Mẫu hồ sơ biện pháp thi công về đường, Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc, trình Chủ đầu tư phê duyệt Road Work Gói thầu XL 11 Biện pháp thi công phần tuyến MỤC LỤC 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 4I ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ DỰ ÁN 41 Giới thiệu về dự án 42 Tổng quan về dự án 43 Nội dung và qui mô đầu tư 44 G. Mẫu hồ sơ biện pháp thi công về đường, Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc, trình Chủ đầu tư phê duyệt Mẫu hồ sơ biện pháp thi công về đường, Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc, trình Chủ đầu tư phê duyệt Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận.Địa điểm xây dựng: Huyện Châu Thành, huyện Tân Phước, huyện Cai Lậy, thị xã Cai Lậy, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Tổng công ty ĐTPT QLDA Hạ tầng Giao thông Cửu Long.Nhà đầu tư: Công ty CP BOT Trung Lương – Mỹ Thuận.Đơn vị tư vấn thiết kế: Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT – CTCP (TEDI).
Trang 1Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
MỤC LỤC:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 3
I ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ DỰ ÁN 4
1 Giới thiệu về dự án 4
2 Tổng quan về dự án 4
3 Nội dung và qui mô đầu tư 4
4 Giới thiệu về gói thầu 4
II ĐẶC ĐIỂM VỀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG 5
1 Điều kiện địa hình, địa mạo 5
2 Điều kiện địa chất công trình 5
3 Điều kiện thủy văn 5
4 Đặc điểm địa chất thủy văn Error! Bookmark not defined. 5 Đặc điểm thời tiết, khí hậu 5
6 Đặc điểm dân cư 6
7 Đặc điểm về mỏ vật tư, vật liệu 6
III CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG 6
IV KẾT LUẬN VỀ GÓI THẦU 6
1 Thuận lợi 6
2 Khó khăn 6
PHẦN 2: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG VÀ CHUẨN BỊ CHO CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 7
I: MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 8
1 Mặt bằng tổ chức thỉ công tổng thể (thi công nền, móng, mặt đường, công trình thoát nước và hệ thống ATGT) 8
2 Mặt bằng thi công hạng mục nền, móng và mặt đường 8
3 Mặt bằng thi công công trình thoát nước 8
II: CÔNG TÁC TỔ CHỨC TẠI HIỆN TRƯỜNG 8
1 Tổ chức bộ máy điều hành, chỉ huy công trường 8
2 Tổ chức quản lý nhân lực, thiết bị tại công trường 8
III: PHẦN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ THI CÔNG 9
1 Huy động xe máy và nhân lực 9
2 Huy động vật liệu thi công 9
3 Đường thi công 9
4 Cung cấp điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công 9
5 Hệ thống thông tin liên lạc 9
IV: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 10
V: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 10
PHẦN 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 13
CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 14
A: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 14
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 14
1 Mô tả chung 14
2 Định vị mặt bằng xây dựng công trình 14
3 Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ các kết cấu hiện hữu 15
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG 16
1 Công tác chuẩn bị 16
2 Thi công đào nền 16
3 Thi công vải địa kỹ thuật 18
4 Thi công bấc thấm 19
5 Thi công nền đường đắp 19
6 Thi công lắp đặt các thiết bị quan trắc lún và lớp gia tải 22
7 Công tác nghiệm thu 22
III BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 23
B: THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 24
I THI CÔNG MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM 24
1 Công tác chuẩn bị 24
2 Công tác thi công 25
II THI CÔNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG 5% 28
1 Công tác chuẩn bị 28
2 Chế tạo hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng ở trạm trộn 29
3 Thi công tại hiện trường 29
III THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA 30
1 Thi công tưới nhựa thấm bám 30
2 Thi công bê tông nhựa C19 30
3 Thi công tưới nhựa dính bám 33
4 Thi công bê tông nhựa C12.5 33
C: THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ 33
I HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 33
1 Công tác chuẩn bị 33
2 Biện pháp chung trong thi công cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép 34
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 1
Trang 2Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
3 Biện pháp thi công chi tiết 38
II CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ 46
1 Thi công cải mương 46
2 Thi công ốp mái taluy 46
3 Thi công đường gom, đường ngang dân sinh 46
4 Gia cố taluy nền đường bằng trồng cỏ 49
CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 50
I HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 50
1 Hệ thống quản lý chất lượng 50
2 Chính sách về chất lượng của Nhà thầu 51
3 Mục đích và phạm vi 51
4 Thực hiện hệ thống và quá trình phê chuẩn 51
5 Tổ chức và nghĩa vụ 51
6 Đảm bảo chất lượng, trình tự thủ tục kiểm soát chất lượng 51
7 Thuyết minh phương pháp thi công 53
8 Hướng dẫn công việc 53
9 Chính sách chất lượng của Nhà thầu 53
10 Mô tả nghĩa vụ của một số thành viên thuộc hệ thống quản lý chất lượng 53
11 Kiểm tra chất lượng thi công từng hạng mục 54
II CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG KHI THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU 56
III CÔNG TÁC KỸ THUẬT TẠI HIỆN TRƯỜNG 57
IV BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 58
1 Biện pháp đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trình 58
2 Biện pháp đảm bảo chất lượng hạng mục công trình và toàn bộ công trình 62
3 Kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc 62
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATGT – ATLĐ – VSMT 63
I BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI TỪNG CÔNG VIỆC 63
1 Đối với công tác thi công đào nền 63
2 Đối với công tác thi công nền và mặt đường 63
3 Đối với công tác thi công hệ thống thoát nước và công trình phụ trợ dọc tuyến 63
4 Mở lối tôn sóng để xe máy lên xuống 63
II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KIỂM TRA CÔNG TÁC ATLĐ 64
1 Yêu cầu chung 64
2 Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân 64
3 Xây dựng nội quy an toàn trên công trường 64
4 An toàn trong công tác thi công đào đất 64
5 An toàn trong công tác cốt thép 65
6 An toàn trong công tác bê tông 65
7 An toàn trong công tác xây 65
8 An toàn lắp đặt và sử dụng máy thi công, điện thi công 65
9 An toàn trong công tác vận chuyển và nâng hạ 65
10 An toàn trong công tác phòng chống bảo, lụt, thiên tai 65
11 An toàn công trình 65
12 An toàn giao thông trong điều kiện vừa thi công vùa khai thác 65
13 Biện pháp phòng cháy chưữa cháy và phòng chống cháy nổ 66
III BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VSMT VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 66
1 Vệ sinh môi trường 66
2 Vệ sinh công nghiệp 66
CHƯƠNG IV: TIẾN ĐỘ VÀ KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ 67
I YÊU CẦU VÀ CÁC CĂN CỨ 67
II TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG 67
1 Biện pháp kiểm soát tiến độ 67
2 Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công 67
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 2
Trang 3Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 3
Trang 4Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
I ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ DỰ ÁN
1 Giới thiệu về dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận
- Địa điểm xây dựng: Huyện Châu Thành, huyện Tân Phước, huyện Cai Lậy, thị xã Cai Lậy,
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Tổng công ty ĐTPT & QLDA Hạ tầng Giao thông Cửu
Long
- Nhà đầu tư: Công ty CP BOT Trung Lương – Mỹ Thuận
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT – CTCP (TEDI)
2 Tổng quan về dự án
+ Đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận là một phần của tuyến đường cao tốc TP Hồ Chí
Minh Cần Thơ Đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh Cần Thơ là một bộ phận của trục cao tốc Bắc
-Nam, là trục đường có lưu lượng xe lớn vào bậc nhất trong các trục đường trên toàn quốc
+ Đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ đã đưa vào sử dụng 40km đầu (đoạn TP Hồ Chí
Minh - Trung Lương) từ tháng 2/2010 Việc hoàn tất tuyến đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Cần
Thơ, cụ thể là đầu tư đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận và Mỹ Thuận - Cần Thơ nhằm góp phần hình
thành mạng lưới đường trong quy hoạch phát triển và hoàn chỉnh mạng lưới đường quốc gia
+ Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp
đồng BOT đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 4145/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2014
+ Tại Thông báo số 656/TB-BGTVT ngày 11/11/2016, Bộ GTVT đã chấp thuận chủ trương
Điều chỉnh Dự án ĐTXD đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp
đồng BOT lên quy mô 17m
+ Ngày 15/06/2017, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh BCNCKT dự án đường cao tốc
Trung Lương – Mỹ Thuận theo hợp đồng BOT tại Quyết định số 1700/QĐ-BGTVT
3 Nội dung và qui mô đầu tư
- Phạm vi dự án:
+ Điểm đầu: Tại nút giao Thân Cửu Nghĩa (tiếp nối đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung
Lương); Km49+620 theo lý trình dự án
+ Điếm cuối: Tại nút giao với QL30; Km100+750 theo lý trình dự án
+ Tổng chiều dài tuyến khoảng 51,1Km
- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án: theo danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt
tại Quyết định số 3398/QĐ-BGTVT, Quyết định số 3205/QĐ-BGTVT và Quyết định số
2171/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT
+ Cấp đường:
o Tuyến chính: Bình diện và trắc dọc đạt tiêu chuẩn đường cao tốc, vận tốc thiết kế
Vtk=100km/h (theo TCVN 5729:1997 kết hợp linh hoạt với TCVN 5729:2012) để phù hợp với
giai đoạn hoàn chỉnh; mặt cắt ngang thực hiện phân kỳ đầu tư với quy mô Bn=17m Chiều dài
Mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh: Đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe, B=32,25m
Mặt cắt ngang giai đoạn 1: Thực hiện phân kỳ đầu tư với bề rộng nền đường Bn=17m (khônggồm phần đắp bao mái taluy bên trái bằng đất tận dụng), bề rộng cầu Bc=17,5m
o Tuyến nối với QL1:
Từ nút giao Cai Lậy và nút giao Cái Bè: Bề rộng nền đường Bn=12m; bề rộng mặt đườngBm=11m (gồm 2 làn xe cơ giới và lề gia cố)
Từ nút giao QL30: Mở rộng QL30 với bề rộng nền đường Bn= 20,5m; mặt đường rộngBm=19,5m (gồm 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp và dải phân cách) có bố trí hệ thống thoátnước dọc bên đường đoạn qua khu dân cư
o Đường gom và đường công vụ: Bề rộng nền đường Bn=5,0m; mặt đường rộng Bm=3,5m
o Tuyến chính: Cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥180Mpa
o Tuyến nối, nhánh rẽ trong nút giao, đường tỉnh: Cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầuEyc≥140Mpa
o Đường gom và đường huyện: Mặt đường láng nhựa 02 lớp trên lớp cấp phối đá dăm dày30cm
o Đường công vụ: Mặt đường cấp phối đá dăm dày 30cm
+ Công trình cầu: Xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT dự ứng lực với khổ cầu Bc=17,5m; tải trọngthiết kế: HL93 theo 22TCN272-05
+ Tần suất:
o Tuyến chính: P=1%
o Tuyến nối: nền đường, cống, cầu nhỏ P=4%; cầu trung, cầu lớn P=1%
o Đường gom: P=10%, có châm chước để phù hợp với cao độ khu dân cư
4 Nội dung và quy mô đầu tư Gói thầu XL-11
- Tên gói thầu: “Gói thầu XL-11: Xây dựng đoạn Km67+164,10-Km71+722,98 và các cầu Nhị
Mỹ, Kênh Hội Đồng, Cà Mau;
- Điểm đầu gói thầu: Km67+164,10 tiếp giáp “Gói thầu XL-10: Xây dựng các cầu Hỏa(Km62+618,00 - Km62+865,75), Mỹ Quý (Km65+562,63 - Km65+726,55) và nút giao Cai Lậy(Km65+726,55 - Km67+164,10)” thuộc địa phận xã Tân Hội, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
- Điểm cuối gói thầu: Km71+722,98 tiếp giáp “Gói thầu XL-05: Xây dựng cầu Cai Lậy(Km71+722,98-Km72+072,88)” thuộc địa phận xã Bình Phú, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
- Phạm vi, các hạng mục thuộc gói thầu:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 4
Trang 5Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
+ Đoạn Km67+514,10 - Km69+331,39; Km69+380,03 - Km71+722,98 (RD5.1) thuộc phân
đoạn RD5 (Km65+514,10 Km69+331,39; Km69+380,03 Km71+722,98; Km72+072,88
-Km73+802), trong đó bao gồm cầu Cà Mau (Km70+417,675 - Km70+476,775)
+ Cầu Nhị Mỹ (Km67+339,10) - BR6: Km67+164,10 - Km67+514,10
+ Cầu Kênh Hội Đồng (Km69+355,71) - BR7: Km69+331,39 - Km69+380,03
- Tổng chiều dài gói thầu: 4,55 km (bao gồm cả phạm vi cầu Cà Mau), đi qua địa phận các xã Tân
Hội, phường Nhị Mỹ, xã Tân Bình thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
II.ĐẶC ĐIỂM VỀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG
- Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng mang những nét đặc trưng của vùng đồng bằng
sông Cửu Long Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, cao độ địa hình thay đổi trong khoảng từ
+0,60m đến +1,50m Bề mặt địa hình bị phân cắt chủ yếu bởi hệ thống kênh rạch tự nhiên, kênh
mương thuỷ lợi và hệ thống đường giao thông Thành tạo nên địa hình này là các trầm tích đệ tứ:
sét, sét pha, cát pha, cát
- Khu vực tuyến nghiên cứu chủ yếu là ruộng lúa nước và vườn cây ăn trái, ít nhà dân Tuyến bị
chia cắt bởi nhiều sông, kênh rạch
- Dân cư chủ yếu sống rải rác dọc theo các trục giao thông đường bộ và đường thuỷ nên sau các
dãy nhà dân thường là khoảng trống và đồng ruộng
- Gói thầu XL-11: Km67+164,10-Km71+722,98 thuộc địa phận xã Tân Hội, phường Nhị Mỹ, xã
Tân Bình, xã Bình Phú thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Địa hình đoạn tuyến đi qua khu vực
chủ yếu là ruộng lúa nước và vườn cây ăn trái, ít nhà dân
6 Điều kiện địa chất công trình
Căn cứ vào tài liệu, kết quả khảo sát địa chất và kết quả thí nghiệm mẫu đất trong phòng, địa
tầng khu vực đoạn tuyến nghiên cứu có những đặc điểm chính sau đây:
Các lớp đất yếu:
Trong đoạn tuyến nghiên cứu xuất hiện lớp đất yếu với thành phần chủ yếu là bùn sét xám
xanh xám đen đôi chỗ lẫn hữu cơ Các lớp đất yếu này xuất lộ ngay trên mặt hay phân bố phía dưới
lớp đất lấp (lớp K) và xuất hiện ở toàn bộ phạm vi nghiên cứu với chiều dày thay đổi trong khoảng
từ 5.6-:-13.4m Các lớp đất yếu này có hệ số rỗng lớn ( e~2.017), có sức chịu tải qui ước R0 <
1kG/cm2
Các lớp đất có khả năng chịu tải trung bình và cao:
Trong các lỗ khoan nền đường, lỗ khoan kết thúc tại lớp 2 với thành phần là sét màu xám
trắng, xám vàng, nâu đỏ trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng và có chiều dày ~2.4-11.0m (các lỗ
khoan chưa khoan hết chiều dày lớp và có mặt ở hầu hết các lỗ khoan trong phạm vi gói thầu) Lớp
này có sức chịu tải trung bình
Các lớp có sức chịu tải cao chỉ được xác định trong các lỗ khoan cầu cống với thành phần
chủ yếu là sét màu nâu đỏ, nâu vàng, nâu hồng, trạng thái cứng Bề dày lớp thay đổi từ
7.95-:-43.45m và mặt lớp xuất hiện ở độ sâu từ 16.7-:-24m
Mùa lũ thường kéo dài từ cuối tháng VI cho đến cuối tháng XII, lượng dòng chảy mùa lũchiếm khoảng (70-85)% lượng dòng chảy năm và được chia ra ba giai đoạn Trong giai đoạn 1, từtháng VII đến tháng VIII, nước lũ chảy vào các kênh và các mương rạch thiên nhiên vùng ĐồngTháp Mười (ĐTM) và Tứ Giác Long Xuyên (TGLX) Cao điểm lũ lụt xảy ra trong giai đoạn 2 khimực nước sông Tiền ở Tân Châu cao hơn 4,2 m, và mực nước sông Hậu ở Châu Đốc cao hơn 3,5
m Đây là những tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc tế Sông Mekong dùng để định nghĩa mỗi khi đồngbằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị lụt Giai đoạn 3 bắt đầu từ tháng X khi mực nước hạ thấp dầncho đến cuối tháng XII
Mùa cạn từ tháng I đến tháng VI năm sau, lượng dòng chảy mùa cạn chiếm khoảng (15-30)%dòng chảy năm, 3 tháng liên tục có dòng chảy nhỏ nhất xuất hiện vào các tháng II-IV hay III-V.Chế độ nước sông ở vùng đồng bằng ven biển còn chịu chi phối bởi thuỷ triều Biển Đông vàvịnh Thái Lan với chế độ triều tương ứng là bán nhật triều không đều và nhật triều không đều Hailoại triều với chế độ khác nhau này xâm nhập vào trong sông ngòi kênh rạch, tạo nên bức tranhthuỷ triều rất phức tạp Tuy nhiên, thuỷ triều Biển Đông chiếm ưu thế so với thuỷ triều từ vịnhThái Lan xâm nhập vào
Hướng tiêu thoát lũ: nước lũ ĐTM chủ yếu thoát ra sông Tiền qua các cầu dưới Quốc lộ 30 từĐốc Vàng Thượng đến An Hữu và các cầu trên QL.1A từ An Hữu đến Long Định; 1 phần thoát rasông Vàm Cỏ
8 Đặc điểm thời tiết, khí hậu
- Khu vực tuyến đi qua nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong vùng khí hậu đồng bằngNam Bộ Đặc điểm của vùng khí hậu này là có một nền nhiệt độ cao quanh năm và có sự phân hóatheo mùa trong chế độ mưa ẩm phù hợp với mùa gió Do vị trí ở gần xích đạo nên ở đây biến trìnhnăm của lượng mưa và nhiệt độ đã có những nét của biến trình xích đạo cụ thể là trên đường diễnbiến hàng năm của chúng có thể xuất hiện 2 cực đại (ứng với 2 lần mặt trời đi qua thiên đỉnh) và 2cực tiểu (ứng với 2 lần mặt trời có độ xích vĩ lớn nhất tại Bắc hay Nam bán cầu)
- Trên vùng đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu, không gặpthời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão nhỏ,ngắn
- Trên toàn vùng đồng bằng Nam Bộ, do địa hình tương đối bằng phẳng, các điều kiện khí tượngtương đối đồng nhất nên gần như trong mỗi tỉnh chỉ có một trạm khí tượng Trong phạm vi tỉnhTiền Giang, trạm khí tượng chính có số liệu quan trắc trong nhiều năm đặt tại Mỹ Tho (kinh độĐông 106º23’, vĩ độ Bắc 10º21’, thành lập năm 1910) Trạm nằm ở gần giữa đoạn tuyến nên lấycác số liệu thống kê trong nhiều năm về các yếu tố khí tượng tại trạm này để minh họa cho các đặcđiểm khí hậu dọc tuyến Cụ thể:
+ Nắng: vùng đồng bằng sông Cửu Long rất nhiều nắng, thuộc loại lớn nhất toàn quốc Trong cáctháng mùa khô từ tháng XI đến tháng V, số giờ nắng vượt quá 200 giờ/ tháng Các tháng ít nắng làtháng VI đến tháng IX ứng với 2 cực đại của lượng mưa và lượng mây
+ Chế độ nhiệt: điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá cao với nhiệtCÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 5
Trang 6Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
độ trung bình năm khoảng 27ºC Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm rất nhỏ, chỉ vào khoảng 2ºC,
chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3ºC
+ Chế độ ẩm: biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa và ngược với biến trình
nhiệt độ Thời kỳ mưa nhiều, độ ẩm lớn và ngược lại vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ Theo không
gian cũng có sự biến đổi, càng lên cao độ ẩm càng lớn
+ Chế độ mưa: khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trong năm tập trung
vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI - thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam Tổng lượng mưa
của thời kỳ này chiếm từ 90 - 95% tổng lượng mưa năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng XII đến
tháng IV năm sau - thời kỳ thịnh hành của gió Đông, lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm 5 - 10%
tổng lượng mưa năm
+ Chế độ gió, bão: hướng gió thịnh hành trong khu vực thay đổi rõ rệt theo mùa Từ tháng V đến
tháng IX gió có hướng thịnh hành từ Tây Nam đến Tây, từ tháng X đến tháng IV năm sau gió có
hướng thịnh hành từ Đông Bắc đến Đông Tốc độ gió trung bình trong khu vực từ 1,5 - 1,8 m/s
Tốc độ gió lớn nhất tại đây rất hiếm và thường chỉ gặp trong các cơn bão và dông
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: tại khu vực nghiên cứu đôi khi xuất hiện sương mù và có khá
nhiều dông
- Khu vực tuyến đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp
thấp nhiệt đới Sự ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới trong khu vực này thường chỉ là mưa
