1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự tương tác giữa tương Con gười và Môi Trường pptx

74 437 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tương tác giữa con người và môi trường
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Phát triển Bền vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học Ô nhiễm môi trường, Biến đổi khí hậu Đồng hoá các gien Một vài loài động vật quý hiếm bị đe doạ bởi vì việc lai tạo chéo với các loài gần gũi, những loài

Trang 1

Chươ ương III ng III

Sự t

Sự tươ ương tác giữa ng tác giữa

Con gười và Môi

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên 3.2.3 Biển đổi khí hậu-thiên tai

3.3 Ô nhiễm môi trường

3.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 3.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 3.3.3 Ô nhiễm môi trường đất

3.4 Tác động của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ

3.4.1 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước 3.4.2 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí 3.4.3 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm rác thải

Trang 2

 Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau.

 Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên

 Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người

 Con người tác động vào tự nhiên theo cả 2 hướng tích cực và tiêu cực

 Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo hình thái kinh tế:

$ền nông nghiệp săn bắt hái lượm < $ền nông nghiệp truyền thống

< $ông nghiệp Công nghiệp hoá

Trang 3

 Con người đã tác động vào hệ thống

tự nhiên như thế nào?

 Săn bắt các loài động vật không chỉ để ăn mà còn

để chơi (thói quen ăn thịt thú rừng, ngâm rượi ở Việt nam, phong trào áo lông thú ở nước ngoài…)

 Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài động vật quý hiếm.

Trang 4

 Các loại khí thải trong quá trình sản xuất được

xả thẳng lên môi trường không khí

 Gây ra ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Trang 5

 Do vậy con người khổng thể sinh sản và khai thác nguồn tài nguyên mãi được.

các nguồn thải của con người:

 Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;

 Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;

 Mâu thuẫn giữ MÔI TRƯỜG (bảo tồn) và

PHÁT TRIỂ

Trang 6

3.2.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh học

 Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.

? Sự sống xuất hiện khi nào! $hưng cư dân đầu tiên trái đất là ai? Sinh vật nào đang thống trị trái đất hiện nay? 65 triệu năm trước?

Trang 7

Là mức độ phong phú gien trong một loài.

Thế gien là gi? VD Con người có bao nhiêu gien?

Đa dạng loài l

Là nói đến số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái.

$hững sinh vật như thế nào được xếp thành 1 loài?

Đa dạng hệ sinh thái

Là mức độ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu vực nhất định nào đó

Hệ sinh thái là gì? Có bao nhiêu loại hệ sinh thái?

3.2.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học

Làm thế nào để biết, đánh giá so sánh một khu vực này có mức độ đa dạng sinh học cao hơn khu vực khác?.

Dựa vào

 Mức độ phong phú (richness) và tính tương đồng (evenness) về số loài.

 Dựa vào các chỉ số về độ đa dạng Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)

Trang 8

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

1. Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa dạng của 1

hệ sinh thái nhất định, nó được xác định dựa trên việc đếm số lượng loài trong hệ sinh thái

đó

2. Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài ( đặc hữu ) trong các hệ sinh thái với nhau

3. Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ đa dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng

3.2.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới và

ở Việt nam

1 Trên thế giới

 Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu loài trong tổng số các loài được ước lượng khoảng 3-50 Triệu loài

 70% số loài được biết là động vật không sương xống , số lượng loài côn trùng ước lượng khoảng 30 triệu.

($guồn: Cunningham-Saigo, 2001).

Trang 9

3.2.1 Suy giảm đa đạng sinh học

Số lượng loài:Tổng 1.4 tr loài mà chúng ta biết trong đó có

1. Vi khuNn và khuNn lam : 5.000

3.2.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học

Ở đâu là có mức độ đa dạng sinh học cao?

 Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu

 Trung tâm đa dạng sinh học trên hành tinh này là: khu vực nhiệt đới, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới và các rạn san hô

Trang 10

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

$hiều loài sinh vật trên trái đất đang đứng trước nguy

cơ tuyệt chủng -biến mất vĩnh viến

Cunningham-Saigo (2001) ước tính

Một hệ sinh thái không bị tác động thì có mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ.

