Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ C
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
1.1 Các công trình khoa học ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 101.2 Các công trình khoa học ở trong nước liên quan đến đề tài luận án 171.3 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NĂNG
LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN TRÊN
2.1 Ban chỉ huy quân sự huyện và đội ngũ cán bộ chính trị ban
chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 312.2 Những vấn đề cơ bản về năng lực công tác dân vận và nâng
cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trịban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 55
Chương 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ MỘT
SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN QUÂN KHU 1 813.1 Thực trạng năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ
chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 813.2 Nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao năng lực
công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy
Chương 4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG
LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN TRÊN
4.1 Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao năng lực công
tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân
sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay 122 4.2 Những giải pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của
đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
Trang 2TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
8. Quân sự, quốc phòng địa phương QS,QPĐP
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Quân khu 1 là địa bàn chiến lược, trọng yếu về chính trị, kinh tế, vănhóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại ở phía Đông Bắc của Tổquốc Tiến hành CTDV trên địa bàn QK1 là trách nhiệm của cấp ủy, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và LLVTquân khu, trong đó ban CHQS huyện là một lực lượng nòng cốt CTDV củaLLVT quân khu nói chung, của ban CHQS huyện nói riêng có vai trò đặc biệtquan trọng trong tăng cường mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước,quân đội với nhân dân; góp phần củng cố “thế trận lòng dân”, tạo nền tảngvững chắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân,xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện; chủ động đấu tranhlàm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, giữvững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tạo môi trường thuận lợi để cáchuyện trên địa bàn QK1 xây dựng, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, củng cố,tăng cường quốc phòng - an ninh, sẵn sàng ứng phó với các tình huống an ninhtruyền thống và an ninh phi truyền thống
Đội ngũ cán bộ chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 là lựclượng trực tiếp nghiên cứu, tham mưu đề xuất với cấp ủy, chính quyền,đảng ủy quân sự huyện và trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, lựclượng thuộc quyền tiến hành CTDV trên địa bàn Thực tiễn khẳng định,năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện là một nhân tố quantrọng góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả CTDV của ban CHQShuyện Nhận thức sâu sắc vai trò của ĐNCB chính trị ban CHQS huyệntrong tiến hành CTDV, những năm qua cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơ quanchính trị các cấp ở QK1 đã thường xuyên quan tâm bồi dưỡng, rèn luyệnnâng cao phẩm chất, năng lực toàn diện, năng lực CTDV của ĐNCB chínhtrị ban CHQS huyện Năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQShuyện đã có những chuyển biến tích cực, bước đầu đáp ứng yêu cầu nhiệmvụ; chất lượng CTDV của các ban CHQS huyện từng bước được nâng cao
Trang 4Tuy nhiên, một số cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơ quan chức năng chưa nhậnthức đầy đủ và quan tâm đúng mức tới vấn đề này Hoạt động nâng caonăng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện còn có những hạnchế, bất cập về nội dung và hình thức, biện pháp Một số cán bộ chính trịban CHQS huyện nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của CTDV; cònthiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm trong tiến hành các hoạt động tuyêntruyền, vận động, hướng dẫn bộ đội và nhân dân chấp hành đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, trong tham gia phối hợpcùng các lực lượng xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh đã ảnh hưởng trực tiếp tới kết quảCTDV của đơn vị và địa phương
Hiện nay, tình hình thế giới, khu vực và trong nước có những diễnbiến nhanh chóng, phức tạp, khó lường; các thế lực thù địch đang ráo riếtthực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, thúc đẩy “tự diễn biến”, “tựchuyển hóa”, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, đẩy mạnhhoạt động chống phá nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, mối quan
hệ đoàn kết quân - dân Trên địa bàn QK1, tình hình thiên tai, dịch bệnh, ônhiễm môi trường diễn biến phức tạp; hoạt động truyền đạo trái pháp luật,những tác động của mặt trái cơ chế thị trường, tệ nạn xã hội, vấn đề đìnhcông ở một số khu công nghiệp và an ninh nông thôn đang là những vấn đềbức xúc chưa được giải quyết triệt để, tác động không nhỏ đến tư tưởng củamột bộ phận cán bộ, chiến sĩ và nhân dân Bên cạnh đó, nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, nhiệm vụ CTDV luôn vận động phát triển, đặt ra nhữngyêu cầu mới cao hơn, đòi hỏi ĐNCB chính trị ban CHQS huyện phải khôngngừng được bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ,phương pháp, tác phong công tác ngang tầm nhiệm vụ
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Nâng cao năng lực công
tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng
Đảng và Chính quyền nhà nước
Trang 52 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực CTDV,nâng cao năng lực CTDV và đề xuất những giải pháp nâng cao năng lựcCTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; khái quát
giá trị lý luận và thực tiễn của các công trình khoa học đã tổng quan và xác
định những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề cơ bản về năng lực CTDV và nângcao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1
Đánh giá đúng thực trạng năng lực CTDV, chỉ rõ nguyên nhân và rút ramột số kinh nghiệm nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQShuyện trên địa bàn QK1
Phân tích những yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất nhữnggiải pháp nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyệntrên địa bàn QK1 hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1
Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về nănglực CTDV và nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQShuyện trên địa bàn QK1
Phạm vi điều tra, khảo sát tập trung vào ĐNCB chính trị ở các banCHQS huyện trên địa bàn QK1 Các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát phục vụnghiên cứu đề tài luận án chủ yếu từ năm 2015 đến nay
Trang 64 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của quầnchúng nhân dân và CTDV, về cán bộ và công tác cán bộ, về xây dựng và hoạtđộng của LLVT
Cơ sở thực tiễn
Hiện thực CTDV, năng lực CTDV và nâng cao năng lực CTDV củaĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1; các báo cáo tổng kết củacấp ủy, cơ quan chính trị các cấp ở QK1 về CTDV, năng lực CTDV và nângcao năng lực công tác của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện; kết quả nghiêncứu, điều tra, khảo sát thực tế của nghiên cứu sinh
Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đề tài sửdụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành vàliên ngành, trong đó chú trọng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống
kê, so sánh, tổng kết thực tiễn, lôgic, lịch sử, điều tra xã hội học và phươngpháp chuyên gia
5 Những đóng góp mới của luận án
Xây dựng, làm rõ quan niệm năng lực CTDV và nâng cao năng lựcCTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1
Từ khảo sát, đánh giá thực tiễn, rút ra kinh nghiệm: bám sát thực tiễn
đơn vị, địa phương và yêu cầu nhiệm vụ để xác định nội dung, lựa chọn hìnhthức, biện pháp phù hợp nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban
CHQS huyện trên địa bàn QK1
Đề xuất giải pháp: Xác định đúng nội dung, vận dụng linh hoạt cáchình thức, biện pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của ĐNCB chính trịban CHQS huyện trên địa bàn QK1 hiện nay
Trang 76 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sâu sắc thêm những vấn
đề lý luận, thực tiễn về năng lực CTDV và nâng cao năng lực CTDV củaĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 hiện nay
Cung cấp thêm những luận cứ khoa học giúp cho các cấp uỷ, tổ chứcđảng, cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị và các lực lượng có liên quan nghiêncứu, vận dụng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tiến hành nâng cao năng lựcCTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện
Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, phục vụ công tác nghiêncứu, giảng dạy và học tập môn CTĐ, CTCT trong các nhà trường quân đội
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (9 tiết), kết luận, danh mục các côngtrình khoa học của tác giả đã được công bố liên quan đến đề tài luận án, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các công trình khoa học ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Các công trình khoa học về công tác dân vận của Đảng và lực lượng vũ trang
Chương Tư Nghị (1986), Công tác chính trị của Quân giải phóng nhân
dân Trung quốc [99] Cuốn sách trình bày khá toàn diện những vấn đề về
công tác chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc Khi đề cập đếnmối quan hệ giữa quân đội và quần chúng nhân dân, các tác giả khẳng địnhvai trò to lớn của quần chúng nhân dân và chỉ ra: các nhà cầm quyền giữ đượcnước hay để mất nước là do họ được lòng dân hay là ngược lại Do đó, để
tăng cường mối quan hệ quân - dân, quân đội cần phải tích cực tham gia giúp
đỡ nhân dân xây dựng xã hội chủ nghĩa; mặt khác, ra sức tuyên truyền đườnglối, chính sách của Đảng, ý nghĩa to lớn của việc cải cách thể chế kinh tế,nâng cao năng suất lao động; đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động “songủng” (công tác “dân vận”) trên cơ sở thực hiện tốt một số quan điểm và biện
pháp sau: Một là, thắt chặt quan hệ quân - chính, quân - dân, giữ vững bản
chất giai cấp cách mạng của Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc; hai là,
nguyên tắc hành động trong quan hệ quân - chính, quân - dân là phải tôn trọng
chính quyền, yêu mến nhân dân, chấp hành nghiêm kỷ luật, chính sách; ba là,
xây dựng các thành phố (huyện) điển hình về “song ủng” là hình thức tốt để
thúc đẩy đoàn kết quân - chính, quân - dân trong điều kiện kinh tế thị trường.
Chăn Thi Đươn Sa Vẳn (2010), “Công tác dân vận của Đảng nhân dân
cách mạng Lào trong giai đoạn đấu tranh giành chính quyền về chính trị và có
sự hậu thuẫn bằng vũ trang” [37] Bài viết đã luận giải, làm rõ vai trò, sức
mạnh to lớn của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đấu tranh giành chính
Trang 9quyền; tổng kết thực tiễn, rút ra kinh nghiệm lãnh đạo CTDV của Đảng; đồngthời đề xuất những nội dung, hình thức, biện pháp thiết thực tiến hành công táctuyên truyền, vận động đa dạng đối với mọi tầng lớp nhận dân, khẳng định sựlinh hoạt, sáng tạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào trong giai đoạn đấu tranhgiành chính quyền về chính trị và có sự hậu thuẫn bằng vũ trang.
