1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phương hướng trong những năm tới.DOC

28 901 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh Trong Những Năm Vừa Qua Và Phương Hướng Trong Những Năm Tới
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Quí Thọ, Trần Thanh Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phương hướng trong những năm tới.

Trang 1

Lời nói đầu.

Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đã tạo ra sự chuyển biến lớn trongnền kinh tế xã hội Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty 26-BQPmột công ty lớn của Tổng cục hậu cần chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụquốc phòng và sản xuất thêm một số mặt hàng kinh tế nói riêng, khi chuyểnsang hoạt động trong cơ chế mới cùng với việc mở ra nhữnh cơ hội thuận lợicho kinh doanh là những cạnh tranh gay gắt của thị trờng ngoài quân đội

Trong thời gian thực tập vừa qua tại công ty 26-BQP đợc sự hớng dẫncủa thầy giáo PGS.TS Phạm Quí Thọ và anh Trần Thanh Sơn phó Phòng Tổchức sản xuất, em xin báo cáo tổng quát các mặt hoạt động của công ty và đợcthể hiện qua các phần nh sau:

I Giới thiệu chung về công ty 26-BQP

II Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và

ph-ơng hớng trong những năm tới

III Qui trình sản xuất và công nghệ

IV Các vấn đề Lao động ,Tiền lơng, BHXH

V Những vấn đề nổi cộm trong Lao động ,Tiền lơng

VI Dự kiến lựa chọn đề tài

Trang 2

890 ngày 18/07/1978 do Cục quân nhu

TCHC-BQP phê duyệt với nhiệm vụ

chuyên sản xuất hàng quân trang phục vụ

Quốc phòng nh: mũ cứng, quân hàm, quân

hiệu, mũ kêpi

Đợc thành lập ngày 26/01/1967

do cục kinh tế –TCHC-BQP phê duyệtvới nhiệm vụ chuyên sâu sản xuất kinhdoanh và phục vụ bồ đội nh: bàn ghế,giờng tủ bằng các chủng loại vật t(sắt ,thép ,gỗ )

2 Quá trình phát triển của công ty 26 BQP.

Giai đoạn 1978-1985:

Trong năm 1978 xởng quân dụng 26 đi vào sản xuất.Xởng sản xuất chủyếu mũ cứng theo nhiệm vụ đợc giao trong QĐ 890-KH Tận dụng thiết bịmáy may vải bộ xởng có bố trí may thêm một số mặt hàng nh: quần đùi, áomay ô, ba lô, màn Cuối giai đoạn này mới làm thêm phù cấp hiệu, mũ kêpiphục vụ cho duyệt binh 1895 Trong giai đoạn này do tính quá độ của thời kỳbao cấp nên xí nghiệp chỉ sản xuất theo kế hoạch đợc cấp trên giao

Giai đoạn 1986-1990:

Về cơ bản cũng giống giai đoạn 78-85 nhng gặp nhiều khó khăn hơn

đặc biệt là năm 1988 xí nghiệp rơi vào tình trạng hết sức khó khăn có lúc tởngtrừng nh giải thể, công nhân không có việc làm Thời điểm này trong cả nớc

có rất nhiều Doanh nghiệp nằm trong tình trạng giống nh xí nghiệp 26 Chính

Trang 3

đoạn này đã dần ổn định và chiếm đợc uy tín với khách hàng, thu nhập củangời lao động ổn địnhvà từng bớc nâng cao doanh thu, tăng trởng rõ rệt.

có 4 xí nghiệp thành viên là: 26.1, 26.2, 26.3, 26.4

Giai đoạn 2001-2003:

Năm 2001 tiếp nhận xí nghiệp 32.4 thành xí nghiệp 26.5 tại Hải Phòng

và sát nhập xí nghiệp 26.2 vào xí nghiệp 26.1 và 26.3 Nh vậy công ty 26 hiện

có 4 xí nghiệp là 26.1, 26.3, 26.4, 26.5 Năm 2002 là năm đánh dấu một bớcngoặt đối với công ty ,công ty bắt đầu xuất khẩu một số mặt hàng ra nớc ngoài

ví dụ nh :áo T_shirt, Giầy da đây cũng là giai đoạn mà số lao động và doanhthu tăng lên đáng kể, lao động kinh tế và sản phẩm kinh tế cũng tăng lên.Công ty 26 là doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc TCHC_BQP Thành lập theoquyết định số 422_BQP ngày 17/04/1996 của Bộ trởng Bộ Quốc Phòng

3 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn:

a> Chức năng, nhiệm vụ:

- Sản xuất kinh doanh các loại hàng may mặc, giầy vải, giầy da, mũ, áo

ma, hàng nhựa,

Trang 4

- Chế biến gỗ, sản xuất kinh doanh bao bì, xuất nhập khẩu sản phẩm vật

t, trang bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công ty đợc phép sản xuất

- Cho thuê văn phòng

b> Quyền hạn của Công ty:

- Đợc tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô, nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh và định hớng phát triển của công ty

- Đầu t mở rộng sản xuất phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lựcsản xuất của Công ty

- Mở rộng thị trờng, đa dạng hoá sản phẩm theo định hớng phát triểnTCHC

- Tiếp nhận quản lý sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả lơng,mức lơng phù hợp với quy định của BQP, của Nhà Nớc

- Bồi dỡng đề nghị, sắp sếp đề bạt cán bộ phù hợp với cơ cấu tổ chứccủa Công ty

II Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và kế hoạch sản xuất trong những năm tới.

1 Những sản phẩm chủ yếu của Công ty.

9 Giầy da, giầy vải các loại

10 Các loại mũ quân đội

11 Phù hiệu, cấp hiệu các loại

12 Sản phẩm gỗ

1 Bộ quần áo ma kinh tế

2 áo phao các loại

3 áo T_shirt xuất khẩu

4 Bộ quần áo thể thao xuất khẩu

5 Bộ quần áo bảo hộ lao động

12 Bao bì

2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 26_BQP.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu qua 5 năm (1998-2002) 5 năm quacùng với sự đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp hậu cần công ty 26 đãgiữ vững ổn định và phát triển từng bớc vững chắc Doanh thu và các chỉ tiêuchủ yếu đều tăng qua các năm Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ quốcphòng đợc gíao làm đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc và quốc phòng Việc làm

và thu nhập của ngời lao động ổn đinh điều này đợc thực hiện qua bảng

Trang 5

780006600012000

851506700018000

1000007500025000

1075008200025500

đồng Nhng công ty đã khai thác rất tốt tiềm năng sản xuất hàng kinh tế, tỷ lệdoanh thu kinh tế trên tổng doanh thu năm 1999 đạt 29% và năm 1998 là24,5% điều này có nghĩa là doanh thu từ sản phẩm kinh tế năm 1999 tăng hơnnăm 1998 là 4,5%

Bắt đầu từ năm 1999 đến năm 2002 doanh thu tăng đều liên tục ,năm

1999 đạt 71 tỷ đến năm 2000 doanh thu đạt 78 tỷ tăng 9,7% so với năm 1999.Năm 2001 doanh thu đạt 85,15 tỷ tăng 9,2% so với năm 2000 và tăng 19,8%

so với năm 1999 Năm 2002 doanh thu đạt 100tỷ tăng 17,4% so với năm

2002 là 75%.Doanh thu kinh tế có nhiều biến đổi bất thờng đặc biệt trong 3năm 1998,1999,2000 Doanh thu kinh tế năm 1999 đạt 20,6 tỷ tăng 16,7% sovới năm 1998 ,doanh thu kinh tế năm 2000 chỉ đạt 12 tỷ giảm 41,8% so vớinăm 1999, giảm 32,1 % so với năm 1998 Năm 2000 là năm trì trệ trong kinh

tế nớc ta và trên thế giới do cuộc khủng hoảng kinh tế của một số nớc pháttriển Nó ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm kinh tế của Công ty , làm chodoanh thu kinh tế của công ty giảm mạnh trong năm 2000 Ngoài ra do đợc sự