Với tác động của con người:

 Làm hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm

 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt vào giữa thế kỷ này.

 N ăm 2006 -có 40.168 loài được đánh giá trong đó có

784 loài bị tuyệt chủng , 16.118loài bị đe doạ tuyêt chủng (gồm 7.725 loài động vật, 8390 thực vật, 3 loài nấm

và địa y)

N ăm 2007 -có 41.415 loài được đánh giá thì có

16.306 loài bị đe doạ tuyệt chủng Tăng 188 loài.

Các cấp đánh giá của IUC

o Tuyệt chủng (EX)

o Tuyệt chủng ở ngoài thiên nhiên (EW)

o Bị đe doạ nghiêm trọng (CR)

o Bị đe doạ (EN ) Bị đe doạ

o N hạy cảm (VU)

o Gần bị de doạ (N T)

o Ít quan tâm (LC), thiếu dữ liệu (DD), không đánh giá (N E)

(Yguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Biodiversity)

Trang 11

3.2.1 Suy Giảm đa dạng sinh học

Việt nam -một nước có mức độ đa dạng

(Yguồn: http://www.vncreatures.net/event06.php & Báo cáo đa dạng Việt nam, 2005)

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

Trang 12

 Một loài mới phát hiện như bò sừng xoắn (1994); Mang trường sơn (1997), 1 loài Cá

(Yguồn: Yghị định 48/2002 và http://www.vncreatures.net/event06.php)

3.2.1 Suy giảm Đa dạng Sinh học

Sách đỏ Việt nam: Các loài động thực vật bị de doạ

 1992 có 365 loài Đv, 1996 có 356 loài thực vật

 N ăm 2004 có 857 loài (407 loài Đv, 450 loài Tv)

 Đến 2004 có 4 loài bị tuyệt chủng (so với 1992), nguy cấp 149 loài và rất nguy cấp (46 loài)

(Sách đỏ Việt nam, 1992, 1996, 2004)

Trang 13

 Phá huỷ các habitat (nơi sinh cư) của các loài

Do làm đường, đô thị hoá, chặt phá rừng, tăng dân số

 Đây là nguyên nhân dẫn đến tuyệt chủng các loài

 Việc chia cắt nhỏ các habitat – làm cho các loài sinh vật không có đủ không gian sinh sống.

 Các habitat quan trọng cho các loài như đất ngập nước, rừng ngập măn, rạn san hô đang bị phá hoại…

Các nước phát triển Châu Âu, Mỹ, N hật, Hongkong

đã tiêu thụ ~3/4 da mèo, rắn, lông chim 99% Cây xương rồng và 75% phong lan được tiêu thụ ở Mỹ

Châu Phi, 1960s có khoảng 100000 con tê giác đến1980s còn 6000 con do bị giết để lấy sừng

Hàng triệu con chim bị giết để lấy lông hoặc bị bắt

Trang 14

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

 Gia tăng động vật nuôi, hoạt động kiểm soát bệnh dịch trong nông nghiệp và chăn nuôi

Phong trào diệt chim sẻ những năm 60-70 ở Trung quốc đã giết hàng trăm nghìn con chim sẻ

N ước Mỹ bẫy giết, đầu độc chết hàng nghìn con sói đồng cỏ, linh miêu, chó thảo nguyên bởi vì chúng được xem như là loài đe doạ đếncon người và động vật nuôi

DDT – trong nông nghiệp

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

Đưa vào các loài lạ, mới

Việc đưa vào các loài lạ và mới (không phải loài bản địa) đá phá vỡ cân bằng sinh thái, làm tuyệt chủng các loài bản địa

N ước Mỹ ngày nay có đến hơn 4600 loài mới được mang vào là một mối nguy lớn.