Lý Trung Kiệt (2011), Kinh nghiệm quý báu của Đảng cộng sản Trung
Quốc về làm tốt công tác quần chúng [76] Bài viết đã khái quát 10 kinh
nghiệm hoạt động của công tác quần chúng: Thứ nhất, kiên trì tôn chỉ phục vụ
nhân dân, coi trọng thực hiện tốt, bảo vệ tốt, phát triển tốt lợi ích căn bản của
nhân dân; thứ hai, kiên trì tư duy lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân, xử lý và
sử dụng đúng đắn quyền lợi mà nhân dân giao cho; thứ ba, kiên trì đường lối
quần chúng của Đảng, dựa vào quần chúng để ra quyết sách và tiến hành xây
dựng, cải cách; thứ tư, kiên trì tác phong tốt đẹp của Đảng, luôn duy trì sự gắn
bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân; thứ năm, kiên trì tính tổng thể, lợi ích các bên, xử lý đúng đắn mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân; thứ sáu, kiên trì,
tôn trọng địa vị chủ thể của quần chúng, phát huy đầy đủ tính tích cực và sáng
tạo cuả quần chúng nhân dân; thứ bảy, kiên trì sử dụng phương pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả thực tế công tác quần chúng; thứ tám, kiên trì làm
tốt công tác chính trị tư tưởng, không ngừng nâng cao giác ngộ tư tưởng của
quần chúng nhân dân; thứ chín, kiên trì xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức, không ngừng phát triển cơ sở dưới nhiều hình thức; thứ mười, kiên trì
xây dựng thể chế, cơ chế, phát huy vai trò nền tảng chế độ trong công tácquần chúng Từ đó, xác định đúng vai trò của Đảng là người đại diện cho lợiích của nhân dân.Vì vậy, trong hoạt động lãnh đạo, Đảng phải thực hiện tốtphương châm “tất cả vì quần chúng, tất cả dựa vào quần chúng, từ quầnchúng mà ra và đến với quần chúng”
Trang 10Lý Tiệp (2012), Lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân là sự thể hiện tập
trung tính chất và tôn chỉ của Đảng Cộng sản Trung Quốc [136] Cuốn sách
đã trình bày rõ những vấn đề cơ bản về vị trí, vai trò quan trọng của quầnchúng nhân dân, những thành tựu và kinh nghiệm trong phát huy vai trò củanhân dân xuyên suốt quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản TrungQuốc Tác giả khẳng định Đảng Cộng sản Trung Quốc đã luôn coi trọng, kếthừa và phát huy truyền thống của Đảng, của dân tộc trong thực hiện phươngchâm lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân, hoàn thành tốt nhiệm vụ to lớn,nặng nề trong hiện tại, vững bước tới tương lai, phát triển đất nước theo conđường chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
Sổm Vay Neng Xảy Khun (2013), Công tác dân vận của các tổ chức cơ
sở đảng bộ đội địa phương miền nam nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay [121] Luận án đã đưa ra quan niệm về CTDV của tổ
chức cơ sở đảng và CTDV của các tổ chức cơ sở đảng bộ đội địa phương Từ
đó chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa quần chúng nhân dân với các đơn vị quânđội trên địa bàn, vai trò của nhân dân trong thực hiện các phong trào cáchmạng, sự cần thiết phải làm tốt CTDV Tác giả khẳng định vai trò quan trọngcủa các tổ chức cơ sở đảng bộ đội địa phương miền Nam nước Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào trong tiến hành CTDV: góp phần thực hiện thắng lợi đườnglối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, củng cố khối đại đoàn kết toàndân tộc; góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo, nângcao đời sống nhân dân, nhất là vùng trọng điểm; góp phần tăng cường tiềm lựcquân sự, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dântrên địa bàn; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá các thếlực thù địch, giữ vững an ninh chính trị; góp phần xây dựng các tổ chức cơ sởđảng, các đơn vị bộ đội địa phương vững mạnh toàn diện, nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên, chiến sĩ
Trang 11Sẳn Ti Súc Cang Phu Vông (2015), Công tác dân vận của bộ đội địa
phương các tỉnh Tây Bắc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay [119] Luận án đã khẳng định CTDV của bộ đội địa phương đã góp
phần ổn định an ninh chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây BắcLào Đồng thời dự báo, phân tích sự phát triển tình hình nhiệm vụ và yêucầu đặt ra đối với CTDV của bộ đội địa phương trong tình hình mới; xácđịnh vai trò, trách nhiệm của bộ đội địa phương các tỉnh Tây Bắc Lào làlực lượng nòng cốt trong tiến hành CTDV, góp phần quan trọng nâng caohiệu quả vận động quần chúng nhân dân thực hiện các chính sách phát triểnkinh tế, xã hội, ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn Tác giả đề xuất một
số giải pháp tăng cường CTDV của bộ đội địa phương các tỉnh Tây Bắ cLào giai đoạn hiện nay Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh ý nghĩa, vai trò quantrọng, nền tảng của giải pháp: giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệmcủa cấp ủy, người chỉ huy, đội ngũ cán bộ, đảng viên và mọi quân nhân về
vị trí, vai trò của CTDV
Phông Sả May Huôn Na Chăm Pa (2021), Công tác dân vận của các sư
đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào giai đoạn hiện nay [102] Luận án đã làm
rõ đặc điểm dân cư và tình hình địa bàn đóng quân của các sư đoàn thuộc quânđội nhân dân Lào trên các mặt về: kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - anninh, dân tộc, tôn giáo Đồng thời, phân tích, luận giải những vấn đề lý luận vềCTDV của các sư đoàn Trên cơ sở đó, đánh giá đúng thực trạng, rút ra nguyênnhân và một số kinh nghiệm tiến hành CTDV Tác giả cũng đã xác định rõnhững thuận lợi, khó khăn và đề xuất sáu giải pháp tăng cường CTDV của các
sư đoàn thuộc QĐND Lào Trong hệ thống các giải pháp có tính khả thi, có giảipháp “Tăng cường huấn luyện, nâng cao kỹ năng, phương pháp tiến hànhCTDV cho đội ngũ sĩ quan, chiến sĩ của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dânLào” là giải pháp mà nghiên cứu sinh có thể tham khảo, chọn lọc, kế thừa
Trang 121.1.2 Các công trình khoa học về cán bộ và bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ
A.Ph Sram-tren-cô (1983), Những vấn đề tâm lý học trong chỉ huy bộ đội
[124] Cuốn sách đã luận bàn, đưa ra vấn đề lựa chọn và phân phối cán bộ, hìnhthành các tập thể quân nhân Trong đó, chú ý nhiều đến việc lựa chọn cán bộ, tìmtòi và phát hiện những người thực sự có tài, có năng lực, từ đó mà biết giao việccho từng người để họ trưởng thành Đồng thời, đưa ra những nội dung, biện pháptrong bồi dưỡng, giáo dục, quản lý cán bộ trẻ, ít kinh nghiệm, tâm lý, tư tưởngluôn bị tác động chi phối, dao động trong thực tiễn công tác Tác giả xác định:
Trong kế hoạch công tác đảng - công tác chính trị của tổ chức cáccấp cần phải dự kiến trước những biện pháp giúp đỡ các sĩ quan trẻnhư: tổ chức gặp gỡ những người chỉ huy có kinh nghiệm vàchuyên gia giỏi về phương pháp giảng dạy, những nhà cách mạnglão thành và cựu chiến binh, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ họ trongcông tác, trong tổ chức đời sống và các hoạt động văn hóa quầnchúng khác nhau [124, tr.227]
Tăng Ngọc Thành, Chu La Canh (1997), Đẩy mạnh cải cách mở cửa,
tiến lên phía trước [129] Cuốn sách đã tổng kết những kinh nghiệm và thành
tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc Một trong những vấn
đề được tác giả nhấn mạnh là: để vượt qua thách thức đưa công cuộc cải cách
mở cửa tiếp tục tiến lên cần phải quan tâm xây dựng ĐNCB cách mạng, năngđộng, sáng tạo Kinh nghiệm cốt tử là công tác cán bộ phải phục tùng Đảng.Đảng phải xây dựng ĐNCB cho cả hệ thống chính trị Trung Quốc kiên trìphương châm “bốn hóa” trong xây dựng ĐNCB, bao gồm: Cách mạng hóa,trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa Thực hiện phương châm “bốnhóa”trong xây dựng ĐNCB là yêu cầu tất yếu của sự nghiệp cải cách mở cửahiện nay Về tiêu chuẩn cán bộ, Đảng cộng sản Trung Quốc kiên trì nguyêntắc “tài đức song toàn” gắn chặt với nguyên tắc “thực tiễn là số một” vànguyên tắc “được nhân dân công nhận” Về đánh giá cán bộ, Đảng cộng sản
Trang 13Trung Quốc thực hiện xem xét một cách toàn diện cả “đức, năng, cần, tích” đểquyết định lấy hay không lấy, dùng hay không dùng Một kinh nghiệm quýgiá mà Trung Quốc đúc kết là: phải coi trọng bồi dưỡng cán bộ mới và cốt cáncách mạng Theo đó, Trung Quốc đã xây dựng và hoàn thiện “Chiến lượcnhân tài”, trọng tâm của chiến lược hướng vào việc đào tạo, bồi dưỡng độingũ hiền tài kế tục sự nghiệp cách mạng
Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diệu (2008), Tôn trọng tri thức, tôn trọng
nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước [65] Các tác giả của cuốn sách đã
phân tích rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của việc xây dựng ĐNCB Trung Quốc trongthời kỳ mới, trong đó tri thức được đề cao, đi đôi với đòi hỏi “tài đức song toàn”.Cuốn sách chỉ rõ, để xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng phải tìm cho ra và đào tạođược ĐNCB có tài, đức, hết lòng với sự nghiệp cách mạng Đảng Cộng sản TrungQuốc kiên trì tư tưởng Mao Trạch Đông và lý luận Đặng Tiểu Bình trong công tác
tổ chức cán bộ Theo các Ông, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội cần nhữngcon người toàn tâm toàn ý phục vụ cho sự nghiệp vĩ đại của tuyệt đại đa số nhândân Trung Quốc Mao Trạch Đông yêu cầu: cán bộ phải hăng hái nỗ lực để nângcao trình độ hiểu biết chủ nghĩa Mác, làm cho mình trở thành chuyên gia tinhthông công tác chính trị Những tư tưởng của Mao Trạch Đông về xây dựngĐNCB vẫn còn nguyên giá trị, nhất là trong điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hộimang màu sắc Trung Quốc hiện nay
Súc Sổm Bắt Lăt Thạ Chắc (2008), Bồi dưỡng phương pháp, tác phong
công tác cho cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Lào hiện nay
[125] Luận án đã đưa ra quan niệm và những vấn đề lý luận cơ bản về bồidưỡng phương pháp, tác phong công tác cho cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sởQĐND Lào Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng, chỉ rõ nguyênnhân, rút ra kinh nghiệm bồi dưỡng, tác giã đã đề ra phương hướng và đề xuấtmột số giải pháp bồi dưỡng phương pháp, tác phong công tác cho cán bộ
Trang 14chính trị, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vị trí, vai trò quan trọng và tính quyếtđịnh của giải pháp phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của người cán bộchính trị trong hoạt động tự bồi dưỡng, học tập, rèn luyện phương pháp, tácphong công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ CTĐ,CTCT.
