1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MẠCH LƯU CHẤT: BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM 1

18 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch Lưu Chất: Báo Cáo Thực Hành Kỹ Thuật Thực Phẩm 1
Tác giả Trương Thị Hồng Thắm, Ngô Thị Ngọc Hân
Người hướng dẫn TS. Đỗ Đình Nhật
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thực Phẩm
Thể loại Báo Cáo Thực Hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 527,91 KB
File đính kèm Báo cáo thực hành môn KTTP1 - Copy (2).rar (602 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM 1 ĐỀ TÀI MẠCH LƯU CHẤT Giảng viên hướng dẫn TS Đỗ Đình Nhật Lớp 20DTP1A Trương Thị Hồng Thắm.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC HÀNH

KỸ THUẬT THỰC PHẨM 1

ĐỀ TÀI: MẠCH LƯU CHẤT

Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Đình Nhật

Lớp 20DTP1A Trương Thị Hồng Thắm – 2000006495 Ngô Thị Ngọc Hân – 2000003056

Tp.HCM, tháng 9 năm 2022

Trang 2

1 TRÍCH YẾU

1.1 Mục đích thí nghiệm:

Khảo sát sự chảy của nước ở phòng thí nghiệm trong một hệ thống ống dẫn có đường kính khác nhau và có chưa lưu lượng kế màng chắn, venturi cùng các bộ phận nối ống như cút, van chữ T

 Thí nghiệm 1: Hệ số lưu lượng kế của màng chắn (Cm) và venturi (Cv) với các

độ chảy khác nhau

 Thí nghiệm 2: Hệ số ma sát f theo chế độ chảy (Re) cho ống 13cm, 21cm và 27cm

1.2 Phương pháp thí nghiệm

 Thí nghiệm 1: cho dòng chảy lưu chất qua thiết bị có gắn lưu lượng kế màng chắn, venture và pinto Chỉnh van lưu lượng kế để thay đổi lưu lượng dòng chảy đọc tổn thất cột áp ứng với từng giá trị lưu lượng

 Thí nghiệm 2: cho dòng lưu chất chảy lần lượt qua ống 13cm, 21cm và 27cm Chỉnh van lưu lượng kế để thay đổi lưu lượng dòng chảy, đọc tổn thất cột áp của ống

1.3 Kết quả thí nghiệm.

Thí nghiệm 1:

Q(l/ph) rPm (cm

H2O)

rPv (cm H2O)

rPp (cm H2O)

Lần 1

Trang 3

Q(l/ph) rPm (cm

H2O)

rPv (cm H2O)

rPp (cm H2O)

Lần 2

Q(l/ph) rPm (cm

H2O)

rPv (cm H2O)

rPp (cm H2O)

Lần 3

Bảng trung bình:

H2O)

Thí nghiệm 2:

Trang 4

2 18.7 0 0.4 0.6

rP ống 13cm rP ống

21cm

rP ống 13cm rP ống

21cm

rP ống 13cm rP ống

21cm

rP ống 27cm nhám (cmH2O)

Lần 2

27cm trơn (cm H2O)

rP ống 27cm nhám (cmH2O)

Lần 3

rP ống 27cm nhám (cmH2O)

rP ống 27cm trơn (cm H2O) Q(l/ph)

Lần 1

27cm trơn (cm H2O)

Trang 5

1 2

v v

v v

1.4 Nhận xét kết quả thí nghiệm.

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

2.1 Lưu lượng kế màng chắn và venturi:

Nguyên tắc: do sự giảm áp suất của lưu chất khi chảy qua dụng cụ để xác định lưu lượng

Ống Venturi Màng chắn

Vân tốc trung bình ở vị trí (2) được tính từ công thức tổng kê năng lượng:

V =C ×γ ×(1−β 2 g ∆ P4

) Trong đó:

C: hệ số của màng chắn và venturi, phụ thuộc vào chế độ nhảy (Re)

P: độ giảm áp suất qua màng chắn hay venturi, N/m2

γ : trọng lượng riêng cua lưu chất, N/m3

β= d 2

d 1 : tỉ số đường kính cổ venturi hay lỗ màng chắn trên đường kính ống

Do đó lưu lượng qua màng chắn hay venturi:

Q= V2A2 =V1A1

Trang 6

1 2

v v

v v

2.2 Tổn thất năng lượng do sự chảy trong ống dẫn.

Khi lưu chất chảy trong ống, xảy ra hiện tượng mất năng lượng do ma sát ở thành ống và do trở lực cục bộ tại những vị trí có tiết diện ống thay đổi, thay đổi hướng dòng chảy

 Tổn thất do ma sát:

Từ phương trình Bernoulli ta có:

(−∆ P)

ρgg +

∆(α V2)

2 g +∆ Z + H f=0

∆(α V2)

2 g =0 và ∆ Z=0 => H f= (∆ P)

