thống kê; phương pháp phân tích
và tổng hợp; phương pháp nghiên cứu thực tiễn; phương pháp thực nghiệm sư phạm để xây dựng cơ sở lý luận, phân tích đánh giá về thực trạng và các giải pháp nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học địa lí
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Khái niệm.
Biểu đồ địa lí là một hình vẽ có tính trực quan cao, cho phép mô tả: Động thái phát triển của một hiện tượng địa lí; thể hiện quy mô, độ lớn của một đại lượng địa lí; so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng địa lí; thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể hoặc nhiều tổng thể có cùng một đại lượng; thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm
2.1.2 Phân loại hệ thống biểu đồ địa lý.
Trong chương trình địa lí ở cấp THCS nói chung và lớp 9 nói riêng, biểu
đồ địa lí có rất nhiều dạng, mỗi dạng lại có nhiều loại Căn cứ vào yêu cầu thể hiện người ta chia ra thành năm dạng cơ bản sau:
- Biểu đồ hình tròn: Có hai loại biểu đồ hình tròn
+ Biểu đồ hình tròn đơn
+ Biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau
- Biểu đồ miền
- Biểu đồ cột (thanh ngang): Có ba loại biểu đồ cột
+ Biểu đồ cột đơn
+ Biểu đồ cột nhóm
+ Biểu đồ cột chồng
- Biểu đồ đường: Có hai loại biểu đồ đường:
+ Biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi của một đối tượng địa lí qua thời gian theo giá trị tuyệt đối
+ Biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi của 2 hay 3 đối tượng địa lí qua thời gian theo giá trị tuyệt đối hay tương đối
- Biểu đồ kết hợp
2.1.3 Vị trí và ý nghĩa của biểu đồ trong dạy và học địa lý.
*) Đối với giáo viên:
Biểu đồ địa lí là phương tiện tốt nhất để giáo viên đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức đã học và kĩ năng thực hành bộ môn của học sinh Để từ đó giáo viên có định hướng về mục tiêu kiến thức cần đạt cho mỗi tiết dạy, đổi mới trong phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất
*) Đối với học sinh:
Biểu đồ có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng và được xem là một trong những "Ngôn ngữ đặc thù" của khoa học địa lí Nó không chỉ giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học mà còn rèn luyện kĩ năng đánh giá, nhận xét một vấn đề địa
lí cụ thể, từ đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1 Thực trạng.
Trong những năm gần đây với chủ trương đổi mới hệ thống giáo dục quốc dân mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy và học, nên việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cho học sinh được chú trọng nhiều hơn Tuy nhiên trong thực
tế, qua các bài kiểm tra, các kì thi học sinh giỏi cấp THCS, khi gặp dạng bài tập
Trang 5vẽ và nhận xét biểu đồ điểm làm bài của học sinh thường thấp Tôi nhận thấy các em học sinh thường lúng túng ngay từ khâu nhận dạng và lựa chọn biểu đồ phù hợp theo yêu cầu của bài tập
Từ thực tế đó tôi tiến hành điều tra ban đầu đối với học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm năm học 2020 - 2021 về: Kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ Địa lí
Kết quả điều tra ban đầu về kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ Địa lí
(thời điểm tiến hành điều tra 25/9/2020) Lớp TSHS Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém
2.2.2 Nguyên nhân.
Kết quả điều tra cho thấy kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí của học sinh không cao Tôi nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:
Trước hết là thời lượng giành cho việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ rất ít trong một tiết dạy nên học sinh không được rèn luyện nhiều do vậy khi được yêu cầu các em thường lúng túng
Thứ hai là sự quan tâm của giáo viên đến việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu
đồ cho học sinh
Thứ ba là đa số học sinh có tâm lý xem địa lí là môn phụ do đó các em chưa nhận thức hết vai trò, tác dụng của việc tiếp thu nội dung kiến thức này nên chưa hứng thú học tập
Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học, bản thân tôi đã nghiên cứu và tìm ra một số biện pháp rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm mà bản thân tôi đã vận dụng vào thực
tế giảng dạy tại trường THCS Mậu Lâm, năm học 2020 - 2021
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Chọn dạng biểu đồ là bước khởi đầu, có ý nghĩa quan trọng về mặt định hướng Dĩ nhiên nếu việc lựa chọn không đúng (hoặc không thích hợp) thì biểu
đồ vẽ ra sẽ sai (hoặc không thích hợp) Vậy phải căn cứ vào đâu để có thể lựa chọn dạng biểu đồ nhanh - đúng? Để làm được điều này tôi đưa ra một số biện pháp mà bản thân đã và đang thực hiện trong quá trình giảng dạy như sau:
2.3.1 Biểu đồ hình tròn (100%) - Biểu đồ cơ cấu
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Đối với loại biểu đồ này lời dẫn trong
câu hỏi thường thể hiện các cụm từ như:
Biểu đồ thể hiện:
+ Cơ cấu (%); Tỉ trọng (%); Tỉ lệ (%) + Quy mô và cơ cấu
+ Chuyển dịch cơ cấu; Chuyển dịch quy mô + Chuyển dịch quy mô và cơ cấu
- Căn cứ vào bảng số liệu:
+ Nếu bảng số liệu chỉ có thời gian 1 năm hoặc một địa điểm Ta
chọn: Biểu đồ 1 hình tròn.
Trang 6+ Nếu bảng số liệu có dãy số liệu tương đối (%) và có thời gian từ 2
đến 3 năm hoặc địa điểm Ta chọn: Biểu đồ 2, 3 hình tròn bán kính bằng nhau.
+ Nếu bảng số liệu có dãy số liệu tuyệt đối hay chưa qua xử lý và
có thời gian từ 2 đến 3 năm hoặc địa điểm Ta chọn: Biểu đồ 2, 3 hình tròn có bán kính khác nhau.
Ví dụ 1: Dựa vào bảng số liệu đã cho hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ
cấu tổng sản phẩm trong nước qua một số năm:
Bảng cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
(% GDP theo giá trị hiện hành)
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta thấy: Số liệu được thể hiện là tương đối được tính ra tỉ lệ cơ cấu % và được thể hiện trong thời gian 3 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ 3 hình tròn bán kính bằng nhau.
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau:
Dân số các châu lục năm 1950 và năm 2000
(Đơn vị: triệu người)
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số các châu lục năm 1950 và năm 2000
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số các châu lục
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta thấy: Số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý và
có thời gian từ 2 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ 2 hình tròn có bán kính khác nhau.
2.3.2 Biểu đồ miền (100%) - Biểu đồ cơ cấu
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện
các cụm từ như:
Biểu đồ thể hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu + Thay đổi cơ cấu
Trang 75 + Chuyển dịch quy mô và cơ cấu
- Căn cứ vào bảng số liệu: Thể hiện chuỗi thời gian với số năm nhiều,
thường từ 4 năm trở lên
Ví dụ 3: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự
chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta
GDP theo giá trị kinh tế của nước ta phân theo khu vực kinh tế
(tỉ đồng)
Nông, lâm, thuỷ sản Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 3 đối tượng địa lý (Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Dịch vụ), số liệu tuyệt đối
và có chuỗi thời gian dài 6 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ miền.