lớn và sự tăng tốc độ gió trong một khoảng thời gian nhất định
9 Đặc điểm dân cư
- Các đoạn tuyến chủ yếu đi qua khu vực đất nông nghiệp, dân cư thưa thớt Các vị trí cắt qua
khu dân cư chủ yếu nằm lân cận các điểm giao cắt với đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã
- Dân cư chủ yếu sống rải rác dọc theo các trục giao thông đường bộ và đường thuỷ nên sau các
dãy nhà dân thường là khoảng trống và đồng ruộng
10 Đặc điểm về mỏ vật tư, vật liệu
Qua nghiên cứu hồ sơ thiết kế và khảo sát mỏ vật liệu tại khu vực thi công gói thầu này,
Nhà thầu dự kiến nguồn vật liệu thi công chính cho gói thầu như sau:
Công ty CP bê tông 620 Châu Thới, Công ty CP bê tông ly tâm Thủ Đức - Long An, Công ty TNHH MTV
bê tông Ticco
Giang
III CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
- Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 31/2018/HĐXL/BOT-TLMT ký ngày25/09/2018 và phụ lục số 01 giữa Công ty Cổ phần BOT Trung Lương – Mỹ Thuận với Liên danhNhà thầu Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII (CII E&C), Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu
tư An Phát, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng B.M.T;
- Căn cứ công văn số 125/BOT-TLMT ngày 02/04/2019 của Công ty Cổ phần BOT Trung Lương– Mỹ Thuận chấp thuận bổ sung thành viên liên danh và ký phụ lục hợp đồng thi công gói thầuXL06 và XL14 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Trung Lương-Mỹ Thuận giai đoạn 1theo hình thức hợp đồng BOT;
- Căn cứ vào Phụ lục số 01 của Thỏa thuận liên danh được ký kết ngày 27/03/2019 giữa Công ty
Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII, Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Phát, Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng B.M.T và Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả về việc thi công một phần khốilượng gói thầu XL-06;
- Nghị Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;
- Nghị Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng;
- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
- Nghị Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thiết kế do Tư vấn thiết kế lập được Chủ đầu tư phê duyệt;
- Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;
- Các quy định khác có liên quan
IV KẾT LUẬN VỀ GÓI THẦU
Qua nghiên cứu hồ yêu cầu, kết hợp khảo sát thực địa Nhà thầu thấy rằng công trình có nhữngthuận lợi và khó khăn sau đây
11 Thuận lợi
- Công trình đường là công trình mở mới, tách biệt với các công trình giao thông trong khu vựcnên thuận tiện cho việc thi công, sắp xếp thiết bị triển khai thi công, công tác bảo đảm an toàn giaothông thuận tiện, chủ yếu đảm bảo giao thông tại vị trí cắt qua đường dân sinh Không có xe cộ đilại nên nền đường làm mới không bị phá hoại đặc biệt về mùa mưa
- Nhà thầu có nhiều kinh nghiệm thi công nhiều công trình có quy mô và hình thức đầu tư tương
tự như gói thầu này đảm bảo chất lượng và tiến độ
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 6
Trang 7Gói thầu XL-11 Biện pháp thi công phần tuyến
- Nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên khu vực tương đối khó khăn, vị trí mỏ, bãi tập kết ở khá xa vị
trí dự án
- Đường vừa đầu tư, vừa giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công gấp, nên Nhà thầu không triển
khai thi công đồng bộ được
- Yêu cầu chất lượng công trình cao, phải có công nghệ và thiết bị thi công phù hợp
PHẦN 2: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG VÀ CHUẨN BỊ CHO CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÈO CẢ Trang 7
Trang 8I: MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
và hệ thống ATGT)
- Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, sau khi đi khảo sát hiện trường và làm việc với các
bên liên quan, Nhà thầu bố trí thành nhiều mũi thi công các mũi thi công dưới sự chỉ huy, chỉ đạo
trực tiếp của Ban điều hành công trường về mọi mặt: Điều hành tiến độ, quản lý chất lượng, điều
phối nhân lực, xe máy thiết bị, vật tư, nhiên liệu đưa vào thi công, tạo thành một hệ thống bộ máy
hoạt động nhịp nhàng, thống nhất nhằm hạn chế tối đa ách tắc, cản trở trong thi công với mục tiêu
hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng đúng thời hạn
2 Mặt bằng thi công hạng mục nền, móng và mặt đường
Mặt bằng thi công các hạng mục công trình đảm bảo không gây trở ngại ảnh hưởng đến mặt bằng
xây dựng của các hạng mục công trình khác đang thi công đồng thời, đảm bảo giao thông công
cộng và giao thông trên công trường
- Do đặc điểm của gói thầu là xây dựng đường cao tốc nên Nhà thầu chú trọng đến việc bố trí mặt
bằng xây dựng sao cho đảm bảo duy trì giao thông trên tuyến
- Mọi công việc thi công, phương pháp lắp đặt phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế thi
công đã được phê duyệt, các qui định kỹ thuật thi công và nghiệm thu, chỉ dẫn kỹ thuật và hướng
dẫn của Tư vấn giám sát
- Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao thông trong công trường (biển
hạn chế tốc độ, biển báo đường thu hẹp về một phía), bố trí người điều khiển giao thông Tại đầu
phân đoạn thi công có biển báo công trường thi công theo QCVN 41:2016/BGTVT
- Vị trí làm việc của xe máy, thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm vị
ranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng đỏ
- Tại mỗi đoạn thi công có đặt biển báo và cọc tiêu phân cách ranh giới thi công
Mặt bằng thi công đối với mỗi hạng mục trên Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao
thông trong công trường (biển hạn chế tốc độ, biển báo đường thu hẹp về một phía), bố trí người
điều khiển giao thông Tại đầu phân đoạn thi công có biển báo công trường theo QCVN
41:2016/BGTVT
II: CÔNG TÁC TỔ CHỨC TẠI HIỆN TRƯỜNG
Sau khi ký kết hợp đồng, Nhà thầu thành lập Ban Điều Hành công trường và tổ chức các mũi thi
công trên toàn công trường
- Trên cơ sở đó, Nhà thầu bố trí lực lượng các mũi thi công có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm
phù họp với công việc Điều hành nhịp nhàng các mũi thi công trên từng đoạn để phát huy hiệu
quả xe máy, thiết bị, đảm bảo tiến độ, đảm bảo kỹ thuật chất lượng, đảm bảo an toàn cho công
trường thi công và an toàn giao thông trên tuyến
- Nhà thầu bố trí các cán bộ có kinh nghiệm và sức khỏe để đảm đương công việc điều hành chung
từ khâu thi công, đo đạc đến khâu thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật và qui trình thi công hiện
hành
- Công nhân vận hành xe máy của nhà thầu được tuyển chọn và điều đến công trường những người
có tay nghề cao
- Chỉ huy công trường:
+ Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ thi công, chất lượng các hạng mục công trình.+ Trực tiếp làm việc với kỹ sư tư vấn, các cơ quan có liên quan giải quyết các vấn đề có liên quantới dự án
+ Chỉ đạo trực tiếp bằng mệnh lệnh, chỉ thị đến cán bộ kỹ thuật, thí nghiệm, khảo sát đo đạc và cácđội thi công
- Đội trưởng điều hành thi công:
+ Lập kế hoạch thi công, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, thực hiện thiết kế tổ chức thi công chitiết, đề ra các biện pháp cải tiến công nghệ và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trình Chỉ huy trưởngxem xét
- Chủ nhiệm KCS:
+ Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và trung thực công tác thí nghiệmkiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúngquy trình thi công và nghiệm thu
- Kế toán công trường:
+ Giúp Chỉ huy trưởng trong việc hoạch toán kinh tế trong hoạt động SXKD, đảm bảo vốn cho sảnxuất
- Các bộ phận Kinh tế - Kỹ thuật, Vật tư – Xe máy:
+ Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trường về công tác chuyên môn của mình, giúp Chỉhuy trưởng điều tiết sản xuất, mua sắm, quản lý vật tư thiết bị và nhân lực huy động cho côngtrình
+ Chịu trách nhiệm đảm bảo vốn cho sản xuất, đàm bảo hoạt động xe máy, thiết bị và đội ngũ kỹthuật, công nhân các ngành nghề sử dụng trong công trình
- Các đơn vị (đội) thi công:
+ Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trường về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuậtcác hạng mục công trình được giao
+ Phối hợp các bộ phận và các đơn vị thi công khác cùng với Chỉ huy trưởng công trường, các kỹ
sư thi công đảm bảo dự án thi công theo đúng tiến độ và an toàn lao động
- Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
+ Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý: Lao động, bố trí công nhân trong dây chuyền sản xuất,chuyên môn hoá và hợp tác lao động một cách tối ưu Có biện pháp nâng cao năng suất lao động
Trang 9hiện định mức lao động và nhiệm vụ tăng năng suất lao động.
+ Áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, có thưởng kích thích người lao động để nâng cao
năng suất lao động Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công, mức thưởng được phân
loại tùy theo đánh giá chất lượng công việc hoàn thành
- Biện pháp tổ chức quản lý thiết bị tại công trường:
+ Sử dụng phương tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất đảm bảo có năng suất lao động cao, chất
lượng tốt, giá thành hạ, giải phóng được sức lao động thủ công
+ Công nghệ dây chuyền xây lắp chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năng suất máy
với lao động thủ công Căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ,
khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công để bố trí xe máy, thiết bị thi công cho phù hợp
+ Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy với lao động thủ công nhằm đảm
bảo sự đồng bộ, cân đối và khoa học tạo điều kiện áp đụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
+ Xe máy, vật tư cho thi công xây lắp được tô chức quản lý sử dụng tập trung và ổn định trong các
đội thi công đảm bảo tính chuyên môn hoá cao
+ Công nhân lái xe lái máy, điều khiển máy thi công được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý sử
dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao
cho phù họp vớỉ chuyên môn được đào tạo và bậc thợ qui định đối với từng loại xe, máy thi công
cụ thể
+ Không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sữa chữa xe - máy, chấp
hành tốt quy trình bảo dưỡng kỹ thuật, sữa chữa máy như quy định trong tiêu chuẩn "Sử dụng máy
xây dựng”
+ Trang bị cơ cấu vật chất - kỹ thuật phù hợp với việc bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa xe máy
tương úng với máy móc, thiết bị thi công trên công trường
+ Việc bảo dưỡng kỹ thuật do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một đội chuyên môn
bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe – máy
+ Khi quản lý sử dụng vật tư, xe máy (bao gồm sử dụng, bão dưỡng kỹ thuật, bảo quản di chuyển)
phải được tuân theo tài liệu hưỡng dẫn kỹ thuật xe máy của nhà máy chế tạo và Cơ quan quản lý
kỹ thuật các cấp
+ Những xe, máy thi công được đưa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật an toàn lao
động Xe máy thi công được qua đăng kiểm trước khi đưa vào thi công, thực hiện đầy đủ thủ tục
đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
III: PHẦN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ THI CÔNG
- Đối với xe máy, thiết bị: Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ các chủng loại xe máy, thiết bị thi công, máy
móc, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ đo đạc đảm bảo cho các dây chuyền công nghệ tiên tiến của
Nhà thầu và chất lượng thiết bị tốt, năng suất cao, đảm bảo độ tin cậy, đáp ứng được các yêu cầu
về chất lượng cũng như tiến độ đặt ra
- Đối với nhân lực: Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật có trình độ, giàu kinh nghiệm, có sức
khỏe tốt để đảm đương các công việc từ khâu chuẩn bị thi công, thi công cho tới khâu nghiệm thu,
bàn giao công trình theo đúng các quy định trong hồ sơ yêu cầu
- Đối với công nhân kỹ thuật, công nhân lái xe, máy: tuyển chọn những người cố tay nghề giỏi,đảm bảo tốt về mặt vật chất và tinh thần cho công nhân để tăng năng suất lao động và thực hiện tốtquy trình công nghệ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về chất lượng cũng như tiến độ công trình
- Về lao động phổ thông: Tận dụng hết lực lượng hiện có của Nhà thầu, nếu thiếu sẽ thuê thêm laođộng của địa phương, đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động địa phươngtheo thời vụ
- Các loại vật liệu sử dụng cho công trình đều phải thoả mãn đầy đủ các quy định vê tiêu chuẩn kỹthuật hiện của dự án Có đầy đủ các chúng chỉ thí nghiệm về chất lượng và được sự đồng ý chophép của kỹ sư Tư vấn và Chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng cho công trình
- Các yêu cầu về chất lượng vật liệu:
+ Các loại vật liệu trước khi đưa vào sừ dụng cho công trình được kiểm tra kỹ càng, thí nghiệmtính chất cơ, lý hoá của vật liệu để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong các hạng mục thi công theo tiêuchuẩn hiện hành và theo yêu cầu của Dự án
+ Các vật liệu không đảm bảo chất lượng khi thí nghỉệm kiểm tra sẽ được thay thế và chỉ được đưavào thi công khi đã được Tư vấn, Chủ đầu tư chấp thuận
3 Đường thi công
Nhà thầu tận dụng tối đa đường giao thông của địa phương và các tuyến đường sẵn có Trong quá trình sử dụng Nhà thầu chú trọng việc duy tu, bão dưỡng, giữ gìn vệ sinh môi trường không gây ô nhiễm và an toàn cho các tuyến đường
Đặc điểm vị trí xây dựng công trình có đường giao thông thuận lợi, đủ điều kiện cho xe máy chở vật tư, thiết bị vào thi công công trình
- Cung cấp nước: Nhà thầu sẽ tiến hành khoan giếng để lấy nước phục vụ thi công
- Cấp điện: Điểm đấu nối phục vụ thi công, Nhà thầu tiến hành liên hệ với cơ quan quản lý điệnlực địa phương để mua và tiến hành lắp đặt đồng hồ, đường dây tải điện từ điểm cấp điện nguồntới công trường bằng đường dây cáp bọc đi nổi, treo trên cột đủ cao Tại khu vực công trường thicông sẽ được bố trí các cầu dao (có nắp che chắn bảo vệ) và hệ thống đường dây treo trên cột dẫntới các điểm sử dụng điện, có tiếp đất an toàn Ngoài ra Nhà thầu chuẩn bị máy phát điện 50KVA
để dự phòng
- Bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, toàn tuyến giữa các văn phòng chỉ huy của các độithi công với nhau bằng điện thoại di động và cố định
- Tại Ban điều hành, Nhà thầu bố trí hệ thống thông tin để liên lạc với trụ sở chính của Công ty,TVGS, Chủ đầu tư và các cơ quan bằng điện thoại, máy fax Thông tin liên lạc từ Ban điều hànhđến các Đội thi công và thông tin trong công trường bằng điện thoại di động và cố định
IV: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
Sau khi hợp đồng có hiệu lực, Nhà thầu tiến hành làm công tác chuẩn bị thi công bao gồm :
- Nhận bàn giao mặt bằng, đo đạc khảo sát cẩn thận lại hiện trường
Trang 10- Khôi phục các cọc đỉnh, cọc chi tiết trên tuyến và tiến hành dấu cọc.
- Làm các thủ tục thuê đất, mua và khai thác các loại vật liệu, việc sử dụng các đường tạm,
đường công vụ, đường do địa phương quản lý
- Đưa lực lượng xe máy, thiết bị, nhân lực lao động đến hiện trường
- Xin giấy phép thi công, các thủ tục có liên quan cho các hạng mục công trình và cho toàn
bộ công trình
- Dọn dẹp, di chuyển cây, mảnh vụn, các kết cấu xây dựng, các chướng ngại vật trong phạm vi
thi công ra khỏi công trường theo chỉ dẫn của kỹ sư Tư vấn giám sát
- Xây dụng lán trại, nhà, xưởng, kho bãi, lắp đặt hệ thống điện nước, san gạt mặt bằng, tập kết
thiết bị của Nhà thầu để phục vụ cho việc thi công công trình
- Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các loại vật liệu để phục vụ cho công trình theo yêu cầu của
Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
- Lập kế hoạch cung ứng các loại vật tư, huy động vốn và tiến hành ký kết các hợp đồng cung
ứng vật tư
- Nhà thầu vừa tiến hành công tác chuẩn bị hiện trường vừa triển khai thi công các hạng mục
công trình có thể tiến hành thi công trước
Nhà thầu đặc biệt quan tâm đến công tác đo đạc khảo sát lại hiện trường, khôi phục hệ thống mốc,
tim đường, các đỉnh của đường cong Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, nhận tuyến, nhận cọc, Nhà
thầu tiến hành đo đạc khảo sát lại toàn bộ tuyến, mọi số liệu sai khác so với thiết kế sẽ được trình
với Chủ đầu tư để có phương án giải pháp xử lý thích hợp
Nhà thầu định vị các điểm đầu tuyến, điểm cuối tuyến, bổ sung thêm các cọc chi tiết trong đường
cong nếu cần thiết và các đỉnh của đường cong để làm cơ sở xác định các cọc trên tuyến Trên cơ
sở điểm đầu tuyến, cuối tuyến, các góc ngoặt, các cánh tuyến tiến hành xác định các cọc tim, cọc
chi tiết của tuyến trên thực địa Từ các cọc chi tiết căn cứ vào các trắc ngang và thực địa, Nhà thầu
tiến hành xác định phạm vi thi công
Dựa vào địa hình của tuyến tiến hành dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công, khoảng cách dấu cọc
không lớn hơn 20m so với vị trí tim tuyến trên thực địa Cọc tim tuyến được dấu tại các vị trí cố
định hoặc ít bị ảnh hưởng trong quá trình thi công Các cọc tim tuyến khi dấu sẽ được đánh dấu
trên thực địa bằng sơn đỏ Khi dấu cọc tim tuyến nhất thiết phải có sổ vẽ sơ hoạ vị trí dấu cọc tim
tuyến, khoảng cách từ cọc tim tuyến được dấu đến vị trí dấu cọc để tránh trường hợp khi mất cọc
Nhà thầu có thể khôi phục lại một cách dễ dàng
Trước và sau khi thi công các hạng mục công việc Nhà thầu đều khôi phục lại hệ thống tim
cọc tuyến theo đúng bản vẽ thiết kế, cắm các cọc trắc ngang chi tiết, kiểm tra chiều rộng, chiều dài,
cao độ, xác định chính xác phạm vi thi công
V: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
- Để phục vụ cho công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, kết cấu công trình Nhà thầu bố
trí các thiết bị chính và tổ chức hoạt động bao gồm một phòng thí nghiệm hiện trường và phòng thí
nghiệm tại trụ sở
- Ngoài ra khi có yêu cầu của Chủ đầu tư và TVGS nhà thầu huy động thêm trang thiết bị và nhân
lực đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận
- Phòng thí nghiệm hiện trường:
+ Nhà thầu bố trí tất cả các trang thiết bị ban đầu, vật liệu và các khoản mục cần thiết khác để phục
Thiết bị và công tác thí nghiệm chính hiện trường bao gồm:
công suất
Số lượng
Tình trạng hoạt động
Đánh giá
I Thí nghiệm tỷ trọng
II Thí nghiệm chảy dẻo & dẻo
Trang 114 Dao trộn, bát trộn, bình xịt Việt Nam 1 Sử dụng bình thường Đạt
III Thí nghiệm phân tích hạt
IV Độ mài mòn Losangeles
V Thí nghiệm độ âm
VI Thiết bị thí nghiệm hàm lượng hạt
thoi dẹt
VII Thí nghiệm đương lượng cát
VIII Thí nghiệm bụi, bùn, sét
C THÍ NGHIỆM BỘT KHOÁNG
D THÍ NGHIỆM NHỰA ĐƯỜNG
NHỰA
- Nhân lực, cán bộ phòng thí nghiệm bao gồm:
+ Trưởng phòng thí nghiệm
+ Nhân viên tổng hợp và báo cáo
+ Các nhân viên thí nghiệm vật liệu và kết cấu của công trình
- Hoạt động: Thí nghiệm và kiểm tra trong phòng thí nghiệm phải được tiến hành với sự có mặtcủa Kỹ sư TVGS
- Nhà thầu thông báo bằng văn bản thích hợp cho Kỹ sư TVGS chậm nhất 28 ngày trước khi cácdịch vụ kiểm tra ngoài công trường được yêu cầu Và cung cấp cho nhà sản xuất, nhà chế tạo
để cung cấp các phương tiện thích hợp và tiếp cận an toàn đồng thời phối hợp với nhân viênkiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
- Kiểm tra lần cuối: Trước khi hoàn thành cơ bản tất cả các công việc hoặc trước bất kỳ sự tăngthêm nào của công việc này và trước khi Kỹ sư TVGS kiểm tra thì Chủ nhiệm chất lượng hoặcnhân viên phải tiến hành kiểm tra công việc và lập một bảng kê các hạng mục không phù hợpvới tiêu chuẩn kỹ thuật Bảng kê các sai sót này được đưa vào hồ sơ KTCL và phải đề ngày dựkiến là hạn cuối cùng sửa chữa các sai soát này Sau khi hoàn thành việc sửa chửa những thiếusót được chỉ ra từ việc kiểm tra chất lượng, Nhà thầu có thể áp dụng bàn giao tạm thời
Trang 12- Tài liệu trình nộp: Tài liệu trình nộp của tất cả các thí nghiệm và báo cáo kiểm tra chất lượngNhà thầu thực hiện theo quy định của Hồ sơ yêu cầu đã nêu và theo các yêu cầu ghi trong cácđiều kiện áp dụng cụ thể.