ρgg

 Tổn thất cục bộ:

Là tổn thất năng lượng do trở lực cục bộ như sự thay đổi tiết diện chảy, hướng chảy bị cản trở bởi van, ống nối, chỗ đột ngột mở hay đột ngột thu

3 THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM.

3.1 Dụng cụ và thiết bị:

 Một hệ thống ống dẫn và van có kích thước khác nhau, lắp đặt như trong tài liệu hướng dẫn

 Lưu lượng kế

3.2 Phương pháp thí nghiệm:

4 TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

Trang 7

4.1 Kết quả tính toán:

Hệ số lưu lượng kế màng chắn và venture:

rPm/ρg g

Thừa số ma sát trong ống dẫn 13cm

Ống 13cm (l=1,49m)

Thừa số ma sát trong ống dẫn đường kính 21cm

Ống 21cm (l=1,45m)

Thừa số ma sát trong ống dẫn đường kính 27cm trơn

Trang 8

rP ống Q v Re f

Ống 27cm (l=1,48m)

Thừa số ma sát trong ống dẫn đường kính 27cm nhám

Ống 27cm (l=1,5m)

4.2 Đồ thị

Giản đồ thể hiện mối quan hệ của lưu lượng Q đối với hiệu số thủy đầu áp suất

∆ Pm

ρgg ; ∆ Pv ρgg qua màng chắn, ống venturi

Trang 9

0.000000 2.000000 4.000000 6.000000 8.000000 10.000000 12.000000 0.000000

0.050000

0.100000

0.150000

0.200000

0.250000

0.300000

Mối quan hệ giữa Pm và Q qua màng chắn

Q(m3/s)

0.000000 2.000000 4.000000 6.000000 8.000000 10.000000 0.000000

0.005000

0.010000

0.015000

0.020000

0.025000

0.030000

0.035000

Mối quan hệ giữa Pv và Q qua ống venture

Q(m3/s)

Giản đồ thể hiện mối quan hệ hệ số lưu lượng kế Cm, Cv theo Re

0.000000

0.050000

0.100000

0.150000

0.200000

0.250000

Mối quan hệ giữa hệ số lưu lượng kế Cm và Re

Re

Trang 10

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00

0.000000

0.050000

0.100000

0.150000

0.200000

0.250000

0.300000

0.350000

0.400000

Mối quan hệ giữa hệ số lưu lượng kế Cv theo Re

Re

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 13cm

200.00 400.00 600.00 800.00 1000.00 1200.00 1400.00 1600.00 1800.00 2000.00 0.00

10000.00

20000.00

30000.00

40000.00

50000.00

60000.00

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 13

Re

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 21cm

200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 900.00 1000.001100.001200.00 0.00

500.00

1000.00

1500.00

2000.00

2500.00

3000.00

3500.00

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 21

Re

Trang 11

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 27cm trơn.

100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 900.00 0.00

5000.00 10000.00 15000.00 20000.00 25000.00 30000.00 35000.00 40000.00 45000.00

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 27 trơn

Re

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 27cm nhám

100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 900.00 0.00

10000.00 20000.00 30000.00 40000.00 50000.00 60000.00 70000.00

Thừa số ma sát f theo Re ở ống 27 nhám

Re

5 BÀN LUẬN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: nêu các phương pháp làm giảm trở lực đường ống dẫn.

1- Giảm L bằng cách chọn đường ống ngắn nhất

2- Tăng D Vì trở lực do ma sát tỷ lệ nghịch với D5 nên khi tăng D ít thì DPm giảm rất nhiều Tuy nhiên, D tăng thì giá cả tăng nên cần chọn D thích hợp

3- Giảm l

Trang 12

+ Hệ số trở lực l tỷ lệ thuận với m Chất lỏng muốn giảm trở lực thì tăng nhiệt độ Mà tăng nhiệt độ quá cao thì sẽ tạo bọt trong chất lỏng, gây va đập thủy lực nên làm tăng trở lực, cho nên cũng cần chọn nhiệt độ thích hợp

+ Hệ số trở lực l còn phụ thuộc độ nhám của thành ống Do đó cần tìm cách

giảm độ nhám trong ống Giảm x bằng cách chọn các dạng ống, van (và độ mở của van), vòi thích hợp

Câu 2: nêu các đặc điểm của áp suất thủy tĩnh

Áp suất thủy tĩnh được định nghĩa là lực pháp tuyến tác dụng lên một đơn vi

diện tích

Xét lực pháp tuyến ∆F trên vi phận diện tích ∆A bao quanh điểm đang xét

Áp suất trung bình: p= ∆ F

∆ A

Áp suất tại một điểm: p= lim

∆ A → 0

∆ F

∆ A

Áp suất thủy tĩnh có 2 tính chất:

1- Áp suất thủy tĩnh tác dụng thẳng góc với diện tích chịu lực và hướng vào bên

trong diện tích ấy

2- Trị số áp suất thủy tĩnh tại một điểm bất kỳ không phụ thuộc hướng đặt của diện

tích chịu lực tại điểm này

Câu 3: hiện tượng xâm thực là gì? Nguyên nhân và tác hại của nó ra sao?