Ở Việt nam-Ốc bưu vàng, cá răng ngựa ở hồ thuỷ điện Trị An…

Trang 15

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

 Ô nhiễm môi trường, Biến đổi khí hậu

 Đồng hoá các gien

Một vài loài động vật quý hiếm bị đe doạ bởi vì việc lai tạo chéo với các loài gần gũi, những loài này thường cạnh tranh tốt hơn các loài đó-Động, thực vật biến đổi gien

 Cháy rừng, chiến tranh

 Gia tăng dân số

$goài các nguyên nhân ở trên

 Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải sản, khai thác quá mức

 Di dân, đốt nương làm dẫy, tàn phá rừng

Trang 16

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng sinh học?

 Là nguồn lương thực thực phNm-đảm bảo

an ninh lương thực.

 Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dược phNm.

 Có giá trị thNm mỹ và văn hoá

 Sản sinh, Tái tạo, và duy trì chất lượng đất

 Duy trì, đảm bảo chất lượng không khí

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng sinh học? Giá trị dịch vụ sinh thái

 Duy trì chất lượng nước

 Kiểm soát dịch bệnh gây hại

 Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính của các độc tố

 Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng

Trang 17

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

Một số lợi ích đa dạng sinh học

ở Việt nam

 Có khoảng 2300 loài thực vật ở Việt nam được nhân dân dùng để làm cây lương thực thực phNm, thuốc chữa bệnh…

 Việc khai thác thuỷ hải sản, lâm nghiệp… đã mang lại cho Việt nam hàng tỷ đô la xuất khNu mỗi năm…

3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học

 N ếu chúng ta làm mất đi một loài là có nghĩa là chúng ta đang làm mất dần đi các lợi ích mà loài đó mang lại.

 Làm mất cân bằng sinh thái

 Là tước đoạt đi quyền sống của một sinh vật

Trang 18

 Bảo vệ các habitat quan trọng

 Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân

Ở Việt nam, nếu bạn khai thác, vận chuyển, buôn bán và tiêu thụ các động vật quý hiếm, đang bị đe doạ là vi phạm pháp luật Việt nam (YD số 46/2002… )

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Khái niệm tài nguyên?

Phân loại tài nguyên?

1. Tài nguyên nước

2. Tài nguyên đất

3. Tài nguyên rừng

4. Tài nguyên biển

5. Tài nguyên khoáng sản

Trang 19

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

Ý nghĩa, tầm quan trọng của nó

 N ước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật Ở đâu

 N ước bao gồm nước mặn, nước ngọt và nước lợ (brackish)

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

Hiện trạng tài nguyên nước thế giới

 97,4% lượng nước trên trái đất là nước mặn (khoảng 1.350 tr km3).

Trang 20

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

Chu trình tuần hoàn

 Trái đất nhận khoảng 108.000 km3 nước mưa

 2/3 trong số đó là do bốc hơi

 1/3 là hình thành các dòng chảy mặt và cung cấp cho các bể nước ngầm

 Lượng mưa phân bố không đều trên thế giới,

cơ bản theo quy luật sau

 Giảm dần từ xích đạo đến cực

 Giảm khi đi sâu vào lục địa

 Tăng theo độ cao

 Biến đổi mang tính liên tục

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

 Tổng nhu cầu sử dụng: 3.500 km3/năm

 Tăng 35 lần trong 300 năm gần đây

 Trong thế kỷ này, Mỹ tăng 400%, Châu Âu tăng 100%, các nước đang phát triển 2-3%

 Con người cần 1-2 lít/ngày 2/3 dân số toàn cầu tiêu thụ < 50 lít/ng/ngày; Châu Á, Phi, Mỹ La tinh tiêu thụ 20-30 lít/ng/ngày

4% DS toàn cầu tiêu thụ trên 300 lít/ng/ngày

 N ước phân bố không đều, 40% dân số thế giới thường bị hạn hán.