Bun Thăn Chăn Thạ Ly Ma (2016), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội
ngũ cán bộ các cơ quan chiến lược Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Lào hiện nay [35] Luận án đã nghiên cứu, luận giải khá sâu sắc về hoạt động bồi
dưỡng năng lực công tác của ĐNCB trong QĐND Lào Đồng thời, chỉ rõ cấu trúcnăng lực công tác của ĐNCB các cơ quan chiến lược Tổng cục Chính trị QĐNDLào bao gồm: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, năng lực chỉhuy, quản lý và năng lực chuyên biệt Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra quan niệm:
Bồi dưỡng năng lực công tác của ĐNCB các cơ quan chiến lượcTổng cục Chính trị QĐND Lào là tổng thể những chủ trương, hìnhthức, biện pháp của chủ thể, các lực lượng tham gia và sự phấn đấu,rèn luyện của đội ngũ cán bộ góp phần mở rộng, cập nhật nâng caotri thức, truyền thụ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, củng cố, nângcao năng lực công tác, nhằm bảo đảm cho đội ngũ cán bộ các cơquan chiến lược Tổng cục Chính trị, Quân đội nhân dân Lào hoànthành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao [35, tr.59]
Theo tác giả, để bồi dưỡng năng lực công tác của ĐNCB các cơ quanchiến lược Tổng cục chính trị QĐND Lào phải tăng cường giáo dục nâng caonhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; hoạt động bồi dưỡng phải được tiếnhành tích cực theo một quy trình chặt chẽ; phát huy tốt vai trò của các tổ chức,các lực lượng trong bồi dưỡng năng lực công tác của ĐNCB; coi trọng bồidưỡng, rèn luyện toàn diện cả phẩm chất và năng lực cho ĐNCB
Phorn Nara (2016), Xây dựng phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ
cấp chiến dịch, chiến lược Quân đội Hoàng gia Campuchia hiện nay [103].
Luận án đã luận giải, làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễnxây dựng phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược
Trang 15Quân đội Hoàng gia Campuchia Trong đó khẳng định: “Phẩm chất, năng lực là
cơ sở, nền tảng, là yếu tố quyết định cho đội ngũ cán bộ cấp chiến dịch, chiếnlược trong quân đội hòan thành tốt mọi nhiệm vụ được giao” [103, tr.7] Trên
cơ sở luận giải các vấn đề lý luận, tác giả đã đánh giá, phân tích thực trạng, chỉ
rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm xây dựng phẩm chất, năng lựccủa đội ngũ cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược Quân đội Hoàng gia Campuchianhững năm qua Đồng thời, phân tích sự phát triển của tình hình nhiệm vụ, xácđịnh yêu cầu và đề xuất 05 giải pháp xây dựng phẩm chất, năng lực của đội ngũcán bộ cấp chiến dịch, chiến lược Quân đội Hoàng gia Campuchia hiện nay
1.2 Các công trình khoa học ở trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.2.1 Các công trình khoa học về công tác dân vận của Đảng, Nhà nước và quân đội
Vũ Đình Tấn (2008), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác dân
vận của quân đội [126] Tác giả cuốn sách đã làm rõ những nội dung cơ bản
của tư tưởng dân vận Hồ Chí Minh; đồng thời, trình bày một số quan điểm cơbản của Hồ Chí Minh về CTDV của quân đội, nổi bật như là các quan điểm:Quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ; dân vận là nhiệm vụ chínhtrị quan trọng, là chức năng cơ bản của QĐND Việt Nam; mỗi quân nhân làmột cán bộ dân vận giỏi Từ đó, tác giả rút ra những kinh nghiệm chủ yếu từthực tiễn CTDV của quân đội dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề cơ bản về tư tưởng dân vận Hồ ChíMinh, tác giả xác định phương hướng, yêu cầu và đề xuất một số giải phápđổi mới CTDV của quân đội trong giai đoạn hiện nay theo tư tưởng Hồ ChíMinh Qua đó khẳng định CTDV là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, quantrọng của cấp ủy, chỉ huy các cấp, các cơ quan, đơn vị và của mọi quân nhântrong QĐND Việt Nam, góp phần tuyên truyền, vận động quần chúng nhân
Trang 16dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, tăng cường mối quan
hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân
Đồng Ngọc Châu (2011), Công tác dân vận của các đơn vị quân đội ở
vùng đồng bào theo đạo trên địa bàn miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay
[38] Luận án đã khẳng định vai trò của đồng bào theo đạo trên địa bàn miềnĐông Nam Bộ trong công cuộc đổi mới, xác định vị trí, vai trò của các đơn vịquân đội đứng chân trên địa bàn trong thực hiện công tác vận động cách mạngvới đồng bào theo đạo Đồng thời trình bày hệ thống những vấn đề cơ bản vềCTDV của các đơn vị quân đội ở vùng đồng bào theo đạo Trên cơ sở đánhgiá đúng thực trạng, tác giả đưa ra yêu cầu và đề xuất những giải pháp chủyếu tiến hành CTDV của các đơn vị quân đội ở vùng đồng bào theo đạo trênđịa bàn miền Đông Nam Bộ, trong đó có giải pháp: Bồi dưỡng phẩm chất vànăng lực CTDV ở vùng đồng bào theo đạo cho cán bộ, chiến sĩ, nhất là lựclượng chuyên trách Để thực hiện giải pháp này, tác giả chỉ rõ cần tiến hành tốtcác nội dung: bồi dưỡng ý thức gần dân, trọng dân, yêu thương dân, bảo vệdân; bồi dưỡng năng lực vận động quần chúng; phương pháp tác phong CTDV;
kỹ năng nghiệp vụ, kinh nghiệm dân vận và ý thức tổ chức kỷ luật
Hoàng Danh Luyến (2011), “Thực hiện tốt công tác dân vận vùng đồng
bào dân tộc thiểu số ở địa bàn Quân khu 1” [80] Tác giả bài viết đã khái quát
những kết quả đạt được, những hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện CTDV ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn QK1 Đồng thời, chỉ rõ nhữngnguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm, trong đó khẳng định việc chú trọng
đổi mới nội dung, phương pháp và thực hiện đúng phương châm “Tích cực,
chân thành, kiên trì và thận trọng” và phong cách “Trọng dân, gần dân, hiểudân, học dân và có trách nhiệm với dân”, nói đi đôi với làm, nghe dân nói, nóidân hiểu, làm dân tin là yếu tố then chốt quyết định chất lượng, hiệu quả củaCTDV ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Hà Thị Khiết (2014), Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận
Trang 17của Đảng trong thời kỳ mới [73] Đề tài đã tập trung nghiên cứu, bổ sung, làm
rõ cơ sở lý luận và thực tiễn; phân tích thực trạng, nguyên nhân bất cập, hạnchế và những bài học kinh nghiệm về CTDV của Đảng; đồng thời đánh giálòng tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước; chỉ rõ những bức xúc của nhândân hiện nay; trên cơ sở đó dự báo tình hình quốc tế và trong nước, sự biếnđộng của các giai cấp, giai tầng xã hội; đặc điểm của thời kỳ mới; một số vấn
đề cấp thiết đang đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả CTDVhiện nay Trong hệ thống các giải pháp đưa ra, đề tài nhấn mạnh việc đổi mớinội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với CTDV trong thời kỳ mới.Đây có thể coi là giải pháp mang tính căn bản để góp phần nâng cao chấtlượng, hiệu quả CTDV của Đảng trong tình hình mới
Nguyễn Thế Trung (2015), Một số vấn đề về công tác dân vận trong
giai đoạn hiện nay [145] Tác giả cuốn sách đã tập trung trình bày những vấn
đề cơ bản về CTDV và sự lãnh đạo của Đảng đối với CTDV qua các thời kỳ,trong đó có nội dung bàn về hoạt động lãnh đạo CTDV: đổi mới phương thứclãnh đạo của Đảng để phát huy quyền làm chủ của nhân dân; làm thế nào đểphát huy cơ chế “dân biết, dân bàn, dân giám sát cán bộ” có hiệu quả; pháthuy nguồn lực trong nhân dân đối với sự phát triển đất nước; cách thức vậnđộng nhân dân có hiệu quả trong thực hiện chủ trương tích tụ ruộng đất, pháttriển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng thương hiệu sản phẩm nôngnghiệp; giải quyết các điểm nóng… Đồng thời, tác giả cũng đề cập đến cácphương thức đánh giá, lựa chọn và sử dụng cán bộ; giải pháp lựa chọn người cóđức, có tài cống hiến cho đất nước, cho nhân dân, coi đây là một yếu tố giữ vaitrò quyết định chất lượng, hiệu quả CTDV của Đảng trong giai đoạn hiện nay
Tổng Cục Chính trị (2015), Một số chuyên đề về công tác dân vận,
tuyên truyền đặc biệt trong Quân đội nhân dân Việt Nam [141] Cuốn sách đã
trình bày một cách hệ thống các vấn đề cơ bản về CTDV của quân đội, như:quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị địa phương; hoạt động của tổ, đội