Trang 6

quan tâm của tổng cục nên chỉ tiêu sản xuất hàng quốc phòng đã tăng đáng

kể làm cho khả năng sản xuất hàng kinh tế bị giảm Vì đối với công ty 26 Bộquốc phòng nhiệm vụ Quốc phòng đợc đặt lên hàng đầu chỉ khi nào đảm bảo

đợc sản phẩm Quốc phòng thì mới đợc sản xuất hàng kinh tế

Từ năm 2000 cùng với việc giảm dần tỷ trọng doanh thu quốc phòngtrong tổng doanh thu ,doanh thu kinh tế ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu : năm 2000 doanh thu kinh tế chiếm 15,4% tổng doanhthu ,năm 2001 là 21,1% tổng doanh thu ,năm 2002 là 25% tổng doanh thu

Tuy nhiên do đặc điểm chung của công ty là sản xuất hàng quốc phòngnên doanh thu chủ yếu của công ty từ hàng quốc phòng chiếm khoảng trên70% tổng doanh thu Doanh thu quốc phòng thấp nhất năm 1999 cũng chiếm71% tổng doanh thu

Kế hoạch năm 2003 tổng doanh thu của công ty tiếp tục đợc phát triểnnên doanh thu quốc phòng tăng trong năm 2003 tỷ trọng doanh thu quốcphòng trong tổng doanh thu là 76,3% tăng hơn 1,3% so vơi năm 2002

Hàng năm công ty nộp các khoản ngân sách nh thuế, Bảo hiểm, kinhphí công đoàn, khấu hao tài sản cố định tăng đều qua các năm Các khoảnnộp chính của công ty chủ yếu là nộp về bộ quốc phòng chiếm trên 80% Cáckhoản cho cơ quan nhà nớc chiếm một lợng ít dới 20% Năm nào công ty cũnghoàn thành nghĩa cụ đối với nhà nớc và Bộ Quốc phòng

Tổng doanh thu của công ty tăng đều hàng năm nhng do chi phí sảnxuất mở rộng quy mô ngày càng tăng nên tổng lợi nhuận có những biến đổi và

có xu hớng giảm Lợi nhuận 1999 là 5,9 tỷ giảm 19,2% so với năm 1998, năm

2000 là 5,56 tỷ giảm 5,8% so với năm 1999, giảm 23,8% so với năm 1998 Dotrong hai năm 1999,2000 là năm mà công ty tập trung đầu t cho việc mở rộngsản xuất :Chi phí nhân công tăng do nhân công tuyển dụng thêm nhiều, chiphí đầu t mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng cho phơng án

‘X26-TCHC’ Vì vậy lợi nhuận 1999-2000 giảm ,năm 2001 lợi nhuận 6,08 tỷtăng 9,4% so với năm 2000 Do kế hoạch sản xuất kinh doanh và các đơnhàng quốc phòng của năm 2001 đợc phê duyệt sớm, lợng hàng quân nhuchiếm tỷ trọng lớn trong kế hoạch tổng thể nên việc thực hiện kế hoạch cảnăm của công ty đạt kết quả cao Hơn nữa dự án ‘X26_TCHC’ bằng nguồnvốn nhà nớc và công ty đã đi vào giai đoạn cuối các hạng mục hoàn thành đợc

đa vào sử dụng đồng bộ và thực sự đã tạo đợc thêm năng lực sản xuất cho việcthực hiện nhiệm vụ

Trang 7

- Các chi phí sản xuất tăng do các quy định của nhà nớc nh giá điện giánhiên liệu đều tăng.