Trang 13
PHẦN 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 14CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG A: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
6 Mô tả chung
- Trước khi vào thi công trình, Nhà thầu sẽ chủ động sử dụng một số vị trí trong phạm vi công
trình để xây dựng lán trại, kho bãi cho từng đội để phục vụ thi công, khu vực mặt bằng Nhà
thầu sử dụng nếu không nằm trong khu vực giải tỏa của công trình sẽ được Nhà thầu liên hệ với
chính quyền địa phương và dân cư trong khu vực để thuê đất sử dụng trong thời gian thực hiện
dự án Sau khi thực hiện xong Nhà thầu sẽ tiến hành hoàn trả mặt bằng như hiện trạng ban đầu
- Căn cứ số lượng cán bộ công nhân viên được tính toán tại thời điểm huy động nhiều nhất trên
công trường (trừ số lao động phổ thông hợp đồng theo thời vụ và nhân công huy động tại địa
phương) Nhà thầu dự kiến lắp dựng lán trại tạm nhằm đảm bảo chỗ ăn, nghỉ, sinh hoạt cho
CBCNV trong suốt quá trình thi công công trình
- Nhà thầu sẽ lập danh sách và làm thủ tục đăng ký hộ khẩu tạm trú, kết hợp với địa phương và
Chủ đầu tư đảm bảo trật tự an ninh trong khu vực thi công
- Trên cơ sở triển khai 2 đội thi công chuyên nghành Nhà thầu sẽ bố trí mô hình lán trại tạm ở vị
trí để thuận lợi cho việc triển khai thi công Mỗi vị trí có các phòng, ban, kho bãi và được trang
bị đầy đủ các máy móc, thiết bị đáp ứng đủ điều kiện làm việc tại hiện trường như máy vi tính,
điện thoại bàn, máy fax, phòng họp
Ghi chú: Tùy theo tình hình thực tế hiện trường Nhà thầu sẽ có điều chỉnh, bổ sung máy móc thiết
7 Định vị mặt bằng xây dựng công trình 2.1 Mô tả chung
- Công việc này sẽ bao gồm thực hiện khảo sát và đóng cọc cần thiết cho việc kiểm soát theochiều dọc và chiều ngang của gói thầu Mọi công việc sẽ được thực hiện theo hướng tuyến vàcao độ ghi trên bản vẽ
- Các điểm kiểm soát cơ bản theo chiều ngang và chiều dọc đã được kỹ sư xác minh hoặc chỉdẫn Nhũng điểm này sẽ được sử dụng như là mốc tính toán của công trình Nhà thầu sẽ thựchiện tất cả các công việc khảo sát, bố trí và đo đạc bổ sung
- Nhà thầu sẽ bảo quản cẩn thận các cột mốc cao độ, đánh dấu phạm vi dự án, các điểm thamchiếu và cọc mốc
- Các tọa độ của các trạm khảo sát trong khu vực dự án mà được xác định hệ thống tọa độ sẽđược trình bày trên bản vẽ
- Nhà thầu sẽ cung cấp nhân sự có trình độ, thiết bị và vật liệu cần thiết để khảo sát, đóng cọc,tính toán và ghi chép dữ liệu để quản lý công trình
- Nhà thầu sẽ cung cấp nhân lực, thiết bị, vật liệu theo các tiêu chí sau:
+ Nhân sự: Huy động đội khảo sát có trình độ kỹ thuật, có khả năng thực hiện một cách chínhxác và kịp thời
Trang 15+ Thiết bị: Cung cấp các dụng cụ khảo sát và thiết bị hỗ trợ có khả năng đạt được những sai số
quy định
+ Vật liệu: Cung cấp các công cụ,vật tư và cọc đúng chủng loại và chất lượng thường được sử
dụng, phù hợp với mục đích sử dụng
2.2 Nhận bàn giao mốc khống chế thi công
- Nhận bàn giao các mốc khống chế về cao độ và toạ độ được Chủ đầu tư bàn giao ngoài thực
địa
- Đo đạc kiểm tra cao độ và toạ độ các mốc được giao bằng máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ
chuẩn kỹ thuật, cùng tiến hành lập biên bản bàn giao mốc giữa đơn vị giám sát, Chủ đầu tư, Tư
vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và đơn vị thi công
2.3 Nhận bàn mặt bằng và công trình ngầm
- Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng thi công, đơn vị thi công tiến hành đo đạc kiểm tra
kích thước hình học (bằng máy toàn đạc) và cao độ hiện hữu (bằng máy thuỷ chuẩn kỹ thuật)
của các hạng mục được bàn giao, lập biên bản bàn giao mặt bằng tại hiện trường giữa các đơn
vị có liên quan
- Nhận bàn giao các công trình ngầm có liên quan trên khu vực thi công công trình (đường điện
ngầm, hệ thống thoát nước ngầm) nếu có
2.4 Công tác xây dựng và bảo quản mốc định vị trong quá trình thi công
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng và hệ thống mốc định vị công trình, đơn vị thi çông dựa vào
bản vẽ mặt bằng định vị để xây dụng hệ thống mốc
- Trong vòng 48 giờ trước khi tiến hành khảo sát cắm mốc của bất kỳ một hạng mục công việc
nào, Nhà thầu sẽ thông báo cho Kỹ sư về ý định của mình để Kỹ sư bố trí thời gian hoặc ban
hành hướng dẫn
- Vị trí và giá trị của các điểm GPS (điểm kiểm soát cấp một) và các điểm SGP (điểm kiểm soát
thứ cấp) được thể hiện trên bản vẽ Ngay sau khi nhận bàn giao hiện trường, Nhà thầu sẽ nhận
các điểm kiểm soát này trên hiện trường từ phía Kỹ sư
- Khảo sát và thiết lập kiểm soát được Nhà thầu thực hiện trong phạm vi sai số theo tiêu chuẩn
kỹ thuật của dự án
- Hệ thống các mốc gửi và mốc định vị công trình được định vị bằng máy toàn đạc điện tử, máy
thuỷ bình và được xây dựng bằng bê tông xi măng dùng đinh vít làm tâm mốc Đơn vi thi công
thường xuyên kiểm tra và bảo quản
2.5 Công tác chuyển bản vẽ thiết kế công trình ra thực địa
- Căn cứ vào toạ độ của hệ thống các điểm định vị công trình trên thực địa để tính ra tất cả các số
liệu cần thiết (góc và khoảng cách) cho công tác thực hiện ngoài thực địa
- Dùng máy toàn đạc điện tử và thuỷ chuẩn kỹ thuật để thực hiện công tác chuyển bản thiết kế
công trình ra thực địa
2.6 Công tác đo đạc trong thi công từng hạng mục
- Định vị khu vực thi công và vị trí các hạng mục công trình Lên lưới cao độ thi công nền đất
bằng máy thuỷ chuẩn kỹ thuật, thước thép và tất cả các mắt lưới được xác định bằng cọc tre
sơn đỏ Tổ đo đạc thường xuyên kiếm tra cao độ trong quá trình thi công cho đến khi hoàn
thành
- Sau khi được Chủ đầu tư đồng ý cho phép thi công bước tiếp theo bộ phận đo đạc tiếp tục lênlưới cao độ thi công nền đất theo thiết kế (bằng máy thuỷ chuẩn kỹ thuật, thước thép và tất cảcác mắt lưới được xác định bằng cọc tre sơn đỏ), bộ phân thi công nền đất tiến hành thi côngtheo dây chuyền tổ chức thi công cho đến khi hoàn thiện
8 Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ các kết cấu hiện hữu 3.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng
- Nhà thầu tiến hành khảo sát, đo đạc, kiểm tra và khôi phục tim tuyến, bổ sung chi tiết các mặtcắt ngang trên toàn bộ đoạn tuyến, đối chiếu từ bản vẽ thiết kế thi công với thực địa để xác địnhchính xác các vị trí công trình
- Liên hệ thuê mặt bằng: Nhà thầu sẽ thuê khu đất để xây dựng lán trại, khu vực sản xuất cấukiện, bãi tập kết vật tư, thiết bị thi công Thuê mặt bằng để bố trí văn phòng ban chỉ huy trungtâm thí nghiệm
- Xác định chính xác nguồn cung cấp nguyên vật liệu sử dụng cho công trình Lấy mẫu để thínghiệm kiểm tra đánh giá chất lượng, ký hợp đồng mua hoặc khai thác khi được Chủ đầu tưchấp thuận
- Chuẩn bị mọi mặt cho lực lượng tham gia thi công, giải quyết các mối quan hệ với địa phương
và các cơ quan hữu quan
- Tập kết nhân lực, thiết bị đến công trường, xây dựng lán trại, kho tàng, thi công bãi đúc cấukiện bê tông
- Nhận mặt bằng thi công, khôi phục cọc mốc, lên ga và dấu các cọc chủ yếu đế tránh ảnh hưởng
và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công cũng như đo đạc kiểm tra sau này
- Thông báo việc triển khai thi công công trình, đặc biệt là các hộ dân ở hai bên đoạn tuyến
- Dọn dẹp mặt bằng, lắp đặt hệ thống cọc tiêu, biển báo ATGT nhằm đảm bảo giao thông chocác phương tiện qua lại được thuận tiện trong suốt quá trình thi công
- Công tác dọn dẹp mặt bằng bao gồm việc dọn dẹp, phát quang cây cối, đào bỏ rễ và gôc cây,kết cấu cần di rời trong phạm vi thi công sau đó vận chuyến, tập kết vật liệu dọn dẹp được đếnnơi quy định
- Phạm vi dọn dẹp mặt bằng được xác định dựa theo hồ sơ bản vẽ thiết kế tổ chức thi công đãđược duyệt và được sự kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Tât cả các vật thể như cây, gốc cây, rễ cây, cỏ, và các chướng ngại vật khác, phải đào bỏ, dọndẹp và vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường sau đó đổ tại nơi quy định
- Các vật liệu được xác định là không phù họp và không thể tận dụng lại, dùng máy xúc kết hợpvới ôtô vận chuyển, đổ thải tại nơi quy định, Nhà thầu chịu trách nhiệm xin cấp phép cho các vịtrí tập kết vật liệu thải
- Khối lượng dọn dẹp mặt bằng là diện tích thực tế đo đạc kiểm tra tại hiện trường và được Tưvấn giám sát phê duyệt
+ Bước 1: Dùng máy xúc đào, bóc bỏ vật liệu không thích hợp
+ Bước 2: Dùng máy ủi san gạt bổ lớp hữu cơ và tạo phẳng mặt bằng, dồn vật liệu không thíchhợp vừa bóc thành đống
Trang 16+ Bước 3: Dùng máy xúc để xúc bỏ vật liệu không thích hợp đã tạo thành đống.
+ Bước 4:Vật liệu không thích hợp được vận chuyển bằng ôtô, sau đó được đem đi đổ đúng nơi
quy định
3.2 Phá dỡ kết cấu hiện hữu (nếu có)
- Việc phá bỏ hay di chuyển các công trình hiện có bao gồm việc di chuyển, toàn bộ hay từng
phần, và loại bỏ thích hợp các khối đá xây có kích thước hơn lm3, các toà nhà, hàng rào, các
công trình, mặt đường cũ mà không kể tới tính chất của chúng (asphalt, bê tông ) bó vỉa và bất
cứ các chướng ngại vật khác không được phép hay không được chỉ định giữ lại tại vị trí cũ
Việc phá bỏ bao gồm việc tận dụng các vật liệu được chỉ định, và việc san lấp thích hợp (tuân
thủ theo các chỉ dẫn kỹ thuật) các mương rãnh, lỗ, hố do quá trình phá dỡ và di chuyển các
công trình tạo lên
- Việc giải phóng phần đường được chiếm dụng có thể không hoàn tất trên tất cả các khu vực tại
thời điểm bắt đầu thi công và Nhà thầu sẽ lên kế hoạch thực hiện công việc theo từng phần
tương ứng chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG
- Tiến hành định vị tim tuyến và rải hệ thống cọc tiêu biển báo theo đúng như hồ sơ bản vẽ thiết
kế thi công, biện pháp TCTC & biện pháp ĐBATGT được duyệt
- Trước khi tiến hành đào nền đường Nhà thầu sẽ cử cán bộ kỹ thuật tiến hành khảo sát toàn bộ
các công trình kỹ thuật nằm gần khu vực thi công như: cáp quang, đường điện, thông tin,
đường nước, các công trình ngầm để đánh dấu, báo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi công
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công đã được chấp thuận, Nhà thầu sẽ tính toán, khối lượng đất
đào phải đổ đi Từ đó Nhà thầu sẽ liên hệ, làm việc với chính quyền, nhân dân địa phương khu
vực gói thầu đi qua để xác định bãi đổ thải theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế thi công và thực tế
tại khu vực tuyến đi quá Lập hồ sơ bãi đổ thải trình TVGS và các cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt
- Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc, máy thủy bình và thước dây
- Trước khi thi công, ngoài việc phải thực hiện các công việc dọn dẹp mặt bằng, đào đất không
thích hợp như đã trình bày ở phần trên, Nhà thầu sẽ tiến hành dọn sạch những vật chướng ngại
có ảnh hưởng đến thi công Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn cho xe, máy thiết bị và cán bộ
công nhân viên làm việc trên công trường
- Trước khi đưa xe, máy và thiết bị ra thi công, Nhà thầu luôn chú trọng đến công tác kiểm tra
các điều kiện vận hành như: xiết chặt, điều chỉnh các cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an
toàn kỹ thuật, thay thế những phụ tùng chưa đảm bảo điều kiện làm việc
- Thường xuyên có bộ phận sửa chữa thường trực tại công trường nhằm khắc phục kịp thời
những hư hỏng đột xuất của xe máy
- Tuyệt đối tuân thủ những chỉ dẫn vận hành của nhà sản xuất cho từng loại xe, máy và thiết bị
thi công cụ thể trong quá trình thi công
- Theo hồ sơ thiết kế, tuyến chính là nền vừa đào vừa đắp, khối lượng đào đắp rất lớn, mặt cắt
ngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, một số vị trí đắp toàn bộ thân
nền đường Khối lượng thi công nền đường bao gồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá,đắp đất nền đường
- Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằng trong phạm vi giớihạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp
- Thi công nền đường đắp có thể có nhiều phương pháp thi công khác nhau tuỳ thuộc vào điềukiện thực tế tại hiện trường Chọn phương án thi công bằng máy thi công kết họp với thủ côngdựa trên nguyên tắc sau:
+ Máy móc và nhân lực phải được sử dụng thuận lợi nhất, phát huy được tối đa công suất củamáy, phải có đủ diện tích thi công, đảm bảo máy móc và nhân lực làm việc được bình thường
và an toàn
+ Đảm bảo các loại đất có tính chất khác nhau đắp thành nền đường theo từng lớp khác nhauđạt độ chặt, kích thước hình học đúng yêu cầu của thiết kế
+ Đảm bảo thông xe trong quá trình thi công, an toàn lao động
Bảng tổng hợp máy móc Nhà thầu huy động
STT
L
Ghi chú: Tùy theo tình hình thực tế hiện trường Nhà thầu sẽ có điều chỉnh, bổ sung máy móc thiết
bị đảm bảo tiến độ dự án
- Công tác đào và xúc đất được thực hiện hoàn toàn bằng cơ giới Chỉ kết hợp với lực lượng thủcông tại một số vị trí mà máy không thể thi công
+ Việc đào đất được thực hiện bằng máy ủi và máy đào có công suất lớn
+ Sau khi đào, máy ủi sẽ vận chuyển đến vị trí tập kết
+ Một phần khối lượng vật liệu đào được vận chuyển tới vị trí để đắp bằng các phương tiện cơgiới như máy ủi và xe ôtô tự đổ 10T, thủ công với các phương tiện vận chuyển nhỏ khác
- Tại một số vị trí mà ta luy cao, máy ủi sẽ đào thành nhiều cấp Do tuyến mới, chiều dọc đủ dài
để bảo đảm cho máy làm việc được an toàn do đó có thể đưa máy ủi lên phía trên đỉnh taluytiến hành mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dưới
Trang 17- Để đưa máy lên trong trường hợp địa hình khó khăn thì phải dùng nhân lực mở đường và tạo
nên một dải bằng phẳng rộng hơn 4m ở phía trên đỉnh ta luy nền đường đê máy làm việc được
an toàn
- Để thi công nhanh chóng hay để đảm bảo giao thông trên đường mở rộng, có thể dùng nhiều
máy cùng tiến hành Máy ở trên đào và vận chuyển đất xuống bậc dưới, máy ở dưới làm nhiệm
vụ đẩy đất ra ngoài phạm vi đường hoặc xúc lên xe vận chuyển Để đảm bảo an toàn trong thi
công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác nhau Nhưng bố trí làm sao máy ở bậc dưới có
thể đấy hết đất, san phẳng cho xe cộ chạy được theo giờ quy định của công trường
- Trường họp nền đào chữ L hoặc đào hoàn toàn, vừa mở rộng lại vừa gọt thấp độ cao, thì cũng
vẫn dùng các biện pháp thi công nói trên để thi công phạm vi của nền đường theo thiết kế Sau
khi mở nền gần đến độ cao nền thiết kế, đừng lại để tiến hành công tác lu lèn
- Trước khi đào hoặc đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu
nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh, ) ngăn không cho chảy vào hố móng công
trình và nền đường Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch, tuỳ theo điều kiện địa hình
và tính chất công trình để thu nước về các hố thu
- Khi công tác đào ở những vị trí nằm dưới mực nước ngầm thì phải có biện pháp tiêu nước mặt
kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài công trình Phải bố trí hệ
thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng đoạn
thi công công trình Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ảnh
hưởng đến nền đường
- Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống bơm để bơm thoát nước bề mặt và hạ mực nước ngầm, đảm bảo
luôn khô ráo nền đường trong quá trình thi công
- Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đào trong suốt quá
trình thi công Nếu có thể, những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát nước hoặc những tảng
đá cố định sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽ được kiểm tra lại
Trình Tư vấn giám sát xem xét trước khi tiến hành công việc đào bỏ Tư vấn giám sát xem xét
quyết định công việc cần làm và chỉ định những cây cối và các vật khác được phép giữ lại
- Khi đất đào được vì một lý do nào đó mà sau khi đào chưa vận chuyển đi ngay được thì đất bỏ
phải được đổ thành từng đống gọn gàng để tránh làm cản trở giao thông phương tiện máy móc
thi công Khi đổ đống đất bỏ của nền đào về phía trên dốc thì cần đổ liên tục thành đê ngăn
nước, dẫn nước ra ngoài không để chảy vào nền đường Nếu đổ phía dưới dốc, thì phải đổ gián
đoạn để đảm bảo thoát nước có thể thoát ra ngoài một cách thuận lợi
- Do tuyến thi công là tuyến mới, việc giao thông trong tuyến chỉ là trong nội bộ Nhà thầu, do đó
Nhà thầu sẽ nghiên cứu phương án để đảm bảo không cản trở giao thông giữa các tổ đội trong
quá trình thực hiện dự án
- Nếu đất đào sau khi thí nghiệm đủ tiêu chuẩn để đắp được tận dụng để đắp đất tại vị trí nền
đường đắp Đất thừa và đất không đủ tiêu chuẩn đắp phải bỏ đi thì sẽ được vận chuyển tới nơi
đổ theo chỉ định của dự án hoặc Tư vấn giám sát
- Vật liệu đổ đi được Nhà thầu làm các văn bản đổ thải với địa phương có nhu cầu và có xác
nhận của chính quyền địa phương và được sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn giám sát
- Khi gần tới cao độ thiết kế thì dừng lại để trừ một độ cao phòng lún do tác dụng qua lại của xemáy trong quá trình thi công
- Nếu đào quá cao độ thiết kế Nhà thầu sẽ đắp bù bằng vật liệu được chấp thuận, đầm đến độchặt quy định trong đồ án hoặc chỉ dẫn kỹ thuật bằng kinh phí của Nhà thầu
- Sau khi đào đến cao độ thiết kế, đon vị thi công sẽ tiến hành lấy mẫu đất thí nghiệm chỉ tiêu cơ,
lý của đất nền xem loại đất đó có đủ tiêu chuẩn dùng cho lớp mặt nên hay không, nếu khôngđạt đơn vị thi công đề nghị đại diện Chủ đầu tư cho đào bỏ và thay bằng loại đất có chỉ tiêuđảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nếu đảm bảo sẽ tiến hành cày xới lu nèn đế đảm bảo độ chặt và được