Trang 18công tác và cán bộ tăng cường cơ sở; quân đội tham gia giải quyết “điểmnóng”, CTDV của dân quân tự vệ; hoạt động phối hợp của cơ quan dân vậnquân đội với Ban Dân vận và các tổ chức chính trị - xã hội địa phương trongtác chiến khu vực phòng thủ; nội dung, phương pháp xây dựng các văn kiệncông tác dân vận - tuyên truyền đặc biệt trong diễn tập, tác chiến; công táctuyên truyền đặc biệt trong bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; quân độitham gia giải quyết vấn đề “đạo lạ” ở nước ta Nội dung các chuyên đề đềukhẳng định vị trí, vai trò quan trọng của CTDV trong quân đội, coi đây là mặtcông tác có ý nghĩa chiến lược xuyên suốt sự nghiệp xây dựng, chiến đấu vàtrưởng thành của quân đội; là điều kiện quan trọng để tăng cường mối quan hệmáu thịt giữa quân đội với nhân dân CTDV là trách nhiệm của tất cả các tổchức, của mọi cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức quốc phòng, cán bộ,chiến sĩ trong toàn quân Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, đòi hỏi tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức quần chúngtrong quân đội phải làm tốt CTDV trong thời kỳ mới
Nguyễn Văn Hùng (2018), “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
dân vận của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” [68] Bài viết khẳng định: Ngày nay, trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, CTDVgóp phần tạo sự đồng thuận xã hội; củng cố và tăng cường mối quan hệ mậtthiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Tác giả đã phân tích, làm rõ nhữngnhân tố tác động đến CTDV của Đảng hiện nay, khẳng định tính đúng đắn củanhững quan điểm chỉ đạo của Đảng về tăng cường CTDV trong tình hình mới
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả CTDV của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, tác giả đã đưa rabảy nhiệm vụ và giải pháp thiết thực, trong đó nhấn mạnh cần tăng cường xâydựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; tập trung giải quyết kịp
Trang 19thời, có hiệu quả những bức xúc chính đáng của Nhân dân; làm cho Nhân dântin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
Nguyễn Việt Khoa (2018), Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân
vận từ năm 2003 đến năm 2013 [75] Tác giả luận án đã luận giải, làm rõ,
minh chứng cụ thể các vấn đề về chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ QK1
về CTDV từ năm 2003 - 2013, đồng thời rút ra những kinh nghiệm chủ yếutrong công tác lãnh đạo CTDV Nội dung luận án khẳng định CTDV củaQĐND Việt Nam là một bộ phận CTDV của Đảng Cộng sản Việt Nam, là mộtnội dung cơ bản trong hoạt động CTĐ, CTCT của quân đội Thực hiện cóhiệu quả CTDV vừa là tình cảm, vừa là trách nhiệm của “Bộ đội Cụ Hồ” đốivới nhân dân; đồng thời, là điều kiện để cán bộ, chiến sĩ quân đội hoàn thànhtốt mọi nhiệm vụ được giao Đối với QK1, trên cơ sở khái quát đặc điểm tinhhình địa bàn qua các giai đoạn, xác định cụ thể nhiệm vụ; để tăng cườngCTDV trong thời gian tiếp theo, tác giả xác định các giải pháp: tăng cườnggiáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ về đẩy mạnhCTDV trong tình hình mới; tích cực, chủ động tham gia xây dựng địa bànvững mạnh; gắn công tác vận động quần chúng với xây dựng đơn vị vữngmạnh toàn diện; thường xuyên chăm lo xây dựng, bồi dưỡng, nâng cao chấtlượng đội ngũ chuyên trách làm công tác vận động quần chúng; đổi mới nộidung, phương pháp, tổng kết thực tiễn nâng cao hiệu quả hoạt động CTDV
Ngô Thanh Hải (2021), “Thực tiễn công tác dân vận của Quân đội
bác bỏ mọi xuyên tạc, chia rẽ mối quan hệ đoàn kết quân - dân” [62] Bài
viết khẳng định trong suốt quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành,QĐND Việt Nam luôn xây dựng, củng cố, giữ gìn mối quan hệ đoàn kết, gắn
bó máu thịt với nhân dân, góp phần làm thất bại mọi âm mưu, hoạt độngchia rẽ quân đội với nhân dân của các thế lực thù địch Tác giả cũng chỉ rõ,trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng, củng cố mối quan hệ đoàn kết quân
- dân càng trở nên quan trọng Cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội cần tích cựctrau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong công tác; thực hiện tốt
Trang 20phương châm “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm vớinhân dân” để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ CTDV trong tình hình mới.
1.2.2 Các công trình khoa học về cán bộ, cán bộ chính trị; xây dựng
và bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, cán bộ chính trị
Phạm Đình Bộ (2007), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán
bộ chính trị cấp phân đội binh chủng hợp thành trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [32] Luận án đã đưa ra quan niệm năng lực công tác của
ĐNCB chính trị cấp phân đội binh chủng hợp thành: “là tổng thể kỹ năng vàtrình độ thực tế, bảo đảm cho đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội hoànthành chức trách, nhiệm vụ chính trị viên, chính trị viên phó cấp đại đội vàtiểu đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam” [32, tr 26] và xác định các yếu
tố cấu thành năng lực công tác của cán bộ chính trị gồm: “Tri thức, kỹ xảo, kỹnăng” [32, tr 27] Luận án xây dựng các tiêu chí đánh giá bồi dưỡng năng lựccông tác của ĐNCB chính trị cấp phân đội binh chủng hợp thành trongQĐND Việt Nam Trên cơ sở phân tích sự tác động của tình hình, nhiệm vụ,luận án xác định yêu cầu và đề xuất một số giải pháp cơ bản bồi dưỡng nănglực công tác của ĐNCB chính trị cấp phân đội binh chủng hợp thành hiện nay.Trong đó, tác giả nhấn mạnh, cần xác định và thực hiện tốt các khâu, các bướctrong quy trình bồi dưỡng, chú ý các khâu: đánh giá thực trạng chất lượng bồidưỡng; xác định nội dung, biện pháp bồi dưỡng phù hợp; xây dựng và triểnkhai tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch bồi dưỡng; tiến hành sơ kết, tổngkết rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng
Nguyễn Dân Quốc (2010), Bồi dưỡng năng lực chủ trì về chính trị của
đội ngũ chính ủy đơn vị cơ sở binh chủng hợp thành Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [116] Luận án đã nêu quan niệm năng lực chủ trì về chính trị
của chính ủy đơn vị cơ sở binh chủng hợp thành là tổng hòa những khả năngcủa cá nhân mà chính ủy có thể huy động được để thực hiện chức trách,nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị; bảo đảm cho mọi hoạt động xây dựng và
Trang 21thực hiện nhiệm vụ của đơn vị luôn bám sát quan điểm, đường lối của Đảng,hướng vào thực hiện thắng lợi mục tiêu, lý tưởng của Đảng, nhiệm vụ cáchmạng trong từng giai đoạn Tác giả chỉ ra những yếu tố cấu thành năng lựcchủ trì về chính trị của chính ủy đơn vị cơ sở gồm: tri thức; kinh nghiệm, kỹnăng nhận thức và hoạt động thực tiễn; phẩm chất tâm - sinh lý Tác giả xácđịnh yêu cầu và đề xuất một số giải pháp cơ bản bồi dưỡng năng lực chủ trì vềchính trị của đội ngũ chính ủy đơn vị cơ sở binh chủng hợp thành hiện nay.Trong hệ thống các giải pháp, tác giả đặc biệt coi trọng việc bồi dưỡng nănglực chủ tì về chính trị thông qua hoạt động thực tiễn của đội ngũ chính ủynhư: hoạt động CTĐ, CTCT thường xuyên của đơn vị; diễn tập tổng hợp; sơkết, tổng kết các mặt hoạt động của đơn vị; các hình thức sinh hoạt, hội họp;
tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
Đỗ Duy Ánh (2014), Bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác
chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã Miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay [1] Luận án đã phân tích làm rõ những vấn đề
cơ bản về đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã Miền Đông NamBộ; đưa ra quan niệm, khẳng định vị trí, vai trò, chức trách, nhiệm vụ, mốiquan hệ công tác; phân tích rõ đặc điểm, vai trò và yêu cầu về phẩm chất,năng lực, tác phong công tác của đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp
xã Miền Đông Nam Bộ Trên cơ sở phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn,tác giả đề xuất năm giải pháp tăng cường bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT chođội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã Miền Đông Nam Bộ giai đoạnhiện nay Các giải pháp được phân tích rõ ràng, có cơ sở khoa học và thực tiễn,mang tính toàn diện, có tính khả thi, đồng bộ từ nhận thức đến hành động, từ conngười đến tổ chức, từ chủ quan đến khách quan, trong đó xuyên suốt là phát huynhân tố con người với tư cách là chủ thể và khách thể của công tác bồi dưỡng.Trong đó, tác giả đánh giá cao vị trí, vai trò và tính hiệu quả của việc tổ chức thực
Trang 22hiện tốt các hoạt động thực tiễn để bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũchính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ.