- Để tăng năng lực sản xuất cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao

động, trong năm công ty tập trung đầu t thêm một số máy móc chuyên dùng,cải tạo nhà xởng trang bị an toàn lao động bảo hộ lao động phòng cháy chữacháy, các thiết bị quản lý trang bị văn phòng, thể hiện khấu hao của công tynăm 2002 tăng hơn 2 tỷ đồng( bằng 123%) so với kế hoạch

- Dự án 678 công ty đã thực hiện xong 4 nhà A2 tuy nhiên giá thànhcha đợc duyệt do đó không có cơ sở xác định lãi Nếu tính theo giá dự toáncông ty có thể lỗ từ 2-3 tỷ đồng do việc xác định giá dự toán cha tính đến yếu

tố đặc thù của sản phẩm đặc biệt Kế hoạch năm2003 lợi nhuận giảm 5 triệu

so với năm 2002 do cơ sở sản xuất mới xây dựng trang bị mới đi vào hoạt

động hiệu quả cha cao hơn nữa tiền lơng tối thiểu nhà nớc tăng lên làm chochi phí nhân công tăng lên nhiều dẫn đến chi phí sản xuất tăng lên

Mặc dù vậy nhng công ty vẫn luôn cố gắng để thu nhập của ngời lao

động đợc tăng lên để thực hiện tốt chiến lợc nhân lực của công ty : đó là tạo

uy tín cho công ty, sự yên tâm làm việc của ngời lào động và thu hút đựơcnhiều lao động giỏi về làm việc Cùng với sự tăng lên trong thu nhập đó là sựtăng lên nhanh chóng số lợng lao động trong công ty hàng năm Năm 2002 là

1180 ngời tăng 520 ngời so với năm 1998 tơng ứng là tăng 78,8% Mục đíchcủa công ty là muốn mở rộng quy mô, tạo chỗ đứng trên thị trờng và là mộtcông ty chủ chốt của bộ quốc phòng

Chính vì vậy mà năm 2002 là năm đánh dấu sự thành công trong chiếnlợc phát triển của công ty Đó là năm đầu tiên công ty có kim ngạch xuấtkhẩu, tuy còn bé chỉ 180.000USD ( gần 3tỷ VNĐ) nhng đó cũng là một sựthành công lớn sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty là giầy dép các loại

Trang 8

số lợng và chất lợng Hiện nay công ty đã có trên 12 loại mặt hàng kinh tế Đểphù hợp với sự phát triển chung của xã hội công ty nên phát huy những thànhquả đạt đợc và không ngừng nâng cao năng xuất cũng nh hiệu quả của nhữngmặt hàng kinh tế để thị trờng ngoài quân đội của công ty ngày càng lớn mạnh

3 Kế hoạch sản xuất trong những năm tới.

Kế hoạch sản xuất trong 3 năm 2003, 2004, 2005 đợc thể hiện ở bảngsau:

Bảng3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 3

năm 2003-2005

1.Tổng doanh thu

_Doanh thu Quốc phòng

_Doanh thu kinh tế

Tỷ đồng 115

7045

1307555

1508070

Trang 9

- Nâng cao tỷ trọng mặt hàng kinh tế doanh thu từ hàng kinh tế phải

đạt 40% tổng doanh thu toàn công ty Năm 2003 doanh thu kinh tế đạt 39,1%Tổng doanh thu, năm 2004 đạt 42,3% ,năm 2005 đạt 46,7% Tổng doanh thu

- Tăng cờng công tác thị trờng và công tác kỹ thuật có chính sách thuhút đơn hàng và tăng tổng doanh thu đặc biệt là doanh thu hàng xuất khẩu

- Tiệp tục vận hành và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 phấn đấu hết 2003 áp dụng cho toàn công ty

- Triển khai đầu t mở rộng sản xuất của xí nghiệp 26.4, nhằm tăngnăng lực sản xuất cho các dự án tiếp theo Tiếp tục bổ sung sản xuất hànggiầy xuất khẩu nhằm tăng giá trị sản xuất và hiệu quả kinh doanh

- Tiếp tục hoàn thiện và triển khai có kết quả phơng án khoán chi phícho các xí nghiệp thành viên, tăng cờng tính chủ động trong hạch toán sảnxuất kinh doanh cho các xí nghiệp thành viên

III Quy trình sản xuất và công nghệ.