Trang 21

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

 Tưới tiêu (30%): đang sử dụng khoảng 2.500-3.500 km3/năm

để tưới tiêu cho 1.5 tỉ ha

 Ở Mỹ chiếm 41% lượng nước tiêu thụ, Trung quốc 87%

 30% được lấy từ nước ngầm, 70% nước mặt

 Công nghiệp (10-20%): chiếm khoảng ¼ tổng lượng nướctiêu thụ, ½ lượng nước trong nông nghiệp

 Các nước Công nghiệp sử dụng nhiều hơn các nước đang phát triển: VD: Ở Mỹ khoảng 49%, Trung quốc ~6%

 Dân sinh (7%): thấp 30 lít.người.ngày; cao 300-400 lít

 Các mục đích sử dụng khác: thuỷ điện(50%), nuôi trồng thuỷ sản…

70- Tổng lượng nước cấp do mưa: 640 tỉ m3/năm, tạo

ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỉ m3/năm

 Lượng nước nhận từ các sông suối chảy từ nước ngoài khoảng 290 tỉ m3/năm

 Có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km ở Việt nam, mật độ sông suối 0,6 km/km2.

Trang 22

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước Việt nam

 Khoảng 60% lượng chảy của con sông là từ nước ngoài vào trong đó sông Mê kông chiếm 90% Do vậy vấn đề họp tác trong lưu vực sông là cực kỳ cần thiết (UB Sông Mê-kông).

 Sông Hồng và Sông Cửu Long có lượng phù xa rất lớn, Sông Hồng mỗi năm cấp ~100 tr tấn.

 Tiêu thụ nước Việt nam: N ông nghiệp 91%, Công nghiệp 5%, sinh hoạt 4% (1990s) Dự đoán 2030, CN 16%, N N 75%, SH 9%

3.2.1Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước

 N ước là một tài nguyên tái tạo Hiện nay nó đang đứng trc các nguy cơ to lớn, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng vượt quá khả năng phục hồi của nó.

 N ước đã là một trong các nguyên nhân của một số cuộc xung đột chính trị (xung đột Trung Đông).

 Do nhu cầu sư dụng gia tăng nhanh tróng cùng với việc khai thác không hợp lý đã làm can kiệt tài nguyên nước, điển hình: khủng hoảng biển hồ Aran (từng biển hồ lớn thú tư thế giới).

Trang 23

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước

 N guồn nước mặt đang bị ô nhiễm và cạn kiệt

Việt nam hàng năm xả thải vào MT nước khoảng 290000 tấn chất thải độc hại vào các thuỷ vực hình thành nên cac con sông chết

 Sông Tô lịch Hà nội, Lưu vực sông N huệ…

 Lưu vực sông Đồng nai, kênh rạch ở Sóc Trăng

 Chỉ khoảng 40% dân Việt nam được cấp nước sạch, 90%

bệnh tật liên quan đến nước

 Các hồ trong khu đô thị thì bị phú dưỡng

 N ước ngầm đang bị khai thác đến mức cạn kiệt làm giảm mực nước ngầm và bị ô nhiễm trầm trọng dẫn đến

 Xâm nhập mặn ở ĐB Sông Cửu Long

 Gây xụt giảm đất ở phía N am Hà nội (vài mm/năm)

 Làm mất khả năng tụ làm sạch của nước ngầm

Trang 24

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước

 Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm từ các hoạt động nông nghiệp: từ phân bón (ví dụ ô nhiễm N O3 ở Châu Âu), ô nhiễm thuốc trừ sâu, diệt cỏ…

 Biến đổi khí hậu đã làm cho vấn đề tài nguyên nước trở nên nóng bỏng, khắc nghiệt hơn Tăng tần suất, tính khốc liệt của lũ, lụt, ngập úng, hạn hán, mưa bão

 Ô nhiếm không khí dẫn đến mưa axit…

 N ước thải công nghiệp không qua xử lý được thải thẳng xuống các thuỷ vực.

 Tổng diện tích lãnh thổ ~148 tr km2 (29% diện tích bề mặt trái đất) trong đó

Trang 25

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất Việt nam

 33 triệu ha, diện tích đất bình quân đầu người 0,5 ha (đứng thứ 159)

Trang 26

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

Tài nguyên đất đang bị suy thoái và con người chính là thủ phạm chính.

 Độ phì nhiêu kém và không cân bằng dinh dưỡng.