vệ sinh sạch sẽ trước khi thi công móng đường
- Mái taluy sau khi đào được gọt phẳng đảm bảo theo độ dốc phù hợp với từng loại địa chất khácnhau không để dẫn đến tình trạng sụt, trượt đột ngột
- Những vật liệu không phù hợp sẽ được bỏ đi khi được phép bằng văn bản của Kỹ sư tư vấn.Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm để sao cho bảo đảm mỹ quan và không làm hư hại cây cối,công trình và các tài sản khác lân cận
- Những đống đất dự trữ phải được vun gọn, đánh đống sạch theo cách thức chấp nhận được,đúng vị trí và không làm ảnh hưởng đến dây chuyền thi công
- Trong quá trình xây dựng nền đường, khuôn đường luôn luôn được giữ ở điều kiện khô ráo, dễthoát nước, chỗ rãnh biên đổ từ nền đào vào nền đáp phải thi công cân thận đế tránh làm hư hạinền đắp do xói mòn
- Để cho nền đắp, các lớp móng không bị ẩm ướt, trong quá trình thi công và sau khi thi công.Nhà thầu phải luôn luôn tạo những mương thoát nước hoặc rãnh thích hợp sao cho nước dễdàng thoát ra khỏi khu vực thi công
- Những hư hại đến nền đường và các công trình đã có hoặc đang thi công mà do việc không chútrọng đến việc thoát nước gây ra Nhà thầu sẽ có biện pháp tích cực trong việc sửa sang lại ngaybàng kinh phí của mình
- Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối họp các giai đoạn thicông khác đế tạo thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền đường và việc thoát nước trong mọi nơi,mọi lúc
- Công việc đào sẽ bị đình chỉ khi điều kiện thời tiết không cho phép rải và đầm đất đó trên nềnđắp phù họp với các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt
- Cao độ nền đường phải được thi công phù hợp với những yêu cầu quy trình thi công và các chỉtiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt dưới sự chỉ dẫn của Kỹ sư Tư vấngiám sát
- Nhà thầu đã tính đến việc tác động của quá trình thi công đến môi trường và nghiên cún kỹ vấn
đề này Trong một thời gian nhất định, quá trình thi công sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môitrường sinh thái và môi trường nước
11 Thi công vải địa kỹ thuật
- Vải địa kỹ thuật sử dụng cho dự án có các loại sau: vải địa kỹ thuật không dệt 12KN/M, vải địa
kỹ thuật không dệt 25KN/M, vải địa kỹ thuật dệt 200KN/M
Trang 18- Công tác trải vải:
+ Công tác trải vải và thi công trên mặt vải bao gồm những bước sau:
Bước 1: san sửa mặt bằng
Bước 2: trải vải địa
Bước 3: đổ vật liệu đắp, phải đảm bảo chiều dày tối thiểu trên mặt vải
Bước 4: san ủi lớp đắp đúng theo chiều dày thiết kế
Bước 5: đầm nén bằng lu rung
+ Mặt bằng trước khi trải vải cần phải được phát quang và dọn sạch gốc cây, bóc bỏ hữu cơ và
các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế
+ Vải địa kỹ thuật được cung cấp theo từmg cuộn, được đặt vả kéo dài trên mặt phẳng, được
cân chỉnh thích hợp để có được lớp lọc liên lục mà không bị gãy gập hay uốn cong Rải vải địa
kỹ thuật bằng nhân công
+ Khi sử dụng với mục dích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn cảa vải trùng với hướng di
chuyển chính của thiết bị thi công Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều
cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim dường Các nếp nhăn và nép gấp phải được kéo
thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo
đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá tình trải vải và đắp đất trên mặt vải
+ Trước khi đắp phải kiểm tra và nghiệm thu công tác trải vải, nếu vải bị hư hỏng và tùy theo
sự chấp thuận của Tư vấn giám sát có thể sửa chữa bằng cách thay thế hoặc trải thêm một lớp
vải trên chỗ bị hư hỏng với chiều rộng phủ ra ngoài phạm vi hư hỏng không nhỏ hơn chiều
rộng chồng mí quy định như sau:
Bảng yêu cầu về chiều rộng chồng mí:
Điều kiện đất nền
Chiều rộng chồng mí tối thiểu
CBR < 0.5% hoặc Su < 15kPa Phải nối may
+ Ngoại trừ các quy dịnh cụ thể trong hồ sơ thiết kế, thời gian tối đa kể từ khi trãi vải cho đến
khi đắp phủ kín mặt vải không được quá 3 ngày Không cho phép thiết bị thi công đi lại trực
tiếp trên mặt vải
+ Ngoại trừ các quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế thì chiều dày lớp đắp đầu tiên trên mặt vải
không nên nhỏ hơn 300 mm Cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với
điều kiện thực tế của đất nền sao cho vệt hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75
mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới
+ Lớp đắp đầu tiên trên mặt vải phải được đầm sơ bộ bằng bánh xích (của máy úi) sau đó đầmbằng lu rung cho dến khi đạt được hệ số đầm chặt yêu cầu Hộ số đầm chặt của lớp đầm đầutiên trên nền đất yếu nên được lấy nhỏ hơn hệ số đầm chặt của các lớp bên trên khoảng 5%
- Công tác nối vải:
+ Khi sử dụng vải phân cách và lọc thoát nước, tùy theo điều kiện thi công và đặc diềm của đấtnền, các tấm vải có thể được nối may hoặc nối chồng mi như sau:
+ Nối chồng mí: chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên cuộn vải và giữa các đầu cuộnvài phải được lựa chọn theo điều kiện của đất nền tại Bảng 5 – TCVN 9844:2013: Yêu cầu vềchiều rộng chồng mí
+ Nối may:
Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester có đường kính
từ 1,0 mm đến 1,5 mm, lực kéo đứt cảa sợi chỉ không nhỏ hơn 40N
ctrờng độ kẻo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595)
Khoảng cách tối thiểu từ mép vài đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm.Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5mm
Dường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lưcmg đường may saukhi trải vải Khoảng cách mũi chỉ từ 7 mm đến 10 mm
Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm phải may nối.Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéovải (thử nghiệm theo ASTM D 4595)
Khi sử dụng vải gia cường phải may nổi Cường độ kéo mối nối không nhỏ hơn 50% cường
độ kéo vải đối với chiều khổ vải và không nhỏ hơn 70 % đối với chiều cuộn vải, thử nghiệmtheo ASTM D 4595
- Kiểm tra trước khi trải vải:
+ Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải
+ Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơthiết kế
+ Kiểm tra chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất công hố, trong đó nêu tên nhà sản xuất, tênsản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo củn sợi vải và các thông tin cần thiết liên quan đếnquy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
+ Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫuthử nghiệm cho 10.000 m2 vải Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm mộtmẫu quy định tại 4.1 Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8222:2009
+ Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mốinối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải
- Kiểm tra trong quá trình khi trải vải:
+ Phạm vi trỉa vải phải đúng theo hồ sơ thiết kế
Trang 19+ Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép
vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kimn so với mối nối mẫu
+ Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn trong trường hợp có các lỗ thủng
hoặc hử hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục
- Kiểm tra sau khi trải vải:
+ Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp
+ Thời gian tối đa cho phép từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải không quá 7 ngày
+ Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải quy định tại Bảng 4 – TCVN
9844:2013
12 Thi công bấc thấm
4.1 Trình tự thi công bấc thấm
- Đánh dấu điểm cắm bấc thấm:
+ Sử dụng máy toàn đạc điện tử định vị các điểm khống chế lưới bấc theo thiết kế, từ các điểm
khống chế lưới bấc, công nhân sẽ sử dụng dây mỏng định vị các điểm bấc còn lại trên lưới dưới
sự giám sát của các kỹ sư hiện trường, tất cả các điểm cắm PVD sẽ được đánh dấu bằng các
que tre hoặc bất kỳ vật liệu nào khác để đánh dấu điểm Sai số của các điểm đánh dấu cấm bấc
lúc này cho phép trong khoảng 15cm
- Thi công cắm thử bấc thấm:
+ Huy động dàn máy cắm bấc thấm vào vị trí thi công, lắp PVD vào tháp máy
+ Đánh dấu điểm cắm thử
+ Tiếp theo PVD được kéo khỏi ống dẫn hướng và đánh dấu từng đoạn 1m và cắm thử để kiểm
tra và hiệu chỉnh thiết bị ghi chép
+ Kiểm tra năng lực máy: về tốc độ cắm, về chiều sâu cắm có thể đạt được
+ Việc cắm thử kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị ghi chép phải có sự tham gia của Tư vấn giám sát
- Thi công cắm bấc thấm đại trà:
+ Tất cả số liệu bấc thấm ghi được bằng bộ đếm của máy sẽ được ghi chép vào biễu mẫu và
trình những ghi chép này cùng với báo cáo tóm tắt
+ Thanh dẫn hướng: thanh dẫn hướng (120x60x10mm) sẽ được ấn xuống vào trong đất yếu
+ Lắp bản neo: lắp bản neo vào đài bấc thấm rồi luồn lại vào đầu ống dẫn hướng
+ Xuyên:
Ống dẫn hướng sẽ được xuyên vào nền đất đến độ sâu thiết kế
Sau đó ống dẫn hướng sẽ rút lên Bấc thấm xuyên vào nền đất phải thỏa mãn các yêu cầu
sau: sai lệch vị trí là < I5cm, bấc phải cám thẳng đứng, độ lệch theo phương thẳng đứng
không quá 5cm/1m Chiều dài bấc không quá < 1%, nếu sai khác quá các yêu cầu trên bấc
thấm phải được cắm lại
+ Nối bấc thấm:
Tiến hành nối bấc thẩm bằng đinh kẹp (ghim) bởi thợ lành nghề đảm bảo cấu trúc và sự dẫn
nước liên tục của bấc thấm Tại điểm nối bấc, vỏ bấc thấm của phẩn trên phải trùm lên phần
dưới Không quy định chiều dài tối đa cho một điểm nối bấc
- Sau khi cắm xong bấc thấm, phải dọn sạch các mãnh vụn bấc thấm và mọi chất thải khác rơivãi trên mặt bằng
- Lưu ý: chiều dài cắm bấc thiết kế chi là chiều dài tính toán Trong thực tế, chiều dài cắm bấc sẽđược điều chình tùy vào điều kiện dịa chất thực tế Trong quá trình thi công bắc thấm, nếu gặptrở ngại hoặc không thể tiến hành cắm bấc với chiều dài thiết kế, Nhà thầu thông báo ngay cho
Tư vấn giám sát để có hướng giải quyết phù hợp
4.3 Nghiệm thu
- Vị trí cắm bấc: sai lệch vị trí tối đa 15cm
- Chiều dài bấc: không quá 1%
- Độ thẳng đứng: không quá 5cm/1m
- Chiều dài bấc thấm nhô lên trên mặt bằng: 60-90cm
- Số lượng tim bấc thấm phải bằng với thiết kế
13 Thi công nền đường đắp
Trình tự thi công nền đường đắp:
- Dọn tạp chất, hữu cơ, cây cối trên phần đắp
- Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp, vận chuyển vật liệu đắp bằng ôtô tự đổ đến để đắp
- Máy ủi san phần đất đã đổ thành từng lớp, lu rung tiến hành lu đến độ chặt yêu cầu
5.1 Yêu cầu về vật liệu đắp
- Cát đắp nền đường phải đảm bảo các yêu cầu được quy định đối với lớp đất trong thi công nềnđường theo hồ sơ TKTC và được TVGS chấp thuận đưa vào sử dụng
- Vật liệu cát đắp có độ ẩm phù hợp và được TVGS chấp thuận theo các tiêu chuẩn gói thầu vàTCVN dùng cho vật liệu đắp
- Nguồn cát đắp được lấy tại các mỏ cát và nền đất dỡ tải chuyển sang phải đạt tiêu chuẩn yêucầu được TVGS chấp thuận
- Vật liệu cát đắp phải được tiến hành kiểm tra thí nghiệm tần suất 10.000m3 hoặc khi thay đổinguồn cung cấp, khi có sự sai khác về địa tầng khai thác so với nguồn đã được chấp thuận
- Cát đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và được TVGS chấpthuận
5.2 Chuẩn bị trước khi đắp
- Trước khi đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu nước bềmặt, đào mương, khơi rãnh đắp bờ con trạch để thu nước về các hố thu Nhà thầu sẽ bố trí hệthống bơm để bơm thoát nước bề mặt và hạ mực nước ngầm, đảm bảo luôn khô ráo nền đườngtrong quá trình thi công
- Trước khi bắt đầu công tác làm đất, cần dọn sạch cây cỏ, các lớp đất hữu cơ, các tảng đá totrong phạm vi thi công bằng máy ủi
Trang 20- Các hòn đá nằm ở những chỗ cản trở thi công nền đắp phải đưa ra phạm vi thi công bằng
phương pháp cơ giới
- Trong phạm vi đắp đất phải loại bỏ lớp đất trên mặt, lớp đất mùn, đất hữu cơ, đất bùn đến chiều
sâu quy định Để dọn đất hữu cơ Nhà thầu dùng máy ủi ở nơi địa hình cho phép, ở nơi địa hình
quá hẹp hay bị cản trở thì dùng thủ công để dọn dẹp
- Tất cả các cây lớn nhỏ nằm trong phạm vi thi công đều được loại bỏ kể cả gốc rễ, và đào tới
chiều sâu 0,5m đồng thời lấp trả lại hố đào bằng đất được chỉ định không lẫn mùn, hữu cơ, rễ
cây và các tạp chất khác và đầm chặt bằng đầm cóc hoặc các loại đầm tay với độ đầm nén thích
họp
- Mọi vật liệu loại bỏ được đổ đi theo hướng dẫn của Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát và không
được tự tiện vứt bỏ làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
- Nếu sau khi đào bỏ lớp đất trên mặt tới độ sâu thiết kế phát hiện đất yếu, nếu thi công đắp nền
sẽ không thể đảm bảo được chất lượng công trình thì Nhà thầu sẽ báo cáo với Tư vấn giám sát
để từ đó đề ra biện pháp xử lý thích hợp như:
+ Xáo xới lớp đất trên mặt hong khô đất sau đó dùng lu đầm đất tới độ chặt yêu cầu
+ Đào bỏ lớp đất yếu và thay vào đó một loại vật liệu phù hợp được sự thống nhất, chỉ định của
Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và đầm chặt tới độ chặt yêu cầu
- Toàn bộ mặt bằng sau khi đào hữu cơ, chặt cây, đào rễ được san phẳng và lu lèn tới độ chặt yêu
cầu
- Hoàn thiện mặt bằng trong phạm vi thi công cho đến khi được nghiệm thu Nhà thầu mới tiến
hành thi công đoạn tiếp theo
- Phạm vi và hình dạng cuối cùng của nền đắp do Nhà thầu lên ga dưới sự hướng dẫn và chấp
thuận của Tư vấn giám sát Việc lên ga được thực hiện bằng cọc gỗ, dây căng và đánh dấu trên
các vật cố định
5.3 Thi công đắp nền đường
5.3.1 Đào đất không thích hợp, đào khuôn, đào rãnh, đào cấp
- Trên cơ sở bản vẽ thi công chi tiết được Kỹ sư Tư vấn duyệt, Nhà thầu tiến hành lên ga cắm
cọc từng trắc ngang
- Công việc này được thực hiện bằng máy xúc, máy ủi, kết hợp với nhân lực để đào Vật liệu đào
không thích hợp được tận dụng để đắp phân cách ngăn cách nước, vật liệu đào còn lại được vận
chuyển bằng ôtô tự đổ về bãi thải được Chủ đầu tư chỉ định
- Bề mặt đào xong phải đồng đều bằng phẳng, kích thước hình học đúng qui định cho phép
- Đất không thích hợp được được ủi về hai bên theo từng đống và được máy đào xúc lên xe vận
chuyển đồ thải đúng nơi quy định
- Trong quá trình thi công Nhà thầu có các biện pháp để đảm bảo an toàn lao động, an toàn
phương tiện thi công và con người nơi đào đất có chiều sâu lớn
5.3.2 Đắp cát nền đường (áp dụng K95, K98)
- Khối lượng thi công nền đường đắp tại phạm vi gói thầu khá lớn nên vấn đề chọn biện pháp thi
công tuỳ theo bề rộng phần đất đắp và chiều cao nền đất đắp Nhưng để đảm bảo tiếp xúc tốt
giữa phần nền đắp và phần mặt đất tự nhiên và đảm bảo cường độ phần nền mới đắp, nên yêu
cầu chung đối với mọi trường hợp đều phải đánh cấp mái taluy nền đắp trước khi đắp và phảiđắp theo từng lớp từ dưới lên có đầm nén kỹ, tuyệt đối không đắp mở rộng theo lối lấn ngang
vì không đảm bảo đầm nén, khi mưa lũ dễ làm lún gẫy, sụt lở Ngoài ra đất đắp nên cố gắngchọn cùng loại với phần nền đắp
- Khi đánh cấp mỗi cấp phải đủ rộng (tuỳ thuộc vào biện pháp thi công) để máy san và máy đầmhoạt động Mỗi bề mặt ngang cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên nhiên và cạnhthẳng đứng của cấp trước Vật liệu đánh cấp cũng sẽ được Nhà thầu vận chuyển đổ thải đúngnơi quy định Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải luôn được giữ cho mặt nền trước khiđắp khô ráo
- Về biện pháp thi công nói chung có thể tuỳ trường hợp mà sử dụng cơ giới hoặc thủ công
- Trong trường hợp bề rộng mở thêm đủ rộng để máy có thể đi lên xuống được thì dùng có thểtrực tiếp cho xe vận chuyển đất đổ trực tiếp tại vị trí thi công sau đó dùng ủi san sơ bộ sau đódùng máy san để san phẳng và cho máy lu đầm chặt tới độ chặt yêu cầu Nếu xe không thể đổtrực tiếp tại vị trí thi công được thì đất được đổ đống tại vị trí thích hợp sau đó dùng máy ủi vậnchuyển đất và san thành lớp để đầm lèn
- Trong trường hợp bề rộng mở thêm hẹp lúc này dùng biện pháp thi công bằng thủ công hoặcdùng phương án chuyển đất bằng các loại máy (ủi, ôtô, ) từ các đoạn nền đào mở rộng Chú ýrằng đất đổ xuống đến đâu phải dùng nhân lực san thành lớp và đầm nén đến đó
- Trong các trường hợp nói trên, nói chung nên dùng các loại máy đầm có khả năng làm việc trêndiện công tác hẹp như đầm cóc diêzen, máy đầm mini, Chỉ đưa máy lu xuống khi địa hìnhcho phép, khối lượng công tác lớn, đắp mở thêm các đoạn dài, và đặc biệt khi bề rộng mở thêm
- Với những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa máy đầm vào đượcNhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầm chặt vật liệu nền đường.Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải sao cho bảo đảm đạt được độ chặt quy định Trong bất
cứ trường hợp nào chiều dày của một lớp sau khi đã đầm chặt cũng không vượt quá 15cm
- Nhà thầu sẽ bố trí một đoạn L=100m để làm thí điểm, trong đó chia ra làm nhiều đoạn mỗiđoạn với số lượt lu khác nhau, sau khi lu xong tiến hành thí nghiệm tại hiện trường có sự chứngkiến của TVGS để tìm ra số lượt lu thích hợp nhất
- Sau khi làm công tác thí điểm xong Nhà thầu sẽ trình danh sách thiết bị đưa vào sử dụng chocông trình đề nghị Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
Trang 21- Việc đầm thí điểm được lập thành hồ sơ lưu giữ là cơ sở cho việc kiểm tra tại hiện trường và
nghiệm thu chất lượng hoàn thành
- Việc đắp đất được thực hiện từng lớp một, chiều dày mỗi lớp tối đa 20cm, các lóp đắp được