Tạ Minh Hưng (2015), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ chính
trị viên ban chỉ huy quân sự huyện ở địa bàn Quân khu 1 hiện nay [70] Luận
án đã luận giải làm rõ quan niệm, đặc điểm đội ngũ chính trị viên ban CHQShuyện và năng lực công tác của đội ngũ chính trị viên ban CHQS huyện ở địabàn QK1 Tác giả khẳng định đội ngũ chính trị viên ban CHQS huyện ở địabàn QK1 là một bộ phận rất quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng trongLLVT Năng lực công tác của đội ngũ này cao hay thấp sẽ tác động trực tiếpđến chất lượng thực hiện nhiệm vụ QS,QPĐP nói chung và hoạt động CTĐ,CTCT nói riêng, đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của quân khu và địa phương
Vì vậy, để có năng lực công tác tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ chínhtrị viên ban CHQS huyện phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên
Theo tác giả, năng lực công tác của chính trị viên ban CHQS huyệngồm: năng lực tham mưu đề xuất; năng lực chỉ đạo, tổ chức tiến hành CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ; năng lực chỉ huy, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra,phối hợp hiệp đồng và năng lực tham gia hoạt động trong cấp ủy, chính quyền
và các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương Bồi dưỡng nănglực công tác của đội ngũ chính trị viên ban CHQS huyện phải toàn diện, cótrọng tâm, trọng điểm Trong đó, tập trung bồi dưỡng tri thức lý luận chính trị,kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ CTĐ, CTCT trong công tác QS,QPĐP
Đoàn Khắc Mạnh (2017), Nâng cao năng lực giảng dạy chính trị của
đội ngũ chính trị viên ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [83] Luận án đã khẳng định năng lực giảng dạy chính trị là yếu
tố quan trọng trong năng lực công tác toàn diện của chính trị viên ở các trungđoàn bộ binh Năng lực giảng dạy chính trị của chính trị viên được cấu thànhbởi: tri thức lý luận, kinh nghiệm thực tiễn trong tiến hành công tác giáo dục
Trang 23chính trị và giảng dạy chính trị ở đơn vị; kỹ năng, kỹ xảo giảng dạy và những
tố chất, năng khiếu của cá nhân từng chính trị viên Kết quả nghiên cứu củatác giả tuy không đề cập trực tiếp đến năng lực CTDV, song cho thấy có nhiềunội dung liên quan, với tư cách cùng là một trong những dạng năng lựcchuyên biệt của cán bộ chính trị nói chung và của chính trị viên nói riêng
Nguyễn Quốc Trị (2020), Nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục của
đội ngũ chính trị viên ở các sư đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [144] Luận án đã khẳng định, năng lực giáo dục, thuyết phục
là một dạng năng lực chuyên biệt, có vai trò đặc biệt quan trọng tạo nên nănglực công tác toàn diện của đội ngũ chính trị viên ở các sư đoàn bộ binh Tácgiả đưa ra quan niệm nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục của đội ngũchính trị viên ở các sư đoàn bộ binh trong QĐND Việt Nam:
Nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục của đội ngũ chính trị viên
ở các sư đoàn bộ binh trong QĐND Việt Nam là tổng thể các chủtrương, phương thức hoạt động của các tổ chức, lực lượng tác độngđến nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể và lực lượng thamgia, đến các yếu tố tạo thành năng lực GD, TP của CTV, làm chonăng lực GD, TP của đội ngũ CTV ở các sư đoàn bộ binh trongQĐND Việt Nam được nâng lên một trình độ mới, cao hơn, đáp ứngtốt hơn yêu cầu chức trách, nhiệm vụ được giao [144, tr.57]
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ranhững bài học kinh nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống năm giải pháp nâng caonăng lực giáo dục, thuyết phục của đội ngũ chính trị viên ở các sư đoàn bộbinh, bao gồm: tạo chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức,lực lượng; đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp nâng cao; kết hợp chặt chẽgiữa nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục với bồi dưỡng, rèn luyện cácphẩm chất, năng lực khác; phát huy tính tích cực, chủ động của chính trị viên
Trang 24trong tự bồi dưỡng, rèn luyện và phát huy sức mạnh tổng hợp trong nâng caonăng lực giáo dục, thuyết phục của đội ngũ chính trị viên.
Đặng Văn Khương (2021), Năng lực công tác dân vận của chính trị viên
theo tư tưởng Hồ Chí Minh [77] Luận án đã đưa ra và phân tích, làm rõ quan
niệm năng lực CTDV của chính trị viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh Theo tácgiả, năng lực CTDV của chính trị viên được biểu hiện trên một số nội dung cơbản như: năng lực nhận thức về CTDV; năng lực lãnh đạo CTDV; năng lực chỉhuy, quản lý, tổ chức thực hiện CTDV; năng lực điều tra, nghiên cứu, nắm tìnhhình, năng lực tuyên truyền, giáo dục, giác ngộ quần chúng nhân dân Tác giả đềxuất ba nhóm giải pháp cơ bản nâng cao năng lực CTDV của chính trị viên hiệnnay theo tư tưởng Hồ Chí Minh Trong đó đặc biệt nhấn mạnh nhóm giải pháp
về phát huy nhân tố chủ quan của chính trị viên như: phát huy tính tích cực, sángtạo của chính trị viên trong tự giáo dục, tự bồi dưỡng; phát huy vai trò, tráchnhiệm của chính trị viên trong tổ chức các hoạt động CTDV
Nguyễn Hồng Phương (2021), “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các
cấp, nhất là cấp chiến lược và người đứng đầu theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng - Ý nghĩa đối với xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội hiện nay” [104] Bài viết khẳng định tính cấp thiết của việc tăng cường xây dựng
đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược và người đứng đầu; dự báo tìnhhình tác động và đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ các cấptheo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, có đủ phẩm chất, năng lựcđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Trên cơ sở đó, tác giả luậngiải, làm rõ vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ chiến dịch, chiến lược trong quânđội, đồng thời đưa ra một số nội dung trọng yếu trong xây dựng đội ngũ cán
bộ trong quân đội hiện nay: một là, các cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơ quan chức
năng các cấp trong quân đội phải thường xuyên nghiên cứu, quán triệt và thựchiện nghiêm quan điểm, chủ trương Đại hội XIII của Đảng về cán bộ và công
tác cán bộ; hai là, phải thường xuyên quan tâm xây dựng và thực hiện tốt quy
hoạch, bảo đảm sự kế thừa liên tục, vững chắc trong quá trình chuyển tiếp
giữa các thế hệ cán bộ chiến dịch, chiến lược; ba là, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chiến dịch, chiến lược; bốn là, đẩy mạnh luân chuyển cán bộ chiến dịch, chiến lược để tích lũy kinh nghiệm toàn diện; năm
Trang 25là, gắn xây dựng đội ngũ cán bộ chiến dịch, chiến lược với xây dựng và kiện
và bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác của ĐNCB chính trị
Giá trị về lý luận
Các công trình khoa học ở nước ngoài được tổng quan đã làm rõ một sốvấn đề lý luận về vai trò của quần chúng nhân dân, mối liên hệ mật thiết giữaĐảng, quân đội với nhân dân; vai trò của cán bộ và công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, cán bộ chính trị Các công trình khoa học ở trong nước đã tiếpcận, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vàĐảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò của CTDV; nội dung, phương thứctiến hành CTDV; vai trò của ĐNCB, nhất là ĐNCB chính trị và mọi cán bộ,đảng viên đối với CTDV Các công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về sự cần thiếtphải bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác, năng lực CTDV của ĐNCB, ĐNCBchính trị ở các cơ quan, đơn vị Nhiều công trình đã đi sâu làm rõ những vấn đề
lý luận về năng lực công tác (quan niệm, yếu tố cấu thành, con đường hìnhthành, phát triển, đặc điểm, vai trò) và nội dung, biện pháp bồi dưỡng, nâng caonăng lực công tác của ĐNCB, ĐNCB chính trị Một số công trình đã đi sâu phântích làm rõ một số vấn đề lý luận về năng lực đặc thù của cán bộ, cán bộ chính trị
Trang 26như: năng lực chủ trì về chính trị; năng lực công tác xây dựng Đảng; năng lựctiến hành CTĐ, CTCT; năng lực giáo dục, thuyết phục; năng lực giảng dạy, nănglực nghiên cứu khoa học; năng lực vận động quần chúng, năng lực tiến hànhCTDV Kết quả nghiên cứu của các công trình cung cấp cơ sở lý luận chonghiên cứu sinh tham khảo, vận dụng thực hiện nhiệm vụ của luận án
Giá trị về thực tiễn
Các công trình khoa học đã cung cấp những tư liệu, số liệu về thựctrạng CTDV ở các cơ quan, đơn vị với những mức độ khác nhau; chỉ ranguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế, khuyết điểm, trong đó cónguyên nhân xuất phát từ năng lực CTDV của ĐNCB Khẳng định năng lựcCTDV của ĐNCB là một yếu tố then chốt, trực tiếp quyết định chất lượng,hiệu quả CTDV của các đơn vị LLVT Một số công trình tập trung làm rõthực trạng năng lực và bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác của ĐNCB,ĐNCB chính trị trong LLVT và rút ra những kinh nghiệm bồi dưỡng, nângcao năng lực công tác của ĐNCB, ĐNCB chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ Những đánh giá, kết luận của các công trình khoa học được tổng quan
là cơ sở thực tiễn quan trọng, cung cấp những luận cứ khoa học cho nghiêncứu sinh tham khảo, vận dụng thực hiện nhiệm vụ của luận án
Các công trình khoa học ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến
đề tài luận án được tổng quan có giá trị lý luận và thực tiễn, cung cấp chonghiên cứu sinh nguồn tư liệu, tài liệu quan trọng trong quá trình triển khaithực hiện luận án Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứumột cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành xây dựng Đảng và
Chính quyền nhà nước về: “Nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ
cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện
Trang 27nay” Vì vậy, vấn đề được nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài luận án không
trùng lặp với các công trình khoa học đã nghiệm thu, công bố
1.3.2 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các công trình khoa học ở nước ngoài và trongnước có liên quan đến đề tài luận án; xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ, đốitượng đã xác định, luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:
Một là, nghiên cứu àm rõ tổ chức, biên chế; chức năng, nhiệm vụ và
mối quan hệ công tác của ban CHQS huyện trên địa bàn QK1; từ đó đưa raquan niệm, luận giải nội hàm; làm rõ cơ cấu, thành phần; chức trách, nhiệmvụ; vai trò, đặc điểm của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1
Hai là, nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn
năng lực CTDV và nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQShuyện trên địa bàn QK1: quan niệm, yếu tố cấu thành, biểu hiện, vai trò nănglực CTDV của cán bộ chính trị; quan niệm, đặc điểm và những vấn đề có tínhnguyên tắc nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện
Ba là, tiến hành điều tra, khảo sát thực tiễn, đánh giá khách quan,
trung thực, toàn diện những ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm về năng lựcCTDV của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1; chỉ ranguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm nâng cao năng lực CTDV củaĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1
Bốn là, phân tích những yếu tố tác động đến nâng cao năng lực CTDV
của ĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1; xác định yêu cầu và
đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực CTDV của ĐNCB chính trị banCHQS huyện trên địa bàn QK1 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới
Trang 28Kết luận chương 1
Các công trình khoa học ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến
đề tài luận án được tổng quan đã nghiên cứu khá sâu sắc, toàn diện ở nhiềugóc độ, phạm vi, đối tượng, mục đích khác nhau về vai trò của quần chúngnhân dân, về CTDV, về cán bộ, năng lực của cán bộ nói chung và các dạngnăng lực cụ thể của cán bộ chính trị nói riêng; về bồi dưỡng, nâng cao nănglực của ĐNCB Đây là nguồn tài liệu có giá trị lý luận và thực tiễn giúp chonghiên cứu sinh nhận thức sâu sắc về lịch sử vấn đề nghiên cứu; từ đó xác địnhđúng phương hướng, tham khảo, kế thừa, tiếp thu, phát triển những vấn đề cóliên quan nhằm nghiên cứu, tìm ra cái mới của luận án; đồng thời giúp nghiêncứu sinh nâng cao tri thức, năng lực nghiên cứu, thực hiện thành công mụcđích, nhiệm vụ của luận án đã xác định
Thông qua kết quả tổng quan các công trình khoa học ở nước ngoài vàtrong nước có liên quan đên đề tài luận án cho thấy, tuy có sự giao thoa nhưng
do mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận củacác công trình khác nhau nên đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiêncứu một cách cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về nâng cao năng lực CTDV củaĐNCB chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 dưới góc độ khoa họcchính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước Vì vậy, đề
tài “Nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ
huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay” là hoàn toàn độc lập,
không trùng lặp với các công trình khoa học đã nghiệm thu, công bố
Trang 29Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN QUÂN KHU 1 2.1 Ban chỉ huy quân sự huyện và đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1
2.1.1 Địa bàn Quân khu 1 và ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1
2.1.1.1 Khái quát về Quân khu 1 và tình hình các huyện trên địa bàn Quân khu 1
Quân khu 1 được thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1945, nằm ở phíaĐông Bắc của Tổ quốc, phía Đông và phía Nam giáp Quân khu 3, Thủ đô HàNội; phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Quân khu 2 QK1 đã nhiều lầnđược điều chỉnh địa giới hành chính với các tên gọi khác nhau: Chiến khu 1,Liên khu 1, Liên khu Việt Bắc, Quân khu Việt Bắc và nay là QK1 Hiện nay,QK1 gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh,Bắc Giang, có 47 huyện và 9 thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh với 979 xã,phường, thị trấn, 9.904 thôn, xóm, bản và tổ dân phố Do điều kiện địa lý,QK1 có 12 huyện, 61 xã, thị trấn thuộc tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn giáp biêngiới Trung Quốc với 563, 916 km đường biên (Cao Bằng 332,176 km, LạngSơn 231,740 km), có 1.108 cột mốc Quốc giới, 18 cửa khẩu và một số lối mởtrên toàn tuyến, 27 đồn Biên phòng Địa bàn QK1có tổng diện tích là28.125,11 km2; diện tích đất quốc phòng 62,087 km2; có 11 quốc lộ chính, 20tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ, 590 sông suối lớn nhỏ Dân số trênđịa bàn quân khu là 6.085.442 người, mật độ trung bình 216 người/1km2 với
25 dân tộc anh em cùng chung sống [28, tr.1]
Trang 30Về kinh tế
Địa bàn QK1 có nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phong phú,
đa dạng Một số huyện ở địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng,Bắc Kạn có những loại khoáng sản với trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao như:Vonfram đa kim ở Thái Nguyên (trữ lượng 110 triệu tấn), khoáng sản vật liệuxây dựng ở Lạng Sơn, quặng sắt, quặng mangan ở Cao Bằng, chì, kẽm ở BắcKạn… tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp như khaikhoáng, luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng Bên cạnh đó, tài nguyên vềđất rừng, đất nông nghiệp thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp Đồngthời, trên địa bàn còn có nhiều thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hóa, cáchmạng, nhiều lễ hội, cho phép các địa phương phát triển những hoạt độngthương mại và du lịch Những năm qua, dưới sự lãnh đạo, quản lý, điều hànhcủa cấp ủy, chính quyền các cấp, kinh tế của các địa phương trên địa bàn đã
có sự phát triển nhanh chóng, bền vững theo hướng chuyển dịch cơ cấungành, tăng dần tỉ trọng của lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Đời sống củanhân dân từng bước được cải thiện
Tuy nhiên, do sự phân bố rải rác của các nguồn tài nguyên, trình độ dântrí có sự chênh lệch giữa các vùng miền, nguồn nhân lực chất lượng caochiếm tỉ lệ thấp, công nghệ khai thác còn lạc hậu, nên tình hình phát triển kinh
tế giữa các huyện trên địa bàn QK1 không đồng đều, có sự chênh lệch lớn vềcác chỉ số phát triển Một số nơi kinh tế còn phát triển chậm, chưa tương xứngvới tiềm năng, đặc biệt là các huyện vùng sâu, vùng xa, giáp biên giới, vùngđồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Hiện nay, trên địa bàn toànquân khu vẫn còn 391 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, 105.594 số hộ cậnnghèo và 114.913 hộ nghèo [Phụ lục 5]
Về chính trị
Tình hình chính trị của các huyện trên địa bàn QK1 cơ bản ổn định,nhân dân và LLVT trên địa bàn đoàn kết một lòng, phát huy truyền thống yêunước và cách mạng, xây dựng và phát triển quê hương, đất nước Bước vào
Trang 31thời kỳ mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, cấp ủy, chính quyền và nhân dân các cấp đã đồng lòng, tích cực laođộng sản xuất, cùng nhau phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố quốcphòng - an ninh Những năm qua, hệ thống chính trị địa phương các cấp ở địabàn quân khu thường xuyên được củng cố, kiện toàn, hoạt động ổn định, hiệulực, hiệu quả Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và LLVT từng bướcđược cải thiện “Tình hình chính trị ổn định, bảo vệ vững chắc chủ quyền biêngiới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra “điểmnóng”…năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và chấtlượng đội ngũ đảng viên được nâng lên” [45, tr.1-2] Tuy nhiên, tình hìnhchính trị một số nơi vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập: “Năng lực lãnh đạo,sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ,đảng viên có mặt còn hạn chế; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ có cấp
ủy chưa thực chất; công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ có thờiđiểm chưa phù hợp” [45, tr.2]
Về văn hóa - xã hội
Các huyện trên địa bàn QK1 là vùng đất giàu truyền thống lịch sử vănhóa, mang những nét đặc trưng tiêu biểu của nền văn minh Sông Hồng; là cáinôi hình thành nên văn hóa của người Việt từ buổi ban đầu và hiện tại nơi đâycũng là vùng văn hóa bảo lưu được nhiều giá trị truyền thống Một số huyệntrên địa bàn quân khu có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và nhiềucụm di tích lịch sử văn hóa, cách mạng lâu đời Hiện nay, địa bàn quân khu có
1565 di tích lịch sử, 17 bảo tàng, 86 danh lam thắng cảnh, 08 cung văn hóa,
10529 nhà văn hóa thôn, xóm… [28, tr.2] Đây là điều kiện thuận lợi để tiếptục giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa, hướng tới xây dựng một nền văn hóahiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội
Các huyện trên địa bàn QK1 còn là nơi sinh sống của cộng đồng đadạng các dân tộc Trong đó, dân tộc Kinh có 4.026.497 người, chiếm 66,16%dân số; đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm gần 33,84 % dân số (chủ yếu là
Trang 32các dân tộc Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Dìu, Sán Chỉ, Sán Chay, Lô Lô,Mường, Hoa, Thái…); dân tộc Kinh sống tập trung ở các tỉnh Bắc Ninh,Bắc Giang, Thái Nguyên, các dân tộc thiểu số sống tập trung ở các tỉnhCao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn Địa bàn QK1có 03 tôn giáo chính là Thiênchúa giáo, Phật giáo và Đạo Tin lành Trong đó, Thiên chúa giáo có82.371 giáo dân, chiếm 1,35% dân số toàn Quân khu, Phật giáo có1.437.496 phật tử, chiếm 23,62% dân số, Đạo Tin lành có 79.101 tín đồ,chiếm 1,29% dân số [28, tr.2].