Do con người lạm dụng quá nhiều phân bón vô cơ- dẫn đến đất bị trai hoá

 Dân số tăng nhanh

Vấn đề này đặc biệt lớn ở các nước kém phát triển

Diện tích đất bình quân đầu người giảm

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

 Đất bị thoái hoá sói mòn

Do rừng che phủ bị chặt đốn

Do thay đổi sử dụng đất

Ở Việt nam, lượng đất bị sói nòn khoảng 100-200 tấn/ha.năm trong đó có 6 tấn mùn và đang gia tăng nhanh tróng (Lê Văn Khoa et al, 2000)

Làm giảm năng xuất cây trồng, ở Mộc Châu -Sơn La khi mới khai hoang (1959) 25 tạ /ha, 1960 (18 tạ) đếnnăm 1962 (không thể canh tác được nữa)

 Chính sách, quản lý, quy hoạch đất đai kém

 Việc quy hoạch sử dụng đất không tốt, trồng cây không thích hợp, vd trồng cây bạch đàn ở nơi đất tôt

Trang 27

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

 Axít hoá môi trường đất

Do mưa axit, rửa trôi, phân bón hoá học

Làm tăng kim loại nặng, đặc biệt là nhôm linh động(ion nhôm) rất độc cho cây trồng

 Mặn hoá môi trường đất

Xâm nhập mặn do nước biển tăng cao

Ở Việt nam đất nhiễm mặn khoảng 2 triệu ha

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

Trang 28

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

 Thoái hoá chất hữu cơ

Do sói mòn, rửa trôi và do lạm dụng phân bón hữu cơ

 Ô nhiễm đất

Do thải ra quá nhiều chất thải Chất thải rắn thì đượcđánh đống, nước thải chất thải nguy hại thì xả thẳng vào môi trường đất từ các nguồn công nghiệp và sinh hoạt

Do sự dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, côn trùng

và các chất kích thích tăng trưởng

 Phèn hoá, sự dụng nhiều máy móc công nghiệp

sẽ làm đất bị chặt lại, cơ cấu cây trồng không thích hợp, biện pháp canh tác lạc hậu…

Giữ đất, chống sói mòn, hạn chế lụt lội

Điều hoà không khí độ >m, bể hấp thụ các khí nhà kính

Cung cấp nguồn lương thực thực ph>m, nguyên vật liệu cho con người

Trang 29

Hiện trạng tài nguyên rừng thế giới

 Rừng bao phủ 29% diện tích lục địa thế giới

 Rừng lá kim (rừng ôn đới): 33%

 Rừng mưa nhiệt đới, rừng thường xanh lá rộng:67%

 Độ che phủ rừng: châu Âu 3,5%; châu Á 13,7%; châu Phi 20,9%; N am Mỹ (23, 2%), bắc

Mỹ (17,1%), Liên Xô cũ 19%, châu Úc 2,2%

lá rộng thường xanh…).Tóm lại có 3 kiểu rừng sau:

 Rừng nhiệt đới gm (1 tỷ ha), rất phong phú và đa dạng

 7% diện tích

 Cung cấp 15% lượng gỗ, 50% số loài; 2/3 ở Châu Mỹ La tinh (rừng Amazon), còn lại ở Châu Á và châu Phi

 Rừng nhiệt đới khô: (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ ở Châu Phi

 Rừng ôn đới (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển

Trang 30

 Tây Bắc: 13,5%; Đông Bắc 16,8%, Sơn La 9.8%

 5,2 tr ha là rừng sản xuất; 2,8 tr ha là rừng phòng hộ;

0,67 là rừng đặc dụng

 Tây nguyên là khu vực còn nhiều rừng nhất

 Rừng ngập mặn là một trong những habitat cực kỳ quan trọng cho các loài sinh vật, đặc biệt là SV biển

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên rừng

 Rừng nhiệt đới tiếp tục bị biến mất với tốc độ không ngờ, mặc dù đã được cảnh báo

 Thập niên 1980, mỗi năm có khoảng 15,2 tr ha bi chặt phá

 Khoảng 1985-1995, thế giới đã mất 200 tr ha rừng

 Các khu rừng nguyên sinh hiện còn chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng đang bị đe doạ nghiêm trọng

 Rừng tiếp tục bị chặt phá là để khai thác gỗ, nguyên vật liệu, củi.