thực hiện song song với tim đường Bề mặt các lớp đất đắp phải luôn có độ dốc 2-4% về hướng
thoát nước Trong quá trình đắp phải ngăn dòng nước mặt chảy qua phần đắp
- Vật liệu đắp không lẫn rác rưởi, cỏ cây, đá có đường kính lớn hơn 5cm
- Sau khi đổ đất tiến hành san, đầm lèn ngay sau khi san gạt, tạo phẳng Những lượt lu đầu dùng
lu nhẹ, sau đó dùng lu nặng dần
- Vận chuyển đất nơi khác đến để đắp, đất đắp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm Loại đất:
Nếu đất vón cục to thì phải đập nhỏ, độ ẩm khô quá thì phải tưới nước để đầm
- Toàn bộ nền đắp được thi công thành từng lớp song song với bề mặt hoàn thiện của nền đường
Trong quá trình thi công bề mặt luôn được tạo độ vồng và dốc ngang để thoát nước dễ dàng
- Đất đắp được chia thành các lớp đồng nhất với chiều dày trước khi lu lèn tối đa 20cm Chiều
dày lớp được khống chế bằng cọc gỗ
- Mỗi lớp được lu lèn khắp bề mặt bằng lu rung chạy tĩnh để lèn ép và tạo phẳng, sau đó lu lèn
chặt bằng lu rung tăng dần độ rung để đầm chặt đến độ chặt yêu cầu Kỹ thuật lu lèn phải lu từ
ngoài vào trong, từ dưới lên trên, trong đường cong có siêu cao phải lu từ bụng đường cong lu
lên, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước là 25-:-50cm
- Mỗi lớp đất khi thi công xong phải kiểm tra thí nghiệm độ chặt, số điểm kiểm tra sẽ đáp ứng
theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và điểm đo được lụa chọn bất kỳ do TVGS hiện trường
chỉ định Nếu độ chặt chưa được tiến hành lu tiếp đến khi đạt độ chặt thiết kế
- Trong quá trình thi công, mỗi công đoạn đều phải được đại diện Chủ đầu tư chấp thuận và
nghiệm thu bằng văn bản khi kết thúc công viêc, để làm cơ sở kiểm tra nghiệm thu chuyển giai
đoạn và nghiệm thu thanh toán
- Khi đắp đất lớp tiếp theo thì tiến hành tưới nước trên bề mặt của lớp trước để đảm bảo liên kết
giữa các lớp đất
- Cuối buổi làm việc hay trước lúc trời có thể mưa lớp trên cùng phải được đầm chặt và đánh
bóng bằng lu bánh nhẵn để cho nước mưa trên mặt thoát nhanh
- Phía ngoài các lớp đắp sẽ được đắp mở rộng hơn sao cho sau khi xén phần đất xốp đi sẽ được
bề mặt đủ chặt
- Trong quá trình đầm dùng dụng cụ đầm thủ công vỗ chặt mái ta luy xén bỏ phần đất đắp thừa
theo ga đã lên để đảm bảo độ dốc của mái tal uy theo yêu cầu thiết kế
- Nếu phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường thì phải tuân theo
các nguyên tắc sau:
+ Đất khác nhau phải đắp thành lớp nằm ngang khác nhau
+ Nếu đất thoát nước tốt đắp trên đất thoát nước khó thì bề mặt lớp thoát nước khó phải dốc
nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏ hơn 4% đế đảm bảo nước trong lóp đất trên thoát
ra ngoài dễ dàng
+ Nếu đất thoát nước tốt đắp dưới lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp dưới có thể bằng
phẳng
+ Không dùng đất thoát nước khó bao quanh, bít kín loại đất thoát nước tốt
+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ và ổn định mà xếp đặt các lớp đất, đất ổn đinh tốt với nước nênđắp ở lớp trên Khi dùng đất sét đắp nền đường vào mùa mưa, tốt nhất là có những lớp thoátnước tốt dày 10-20cm xen kẽ ở giữa để thoát nước trong nền đường dễ dàng Bề mặt những lớpđất thoát nước khó phải bằng phẳng và dốc sang hai bên để tránh đọng nước
+ Khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì những chỗ nối phải đắp thànhmặt nghiêng để quá độ từ lớp này sang lớp khác tránh hiện tượng lún không đều
+ Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết
- Trong công tác đắp đất thì việc khống chế độ ẩm của đất là quan trọng nhất
- Phần lớn các khó khăn khiến cho thi công không được hoặc thi công chậm và không đạt được
độ chặt yêu cầu là do độ ẩm đất không thích hợp Vì vậy cần tích cực các biện pháp chủ động
để độ ẩm thiên nhiên của đất đắp phù hợp với độ ẩm cho phép Trong khi thi công phải luôngiữ nơi lấy đất và mặt bằng đắp đất được khô ráo bằng cách làm các rãnh thoát nước, đắp ngănkhông cho nước chảy tràn vào , Trước khi đầm phải kiểm tra lại độ ẩm của đất nếu không đủ
ẩm thì tưới nước, còn nếu quá ẩm thì phải hong khô để đưa về độ ẩm cần thiết Quá trình đầmnén nền đắp phải được thực hiện ở độ ẩm đất đắp gần với độ ẩm tốt nhất
5.3.2.2 Thiết bị đầm nén
- Thiết bị đầm nén phải có khả năng đạt được các yêu cầu về đầm nén mà không làm hư hại vậtliệu được đầm Thiết bị đầm nén phải là loại thiết bị được Kỹ sư TVGS chấp thuận Những yêucầu tối thiểu đối với máy lu như sau:
+ Lu rung bánh thép phải có khả năng tạo một lực 45N trên một mm của chiều dài trống lăn.Trong khu dân cư hạn chế sử dụng lu rung
+ Các lu bánh thép loại không rung phải có khả năng tác dụng một lực không nhỏ hơn 45N trênmột mm của chiều rộng bánh (vòng) đầm nén
+ Các lu rung bánh thép phải có trọng lượng tối thiểu là 6 tấn Phần đầm phải được trang bịđiều khiển tần số và biên độ và được thiết kế đặc biệt để đầm nén các loại vật liệu phù hợp
+ Có thể sẽ yêu cầu thay thế các loại máy đầm bằng kiểu phù hợp với các vị trí mà các thiết bịđang sử dụng không có khả năng thi công hoặc đáp ứng được độ chặt quy định của nền đắp Ví dụnhư đắp nền cạnh các công trình hiện có, đắp mang công hoặc diện tích hẹp v.v
- Mô tả công việc:
+ Công việc này bao gồm việc bố trí chỗ đổ vật liệu thừa theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tưvấn giám sát
+ Việc lựa chọn vị trí tập kết vật liệu thừa do Nhà thầu lựa chọn và được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát
Trang 22Các yêu cầu trong thi công:
+ Mọi vật liệu thừa ra được dùng để đưa vào thi công nền đắp hoặc san phẳng mái taluy một
cách đồng đều hoặc được đổ đi theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
+ Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư và nhận được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
về vị trí và giới hạn mà Nhà thầu đề nghị sử dụng để đổ đất thừa trước khi bắt đầu công việc đào
đất ở bất cứ một khu vực nào trên công trường
+ Nhà thầu không được phép thải nước, rác bẩn, đổ vật liệu thừa làm hư hỏng đất nông nghiệp
và các loại đất trồng khác (nếu có)
+ Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làm cản trở đến dòng chảy và
việc thoát lũ và phải được phép của Chủ sở hữu Khi hoàn thành công trình Nhà thầu phải san
phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng cỏ gia cố
+ Nếu vật liệu thừa được đổ xuống nước thì Nhà thầu phải đạt được sự thoả thuận với các cơ
quan chức năng và chính quyền, cơ quan giám sát môi trường,
+ Trừ khi có các yêu cầu khác đi mọi vật liệu không sử dụng hoặc chưa sử dụng cũng không
được phép tập kết trên mái dốc hoặc lề đường phía taluy âm
- Thiết bị quan trắc lún:
+ Các loại thiết bị quan trắc lún bao gồm:
Thiết bị đo độ dịch chuyển của nền đất
Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng
+ Hình dạng, kích thước hình học, cấu tạo các thiết bị quan trắc tuân thủ theo bản vẽ thi công
+ Thi công lớp gia tải đến cao độ gia tải được thể hiện trong BVTC được duyệt Với tốc độ đắp
gia tải tuân theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật
+ Lu lèn lớp gia tải đạt độ chặt
+ Thường xuyên quan sát có nước thoát ra ngoài không Tạo điều kiện thuận lợi để nước chay
ra xa phạm vi nền đường (khơi thông dòng chảy, loại bỏ vật liệu che lấp phạm vi thoát
nước…)
+ Khi hết thời gian gia tải, Nhà thầu trình báo cáo quan trắc lún để TVGS quyết định thời gian
cho phép dỡ tải Công tác dỡ tải tiến hành theo từng lớp, tránh dỡ cục bộ gây mất ổn định nền
đắp Khi dỡ tải đến cao độ thiết kế phải dọn dẹp các vật liệu không phù hợp tiêu chuẩn vật liệu
đắp nền đường
7.1 Kiểm tra san gạt mặt bằng
- Cứ 1000m2 kiểm tra từ 3 điểm trở lên, phân bổ đều và rải rác theo các nội dung sau:
+ Chiều dày lớp đất san gạt, bóc lớp hữu cơ
+ Chất lượng lớp đất nền, sau khi san gạt lớp phủ về loại đất, độ ẩm, độ chặt
+ Nếu phát hiện thấy lớp đất nền sau khi san gạt lớp phủ không thoả mãn các yêu cầu về độchặt, độ sệt B>0,5 hoặc có lớp đất yếu ở bên dưới sẽ tiến hành khoanh vùng và thông báo đến
Tư vấn giám sát và các bên liên quan tìm giải pháp xử lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật dự án và lậpbiên bản xử lý gồm các bên xác nhận để có cơ sở làm các thủ tục thanh, quyết toán sau
7.2 Kiểm tra chất lượng đất đắp
- Dùng đất đắp nền đường phải lấy thí nghiệm và được Tư vấn giám sát chấp thuận Trong cáctrường hợp khác phải kiểm tra xác minh các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và trình Chủ đầu tư, khi
có văn bản thống nhất mới được phép sử dụng
- Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp theo khối lượng đắp cứ 10.000m3 làm thí nghiệm 1 lần, mỗilần lấy 3 mẫu (ngẫu nhiên) và tính trị số trung bỉnh của 3 mẫu Những chỉ tiêu cần kiểm tra:+ Tỷ trọng hạt đất (∆);
+ Thành phần hạt;
+ Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy (Wl), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số dẻo Ip;+ Dung trọng khô lớn nhất (γmax), độ ẩm tmax) và độ ẩm tốt nhất (Wo);
+ Góc nội ma sát φ, lực dính C;
+ CBR hoặc mô đuyn đàn hồi (Eđh)
7.3 Kiểm tra độ chặt của đất đắp
- Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra độ chặt của các lớp vật liệu
đã được đầm nén bằng các phương pháp thí nghiệm tại hiện trường theo tiêu chuẩn 22 TCN346-06 (phễu rót cát), AASHTO TI 91, T205 hoặc các phưong pháp đã được chấp thuận khác.Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó mà độ chặt thực tế không đạt thì Nhà thầu phảitiến hành sửa chữa để đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Việc kiểm tra độ chặt phải được tiến hành trên toàn bộ chiều sâu của lớp đất đắp, tại các vị trí
mà Kỹ sư TVGS yêu cầu Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra độ chặt không được vượt quá200m Đối với đất đắp bao quanh các kết cấu hoặc mang cống, phải tiến hành kiểm tra độ chặtcho từng lóp đất đắp Đối với nền đắp, ít nhất cứ 500 m3 vật liệu được đổ xuống phải tiến hànhmột thí nghiệm xác định độ chặt
- ít nhất cứ 1500 m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhóm gồm 3 thí nghiệmkiểm tra độ chặt tại hiện trường Các thí nghiệm phải được thực hiện đến hết chiều dày của lớpđất Đối với đất đắp xung quanh các kết cấu hoặc mang cống thì với mỗi lớp đất đắp phải tiếnhành ít nhất một thí nghiệm kiếm tra độ chặt
- Các điểm kiểm tra bố trí đều trên bề mặt
Trang 23- Trong quá trình kiểm tra cần theo dõi quy trình lu lèn và kết quả độ chặt đạt được Nếu thấy các
kết quả trái ngược nhau giữa công lu và độ chặt phải tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp xử
lý
- Có thế dùng các biện pháp đơn giản như truỳ xuyên động kiểm tra sơ bộ trước, khi thấy có đủ
khả năng đạt yêu cầu mới kiểm tra chính thức theo quy định
7.5 Kiểm tra chất lượng khi nền đường hoàn thành
- Khi đắp nền đường đến cao độ thiết kế phải kiểm tra tổng thể theo các nội dung đã quy định ở
quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án ban hành và các quy định sau:
- Mọi mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v đều phải đúng, chính xác, phù
hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã
được Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận
- Các qui định trên đây áp dụng cho các đoạn đường hai làn xe, các đoạn đường khác có trên hai
làn xe chạy việc kiểm tra được phép nội suy
- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong
quá trình thi công trước khi nghiệm thu
+ Sai số hình học cho phép
+ Sai số bề rộng đỉnh nền không nhỏ hơn thiết kế, cứ 50m đo kiểm tra một vị trí
+ Sai số về độ dốc ngang và độ dốc siêu cao không quá ±0,3%, cứ 50m đo một mặt cắt ngang
+ Sai số cao độ trên mặt cắt dọc nằm trong khoảng -15mm đến +10mm (hoặc -20mm đến
+10mm), cứ 50m đo 1 điểm tại trục tim tuyến
+ Sai số độ bằng phẳng mặt mái taluy đo bằng khe hở lớn nhất dưới thước 3m đối với ta luy
nền đắp là 30mm Trên cùng một mặt cắt ngang, đặt thước 3m rà liên tiếp trên mặt mái ta luy
để phát hiện khe hở lớn nhất
- Nghiệm thu đánh giá chất lượng:
+ Trước khi thi công lớp móng đường phải nghiệm thu đánh giá chất lượng của nền đường
+ Công việc nghiệm thu chỉ được tiến hành khi các nội dung kiểm tra được thực hiện đầy đủ và
chất lượng đạt yêu cầu thiết kế
+ Kết thúc công việc phải lập biên bản nghiệm thu chuyển bước công đoạn để tiếp tục xây
dựng các công việc tiếp theo
III BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
- Nhà thầu sẽ kết hợp với TVGS kiểm tra lại mặt bằng trước khi thi công nền đắp để cùng các
bên có liên quan giải quyết: như gặp địa chất yếu, túi bùn tránh gây ảnh hưởng đến chất
lượng nền đắp sau này
- Trước khi đắp, đất đắp được lấy mẫu kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xác định: γmax), độ ẩm tmax, thành
phần hạt, xác định độ ẩm tốt nhất Wo, cường độ chịu tải CBR, chỉ số dẻo IP Nếu đất đắp đạt
dược các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu và được sự đồng ý của TVGS mới đưa vào sử dụng làm vậtliệu đắp
- Nền được đắp bằng từng lớp liên tiếp nhau trên chiều rộng của mặt cắt ngang Đất được sanđồng đều, bằng phẳng, san đến đâu đầm ngay đến đó bằng lu Chiều dày lớp khi đắp phù hợpvới kết quả đã được Nhà thầu cũng TVGS xác định khi thi công thí điểm
- Khi phải đắp những loại đất có tính chất khác nhau sẽ được đắp thành lớp khác nhau, khôngđắp lẫn lộn
- Chỗ tiếp giáp giữa hai đoạn nền đắp bằng hai loại đất có tính chất khác nhau sẽ là mặt nghiêngkhoảng 300 để tránh lún không đều tại nơi tiếp giáp
- Khi lu lèn đất đắp độ ẩm luôn được đảm bảo bằng cách phun nước hoặc phơi khô đến khi có độ
ẩm tối ưu Trước khi đắp lớp tiếp theo tổ KCS sẽ kiểm tra độ chặt của lớp dưới bằng phểu rótcát, nếu chưa đạt được lu lèn tiếp
- Mái taluy đắp được ép dư 30-50 cm, để công tác lu lèn tác dụng được ra đến mép thiết kế nền.Mái ta luy được vỗ, bạt phẳng nhẵn bằng thủ công hoặc máy và được tiến hành trồng cỏ ngay(như đã nêu ở trên) để chống xói lở khi có mưa
- Nếu đang thi công gặp trời mưa thì dừng thi công, tạo những rãnh thoát nước nhỏ bằng thủcông tại những vị trí trũng để đảm bảo nước không bị đọng trên nền Nếu lớp đắp đã lu lènđược 1/2 công lu yêu cầu thì sau khi trời khô ráo sẽ tiến hành lu lèn tiếp Nếu công lu chưa đạtđược 1/2 công lu yêu cầu thì khi trời khô ráo sẽ cày xới, phơi đất đến độ ẩm tốt nhất rồi mới lulèn
- Trong quá trình thi công nền đắp thường xuất hiện gờ đất ở hai bên vai đường do quá trình san
ủi tạo nên sau khi hoàn thành mỗi lớp đắp cần phải gạt bỏ gờ đất hai bên tránh trường hợp khi
có mưa tạo nên bờ ngăn nước trên đường
- Nền sau khi thi công xong được đảm bảo độ ẩm bằng cách phun nước nhằm không gây ra bụibặm, co ngót, tạo ra những ổ gà vết trũng…
B: THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
I THI CÔNG MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
Phần này Nhà thầu trình bày biện pháp thi công cho phần móng đường, cấp phối đá dăm loại I
và loại II bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, vận chuyển, rải, tưới nước và đầm nén theoquy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường TCVN 8859:2011
1.1 Chuẩn bị về vật liệu
- Chậm nhất là 30 ngày trước khi thi công hoặc sử dụng vật liệu mới của lớp móng trên và móngdưới, Nhà thầu phải đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệm đối chứng và xinchấp thuận của TVGS Số lượng, quy cách mẫu và hồ sơ về nguồn vật liệu sẽ bao gồm:
+ Hai mẫu vật liệu, mỗi mẫu nặng tối thiểu l00kg (đối với CPĐD loại I) và 125kg (đối vớiCPĐD loại II) Một trong hai mẫu này sẽ được TVGS giữ lại để đối chiếu trong suốt thời gianthực hiện hợp đồng
+ Hồ sơ về nguồn gốc và thành phần của vật liệu kiến nghị dùng làm lớp cấp phối đá dămmóng trên Các chứng chỉ thí nghiệm, thể hiện sự phù hợp của loại vật liệu kiến nghị sử dụng
Trang 24đối với các yêu cầu kỹ thuật được Quy định trong phần Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này và
tiêu chuẩn TCVN 8859:2011
- Ngay sau khi hoàn thành mỗi đoạn thi công và trước khitiến hành hạng mục tiếp theo Nhà thầu
phải trình lên TVGS các tài liệu sau:
+ Kết quả thí nghiệm thực hiện trên công trường như quy định trong mục 10 của phần Chỉ dẫn
kỹ thuật này
+ Kết quả đo đạc kích thước hình học, cao độ của phần việc đã được hoàn thiện, nằm trong
phạm vi dung sai thi công cho phép
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát nguồn vật liệu kể cả những mỏ được thể hiện trong hồ sơ
yêu cầu hoặc các Nhà cung cấp có đủ năng lực phục vụ cho nhu cầu của Dự án Các mỏ hoặc
Nhà cung cấp này đều phải lập thành hồ sơ, báo cáo cho TVGS để tiến hành kiểm tra, chấp
thuận trước khi vật liệu được khai thác và vận chuyền tới công trường
- Nếu Nhà thầu có khả năng tự khai thác vật liệu, vị trí của những mỏ sẽ được khai thác đó phải
có khoảng cách vận chuyển thích hợp không làm ảnh hưởng tới giá thành của vật liệu của Dự
toán được duyệt Trong trường họp Nhà thầu vẫn muốn khai thác mỏ vật liệu của mình
- Nếu mẫu vật liệu của mỏ được chọn không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật được quy định
của Dự án, Nhà thầu phải tìm những các nguồn cung cấp phù hợp khác
- Vật liệu được cung cấp từ các Nhà sản xuất/ cung ứng sẽ phải kèm chứng chỉ vật liệu và kết
quả thí nghiệm đối chứng xác nhận vật liệu được cung cấp phù hợp với các yêu cầu của Quy