Tuy nhiên, các cộng đồng dân tộc sinh sống ở các huyện trên địa bànquân khu hiện nay có sự phát triển không đồng đều về văn hóa - xã hội, nhất
là các huyện vùng sâu, miền núi, giáp biên giới Bên cạnh đó, lợi dụng cácvấn đề về dân tộc, tôn giáo, trình độ dân trí của nhân dân ở một số nơi cònthấp, các thế lực thù địch đã thường xuyên tuyên truyền, kích động, chốngphá, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc Hiện nay, trên địa bàn một sốhuyện vẫn tồn tại các tà đạo, đạo lạ (Pháp luân công, Tâm linh Hồ Chí Minh,Dương Văn Mình, Hội thánh đức chúa trời…) Rải rác trên địa bàn các huyệnvẫn còn 1002 hộ, với 6829 tín đồ theo các tà đạo, đạo lạ [Phụ lục 3]
Về quốc phòng, an ninh
Hiện nay, trên địa bàn QK1 có 341 xã, phường, thị trấn trọng điểm vềquốc phòng, an ninh, gần 564km đường biên giới giáp Trung Quốc, với 12huyện, 61 xã, thị trấn biên giới, 639 thôn thuộc xã biên giới, trong đó có 208thôn giáp biên giới, 18 cửa khẩu Những năm qua, tình hình an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội ở các huyện trên địa bàn QK1 cơ bản ổn định Cấp ủy,chính quyền, LLVT đã quán triệt sâu sắc và vận dụng thực hiện sáng tạo, linhhoạt đường lối đối ngoại, đối ngoại quốc phòng của Đảng và Nhà nước, giảiquyết hài hòa mối quan hệ với chính quyền, LLVT nước bạn góp phần giữvững chủ quyền lãnh thổ quốc gia, tăng cường sức mạnh quốc phòng - anninh và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân và LLVT, củng cố lòng tincủa nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới đất nước Tuy
Trang 33nhiên, trên tuyến biên giới, hiện tượng vi phạm quy chế đường biên, xuấtnhập cảnh trái phép, công dân Việt Nam vượt biên sang Trung Quốc làm thuê,buôn lậu qua biên giới, vấn đề dân tộc, tôn giáo, an ninh nông thôn, truyềnđạo trái pháp luật… diễn biến phức tạp Tình hình khiếu kiện, đình công, tệnạn xã hội, thiên tai, dịch bệnh xảy ra ở một số nơi đã và đang gây thiệt hạikhông nhỏ về kinh tế, sức khỏe, đời sống của nhân dân.
Những vấn đề trên đã tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ tới mọi lĩnh vựchoạt động của địa phương, trong đó có hoạt động CTDV của LLVT quân khu;đồng thời đặt ra yêu cầu cần tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quảCTDV của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, trong đó CTDV của các cơ quanquân sự địa phương nhằm giữ vững, tăng cường mối quan hệ máu thịt giữaĐảng, Nhà nước, quân đội với nhân dân, góp phần xây dựng “thế trận lòngdân” vững chắc; tạo môi trường thuận lợi để giữ vững an ninh chính trị, đẩymạnh phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới
2.1.1.2 Ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1
Quan niệm
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP, ngày 16/9/2008 của Chính phủ về
“Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốcphòng” và thực tiễn hoạt động của ban CHQS huyện, có thể quan niệm:
Ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn QK1 là tổ chức quân sự được
thành lập theo đơn vị hành chính cấp huyện, hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt của huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện và sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy của đảng ủy, cơ quan quân sự cấp trên; có nhiệm vụ tham mưu cho huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về quân sự quốc phòng trên địa bàn huyện và trực tiếp chỉ huy bộ đội, dân quân tự vệ thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Trang 34Chức năng, nhiệm vụ
Thực hiện Nghị định số 168/2018/NĐ-CP, ngày 28/12/2018 của Chínhphủ, ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 có chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau:
Chức năng
Tham mưu cho huyện uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân huyện
đề ra các chủ trương lãnh đạo và chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương
Quản lý nhà nước về mặt quốc phòng trên địa bàn huyện, tổ chức xâydựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân ở địa phươngvững mạnh, xây dựng LLVT huyện vững mạnh, chuẩn bị mọi mặt sẵn sàngchiến đấu, chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao
Trực tiếp quản lý, chỉ huy, điều hành LLVT địa phương dưới sự lãnhđạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh QK1, đảng ủy quân sự tỉnh; huyện uỷ,hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân huyện
Nhiệm vụ
Trực tiếp tổ chức chỉ đạo, chỉ huy xây dựng, bảo vệ tiềm lực quốcphòng của địa phương, xây dựng LLVT địa phương có số lượng hợp lý, chấtlượng cao, đủ sức làm lực lượng nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, xây dựngthế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; quản lý, huyđộng nền kinh tế địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng trongmọi tình huống
Chủ trì phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành,đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương và các đơn vị chủ lực đóng quân trênđịa bàn địa phương để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ QS,QPĐP
Triển khai thực hiện công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiếnđấu, công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự, hoạt động phong trào thi đuaquyết thắng trong LLVT
Xây dựng quyết tâm, kế hoạch phòng thủ, quyết tâm bảo vệ chế độ xãhội chủ nghĩa, kế hoạch xây dựng LLVT địa phương Tổ chức, chỉ đạo lực
Trang 35lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên phối hợp với bộ độibiên phòng, công an nhân dân và các lực lượng khác giữ gìn an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội; làm công tác vận động quần chúng và tổ chức huyđộng các lực lượng thực hiện công tác phòng thủ dân sự ở địa phương
Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, bồi dưỡng kiến thứcquốc phòng cho cán bộ các cấp và giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinhviên theo quy định của pháp luật
Tổ chức tuyên truyền quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách và pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết, văn bản quyđịnh của địa phương về công tác quốc phòng, giải đáp chế độ, chính sách cóliên quan đến lĩnh vực QS,QPĐP
Thực hiện phối kết hợp phát triển quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội, đối ngoại; gắn quốc phòng - an ninh với kinh tế; xây dựng cơ sởchính trị vững mạnh làm nòng cốt để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc;quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và các khu vực quân sự ở địa phương
Xây dựng và bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ, đề xuất bảo đảm ngânsách cho quốc phòng địa phương Thi hành mọi chủ trương, chính sách vềcủng cố quốc phòng, xây dựng QĐND, dân quân tự vệ, dự bị động viên theoquy định của pháp luật
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, động viên sức người, sứccủa ở địa phương cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm
về công tác QS,QPĐP
Tổ chức, biên chế
Thực hiện Quyết định số 839/QĐ-TM, Quyết định số 840/QĐ-TMngày 21/11/2001 và Hướng dẫn số 1107/HD-TM, ngày 28/7/2005 của BộTổng Tham mưu, trên địa bàn QK1 hiện nay có 47 ban CHQS huyện (trong
đó, có 27 ban CHQS huyện miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa; 14 banCHQS huyện thuộc miền núi, trung du; 06 ban CHQS huyện ở khu vực trung
Trang 36du, đồng bằng) Theo đó, có 41 ban CHQS huyện hạng 1, biên chế 32 cán bộ,chiến sĩ; 06 ban CHQS huyện hạng 2, biên chế 29 cán bộ, chiến sĩ
Tổ chức chỉ huy ban CHQS huyện gồm: Chỉ huy trưởng, chính trị viên,
chính trị viên phó kiêm chủ nhiệm chính trị, phó chỉ huy trưởng - tham mưutrưởng, phó chỉ huy trưởng về động viên Cán bộ chủ trì ban CHQS huyện làchỉ huy trưởng và chính trị viên
Về tổ chức đảng: Theo Quy định số 49-QĐ/TW, ngày 22/12/2021 của
Ban Chấp hành Trung ương về “Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân ViệtNam”, mỗi ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 thành lập đảng bộ quân sựhuyện (đảng bộ cơ sở) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của huyện ủy,đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng ủy quân sự cấp trên về nhiệm vụquốc phòng và công tác quân sự địa phương Đảng ủy quân sự huyện trựcthuộc huyện ủy gồm các đồng chí ủy viên công tác trong đảng bộ quân sựhuyện do đại hội cùng cấp bầu và các đồng chí bí thư huyện ủy và phó bí thưhuyện ủy là chủ tịch ủy ban nhân dân huyện được ban thường vụ huyện ủy chỉđịnh tham gia, có số lượng từ 5 đến 7 ủy viên (riêng huyện có tiểu đoàn bộ độiđịa phương đủ quân thì đảng ủy quân sự huyện có số lượng từ 7 đến 9 ủy viên).Đồng chí bí thư huyện ủy trực tiếp làm bí thư đảng ủy quân sự huyện
Về tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân: Ban CHQS huyện có