2.3.3 Biểu đồ đường.
2.3.3.1 Đối với Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt đối:
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện
các cụm từ như:
Biểu đồ thể hiện:
+ Gia tăng + Biến động + Phát triển
- Căn cứ vào bảng số liệu: Số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý và có thời
gian từ 4 năm trở lên
2.3.3.2 Đối với Biều đồ đường vẽ theo giá trị tương đối (năm đầu tiên
-100%)
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện
các cụm từ như:
Biểu đồ để hiện:
+ Tốc độ gia tăng (%) + Tốc độ tăng trưởng (%) + Tốc độ phát triển (%)
Trang 8- Căn cứ vào bảng số liệu: Số liệu tương đối (%) và có thời gian từ 4 năm
trở lên
Ví dụ 4: Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
giai đoạn 2000 - 2012
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
2010 7861,5 587014,2 144227,0 615993,2
(Nguồn: Niên giám thống kê 2014)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 2000 - 2012
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý và có chuỗi thời gian dài 4 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tương đối
(trước khi vẽ ta phải xử lý bảng số liệu sang tương đối (%), năm đầu tiên 100%)
2.3.4 Biểu đồ cột.
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện
các cụm từ như:
Biểu đồ thể hiện:
+ Tình hình phát triển + Sự thay đổi, biến động + Số lượng; Sản lượng + Đơn vị có dấu “/” (ta/ha; kg/người; người/km2)
- Căn cứ vào bảng số liệu:
+ Nếu bảng số liệu thể hiện một đối tượng trong nhiều năm hoặc
nhiều đối tượng trong một năm Ta chọn: Biểu đồ cột đơn
+ Nếu bảng số liệu thể hiện 2, 3 đối tượng ghép cạnh nhau Ta
chọn: Biểu đồ cột ghép
+ Nếu bảng số liệu thể hiện nhiều đối tượng liên quan chồng lên
nhau (cùng chung tổng số) Ta chọn: Biểu đồ cột chồng
Ví dụ 5: Cho bảng số liệu sau:
GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) của cả nước
và các vùng kinh tế trọng điểm năm 2007
đồng/người)
Trang 9phía Bắc miền Trung phía Nam
Vẽ biểu đồ thể hiện GDP/người của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta, năm 2007
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi:
+ Vẽ biểu đồ đồ thể hiện GDP/người của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta, năm 2007
+ Đơn vị: Có dấu “/” (triệu đồng/người)
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu cho dãy số liệu tương đối của nhiều đối tượng địa lý (4 đối tượng địa lý) trong 1 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột đơn
Ví dụ 5: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự
thay đổi diện tích cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên năm 1995 và 2005
Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên thời kì 1995 - 2005
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi diện tích cây công nghiệp ở Tây Nguyên
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu cho dãy số liệu tuyệt đối về quy mô của nhiều đối tượng địa lí (4 đối tượng địa lí) biến động theo một thời kỳ 1995 - 2005
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột ghép
(trước khi vẽ ta phải xử lý bảng số liệu sang tương đối)
Ví dụ 6: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến
động của các diện tích rừng nước ta qua các thời kì
Tình trạng rừng của nước ta qua các năm
Năm Tổng diện tích rừng Chia ra (trong đó)
Rừng tự nhiên Rừng trồng
Trang 10- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến động của các diện tích rừng nước ta
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đối tượng liên quan chồng lên nhau (rừng tự nhiên và rừng trồng) có chung tổng số và có thời gian 3 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột chồng.
2.3.5 Biểu đồ kết hợp.
- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện
cụm từ như: Biểu đồ thể hiện tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển
- Căn cứ vào bảng số liệu: Có hai đơn vị khác nhau Có thời gia từ 3 đến
4 năm trở lên
Ví dụ 7: Cho bảng số liệu
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta từ năm 1960
-2006
Năm Số dân (triệu người) Tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên (%)
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta từ năm 1960 - 2006
Ta nhận thấy:
- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự tương quan giữa độ lớn (quy mô dân số) và động thái phát triển (tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên)
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau: Số dân (triệu người) và tỉ suất gia tăng dân số (%) Có thời gia 6 năm
Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ kết hợp giữa cột đơn (thể hiện quy mô dân
số) và đường (thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên)
Ví dụ 8: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện
tình hình sản suất lúa của nước ta
Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta
Năm (nghìn ha) Diện tích Trong đó: Diện tích lúa mùa (nghìn ha) (triệu tấn) Sản lượng