định và Chỉ dẫn kỹ thuật
- Hồ sơ của mỏ vật liệu sẽ bao gồm:
+ Bình đồ vị trí mỏ
+ Hợp đồng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Các phương án đảm bảo giao thông và bảo vệ môi trường tại mỏ
- Trong suốt quá trình khai thác, TVGS có thể yêu cầu kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất mỏ vật
liệu nếu thấy cần thiết, Nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp nhân lực và thiết bị thí nghiệm
phối hợp kiểm tra, việc TVGS chấp thuận một mỏ vật liệu nào đó chưa có nghĩa là đã chấp
thuận tất cả các vật liệu khai thác từ mỏ đó
- Lưu kho, trộn và bốc xếp vật liệu:
+ Vật liệu phải được vận chuyển, bốc xếp, tập kết một cách họp lý để đảm bảo chất lượng và
tính đồng đều khi đem ra thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên các bước
đã nêu trên Vật liệu, dù đã được chấp thuận để đưa vào sử dụng cho Dự án được tập kết trên công
trường cũng là đối tượng phải kiểm tra và thí nghiệm đối chứng với mẫu được lưu giữ lại trước
khi sử dụng Các bãi tập kết vật liệu ừên công trường phải được bố trí, sắp xếp ở vị trí thuận lợi để
việc kiểm tra được dễ dàng
+ Công tác bốc xếp và cất giữ vật liệu phải được thực hiện bằng các phương pháp hợp lý và
phải được thống nhất với TVGS, luôn đảm bảo cho vật liệu không bị phân tầng hay bị nhiễm bẩn
+ Các kho bãi tập kết vật liệu cấp phối dùng làm móng trên và móng dưới phải được bô trí các
biện pháp thoát nước, vật liệu không được để ngập nước dẫn đến việc giảm chất lượng của vật
liệu
- Trường hợp Nhà thầu có ý định trộn các loại vật liệu có thành phần hạt khác nhau để đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật của Dự án, Nhà thầu phải đệ trình phương pháp và dây chuyền thiết bị đểđược xem xét, chấp thuận bởi TVGS Các kết quả thí nghiệm kiểm tra và đối chứng sẽ là cơ sở
để chấp thuận và quyết định vật liệu trộn có sử dụng được cho Dự án Không được phép trộncác vật liệu ngay trên lòng đường bằng máy san hoặc ủi
- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiếnhành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu
- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệu CPĐDtối thiểu cho một ca thi công
- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phươngtiện vận chuyển, thi công và không để bị ngập nuớc, không để bùn dất hoặc vật liệu khác lẫnvào
- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí
- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng củavật liệu CPĐD (phun tưới ẩm trước lchi bốc xúc, vận chuyển)
- Vật liệu không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị loại bỏ và phải được vận chuyển ra khỏiphạm vi công trường, ngoại trừ trường hợp TVGS có chỉ dẫn khác
- Các yêu cầu đối với vật liệu CPĐD:
+ Cấp phối đá dăm loại I (dùng làm lớp móng dưới tuyến chính, móng trên đường gom): Là cấpphối hạt mà tất cả các loại cỡ hạt (kể cả hạt thô và mịn) đều được nghiền từ đá nguyên khai
+ Cấp phối đá dăm loại II (dùng làm lớp móng trên đường công vụ): Là cấp phối hạt đượcnghiền từ đá nguyên khai hoặc cuội sỏi, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36mm có thể là vật liệu hạt tựnhiên không nghiền nhưng khối lượng không được vượt quá 50% khối lượng cấp phối đá dăm.Khi cấp phối đá dăm được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75% số hạt trên sàng 9,5mm phải có từhai mặt vỡ trở lên Cấp phối đá dăm làm các lớp móng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trongbảng sau đây:
Bảng 1: Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàngvuông, mm
Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượngCPĐD có cỡ hạt danh
định Dmax =37,5 mm
CPĐĐ có cỡ hạt danhđịnh Dmax = 25 mm
CPĐD có cỡ hạt danhđịnh Dmax = 19 mm
Trang 250,075 2÷12 2÷12 2÷12
Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
1 Đô hao mòn Los-Angeles của
TCVN 7572-12 : 2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
0.425 mm
2) Tích số dẻo PP có nguổn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3chiều dải; Thí
nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối
lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho
từng cỡ hạt
- Nhà thầu phải đệ trình kết quả thí nghiệm và mẫu vật liệu đối chứng lên Kỹ sư để được xem
xét, chấp thuận trước khi khai thác, tập kết và đưa vật liệu vào sử dụng trên công trường
1.2 Huy động và chuẩn bị xe máy thiết bị
- Trước khi thi công tiến hành kiểm tra lại hệ thống máy móc trong dây chuyền thi công bao
gồm: dây rải của máy rải, hệ thống của lu rung, hệ thống điều khiển của máy lu, máy xúc, hệ
thống phun nước của xe tẹc nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật thi công lớp
CPĐD Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây chuyền thi công sẽ được chọn dựa trên kết quả
của công tác thi công thí điểm
2.1 Công tác hoàn thiện lớp phía dưới
- Hoàn thiện khuôn đường bằng máy san tự hành và nhân lực đảm bảo cao độ lớp đáy móng thiếtkế
- Cắm cọc tại các vị trí trắc ngang thiết kế vạch sơn theo cao độ thiết kế (có tính tới hệ số lu lèn)
- Đào rãnh ngang đề thoát nước lòng đường khi mưa
- Với móng cấp phối đá dăm đặt trên nền đất thì nền đất phải có trị số mođun đàn hồi E>400daN/cm2 Đảm bảo đúng các kích thước hình học, độ chặt theo yêu cầu hồ sơ thiết kế vàđược TVGS nghiệm thu trước khi rải Khi cần thiết, tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuậtquy định của mặt bằng thi công, đặc biệt là độ chặt lu lèn
- Với móng CPĐD thi công thành nhiều lớp hoặc lớp móng CPĐD loại I đặt trên móng CPĐDloại II, lớp phía dưới phải đạt đủ cường độ, đồng đều, bằng phẳng, đảm bảo độ dốc ngang theoyêu cầu và phải được Tư vấn giám sát đồng ý nghiệm thu
- Không rải trực tiếp cấp phối đá đăm trên nền cát (dù cát đã được đầm chặt)
- Chiều dày lớp rải CPĐD tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax
- Nhà thầu dùng máy Toàn đạc và máy Thuỷ bình để định vị chính xác vị trí tim cọc và cao độcủa từng trắc ngang theo hồ sơ thiết kế trước khi thi công, cắm cọc giới hạn vệt rải
2.2 Thi công thí điểm
- Sơ đồ công nghệ thi công lớp móng CPĐD (áp dụng cho 1 lớp rải):
- Trước khi thi công đại trà Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài100÷150m để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở cáckhâu: chuẩn bị rải và đầm nén CPĐD, kiểm tra chất lượng, kiểm tra khả năng thực hiện của cácphương tiện, xe máy, bảo dưỡng cấp phối đá dăm sau khi thi công và cũng qua đó để quyếtđịnh sơ đồ lu lèn và công đầm nén Việc rải thử có sự chứng kiến của TVGS
- Việc thi công thí điểm được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau:
+ Trước khi triển khai thi công đại trà
Trang 26+ Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: Lu nặng, máy rải.
+ Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD
- Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm đảm bảo
được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy việc thi công thí điểm đưa ra được
các thông số công nghệ tối ưu sau:
+ Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành máy rải
+ Hệ Số lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm
+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng
và tiến độ thi công
- Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền
công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, có sự kiểm tra và chấp thuận của TVGS
- Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mũi thi
công về loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng
Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 100m
- Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế về mặt
bằng, về khả năng huy dộng trang thiết bị thi công và các yêu cầu đã nêu trên, tiến hành lập ít
nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn
- Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm Nhà thầu xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuật
của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích luỹ và điều
kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm
- Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểm khác
nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như:
+ Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đến công trường
+ Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặc rải
+ Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật iiệu CPĐD
+ Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phằng và việc bù phụ (nếu có)
+ Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm
+ Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của
quá trình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị ừí thí nghiệm
+ Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lóp móng CPĐD
+ Thời gian bất đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm
- Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chỉnh lại thông số như:
+ Hệ số rải (hệ số lu lèn) Rrải được xác định đưa vào các số liệu cao độ trên cùng một mặt cắt
tại các điểm tương ứng
Công thức xác định hệ sô rải:
Trong đó:
γmax), độ ẩm tkr là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm nén), g/cm3;Kyc là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD
+ Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được
+ Số lượng phưong tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữa các đống vật liệu (nếurải bằng máy san)
- Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà trong trường hợpnếu một đoạn thử cho thấy là các loại vật liệu, thiết bị hoặc quy trình đã đề xuất theo ý kiến của
Kỹ sư là không phù hợp đối với lớp móng dưới thì vật liệu phải bị bóc đi bằng chi phí của Nhàthầu và phải thi công một đoạn thử mới
2.3 Vận chuyển cấp phối đá dăm tới vị trí tập kết
- Kiểm tra các chỉ tiêu của cấp phối đá dăm trước khi tiếp nhận Vật liệu CPĐD được phía TVGSkiểm tra chấp thuận ngay tại mỏ trộn vật liệu hoặc bãi chứa tập kết
- Không dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe, dùng máy xúc gầu nghịch xúc lên xe
- Ô tô vận chuyển CPĐD tập kết theo vị trí đã tính toán dưới dạng một hỗn hợp đồng đều và có
đủ độ ẩm trong phạm vi qui định
- Đến hiện trường xe đổ CPĐD trực tiếp vào máy rải Chiều cao của đáy thùng xe tự đổ chỉ đượccao trên mặt rải 0,5m
-2.4 Rải cấp phối đá dăm
- Cấp phối đá dăm đưa vào thi công là cấp phối đảm bảo chất lượng đạt thành phần hạt và cáctiêu chuẩn khác nếu chưa đạt phải xử lý kỹ thuật đảm bảo trước khi đưa vào thi công
- Việc san rải cấp phối đá dăm cụ thể như sau:
- Đối với lớp CPĐD loại I có chiều dày 30cm và 37 cm được thi công thành 2 lớp
- Khi rải thì độ ẩm của CPĐD luôn bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo ±2% nếu CPĐD không đạt
độ ẩm Wo ± 2% thì dừng thi công để xử lý Nếu độ ẩm của vật liệu lớn hơn độ ẩm cho phép thìNhà thầu sẽ phơi vật liệu đạt yêu cầu mới rải lu lèn Nếu độ ẩm vật liệu nhỏ hơn độ ẩm chophép thì dùng vòi hoa sen tạo ẩm dạng mưa phùn để đạt được độ ẩm yêu cầu (có thể được thựchiện ngay trong quá trình rải lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm)
- Trong quá trỉnh rải CPĐD nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì xúc đi thay cấp phối mới.Không được bù các hạt và trộn tại chỗ Nếu có hiện tượng kém bằng phẳng cục bộ thì khắcphục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy
- Khi thi công hai lớp CPĐD liền kề thì trước khi rải CPĐD lớp sau, phải tưới ẩm mặt của lớpdưới nhằm đảm bảo tính liên kết giữa hai lớp
- Trên đoạn đường có dốc dọc > 4% tiến hành rải CPĐD từ chân dốc đi lên
2.5 Lu lèn
- Lu lèn cấp phối đá dăm bằng 4 loại lu, đầu tiên dùng lu bánh thép 10 tấn lu sơ bộ sau đó dùng
lu rung 25T và lu lốp 16T lu hình thành cường độ, cuối cùng dùng lu là phẳng 10 tấn
- Chỉ tiến hành lu lèn CPĐD khi độ ẩm của vật liệu nằm trong ± 2% độ ẩm tốt nhất Nếu độ ẩmcủa vật liệu lớn hơn độ ẩm cho phép thì Nhà thầu sẽ phơi vật liệu đạt yêu cầu mới rải lu lèn
Trang 27Nếu độ ẩm vật liệu nhỏ hơn độ ẩm cho phép thì dùng vòi hoa sen tạo ẩm dạng mưa phùn để đạt
được độ yêu cầu
- Việc lu lèn được thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bán lu sau chồng lên vệt lu trước từ
20÷25cm Những đoạn đường thẳng, tiến hành lu từ mép vào tim đường Trong đường cong lu
lèn từ phía bụng lên phía lưng của đường cong Tiến hành lu cho đến khi không còn các vệt
bánh lu và lớp móng được lu lèn đồng đều, liên kết chặt
- Trong quá trình lu lèn Nhà thầu tưới nước bổ sung độ ẩm bị bốc hơi trên mặt lóp CPĐD để
tránh hiện tượng tơi xốp bề mặt
- Trong quá trình lu có tiến hành bù phụ những nơi cần thiết để mặt đường đảm bảo độ chặt và
phát hiện nhũng vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ sửa chữa kịp thời Nếu có hiện tượng
khác thường như rạn nứt, gọn sang, xo dồn hoặc rời rạc không chặt thì dùng lu, tìm nguyên
nhân và xử lý triệt để rồi mới lu tiếp
- Tất cả các công việc này được hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu Nếu phải bù phụ sau
khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó được cày xới với chiều sâu tối thiểu là 5cm
trước khi rải bù
- Trình tự lu lèn đối với mỗi lần rải như sau: (chỉ mang tính hướng dẫn, căn cứ chính để xác định
trình tự và số lần lu là thông qua kết quả rải đoạn thí điểm)
- Lu sơ bộ bàng lu tĩnh bánh thép tải trọng 8T lu 3 - 4 lượt/điểm với tốc độ lu 2 - 3 Km/h
- Tiến hành dùng nhân công kết hợp với xe rùa bù phụ, san sửa những chỗ không bằng phảng,
gợn sóng
- Lu hình thành cường độ: Lu rung 25T trong 2-3 lượt đầu với tần số rung 1000 - 1800
vòng/phút, 4-5 lượt sau tần số rung 2300 - 2500 vòng/phút Vận tốc lu 2 - 3 Km/h
- Lu là phẳng bằng lu bánh thép tải trọng 8 tấn, tốc độ lu 3-4 Km/h
- Trong quá trình lu vẫn cần tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng ẩm bị bốc hơi và luôn giữ ẩm bề mặt
lớp CPĐD khi đang lu lèn bằng hệ thống tưới nước của các loại lu hoặc tưới nước bằng xe tẹc
và tưới nước dưới sạng sương mù để đảm bảo CPĐD không bị rửa trôi chất liên kết
- Yêu cầu về độ chặt: phải đạt độ chặt K ≥ 0,98 trong cả bề dày lớp Trong quá trình lu lèn,
thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát
2.6 Bảo dưỡng sau khi thi công
Sau khi thi công xong, lớp CPĐD đã được đầm chặt được bảo dưỡng Nhà thầu sẽ không cho
xe cộ qua lại trên lớp CPĐD chưa được tưới nhựa thấm Trước khi tưới thấm nhựa thường xuyên
giữ độ ẩm trên mặt CPĐD, không để loại cỡ hạt mịn bốc bụi, việc tưới ẩm được tưới vào thời điểm
đó và ngùng trước vài ngày, nếu tưới thấm bằng nhựa pha dầu
2.7 Biện pháp đảm bảo chất lượng CPĐD
a Kiểm tra việc lấy mẫu vật liệu
- Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường để thí
nghiệm
- Mẫu thí nghiệm được lấy là mẫu đại diện cho lượng cấp phối được tập kết, trong một ca thi
công hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ
thể, việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu
cầu cơ bản sau:
+ Khi lấy mẫu tại cửa xả, đảm bảo lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu ra, không được để rơi vãi
+ Khi lấy mẫu trên băng tải, cần lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặcbiệt chú ý lấy hết các hạt mịn
+ Không lấy mẫu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất khi dây chuyền mới bấtđầu ca sản xuất, chưa ổn định
+ Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phái trên than đốngthành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50cm x 50cm và đào thành hố vuông vắn saocho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố
+ Khi lấy vật liệu trên lớp móng đá rải, đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theochiều dày kết cấu
b Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng CPĐD
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD được tiến hành theo các giai đoạnsau:
+ Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho côngtrình:
Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000m3 vật liệu cung cấp cho công trìnhhoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:
Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sang hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng
Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
Vật liệu thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại mục yêu cầu vật liệu(nêu trên)
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tập kết tạichân công trình để đưa vào sử dụng:
+ Mẫu kiểm tra đưọ‘c lấy ở bãỉ tại chân công trình, cứ 1.000m3 vật liệu lấy một mẫu cho mỗilần tập kết hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu
+ Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định, đồng thời phải thí nghiệmđầm nén trong phòng
c Kiểm tra trong quá trình thi công
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD được tiến hành theo các giai đoạn sau:+ Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt) Cứ200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phầnhạt, độ ẩm, tỷ lệ hạt dẹt, chỉ số dẻo, đương lượng cát
+ Độ chặt lu lèn: Việc thí nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn 22TCN 346-06 - Kiểm tra độ chặtbằng phương pháp rót cát
+ Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn
để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt lu lèn tại một
Trang 28vị trí ngẫu nhiên, độ chặt sau khi lu lèn đạt K ≥ 0,98.