hội đồng quân nhân, chi đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ (căn cứ vào thực tiễnnếu có đủ số lượng đoàn viên, hội viên theo quy định)
Các cơ quan chức năng và đơn vị trực thuộc ban CHQS huyện gồm:
Ban tham mưu, Ban chính trị, Ban hậu cần kỹ thuật và tiểu đoàn bộ binh khung thường trực
-Các mối mối quan hệ công tác
Quan hệ giữa ban CHQS huyện với đảng ủy quân sự huyện là mối
quan hệ giữa phục tùng sự lãnh đạo và lãnh đạo Ban CHQS huyện phục tùng
sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước đảng ủy quân sự huyện về mọi mặtcông tác của đơn vị
Trang 37Quan hệ giữa ban CHQS huyện với huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện là quan hệ giữa chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều
hành và lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành Ban CHQS huyện chịu sự lãnhđạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy bannhân dân huyện, có trách nhiệm trước huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy bannhân dân huyện về triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ QS,QPĐP
Quan hệ giữa ban CHQS huyện với đảng ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã là quan hệ phối hợp công tác Ban CHQS huyện chủ động trao
đổi với đảng ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã tình hình nhiệm vụ công
tác QS,QPĐP; phối hợp với đảng ủy, ủy ban nhân dân xã chỉ đạo kiện toàn banCHQS xã, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên
Quan hệ giữa ban CHQS huyện với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương cùng cấp là quan hệ phối hợp, hiệp đồng công tác, cùng nhau
thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ QS,QPĐP Ban CHQS huyện là cơquan chủ trì, đề xuất nội dung, xây dựng kế hoạch, là trung tâm phối hợp,hiệp đồng với các ban, ngành đoàn thể thực hiện nhiệm vụ QS,QPĐP
Quan hệ giữa ban CHQS huyện với đảng ủy và bộ tư lệnh quân khu, đảng ủy quân sự và bộ chỉ huy quân sự tỉnh là mối quan hệ giữa chịu sự lãnh
đạo, chỉ huy, chỉ đạo của cấp dưới với sự lãnh đạo, chỉ huy, chỉ đạo của cấptrên Ban CHQS huyện phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy về công tácQS,QPĐP của đảng ủy và bộ tư lệnh quân khu, đảng ủy quân sự và bộ CHQStỉnh Ban CHQS huyện nghiên cứu nắm vững nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh,hướng dẫn của cấp trên, tham mưu đề xuất với huyện uỷ, uỷ ban nhân dânhuyện đề ra các chủ trương biện pháp triển khai tổ chức thực hiện
Quan hệ giữa ban CHQS huyện với các đơn vị Bộ đội Biên phòng, bộ đội chủ lực, các cơ quan đơn vị, tổ chức kinh tế, hành chính sự nghiệp đứng chân trên địa bàn huyện là quan hệ phối hợp hiệp đồng để thực hiện nhiệm vụ
QS,QPĐP được giao
Trang 382.1.2 Đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1
2.1.2.1 Quan niệm, chức trách, nhiệm vụ và yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực, phương pháp, tác phong công tác của cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1
Quan niệm cán bộ chính trị ban CHQS huyện
Điều lệ CTĐ,CTCT trong QĐND Việt Nam năm 2017 định nghĩa: “Cán
bộ chính trị trong Quân đội nhân dân Vệt Nam, Dân quân tự vệ là cán bộ củaĐảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namhoạt động trong lĩnh vực quân sự, đảm nhiệm CTĐ, CTCT trong QĐND ViệtNam và Dân quân tự vệ” [109, tr.87 - 88]
Theo đó, có thể quan niệm: Cán bộ chính trị ban CHQS huyện trên địa
bàn QK1 là một bộ phận ĐNCB chính trị trong quân đội, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bố trí chức danh chính trị viên, chính trị viên phó kiêm chủ nhiệm chính trị và các trợ lý chính trị theo biên chế quy định; là người đảm nhiệm CTĐ, CTCT trong công tác QS,QPĐP; hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của đảng ủy quân sự huyện, sự chỉ đạo, hướng dẫn của cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị các cấp; đồng thời chịu trách nhiệm trước huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện và cấp trên về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chính trị ban CHQS huyện
Căn cứ Điều lệ CTĐ,CTCT trong QĐND Việt Nam và Quyết định số236/QĐ-CT “Quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của chính
ủy, chính trị viên, chủ nhiệm chính trị; chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ côngtác của cơ quan chính trị các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam”, cán bộchính trị ban CHQS huyện trên địa bàn QK1 có chức trách, nhiệm vụ sau:
Chức trách, nhiệm vụ của chính trị viên ban CHQS huyện
Chức trách
Chính trị viên ban CHQS huyện là một trong hai người có trách nhiệm
và quyền hạn cao nhất trong LLVT địa phương Chính trị viên là người chủ trì
Trang 39về chính trị, chịu trách nhiệm trước đảng ủy, chính ủy, chỉ huy trưởng bộ chỉ
huy quân sự tỉnh và đảng ủy quân sự huyện về toàn bộ hoạt động CTĐ, CTCTtrong LLVT địa phương; phối hợp với bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn trênđịa bàn huyện chỉ đạo CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ QS,QPĐP
Trực tiếp tiến hành và chỉ đạo CTĐ,CTCT trong LLVT địa phương.Cùng với chỉ huy trưởng đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo đểđảng ủy quân sự huyện quyết định; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện cácmặt công tác và cùng chịu trách nhiệm trước cấp trên, cấp ủy cấp mình vềtoàn bộ hoạt động của LLVT địa phương, xây dựng LLVT địa phương vữngmạnh toàn diện, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Nhiệm vụ
Nghiên cứu, đề xuất để đảng ủy quân sự huyện quyết định chủ trương,biện pháp lãnh đạo mọi hoạt động, các mặt công tác của LLVT địa phương vànhiệm vụ QS,QPĐP đúng đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên; đề xuất vớichính ủy bộ CHQS tỉnh nội dung, biện pháp tiến hành CTĐ,CTCT
Trực tiếp tiến hành và chỉ đạo công tác tuyên huấn; xây dựng cho sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công chức, công nhân,viên chức quốc phòng trong LLVT địa phương tuyệt đối trung thành vớiĐảng, với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với nhân dân, có bản lĩnhchính trị vững vàng, ý chí chiến đấu cao, kỷ luật tự giác nghiêm minh, sẵnsàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Trực tiếp tiến hành và chỉ đạo công tác tổ chức xây dựng Đảng; xâydựng đảng bộ quân sự huyện trong sạch, vững mạnh, đội ngũ đảng viên tiênphong, gương mẫu, có năng lực lãnh đạo toàn diện và sức chiến đấu cao, đoànkết, thống nhất, giữ nghiêm kỷ luật Đảng, lãnh đạo LLVT địa phương thựchiện thắng lợi mọi nhiệm vụ trong mọi tình huống
Trực tiếp tiến hành và chỉ đạo công tác cán bộ; xây dựng ĐNCB trongLLVT địa phương có đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, chất lượng cao, hoàn thànhtốt chức trách, nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu cả trước mắt và lâu dài
Trang 40Trực tiếp tiến hành và chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh; xây dựng LLVTđịa phương trong sạch về chính trị, an toàn về mọi mặt, xây dựng đơn vị antoàn gắn với xây dựng địa bàn an toàn.
Chỉ đạo tiến hành CTDV; tham gia thực hiện các phong trào, các cuộcvận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân đội và địaphương phát động; góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng cơ sở chính trị ở địabàn đóng quân vững mạnh, củng cố vững chắc mối quan hệ đoàn kết máu thịtquân đội với nhân dân Chỉ đạo công tác tuyên truyền đặc biệt và công tác đốingoại quốc phòng
Chỉ đạo cơ quan, đơn vị chấp hành nghiêm các chính sách của Đảng,Nhà nước; thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ trongLLVT địa phương; nghiên cứu, đề xuất với cấp trên hoàn thiện chế độ, chínhsách đối với cán bộ, chiến sĩ trong LLVT địa phương, chính sách hậu phươngquân đội và nhiệm vụ QS,QPĐP
Chỉ đạo xây dựng ban chính trị ban CHQS huyện vững mạnh toàndiện; chỉ đạo công tác quần chúng, hội đồng quân nhân và thực hiện Quychế dân chủ cơ sở
Chỉ đạo tiến hành CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ, trọng tâm là nhiệm
vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, động viên tuyển quân, xâydựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, xây dựng chính quy, rènluyện kỷ luật; xây dựng khu vực phòng thủ; phòng, chống chiến lược “diễnbiến hòa bình”; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, thiên tai, thảm họa, tìmkiếm, cứu hộ, cứu nạn
Trực tiếp tham gia và chỉ đạo nghiên cứu khoa học xã hội và nhân vănquân sự; tham gia chỉ đạo nghiên cứu khoa học nghệ thuật quân sự, khoa học
kỹ thuật công nghệ quân sự, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảCTĐ,CTCT trong LLVT địa phương
Phê duyệt kế hoạch phân phối kinh phí, trang bị, vật tư CTĐ,CTCT;tham gia chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị sử dụng các nguồn kinh phí, tàichính đảm bảo đúng quy chế, đúng pháp luật