Trang 31

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên rừng

 Rừng bị phá là do di dân, lấy đất canh tác nông nghiệp, hoạt động du canh du cư

 Rừng bị tàn phá do dân số tiếp tục tăng nhanh, đặc biệt là các nước kém phát triển

 Rừng tiếp tục bị chặt phá là do nghèo đói, chiến tranh

 Rừng tiếp tục bị suy giảm là do chính sách, việc quản lý, kiểm soát yếu kém

 Rừng tiếp tục bị suy giảm là do cháy rừng

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Suy giảm tài nguyên rừng ở Việt nam

 Từ 1943-1997, diện tích rừng bị suy giảm từ 43 xuống 28%.

 Tốc độ phá rừng hiện nay khoảng 180.000 – 200.000 ha/1 năm trong đó

 30% phá rừng làm nông nghiệp

 20-25% bị cháy

 Còn lại do khai thác gỗ củi

 1965-1988, 1 tr ha rừng bị cháy, 1992-1993 có 300 vụ cháy 2002 cháy lớn ở rừng U Minh Thượng và U Minh Hạ

Trang 32

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển

Hiện trạng tài nguyên biển trên thế giới

Biển chiếm 71% diện tích bề mặt trái đất

Biển mang trong mình rất nhiều tài nguyên quý giá:

~400 tỉ tấn dầu mỏ và khí đốt

Trữ lượng sắt, magan, vàng, kim cương, các kim loại màu…với trữ lượng tương đương với đất liền, trữ lượng than dự đoán cao hơn đất liền khoang 900 lần

Sóng biển thuỷ triều là nguồn năng lương vô tận

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển

Hiện trạng tài nguyên biển thế giới

 Biển là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, thực phNm dồi dào cho con người (rong, cá…)

 1920s sản lượng đánh bắt 7 tr tấn, tăng lên 1970s tăng lên 80 triệu tấn, đạt mực gần 100 tr tấn 1989

 2/3 sản lượng đánh bắt là ở thềm lục địa và cửa sông

 Biển là nơi chi phối, điều hoà thời tiết khí hậu trên hành tinh.

Trang 33

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên biển

Dưới tác động của con người tài nguyên biển đang bị suy giảm nghiêm trọng Tất cả các chất ô nhiễm cuối cùng cũng đổ ra biển

 Khai thác đánh bắt quá mức các loại thuỷ hải sản, đặc biệt là dạng khai thác huỷ diệt: dùng lưới mắt nhỏ, hoá chất, thuốc nổ, điện…

FAO xác định 70% loài cá bị khai thác quá mức

 Quá khứ hầu hết các vụ thủ hạt nhân là đều dưới lòng biển và các chất thải phóng xạ cũng

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên biển

 Môi trường sống của các loài bị phá huỷ đặc biệt là các rạn san hô, rừng ngập mặn ven biển

 Sông mạng trên mình các loại hoá chất trong nghiệp (các loại thuốc trừ sâu…) chất thải công nghiệp cuối cùng cũng đổ ra biển

 Hoạt động vận tải khai tác thuỷ hải sản và các loại khoáng sản ở biển cũng bị đổ ra biển, đặc biệt là các sự

cố liên quan đến tràn, dò dỉ dầu trên biển

 Hoạt động du lịch, nông nghiệp, quai đê lấn biển, xây đập… cũng tác động mạnh mẽ đến tài nguyên biển

Trang 34

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển Việt nam

 Với 3260 km đường bờ biển, biển Việt nam có khoảng 1 tr km2 N ó có vị trí địa chiến lược

 Sản lượng đánh bắt hải sản năm 1995 là 1,5 triệu tấn trong

đó sản lượng đánh bắt cá 615 nghìn tấn (1990), 722 nghìn tấn (1995)

 Lượng dầu đã xác định được ở biển Đông (khoảng 3.5 tr km2) 1,2 tỉ km3, ước lượng khoảng 4,5 tỉ km3 và khoảng