+ Kiểm tra chỉ số CBR (áp dụng với lớp móng trên): cứ 800m2;
+ Các yếu tố hình học;
+ Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao độ tại tim
và tại mép của mặt móng
+ Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khi thi công
lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hành đào hố để kiểm
tra)
+ Kiểm tra bề dày kết cấu Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm tra chiều
dày lớp kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhung không được quá ± 5mm
+ Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m: Cứ 200m dài kiểm tra 1 mặt cắt với các kích
thước sau:
Bề rộng, sai số cho phép so với thiết kế ± 10cm
Độ dốc ngang, sai số cho phép ± 0,5%
Cao độ cho phép sai số ± 5mm
d Kiểm tra sau khi thi công xong
- Kiểm tra độ chặt lu lèn, cứ 800m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháp rót cát
22TCN 346-06 Hệ số độ chặt K kiểm tra lớn hơn hoặc bằng độ chặt K thiết kế
- Kiểm tra bề dày kết cấu
- Trong quá trình rải, lu lèn dùng máy thuỷ bình liên tục kiểm tra cao độ móng cấp phối đá dăm
so với cao độ thiết kế
- Thường xuyên có cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, kiểm tra giám sát thi công đúng trình tự đúng quy
cách để đảm bảo chất lượng kỹ thuật chi công trình
- Lập các biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công Các biên bản nghiệm
thu chuyển giai đoạn sang thi công lớp tiếp theo
- Khôi phục lại các cọc theo hồ sơ thiết kế
II.THI CÔNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG 5%
- Trước khi thi công Nhà thầu sẽ tiến hành mọi thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu Đặc
biệt là phải tiến hành thí nghiệm đầm nén cải tiến theo quy dịnh tại 22TCN 333-06 ứng với hổn
hợp cấp phối đá gia cố xi măng đã dược thiết kế (với tỷ lệ xi măng thiết kế) để xác định chính xác
độ ẩm tốt nhất Wop và dung trọng khô lớn nhất φkmax của hổn hợp Đồng thời phải căn cứ vào kết
quả thí nghiệm đầm nén này để tiến hành đúc mẫu kiểm tra các chi tiêu cường độ đã nêu ở mục
3.1 Các két quả thí nghiệm đều phải duợc Tư vấn giám sát xác nhận và chấp thuận trên các cơ sở
của qui định này Nếu kết quả thí nghiệm cường độ không đạt yêu cầu, thì cần phải trao đổi với Tư
vấn giám sát để thay đổi tỷ lệ xi măng rồi làm lại các thí nghiệm nói trên
- Chuẩn bị trạm trộn để chế tạo hổn hợp cấp phối đá gia cố xi măng: việc chế tạo hổn hợp cấp
phối đá gia cố xi măng bắt buộc phải được thực hiện ở trạm trộn, không cho phép trộn trên đường
Trạm trộn phải có đủ các điều kiện sau:
+ Thiết bị cân đong phải đảm bảo chính xác, đặc hiệt là bộ phận cân đong xi măng và nước; sai số
cân đong cho phép đối với cốt liệu chỉ là ± 2%, với xi măng chỉ là ± 0,5% và với nước chỉ là ± 1%theo khối lượng của mỗi loại đó
+ Thiết bị trộn phải thuộc loại trộn cưỡng bức
+ Năng suất và vị trí trạm trộn phải tương ứng với dây chuyền thi công sao cho đảm bảo đượcthời gian trộn, chuyên chở, rải và đầm nén không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của hổn hợpgia cố xi măng
+ Chuẩn bị các thiết bị thi công: Nhà thầu phải đệ trình đơn vị có đầy đủ năng lực và các thiết bịphục vụ để bảo đảm đầy đủ các yêu cẩu kỹ thuật trong việc thi công hổn hợp và phải bảo đảmhoàn thành việc rải, lu lèn và hoàn thiện một mẻ hỗn hợp trước thời gian gian bắt đâu ninh kết củahỗn hợp gia cố xi mãng hoặc theo chỉ định của Tư vấn giám sát Các thiết hị chính phải thoả mãncác yêu cầu sau:
Ô tô tự đổ (Dump truck) có bạt phủ thùng xe để chuyên chở hỗn hợp cấp phối đá gia cố ximăng
Máy rải: trường hợp không thể có máy rải thì có thể cho phép dùng máy san để san gạtthành lớp nếu được sự đồng ý của Tư vấn giám sát
Ván khuôn thép cố định xuống lớp dưới để tạo bờ vách vệt rải
Lu bánh thép 8-10 tấn; lu bánh lốp loại 4 tấn/bánh với áp suất ≥0.5 Mpa hoặc lu rung bánhcứng có thông số M/L≥20-30 (M là khối lượng rung tính bằng kg; L là chiều rộng bánhrung tính bằng cm)
Thiết bị tồn trữ, bơm hút, phun tưới nhữ tương (nếu thực hiện việc bảo dưỡng lớp gia cố ximăng bằng nhũ tương); thiết bị phun tưới nước (nếu bảo dưỡng bằng cách phủ cát tướinước)
Đầm rung hoặc đầm cóc loại nhỏ để đầm nén các dải mép
+ Nhà thầu tính tóan lịch trình, thiết kế dây chuyền công nghệ thi công chi tiết để đảm bảo saocho mỗi ca chỉ để một khe thi công, tức là việc rãi đầm nén và hoàn thiện được thực hiện liêntục trong một ca với các điều kiện sau:
Hỗn họp đã rải ra đường không được để quá 30 phút rồi mới lu;
Toàn bộ quá trình công nghệ thi công từ khi đồ nước vào máy trộn hổn hợp đến khi lu lèn,hoàn thiện xong bề mặt lớp gia cố xi măng không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết củahỗn hợp gia cố xi măng kể cả thời gian rải chờ lu nói trên
Dựa vào dây chuyển công nghệ thiết kế, Nhà thầu phải tổ chức thi công rải thử một đoạntối thiều là l00m (chiều dài thí điểm) trước khi triển khai thi công đại trà với sự chứng kiếncủa Tư vấn giảm sát, qua đó để chỉnh sửa và hoàn chỉnh quy trinh và dây chuyền côngnghệ, đồng thời qua đó kiểm tra chất lượng cấp phối đá gia cố xi măng trên thực tế và kiểmtra năng lực thực sự của Nhà thầu và các chi tiêu năng suất của trạm trộn và của cácphương tiện xe máy
Nhà thầu phải chuẩn bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trong quá trình thicông và nghiệm thu sau khi thi công xong
Phải chuẩn bị móng phía dưới lớp cấp phối đá gia cố xi măng bảo đảm vững chắc, đồngđều và đạt độ dốc ngang quy định; đặc biệt, nếu dùng cấp phối đá gia cố xi măng làm lớp
Trang 29móng tăng cưòng trên mặt đường cũ thì phải phát hiện, xử lý triệt để các hố cao su và phải
vá sửa, bù vênh mặt đường cũ Lớp bù vênh phải được thi công trước bằng các vật liệu có
cỡ hạt thích hợp với chiều dầy bù vênh, tuyệt đối không được thi công lớp bù vênh gộp với
lớp móng tăng cường
- Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm vật liệu đầu vào, tổ chức trộn thuer có sự chứng kiến của
TVGS trước khi triển khai thi công trên công trường
- Trong mỗi ca hoặc khi mưa nắng thay đổi cần phải xác định độ ẩm của cấp phối đá, cát để
kịp thời điều chỉnh lượng nước đưa vào máy trộn
- Để tránh hỗ hợp sau khi trộn bị phân tầng, chiều rơi tự do của hổn hợp đã trộn từ miệng ra
của máy trộn đến thùng xe chuyên chở không được lớn hơn 1,5m Thùng xe chở hỗn hợp phải
được phủ bạt kín (chống mất nước)
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu chuyển giai đoạn của lớp móng dưới có sự chứng kiến của Chủ
đầu tư, TVGS trước khi thi công lớp cấp phối đá gia cố xi măng Nếu lớp móng dưới là loại có thể
thấm nước thì phải làm ẩm bằng
- Hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá gia cố xi măng được xác định bằng tỷ số giữa trị số khối
lượng thể tích khô lớn nhất của hỗn hợp xác định theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn với trị số
khối lượng thể tích khô của hổn hợp lúc ra khỏi máy trộn Hệ số được chính xác hóa thông qua
việc tiến hành rải thí điểm đã nói ở trên
- Tiến hành thi công rãi cấp phối đá dăm gia cố xi măng bằng máy rãi hoặc san gạt bằng máy
san
- Hổn hợp cấp phối đá dăm gia cổ xi măng được lu lèn ờ độ ẩm tốt nhất theo kết quả thí
nghiệm đầm nén với sai số cho phép độ ẩm là -l%
- Để đạt độ chặt yêu cầu phải tiến hành thi công thí điểm với yêu cẩu lu sơ bộ như sau:
+ Lu bánh thép lu sơ bộ 2 lần/điểm
+ Lu lốp khoảng 15 - 20 lần/điểm hoặc lu rung 6 - 10 lần/điểm
+ Lu bánh thép lu là phẳng (sổ lần lu cần thiết phải được chính xác hóa thông qua kết quả thi
công rãi thử)
+ Trường hợp không có lu rung hoặc ru bánh lốp thì có thể dùng lu nặng bánh thép để lu dưới
sự chấp thuận của TVGS
- Yêu cầu thi công đối với chỗ nối tiếp dọc và ngang như sau:
+ Phải dùng đầm rung loại nhỏ đầm nén bổ sung ở các chỗ lân cận với bờ vách của ván khuôn
thép đặt ở hai bên vệt rải và ở hai bên khe ngang ngừng thi công trong mỗi ca
+ Ván khuôn thép củng phải đặt ở cuối vệt rãi của một ca thi công (đặt vuông góc vệt rãi) để tạo
khe ngừng thi công
+ Ở chỗ nối tiếp vệt rải giữa các đoạn lu lèn trong cùng một ca thi công, ngoài việc phải khống
chế nghiêm ngặt điều kiện về thời gian còn phài xáo xới lại hỗ hợp đã rãi trong phạm vi 60cm
cuối của đoạn rãi trước rồi trộn thêm 50% khối lượng hổn hợp mới chở đến và san gạt trước khi lu
tiếp đoạn sau Đặc biệt là tăng thêm số lần lu tại chỗ nối tiếp này theo sự hướng dẫn của Tư vấn
+ Tưới nhũ tương với khối lượng 0,8-1 lít/m2, yêu cầu nhũ tương phủ kín đều và phải quét nhũtương kín các bờ vách nối dọc và ngang
+ Phủ kín 5cm cát trên bề mặt lớp và tưới nước cho cát giữ ẩm liên tục trong 7 ngày
III THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA
độ ẩm kết hợp dùng bàn chải sắt đánh sạch
+ Lớp thấm bám chỉ được thi công khi bề mặt lớp móng đánh giá là khô, có độ ẩm không vượtquá độ ẩm cho phép Công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và có sự thấm nhập tốt để sẵn sàng choviệc tưới nhựa Bề mặt lớp cấp phối sau khi vệ sinh tuyệt đối không cho phép phương tiện qua lại
để sẵn sàng cho việc tưới nhựa
- Chuẩn bị thiết bị:
+ Thiết bị đun nóng nhựa:
Thiết bị đun nhựa phải có đủ năng lượng để đun nóng hoàn toàn vật liệu nhựa Thiết bị đunnóng vận hành trên cơ sở không làm hư hỏng đến vật liệu nhựa
Thiết bị đun nóng sử dụng được chế tạo sao cho không để ngọn lửa trực tiếp từ lò lửa tápvào bề mặt của các ống cuộn, ống thẳng, hoặc thùng giữ nhiệt mà có vật liệu nhựa lưuthông trong đó
Khi sử dụng thùng chứa thì phải có nhiệt kế có phạm vi từ 000C đến 20000C gắn vào thùngsao cho nhiệt độ của vật liệu nhựa có thể kiểm tra bất cứ lúc nào Vật liệu nhựa khôngđược đun nóng quá 12500C
Mọi thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng trong việc chứa, bảo quản hoặc đun nóng
Trang 30vật liệu đều phải giữ gìn sạch sẽ trong tình trạng tốt và phải vận hành sao cho không bị
nhiễm bẩn bởi các vật liệu bên ngoài
+ Thiết bị phun tưới nhựa:
Dùng xe tưới nhựa dung tích 400L: là loại xe tự hành bánh cao su và được trang bị sao cho
có thể rãi lớp nhựa dính bám đồng đều theo các chiều rộng thay đổi với lượng nhựa đúng
tiêu chuẩn đã định Xe được vận hành bởi các thợ lành nghề
Ngoài ra có dự phòng bình phun cầm tay
+ Trước khi tưới chính thức, Nhà thầu tiến hành tưới thí điểm tại hiện trường, xác định cách
thức, tốc độ tưới để có thể đạt được lượng nhựa tưới cần thiết và các yêu cầu kỹ thuật khác được
Tư vấn giám sát chấp thuận
+ Nhựa thấm bám sẽ được vạn chuyển đến công trường và tưới bằng xe chuyên dụng Xe tưới
có hệ thống tưới tự động để đảm bảo tỷ lệ nhựa tưới đạt yêu cầu và bộ phận sấy nóng luôn đảm
bảo ổn định nhiệt độ trong khi tưới Hệ thống ống dẫn và cần phun luôn được điều chỉnh và kiểm
tra sẽ cho phép máy có thể tưới được nhựa đồng đều trên bề mặt tưới
+ Xe tưới có biểu đồ phun nhựa Trước khi tưới chính thức sẽ tiến hành thử nghiệm để tìm ra
quan hệ tốc độ xe chạy và lượng nhựa tưới
+ Trong quá trình thi công, bất kỳ một diện tích nào bỏ sót hoặc thiếu hụt lượng nhựa đều phải
sửa chữa bằng các bình tưới xách tay được Tư vấn giám sát chấp thuận Việc dùng vòi phun bằng
bình xách tay chỉ được dùng để sửa chữa các chỗ thiếu hụt và tưới nhựa ở những miếng vá nhỏ
hoặc ở nhưng chổ mà xe phun nhựa không tới được
+ Lớp nhựa thấm bám sẽ được tưới trước khi rải lớp tiếp theo lên trên khoảng 1h-6h
+ Nhà thầu bảo quản bề mặt nhựa thấm bám bằng cách hướng dẫn, đảm bảo hiao thông để
không cho các phương tiện qua lại, giữ sạch cho đến khi rải lớp tiếp theo và phải được nghiệm thu
bởi Tư vấn giám sát bằng việc áp dụng thi công trên từng nửa mặt đường một
+ Nhà thầu sẽ bảo vệ toàn bộ lớp mặt tưới nhựa giữ cho nó trong tình trạng hoàn hảo cho đến khi
rải lớp tiếp theo
+ Mọi diện tích của bề mặt đã được rải lớp nhựa thấm bám bị xe cộ đi lại phải được sửa chữa cho
đến khi Tư vấn giám sát chấp thuận
- Biện pháp đảm bảo chất lượng:
+ Trước khi thi công: thông báo về lý trình, thời gian thi công, vị trí thi công, nguồn cung cấp
vật liệu cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
+ Trong khi thi công: thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dưới sự giám sát của Tư
vấn giám sát
+ Kết thúc quá trình thi công: Nhà thầu tiến hành nghiệm thu với Tư vấn giám sát về khối lượng
đã thi công
- Sản xuất bê tông nhựa:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung được thi công sau khi đã hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm gia cố ximăng 5% và tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2
+ Bê tông nhựa: được Nhà thầu sản xuất tại trạm trộn của Nhà thầu đặt tại hiện trường
+ Các loại cốt liệu vận chuyển bằng ô tô tới trạm trộn và đổ từng đống riêng biệt
+ Trước khi sản xuất đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành trộn thử, thi công thí điểm Sau khi có kếtquả thi công thí điểm Nhà thầu đệ trình Tư vấn giám sát xem xét và phê duyệt cấp phối bê tôngnhựa
+ Tại trạm trộn sẽ bố trí một tổ kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu Qui trình công nghệ chếtạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa
- Vận chuyển hỗ hợp bê tông nhựa:
+ Vận chuyển bê tông nhựa từ trạm trộn ra hiện trường băng ô tô tự đổ 10T-15T thùng xe có đáykín, đủ cả 4 bên, được vệ sinh sạch sẽ, thành ben và đáy ben được quét bằng dầu F0, các xe đều cóbạt che
+ Các ô tô khi rời xưởng đều phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ thời gian xuất xưởng, nhiệt độ bêtông nhựa, khối lượng, nơi xe đến, tên người lái xe Nhiệt độ bê tông nhựa khi vạn chuyển từ
1400C - 1550C
- Thi công thí điểm:
+ Việc thi công thí điểm nhằm chứng minh cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát về độ ổn định củahỗn hợp thi công của Nhà thầu để có kế hoạch điều chỉnh cần thiết đồng thời rút ra kinh nghiệm thicông trên toàn bộ tuyến
+ Trước khi bắt đầu rải đại trà, Nhà thầu sẽ bố trí 1 chiều dài thí điểm dùng lượng bê lông nhựa tốithiểu là 80T, đoạn rải thí điểm sẽ do Nhà thầu đề xuất và được Chủ đầu tư, Tu vấn giám sát phêduyệt, nguyên tắc lựa chọn đoạn thảm thử là đoạn đường của dự án đã hoàn thiện thi công lớpmóng vì vậy sẽ đánh giá tương đối chính xác kết quả thi công thảm thử
- Thi công mặt đường bê tông nhựa:
+ Vệ sinh mặt đường cũ, tẩy sạch bằng máy nén khí
+ Tưới lớp thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2, thời gian tưới trước khi rải thảm 4h-6h (biện pháp tướinhựa thấm bám như nêu ở trên)
+ Định vị tim, mép đường, lắp đặt ván khuôn thép có quét dầu F0, chiều cao ván khuôn bằng bềdày rải, đóng các cọc sắt để giữ chặt Kiểm tra cao độ đỉnh ván khuôn bằng máy thủy bình
+ Rải bê tông nhựa:
Lớp bê tông nhựa chỉ được tiến hành rải vào những ngày không mưa, móng đường khôráo
Khi có sương mù hoặc mưa thì không được phép rải thảm và chỉ rải sau khi tưới nhựa thấmbám tối thiểu 5h
Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phểu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằngnhiệt kế, nhiệt độ bê tông nhựa khi rải tối thiểu 1250C
Rải hỗn hợp bê tông nhựa đều khắp chiều ngang của một vệt rải, ván khuôn chỉ được tháo
ra sau khi đã lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa
Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa đi lùi dần tới phễu rải từ từu để hai bánh sau tiếp xúc đều
Trang 31và nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải, sau đó điều khiển cho thùng ben đổ dần xuống
giữa phễu rải của máy Khi hỗn hợp đã phân bố dọc guồng xoắn của máy rải và ngập tới
2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt quy định Trong
quá trình rải luôn giữ cho hoonc hợp thường xuyên ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn
Tốc độ rải của máy rải được thiết kế sao cho đảm bảo cả dây chuyền: cung cấp – vận
chuyển – đổ - rải – lu lèn được tiến hành liên tục
Hỗn hợp phải được rải ở nhiệt độ hiệu quả là 1300C-1400C, do vậy cự li vận chuyển phải
được khống chế sao cho nhiệt độ của bê tông nhựa khi đến nơi rải không thấp hơn 1250C
Toàn bộ thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa, cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu thường xuyên
dùng que thăm thép để kiểm tra bề dày lớp rải Nếu lớp rải mỏng hay dày quá phải điều
chỉnh nâng hoặc hạ tấm lá lên xuống từ từ để lớp bê tông nhựa không bị gồ
Để tạo mạch ngừng thi công thì dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun cho mép cuối vệt
rải thành một vệt dốc dài khoảng 20cm để xe lên xuống êm thuận, Việc sửa sang này được
tiến hành trong khi hỗn hợp vẫn có đủ điều kiện thi công Khi bắt đầu thi công vệt tiếp theo
thì đoạn nối dốc này sẽ được cắt bỏ đi
Khi rải dãi thi hai hay tại các khe dừng thi công thì phải cắt mép để đảm bảo độ thẳng đứng
với tưới 1 lớp nhựa nóng để bê tông ở chỗ tiếp giáp hai dãi dính kết được với nhau thành
một khối liên tục, đảm bảo độ bằng phẳng
Lớp rải xong phải bảo đảm độ bằng phẳng, đồng đều, không có vệt xước, vệt lồi, lõ, bố trí
một số công nhân đi theo máy rải để sửa sang bề mặt theo yêu cầu
+ Lu lèn bê tông nhựa: thi công lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa: máy rải bê tông nhựa đi đến đâu
phải cho lu lèn ngay đến đấy khi hỗn hợp còn trong điều kiện thích hợp và khi việc đầm lèn không
làm nứt hoặc xô đẩy vật liệu Trình tự lu:
Bắt dầu lu từ hai bên cạnh tến song song theo chiều dài và dần dần vào trong cho đến tim
đường, vệt nọ chùm lên vệt kia theo một phần chiều ngang của bánh xe lu 20cm Khi có
mối nối dài thi phải lu mối nối trước
Trên các đoạn dốc, đường cong có siêu cao thi phải lu từ thấp lên cao Xe lu phải chạy với
tốc độ chậm nhưng đều và cho đến khi không còn các vệt nữa và đạt độ chặt tối thiểu bằng
độ chặt yêu cầu
Bước 1: lu sơ bộ, dùng lu bánh sắt 6 tấn lu 2 - 4 lượt/ điểm, tốc độ lu 1,5 -2 km/h để lu ổn
định vật liệu
Hước 2: dùng lu bánh lốp 14 - 16 tấn lu chặt, lu với tốc độ 2-3 km/h trong 6-8 lượt đầu và
tăng dần 4 -5 km/h cho 4 lượt sau