Hiện tượng xâm thực

Khi làm việc chất lỏng chuyển động vào miệng bơm phía trước guồng động là nơi có áp suất tuyệt đối thấp Nếu áp suất ở đây đạt dưới áp suất sôi ở nhiệt độ làm việc thì chất lỏng sẽ chuyển sang thể hơi, đồng thơi các khí hòa tan cũng tách ra khỏi chất lỏng tiếp đó chất lỏng vào guồng rồi sẽ lên ống đẩy

Trang 13

Nhưng áp không cố định mà luôn luôn tăng Áp suất tăng, hơi sẽ ngưng tụ và khí hòa tan Phần thể tích của bóng hơi và khí sẽ bị chất lỏng dồn vào nhanh chóng đạt áp suất khoảng

100 – 1000at Hiện tượng đó tạo ra va đập thủy lực, bào mòn những phần kim loại có cấu tạo không chắc, gây sự ăn mòn và

Cách khắc phục

1 Giới hạn chiều cao hút của bơm

2 Xét nhiệt hóa hơi nơi đặt bơm phù hợp chưa

3 Giảm thiểu tối đa trở lực trên đường ống hút

4 Tăng áp lực hút bằng cách giảm chiều cao miệng hút của bơm

5 Làm cạnh tròn ở những phần nhô lên, mép vào của cánh guồng nên làm tròn và mỏng

6 Ống hút nên làm rộng, ngắn, ít chỗ võng

7 Không cho chạy quá tải 25% lưu lượng cho phép.iện hóa học

Câu 4: chiều dài tương đương của van cút, tê hay chỗ có trở lực cục bộ được định nghĩa như thế nào?

Chiều dài tương đương được định nghĩa như chiều dài của một đoạn ống thẳng có cùng tổn thất năng lượng tại van, cút trong điều kiện như nhau

Câu 5: các số liệu đo được được trong thí nghiệm này cũng như dòng chảy của lưu chất có ổn định không? Tại sao?

Dòng chảy của lưu chất không ổn định vì lưu lượng do bơm cung cấp không đều, nhiệt độ thí nghiệm của lưu chất thay đổi

Câu 6: nguyên tắc đo lượng của lưu lượng kế màng chắn và venturi? Đây là phép đo trực tiếp hay gián tiếp?

-Nguyên tắc chung của hai dụng cụ này là dùng sự giảm áp suất của lưu chất khi chảy qua chúng để đo lưu lượng

Vận tốc trung bình ở vị trí sau ống được tính theo công thức tổng kê năng lượng:

Trang 14

V2=C √ ∆ P

γ (1−β4

) Trong đó:

C: hệ số của màng chắn và venturi, tùy thuộc vào chế độ chảy Re

∆P: Độ giảm áp suất qua màng chắn hay venturi, N/m2

g: Trọng lượng riêng của lưu chất, N/m3

β: Tỉ số giữa đường kính cổ venturi hay đường kính lỗ màng chắn trên

đường kính ống

Do đó lưu lượng qua màng chắn hay qua venturi:

Q = V2A2 = V1A1

-Phép đo lưu lượng này là phép đo gián tiếp thông qua độ giảm áp của cột nước

Câu 7: có mấy loại van? Vẽ đặc tuyến riêng của vài loại van sử dụng trong hệ thống cấp thoát nước đã học hoặc đã biết?

Các loại

Câu 8: cho biết các công thức tính hệ số ma sát phụ thuộc vào Re?

Hệ số ma sát l phụ thuộc vào chế độ chuyển động của chất lỏng và độ nhám của thành ống dẫn

Chế độ chảy màng (Re < 2320) :

Trang 15

Đối với ống thẳng thì hệ số ma sát không phụ thuộc vào độ nhám mà chỉ phụ thuộc vào chế độ chuyển động và hình dạng mặt cắt ngang của ống

λ=A

A: hệ số phụ thuộc hình dạng mặt cắt ngang của ống

Nếu là hình tròn thì A = 64

Chế độ chảy quá độ (2320 < Re < 4000) :

Hệ số ma sát được tính theo công thức thực nghiệm của Braziut:

Re = 0 ,3164 / Re0,025

Chế độ chảy xoáy (Re ³ 4000) :

Re giới hạn trên: ℜgh ≈ 6 ( d t đ

ε )8/7

Re khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám: ℜn=220(d t đ

ε )9/8 Khu vực nhẵn thủy lực:

Khi 4000 < Re < Regh:λ= 1

¿ ¿

Khu vực nhám:

Khi Re > Ren:λ=

1

[1,14+21 g( d t đ

ε )]

Khu vực quá độ:

Khi Regh< Re < Ren:λ ≈ 0,1¿

Với d ε

t đ = 0,00008 – 0,0125

Với chế độ chảy xoáy ta có thể sử dụng công thức sau để tính hệ số ma sát cho cả 3 khu vực:

Trang 16

λ=−2lg[(6,8 ℜ)0,9+∆/ 3,7]

Trong đó:

∆= ε

d t đ: độ nhám tương đối

Câu 9: cho biết các công thức hệ số lưu lượng của lưu chất qua lỗ bình hay từ các bồn chứa cao vị

Q=C V C C √ 2 g( H−h f)

Hệ số lưu lượng : Cd = Cc Cv (Cd< 1)

Đối với chất lỏng có độ nhớt bé (như xăng, dầu lửa, nước,…) ta có thể chọn:

Cc = 0,63 ; Cv = 0,97 và Cd = 0.61

Đối với nước chảy qua lỗ tròn thành mỏng d ≥1cm, khi Re > 105 với H ≥ 2m thì:

Cc = (0,63 ¸ 0,64) ; Cv = (0,97 ¸ 0,98) ; Cd = (0,60 ¸ 0,62)

Tất cả các hệ số dòng chảy như CC, CV, Cd đều phụ thuộc vào Re

Khi: ℜH=√ 2 g H d

v

>10000 thì: C d=0,592+ 5,5

√ ℜ H

Câu 10: định nghĩa độ dốc thủy lực

Độ dốc thủy lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ giảm sút năng lượng của dòng chảy ống dẫn và được xác định bởi tỷ số giữa chênh lệch năng lượng dòng chảy ở 2 đầu đoạn ống dẫn và chiều dài đoạn ống dẫn đó

J= dE

dl

J:độ dốc thủy lực

dE: chệnh lệch năng lượng dòng chảy giữa 2 mặt cắt

Trang 17

dl: chiều dài ống dẫn giữa 2 mặt cắt

Câu 11: dựa vào cấu tạo của lưu lượng kế màng chắn và venturi, cho biết hệ số lưu lượng cái nào lớn hơn? Tại sao?

Do ventury co hẹp dần, màng chắn co hẹp đột ngột nên hệ số lưu lượng của ventury lớn hơn của màng chắn

Câu 12: ngoài màng chắn và venturi còn có lưu lượng kế nào khác không? Nêu tên

và phạm vi ứng dụng của chúng.

Theo độ chênh lệch áp suất biến thiên: màng tiết lưu (gồm màng tiết lưu chuẩn và phi tiêu chuẩn), van tiết lưu, ống tiết lưu (ống tròn đều, ống ventury)

Theo độ chênh lệch áp suất không đổi: loại thường (dùng phao, ratomet thủy tĩnh), ratomet vi sai, ratomet từ và khí nén

Theo vận tốc dòng chảy: lưu tốc kế (kiểu tuabin, cảm ứng điện từ, nhiệt điện trở cầm tay), ống lưu tốc, bánh xe lăn

Theo phương pháp thể tích: lưu lượng kế (kiểu buồng, kiểu bánh răng, kiểu pittong) dùng bình định lượng

Câu 13: so sánh độ chính xác của 2 loại lưu lượng kế màng chắn và ventury Giải thích

Câu 14: việc thiết lập công thức xác định tổn thất ma sát theo quãng đường dựa vào

lý thuyết nào? Trình bày nội dung của nguyên lý đó.

Chế độ chảy tầng: công thức xác định tổn thất ma sát theo quãng đường được thiết lập dựa trên:

1 Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (phương trình Bernoulli)

2 Đinh luật cơ học I của Newton (dòng chảy đều trong ống thì tổng các lực tác dụng bằng 0)

Trang 18

Chế độ chảy rối: công thức xác định tổn thất ma sát theo quãng đường được thiết lập dựa vào thực nghiệm và dùng phương pháp phân tích thứ nguyên

Nguyên tắc đồng nhất về thứ nguyên của Fourier: một phương trình biểu thị một mối quan hệ vật lý nào đó giữa một số đại lượng phải đồng nhất về thứ nguyên, tức là thứ nguyên của mỗi vế của phương trình phải như nhau

Định lý (Buckingham):

Một quy luật vật lý được biểu thị bằng hàm quan hệ giữa n các đại lượng có thứ nguyên, trong đó có k đại lượng có thứ nguyên độc lập, thì quy luật vật lý đó cũng có thể được biểu thị bằng hàm quan hệ giữa s = n – k các đại lượng vô thứ nguyên pi

Ngày đăng: 29/11/2022, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trung bình: - MẠCH LƯU CHẤT: BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM 1
Bảng trung bình: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w