1 Quy trình sản xuất.

Nguyên liệu đợc thu mua qua kiểm tra đến kho chứa nguyên liệu, từkho nguyên liệu sẽ đợc phân phối tới các phân xởng sản xuất Tại đây sẽ tiếnhành sản xuất sau đó đợc đa về kho thành phẩm, qua kiểm tra KCS thànhphẩm sẽ đợc đa đi tiêu thụ

Do đặc điểm của công ty là một đơn vị quân đội , sản phẩm chủ yếu

đ-ợc phục vụ quốc phòng Nên trong quá trình sản xuất_Tiêu thụ đều có nhữngnguyên tắc nhất định Công ty sản xuất theo chỉ tiêu từ trên xuống, cục hậucần giữa năm trớc giao kế hoạch sản xuất năm sau cho công ty và dựa vào kếhoạch đó công ty bố trí sắp sếp để hoàn thành nhiệm vụ đề ra Kể cả trongviệc thu mua nguyên liệu cũng phải theo nguyên tắc: những nguyên liệu quantrọng do cục hậu cần qui định công ty cần mua ở đâu, giá thành do cục hậucần quyết định Những nguyên liệu khác có thể do công ty tự liên hệ thu mua

và phòng tổ chức sản xuất sẽ đảm nhiệm phần này Những nguyên liệu phổbiến thông thờng do các xí nghiệp thành viên tự liên hệ thu mua nhng giá

phẩmP.X Sản xuất

Tiêu thụKho chứa N.L

Trang 10

thành nguyên liệu phải qua sự phê duệt của công ty.Cách quản lý này đã làmgiảm tính chủ động của các xí nghiệp thành viên trong việc tìm kiếm cácnguyên liệu dẻ ,phù hợp với địa bàn xí nghiệp đó đóng tại đó

Sau khi tiến hành kiểm tra nguyên liệu , những nguyên liệu đạt chất ợng đợc đa xuống phân xởng sản xuất, những nguyên liệu không đạt thì đợctrả lại Sản xuất xong sản phẩm đợc đa về kho thành phẩm Tại đây có một bộphận KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm ) chịu trách nhiệm kiểm tra phân loạisản phẩm thành hai loại A,B Những sản phẩm không đạt cả hai tiêu chuẩntrên thì đa về phân xởng tái chế lại hoặc bị loại bỏ Các sản phẩm đạt chất l-ợng sẽ đợc xuất kho tiêu thụ

l-Trong vấn đề tiêu thụ công ty còn rất thụ động, công ty thờng sản xuấttheo các đơn đặt hàng từ trớc.Mạng lới bán hàng của công ty chỉ mang tínhchất chào hàng ,giới thiệu sản phẩm Sản phẩm không đợc bán đại trà rộng rãitrên thị trờng

2 Công nghệ và đầu t trang thiết bị của Công ty.

Trong những năm qua công ty 26_BQP đã và đang tiếp tục đa đang hoásản phẩm trên cơ sở phát huy các mặt hàng truyền thống tạo thế mạnh hơn nữa

đông thời tìm kiếm đơn đặt hàng mới Máy móc của công ty có nhiều chủngloại và thế hệ khác nhau do đó cũng đòi hỏi trình độ tay nghề khác nhau đốivới từng công nhân Các trang thiết bị hiện tại của công ty nh sau:

- Máy may: Của Đức , Của Nhật, Đài Loan loại mới, Của Liên Xô loạicũ

- Máy sản xuất giấy da: 4 dây truyền thiết bị của Đài Loan loại tiêntiến

- Máy sản xuất mũ cứng bộ đội và giầy dép nhựa ,sản xuất bao bì hộpcáctông gồm ba dây truyền thiết bị đều do Việt Nam sản xuất đã đợc nâng caochất lợng