7500 tỉ km3

 Sản lượng dầu trên biển Việt nam sở hữu khoảng 2,4 tỉ thùng (2005) đứng thứ 30 trên thê giới, mỗi năm Việt nam khai thác hàng triệu tấn dầu

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nguyên biển Việt nam

Hiện taị, biển Việt nam đang đứng trước các thách thức to lớn:

 Sản lượng đánh bắt đã có dấu hiệu suy giảm, cụ thể sản lượng đánh bắt các ngư trường ở N inh thuận giảm từ 61300 tấn, 1990 xuống 17000 tấn 1995

 Rừng ngập mặn bị phá huỷ nghiêm trọng do nuôi trồng thuỷ sản Vào đầu năm 2000, khoảng 80% rạn san hô bị suy giảm

 Tăng cường hoạt động đánh bắt, đánh bắt bằng lưới mắt nhỏ, mìn, chất độc đặc biệt vào mùa sinh sản của tôm cá

 Ô nhiễm biển-sự cố rò rỉ dầu, hoá chất từ nông nghiệp, rác thải, nước thải từ hoạt động công nghiêp, dân sinh ven bờ, du lịch giao thông, khai thác khoáng sản…

Trang 35

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên

 Tài nguyên khoáng sản có vị trí quan trọng trong cuộc sống của con người N ó đóng góp lớn vào khối lượng của cải vật chất mà chúng ta làm ra.

 Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo, và trung bình trữ lượng của nó chi có thể đáp ứng cho con người 40 năm

 Giá trị tài nguyên luôn gắn với mức độ khan hiếm của nó.

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản gồm:

 Khoáng sản kim loại

 Kim loại đen: Fe, Mg, Cr, Ti, Co, N i, Mo, W

 Kim loại màu: Cu, Zn, Pb, Sn, As, Hg, Al

 N hóm kim loại quý: Au, Ag, Bạch kim (Pt)

 N hóm nguyên tố phóng xạ: Ra, U

 Kim loại hiếm và đất hiếm: Zr, Ga, Ge…

 Khoáng sản phi kim

 Kim cương, Đá quý, thạch anh kỹ thuật, sét…

 Khoáng sản cháy

 Than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí đốt, đá dầu

Trang 36

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Hiện trạng tài nguyên thế giới

 Sắt khoảng 400 tỉ tấn, Mg (3,3 tỉ tấn), Cr (1,5 tỉ tấn),

N i (0,1 tỉ tấn),

 Cu (~200 tr tấn), Al (8% trọng lượng trái đất), Au (hiện còn ~ 62000 tấn), Ag (160000 tấn), Pt (6966 tấn),

 Dầu (1,371 tỉ thùng)

Tài nguyên khoáng sản Việt Yam

 Sắt khoảng 700 tấn, bôxít 12 tỉ tấn, crôm 10 tr tấn, thiếc 86 ngàn tấn, apatit 1,4 tỉ tấn

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến việc khai thác và sử dụng khoáng sản

 Tài nguyên khoáng sản từng là nguyên nhân gây ra các biến cố chính trị đặc biệt là khu vực Trung Đông, biển Đông.v.v.

 Đã có các dấu hiệu về khan hiếm tài nguyên từ những năm 1970 Các mỏ khoáng sản chỉ có thể khai thác được sau một thời gian nhất định (trung bình vài chục năm)

 Việc khai thác khoáng sản đã tạo ra một lượng đất đá thải khổng lồ làm xáo trộn địa hình, gây ra các tai biến địa chất, trượt lở.

Trang 37

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến việc khai thác và sử dụng khoáng sản

 Việc khai thác ồ ạt, lãng phí các nguồn tài nguyên này đã dẫn tốc độ cạn kiệt ngày càng nhanh hơn, đặc biệt là các nước đang phát triển

 N ạn khai thác than thổ phỉ ở Việt nam (vùng Quảng N inh)

 Khai thác vàng, đá quý (N ghệ an, Yên bái)…không chỉ là cạn kiệt lãng phí tài nguyên mà còn gây ra rất nhiều hậu quả xã hội

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn đề liên quan đến việc khai thác và

Ngày đăng: 20/03/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w