Bước 3: dùng lu bánh thép nặng 10 - 12 T lu 4 - 5 điểm, tốc độ 2-3 km/h cho đến khi
không còn vệt bánh lu
+ Để cho hồn hạp không dính vào bánh lu, phái giữ cho bánh xe cỏ dù độ ầm băng cách tưới
nước trộn với một it xà phòng bột nhung chủ V không được tưới quả nhiều chất lỏng, lên bánh xe
lu
+ Sau 1 đến 2 lượt đầu tiên của lu lèn nhẹ phải kiểm tra độ dốc ngang bằng thước mẫu và độ
bằng phẳng bằng thước dài 3m, bổ khuyết ngay những chỗ chưa đạt yêu cầu khi hỗn hợp còn
nóng
+ Nếu do một nguyên nhân nào đó mà hỗn hợp trộn đã rải bị chệch chỗ thi phải dùng bàn cảosửa chữa ngay tại chỗ, nếu cần phải rải thêm hỗn hợp mới trộn lên đó Khi lu lèn cần phải cẩn thậnkhông dược làm lệch tuyến và độ dốc ở các vị trí rìa mép cảa hổn hợp
+ Khi kết thúc công việc lu lèn phải đảm bảo nhiệt độ của lớp bê tông nhựa tối thiểu là 80°cTrường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay về xưởng trạm trộn tạm ngừng cungcấp hỗn hợp Với lớp bê tông đã được lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thi cho phép tiếp tục
lu trong mưa cho đến hết số lượng yêu cầu Trường hợp mới lu lèn được một ít thì ngừng lu, san
bỏ hỗn họp ra khỏi phạm vi mặt đường Chỉ khi nào mặt của móng đường khô ráo tại mới đuợctiếp tục thi công
+ Dọc theo các ván khuôn, lề, mà bánh lu không tới được thì phải đầm hỗn hợp bằng lu mini.Khi rải thủ công ở những chỗ cá biệt hẹp phải tuân theo quyết định là dùng xẻng xúc hỗn hợp đổthấp tay, không dược hắt từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng Dùng cào và bàn trang trãi đềuthành một lớp bằng phẳng để đạt độ dốc ngang yêu cầu, có bề dày 1,35 - 1,45 bề dày thiết kế Rảithủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với rải chỗ rãi bằng thủcông, đảm bảo mặt đường đồng nhất, không có vệt mối nối
+ Sau khi lu lèn nếu phát hiện thấy những chỗ cục bộ hư hỏng (rời rạc quá nhiều nhựa, bong bật,nứt nẻ ) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp chưa nguội hẳn, rồi quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy vàxung quanh thành mép rồi để lớp bê tông ở chất lượng tốt và lu lèn lại
+ Trong suốt quá trinh thi công, cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra tuyến và cao độ timđường băng máy kinh vỹ, máy thủy bình, kích thước hình học bằng thước thép, và độ bằng phẳngbằng thước 3m
- Kiểm tra việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:
+ Thường xuyên kiểm tra việc hoạt động hình thường các bộ phận thiết bị trạm trộn
+ Kiểm tra độ chính xác của hộ phận cân đong, chạy thử máy điều chỉnh độ chính xác thích hợpvới lí lịch máy, kiểm tra các điều kiện an toàn lao dộng, vệ sinh môi trường khi máy hoạt động + Kiểm tra các thông tin thể hiện trên máy điều khiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác lưulượng của bộ phận cân đong, lưu lượng cảa bơm nhựa, lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bộtkhoáng, khối lượngg hỗn hợp của các mẻ trộn, thời gian trộn, nhiệt độ, độ ẩm của cốt liệu khoáng
đã được rang nóng, nhiệt độ của nhựa, lưựng nhựa tiêu thụ trung bình
+ Kiểm tra khối lượng vật liệu đá dăm, cát: cứ 5 ngày tiến hành lấy mẫu kiểm tra một lần để xácdịnh hàm lượng bụi sét, thành phần hữu cơ, lượng hạt dẹt, mo duyn độ lớn
+ Kiểm tra mỗi ngày một lần của mẫu nhựa đặc lấy từ thùng nấu nhựa được xác định độ bámlún ở 250°C
+ Kiểm tra hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thiết bị trộn: kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp mẻtrộn, các chỉi tiêu cơ lí của hỗn hợp Tiến hành kiểm tra lấy mẫu cho 200 tấn hỗn hợp
+ Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và hàm lượng nhựa của công thức thiết kế cho hỗn hợp
bê tông nhựa nhưng không vượt quá giá trị cho phép
- Kiểm tra khi rải và lu lèn bê tông nhựa:
Trang 32+ Khi thi công kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đưa vào
phễu máy rải
+ Thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, chiều dày lớp rải bằng que sắt và độ
dốc ngang mặt đường Kiểm tra chất lượng mối nối dọc và ngang giữa các vệt rải bằng mắt, bảo
đảm cho mối nối ngay thẳng, mặt mối nối không lộ, không bị tạo khấc
+ Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp bê tông nhựa trong cả quá trình máy lu hoạt động Dơ đồ
lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu cùng giai đoạn, áp lực của bánh, nhiệt độ của hỗn hợp bê tông
nhựa trước và sau khi lu lèn
- Nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa:
+ Kiểm tra các chi tiêu cơ lý của bê tông nhựa nguyên dạng lấy ở mặt đường
- Biện pháp đảm bảo chất lượng khi thi công bê tông nhựa:
+ Chỉ thi công trong những ngày trời không mưa, móng đưừng khô ráo
+ Cốt liệu các loại và nhựa được kiểm tra từ nơi cấp đảm bảo các chỉ tiêu cơ lí, cỡ hạt, độ sạch,
được kỹ sư chấp thuận mới được đưa vào sử dụng
+ Để đảm bảo thành phần cấp phối hạt theo đúng thiết kế tiến hành cân đong các loại vật liệu gồm
2 bước: cân đong sơ độ bằng máy xúc và các hộc riêng biệt, cố điều chỉnh các cửa mở tại các hộc,
cân bằng hệ thống cân tự động trên buồng trộn theo thiết kế
+ Hàng ngày kiểm tra thành phần cấp phối trong buồng trộn bằng bộ sàng tiêu chuẩn và điều chỉnh
kịp thời đúng thiết kế
+ Trong tang sấy cốt liệu, nồi nấu nhựa tinh đều có lắp nhiệt kế đo nhiệt độ rang sấy cốt liệu và
nhiệt độ nhựa tưới trước khi vào buồng trộn
+ Các xe vận chuyển BTN đều phải kiểm tra nhiệt độ BTN lúc xuất xưởng bằng nhiệt kế
+ Tại hiện trường bố trí cán hộ có chuyên môn, kinh nghiệm để kiểm tra, giám sát thi công
+ Bố tri công nhân lành nghề đi thi công
+ Kiểm tra nhiệt độ BTN trên xe, trong máy rải, trước khi lu bằng nhiệt kế từ
+ Kiểm tra chiểu dày bằng que sắt có đánh dấu sẵn Ngay sau 2 lần lu đầu của lu nhẹ phải kiểm tra
độ bằng phẳng bằng thước nhôm dài 3m, kiểm tra kích cỡ hình học bằng thước thép, cao độ bằng
máy thủy bình, độ dốc ngang bằng thước mẫu
+ Kiên quyết loại bỏ những mẽ trộn không đạt yêu cầu
+ Phủi lu lèn ngay sau khi rải để đảm bảo nhiệt độ khi lu Số lượng thiết bị lu được tính toán sao
cho công tác lu xong truớc khi nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa giãm còn 80°C
+ Trong khi lu thưòng xuyên bôi ướt mặt bánh 1u bằng hỗn hợp nước + dầu diezen (tỉ lệ 1/1) đểhỗn hợp BTN không dính bánh lu Nếu có hỗn hợp dính bánh lu thì phải đùng xẻng cào ngay bôiướt lại bánh lu
+ Cuối vệt rải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép nối ngang ngay thẳng, đủ bề dày
+ Khi rải sang vệt tiếp theo dùng máy cắt bê tông nhựa, cắt thẳng mép chỗ nối ngang và quét lópnhựa mỏng dính bám
+ Có sự liên lạc chặt chẽ trong quá trinh thi công giữa hiện trường và trạm trộn
- Lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2 được tưới trên mặt bê tông nhựa C19 đã thi côngtrước khi thi công lớp bê tông nhựa C12.5
- Lớp nhựa dính bám có thể dùng các loại sau:
+ Nhựa đặc 60/70 pha với một lượng thích ứng dầu hỏa theo ti lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là80/100 (theo thể tich) tưới ở nhiệt độ theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
+ Nhựa lỏng có tốc độ đông đặc nhanh hoặc vừa
+ Trướng hợp trên lóp bê tông nhựa thứ nhất vừa mới rải xong, sạch và khô ráo thì chỉ cần tướilượng nhũ tương CSS-lh lừ 0,2-0,5 lít hỗn hợp/m2; hoặc nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệ dầuhỏa trên nhựa đặc là 25/100 (theo trọng lượng) tưới ở nhiệt độ nhựa 110°C±10°C
- Lớp nhựa dính bám tốt nhất được thi công khi thời tiết khô ráo, nhiệt độ ngoài trời không nhỏhơn 150C, bề mặt cấp phối không ẩm và đã được vệ sịnh sạch sẽ bằng máy thổi bụi
- Biện pháp thi công lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2 được thực hiện tương tự như biệnpháp thi công lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2 đã nêu trên
- Lớp bê tông nhựa C12.5 được thi công sau khi đã hoàn thiện lớp bê tông nhựa C19 và tướilớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
- Biện pháp thi công lớp bê tông nhựa C12.5 được tiến hành tương tự như biện pháp thi cônglớp bê tông nhựa C19
C: THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
I HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
- Công việc bao gồm thi công cống tròn, cống hộp, rãnh dọc, hố thu, cửa thu nước, nối cống
- Các ống cống tròn, cống hộp được đúc sẵn tại bãi đúc cấu kiện của công trường hoặc mua tạiCông ty sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sau đó vận chuyển ra ngoài công trường bằng ô tô10T, lắp đặt bằng cẩu 5-10T
- Khối lượng công việc các công trình thoát nước trên tuyến khá nhiều, để đáp ứng tiến độ, kỹthuật, mỹ thuật cho các công trình trên tuyến Nhà thầu sẽ tổ chức biện pháp thi công song song vớicác công tác khác Theo sơ đồ tổ chức thi công đã nêu, về các công trình trên tuyến Nhà thầu bố trí
01 đội chuyên ngành thi công các hạng mục này và chia thành nhiều mũi thi công cho phù hợp.Theo phần khối ỉượng được tổng họp từ bản vẽ trên, Nhà thầu sẽ bố trí nhân lực, máy móc thiết bị
để đáp ứng tiến độ, chất lượng
Trang 33- 01 Đội thi công chuyên ngành thi công các hạng mục trên tuyến được chúng tôi bố trí các 04
mũi thi công cụ thể như sau:
- Mũi thi công số 1: Thi công các cấu kiện đúc sẵn bao gồm: ống cống, để cống
- Mũi thi công số 2, 3, 4: Thi công các công trình trên tuyến trong phạm vi gói thầu XL-06
- Các mũi thi công đều dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ huy công trường
1.1 Nhân lực và thiết bị
1.1.1 Nhân lực
- Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ cán bộ có năng lực kinh nghiệm, đủ sức khoẻ để đảm bảo tốt chức vụ
thi công từ khâu chỉ đạo, quản lý giám sát đến thí nghiệm tại hiện trường
- Công nhân bố trí có tay nghề cao, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, để công trình đạt chất lượng về
mỹ thuật và tiến độ thi công đề ra
- Công nhân vận hành xe máy - thiết bị, Nhà thầu bố trí công nhân lành nghề được tuyển chọn,
có kinh nghiệm thi công nhiều công trình có yêu cầu kỹ thuật tương tự
1.1.2 Thiết bị
- Bố trí thiết bị, máy móc thi công đủ về chủng loại, hợp lý là vấn đề quan trọng Chất lượng
thiết bị tốt, năng suất cao để đáp ứng được tiến độ, chất lượng công trình
- Tất cả các thiết bị, máy móc cần thiết cho dây chuyền thi công đều phải tuân theo các qui định,
nằm trong chương trình điều hành chất lượng dưới sự giám sát và chấp thuận của Chủ Đầu tư
và TVGS
- Các lọai thiết bị, xe máy đưa vào thi công đúng chủng loại, phù hợp về công suất Luôn luôn
đảm bảo hệ số sẵn sàng làm việc cao Các thiết bị đo, đếm, kiểm tra trên công trường đều là các
loại còn sử dụng tốt, đã qua kiểm nghiệm kỹ thuật
Bảng dự kiến nhân lực, thiết bị đáp ứng cho 01 mũi thi công
- Ghi chú: Loại máy và số lượng trên là chỉ là tạm tính Tùy theo tính chất thực tế trên hiệntrường Nhà thầu sẽ bổ sung thêm để đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng
1.2 Dự trù nguồn vật liệu cung ứng thi công
- Bê tông các loại: Nhà thầu sẽ ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp bê tông thương phẩm gầnnhất được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận trạm bê tông
- Các loại thép được Nhà thầu hợp đồng mua các Đại lý cung cấp thép lớn trên địa bàn và vậnchuyển tập kết về kho chứa vật liệu
- Các loại vật liệu khác đơn vị chủ động mua tại địa phương
- Các nguồn vật liệu sẽ được lấy tại các nguồn mỏ, đại lý vật liệu do Chủ đầu tư chỉ định hoặccác nguồn khác được TVGS chấp thuận Các nguồn vật liệu vận chuyển về trạm trộn bê tôngthương phẩm phải tiến hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và phải được tiến hành trướckhi thi công dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát
- Tất cả các loại vật liệu dùng cho thi công bao gồm: đá các loại, cát, xi măng, săt, thép đềuđược thí nghiệm để kiểm tra phù hợp tiêu chuẩn dự án, quy trình quy phạm đang hiện hành,mới được phép sử dụng, cụ thể như sau:
+ Đá các loại:
Dùng đá gốc, cứng rán có cường độ > 800 Kg/cm2, không dùng đá nút nẻ phong hoá
Đá sạch không lẫn bụi, vật liệu hĩai cơ
Đá lát và đá xây có hình dạng gần như tam giác, mỗi viên đá có trọng lượng ≤ 6kg
Đá xây phẳng có hình nêm hoặc ô van có thể xếp khít lại gần nhau, kíchthước chiều dày
≥15 cm, chiều rộng lớn hơn 1,5 lần chiều dày+ Cát: Dùng cát thiên nhiên có thành phần cấp phối phù hợp với TCVN 7570:2006
+ Xi măng: Chất lượng tuân theo TCVN 2682-2009
Cường độ chịu nén của xi măng tuân theo TCVN 2682 - 2009, cường độ chịu uốn tuântheo TCVN 4023 – 85
Thời gian đông kết tuân theo TCVN 4031 -85
Hàm lượng S03 không lớn hơn 3% theo tiêu chuẩn TCVN 141-8
+ Nước: Sử dụng nguồn nước sạch không lẫn dầu mỡ và các tạp chất hữu cơ khác, ngoài ratuân thủ theo TCVN 4506 – 2012
Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15 mg/1 (TCVN 2671 - 78)
Độ PH không nhỏ hon 4 và không lớn hơn 12.5 theo TCVN 2655-78
Vật liệu làm ván khuôn được làm bằng thép phù họp với khả năng tháo lắp và luânchuyển trong quá trình thi công
Bề mặt ván khuôn cấu kiện tiếp xúc với bê tông được bôi một lớp dầu chống dính
Trang 34 Công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu cốp pha được áp dụng phù hợp với TCVN
4453:1995, Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
2.1 Công tác gia công lắp dựng cốt thép
2.1.1 Tập kết và bố trí cốt thép
- Cốt thép được lưu giữ tại bãi đúc được kê kích, không đặt cốt thép trên mặt đất và được che
chắn bằng vải bạt tránh tác động của yếu tố môi trường và thời tiết
- Cốt thép sau khi được gia công, lắp dựng Từng lồng thép sẽ được vận chuyển đến vị trí đúc
cống
2.1.2 Danh mục thanh cốt thép và sơ đồ uốn thép
- Từ bản vẽ thiết kế thi công Nhà thầu lập và trình danh mục thanh cốt thép chi tiết và sơ đồ uốn
cốt thép lên cho TVGS để xem xét và chấp thuận
- Nhà thầu chỉ thi công khi các danh mục và sơ đồ uốn được chấp thuận
2.1.3 Gia công thép
- Uốn: Các thanh được cắt và uốn theo hình dạng được chỉ ra trên bản vẽ Tất cả các thanh được
uốn nguội trừ khi có sự cho phép khác
- Kích thước móc và uốn: Kích thước móc và đường kính uốn được đo bên trong thanh cốt thép
phải theo đúng Bản vẽ Trường hợp có sự sai khác Nhà thầu sẽ thi công theo sự chấp thuận
TVGS
2.1.4 Lắp đặt cốt thép
- Nhà thầu lắp dựng cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước chi ra trên Bản vẽ Các thanh
được lắp dựng một cách cố định, chắc chắn và chính xác Tại các vị trị giao nhau, thanh thép
được liên kết chắc chắn bằng nối buộc, đảm bảo lồng cốt thép giữ đúng hình dáng Các đầu dây
thép buộc phải nằm bên trong bê tông và không được phép chồi lên bề mặt
- Trong quá trình đổ bê tông, lồng cốt thép được chống đỡ tạm để giữ đúng vị trí trong khuôn
Để đảm bảo chiều dày lóp bê tông bảo vệ, sử dụng các con kê bê tông có cường độ tối thiểu
tương đương vói cường độ bê tông được đổ tại chỗ Kích thước các con kê bê tông phải là nhỏ
nhất Các con kê này được định vị chắc chắn bằng dây thép với lồng thép và phải được nhúng
nước ngay trước khi đổ bê tông
- Nhà thầu sẽ không sử dụng hệ thống chống đỡ tạm bằng kim loại cho cốt thép chống vào các
kết cấu bê tông hoàn thiện và các hệ thống chống đỡ bằng kim loại sẽ không đặt tiếp xúc với
ván khuôn cho các bề mặt lộ ra
- Lớp phủ bê tông cho toàn bộ cốt thép được quy định trong bản vẽ Trong trường họp bản vẽ
không chỉ ra lớp che phủ thì phải duy trì lớp có chiều dày tối thiểu 50mm trừ khi có sự chấp
thuận khác của TVGS
- Tại thởi điểm đổ bê tông toàn bộ cốt thép được vệ sinh sạch gỉ, vảy bóc, bùn, dầu hoặc bất kỳ
lớp phủ nào có thế phá hủy hoặc giảm độ kết dính bê tông
- Việc lắp đặt tất cả các thanh cốt thép sẽ được TVGS kiểm tra và Nhà thầu sẽ không đổ bê tông
quanh cốt thép khi chưa được TVGS chấp thuận Tuyệt đối không chèn hoặc tháo bỏ thanh cốt
thép từ bê tông đã được đổ
- Nhà thầu tuyệt đối không sử dụng thanh chống kim loại kéo dài đến bề mặt bê tông Và khôngđặt các thanh cốt thép trên các lớp bê tông mới đổ theo tiến trình thi công cũng như không điềuchỉnh thanh cốt thép trong quá trình đổ bê tông
- Các thanh cốt thép chính chỉ được ghép nối tại những vị trí được chỉ rõ trên bản vẽ hoặc được
sự chấp thuận của TVGS
2.1.5 Ghép nối các thanh cốt thép
Các mối nối được ghép so le Vị trí mối nối được thi công đúng theo bản vẽ thi công Trongnhững trường hợp không được chỉ ra trong bản vẽ, nhà thầu sẽ không ghép nối nếu không có sựchấp thuận của TVGS
- Mối nối chồng:
+ Mối nối chồng phải theo chiều dài chỉ tra trên bản vẽ, nếu không được thể hiện trên bản vẽ thìcác yêu cầu với mối nối chồng Nhà thầu sẽ thực hiện theo điều 4.4 TCVN 4453-1995 Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không đượcnhỏ hon 250mm đối với thép chịu kéo và kông nhỏ hơn 200mm đối vói thép chịu nén Các kếtcấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hon các trị số ở bảng sau:
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc
nóng
Cốt thép có gờ cán nóng
+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờkhông uốn móc;
+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính lmm;
+ Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
- Mối nối hàn:
+ Các mối nối hàn chỉ được sử dụng nếu được quy định trên Bản vẽ hoặc nếu được Tư vấngiám sát chấp thuận Tại vị trí được chấp thuận, các mối nối hàn phải theo đúng Quy định về hànkết cấu, cốt thép, AWS D1.4 của Hiệp hội hàn Hoa Kỳ và các điều khoản đặc biệt có thể áp dụngđược
2.2 Công tác lắp đặt ván khuôn 2.2.1 Thi công lắp dựng ván khuôn
- Nhà thầu sử dụng các ván khuôn định hình làm bằng thép được chế tạo tại các xưởng cơ khí.Nhà thầu chỉ sử dụng ván khuôn vào khi được Tư vấn giám sát nghiệmthu chấp thuận
- Trong quá trình thi công, khi xảy ra các hiện tượng co ngót, lún, võng Nhà thầu sẽ cùng Tưvấn giám sát thống nhất đưa ra giải pháp điều chỉnh để mặt cắt bê tông hoàn thiện theo đúngkích thước như quy định về khuôn, cao độ, vị trí và độ vồng Các điều chỉnh này được đưa ra