- Máy chế biến gỗ Hunggari và Đài Loan

Ngoài ra công ty còn có các phừơng tiện vận tải nh:

Trang 11

Trong những năm qua hệ số máy móc các loại của Công ty còn cha cao(chỉ vào khoảng 60_70 %) Lý do chính là do cờng độ và năng suất làm việckém Công ty vẫn tồn tại một số loại máy đã khấu hao hết nhng vẫn cha thanh

lý do đó công ty cần thanh lý để tạo thêm vốn cho việc sữa chữa và thay thếnhững máy cũ

Với thị trờng ngoài quốc phòng nh hiện nay thì những trang bị của công

ty khá phù hợp với việc sản xuất và khai thác tối đa khả năng tiêu thụ sảnphẩm Tuy nhiên để phù hợp với thị trờng trong thì một số dây truyền côngnghệ của công ty cần thay đổi ví dụ nh :Máy may, một số máy chế biến gỗ đãlỗi thời,

Những năm qua công ty đã không ngừng đầu t xây dựng mua sắm một

số trang thiết bị để phục vụ tốt hớn cho việc phát triển ngày một mạnh mẽ thịtrờng ngoài quốc phòng nh: Mua thêm máy Fax, nối mạng Internet, xây dựngthêm nhà xởng để tăng tối đa khả năng sản xuất cũng nh tiêu thụ những mặthàng kinh tế của mình

Trang 12

-d©y chuyÒn giÇy da Italia

NTC¸iD©ychuyÒn

11

2793293,42500

2.ThiÕt bÞ-D©y chuyÒn giÇy da Italia-D©y chuyÒn thiÕt bÞ T.shirt-M¸y vi tÝnh +in

-M¸y ®iÒu hoµ-Xe « t« landcruiser-C¸c thiÕt bÞ kh¸c

NTD©ychuyÒn

NTChiÕcNTNT

16531

6795,625022700,4106,8138,1841,5596,8

Trang 13

a> Cơ cấu tổ chức của công ty

- Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc sản xuất,phó giám đốcquản trị

Các phòng chức năng:phòng tổ chức sản xuất, phòng kế toán_thống kê, phòngkinh doanh_xuất nhập khẩu , phòng chính trị, phòng hậu cần quản trị, phòng kỹ thuậtcơ điện

- Các xí nghiệp thành viên:

Xí nghiệp 26.1 sản xuất mũ cứng ,may ,nhựa

Xí nghiệp 26.3:sản xuất giầy các loại

Xí nghiệp 26.4 sản xuất đồ mộc bao bì

Xí nghiệp 26.5 sản xuất các loại may

-Xởng trực thuộc công ty: xởng cơ điện

Trang 14

Ban

TC_SX Ban KT_T

K

Ban HC_

K

Ban HC_

QT

X ëng GiÇy da

X ëng GiÇy v¶i

X ëng may

Ban TC_SX Ban KT_T

K

Ban HC_

QT

Tæ Méc

Tæ Trang TrÝ

Tæ Bao B×

Ban TC_SX Ban KT_T

K

Ban HC_ QT

Tæ chuÈn BÞ

Tæ May

Ngày đăng: 01/09/2012, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chỉ tiêu tổng hợp qua 5 năm 1998-2002. - Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phương hướng trong những năm tới.DOC
Bảng 1 Các chỉ tiêu tổng hợp qua 5 năm 1998-2002 (Trang 5)
Bảng 4 Đầu t xây dựng cơ bản năm 2002: - Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phương hướng trong những năm tới.DOC
Bảng 4 Đầu t xây dựng cơ bản năm 2002: (Trang 12)
Bảng 6 :Năng suất và số lợng sản phẩm sản suất năm 2002. - Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phương hướng trong những năm tới.DOC
Bảng 6 Năng suất và số lợng sản phẩm sản suất năm 2002 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w