Kết lu n nêu ậđược những điểm nổi bật của báo cáo nhưng chưa chi ti t.ế Nêu tóm tắt những điểm nổi bật c a báo cáo, ủnêu những gì đã tìm hi u, hể ọc hỏi được trong quá trình làm tiểu lu
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC & ĐÀO TẠ O
MÔN H C: H Ọ Ệ THỐ NG THÔNG TIN QU N LÝ Ả
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA VNG
Giảng viên : Nguyễ n Phan Anh Huy
Hà Văn Tú - 19126120
Trang 2ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA KINH TẾ
PHIẾ U CH ẤM ĐIỂ M TI Ể U LU N CUỐI KỲ Ậ
MÔN H C: H Ọ ệ thống thông tin quản lý KHÓA 2019 NĂM HỌC 2020 - 20 21
Nhóm : 11 L p: L p th 2 ớ ớ ứ – Tiế t 7-9 Tiêu
chí Yếu Trung bình Khá Giỏi
có phân chia công việc nhưng thiếu sự cân bằng, chưa hợp lý
Thường xuyên phối hợp nhóm,
có s phân chia ựcông vi c hệ ợp
lý nhưng chưa nêu chi tiết công vi c c ệ ụthể
Rất thường xuyên ph i hố ợp nhóm, phân chia công việc nhóm h p lý, ợphù h p, nêu ợđược chi tiết công vi c, tiệ ến
độ hoàn thành công vi c ệ
Theo hướng dẫn của môn học, còn một s ốlỗi chính t và ảvăn phong
Theo hướng dẫn c a môn ủhọc (không có lỗi chính t ảtrong văn bản, hình nh b ng ả ả
Trang 3mục, font ch , ữ
cỡ chữ, giãn
dòng…)
hình nh, bi u ả ểbảng, đồ thị
biểu rõ ràng, văn phong trong sáng, không có câu
Nêu được đầy
đủ các n i dung ộtheo yêu cầu nhưng chưa
thực sự thuyết phục
Nêu được trọn vẹn các nội dung theo yêu cầu, phân tích
có tính thuyết phục
thông tin sơ
sài, chưa đi
sâu vào nội
đủ các nội dung theo yêu cầu
Mô tả được thực tr ng ạnhưng chưa đầy
đủ, thông tin chưa cập nhật, chưa chính xác
Cung c p thông ấtin trung th c, ựđầy đủ, nhưng còn m t s nộ ố ội dung chưa chi
ti t.ế Nhận xét được
ưu, nhược của doanh nghi p, ệ
lý giải được nguyên nhân và
Cung c p thông ấtin m t cách ộtrung thực, đầy
đủ, logic, và chi tiết Nêu được những ưu, nhược điểm của doanh nghi p, ệdemo t ốt
Định hình được một s giố ải
Trang 4ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp, nêu giải pháp khái quát chung, chưa cụ thể cho t ng ừnhược điểm, khó khăn
đưa ra giải pháp khá chi ti t, c ế ụthể nhưng chưa
có tính thuyết phục
pháp cụ thể ải cthiện tình hình, mang tính thuyết phục cao
Các phân tích, lập lu n logic, ậphù h p vợ ới thực tr ng và ạnội dung đặt ra
Kết lu n nêu ậđược những điểm nổi bật của báo cáo nhưng chưa chi
ti t.ế
Nêu tóm tắt những điểm nổi bật c a báo cáo, ủnêu những gì đã tìm hi u, hể ọc hỏi được trong quá trình làm tiểu lu n và nêu ậđược hướng nghiên c u tiứ ếp theo
TỔNG ĐIỂM
Trang 5B NG PHÂN CÔNG NHI M V Ả Ệ Ụ
STT Sinh viên thực hiện Nhiệm vụ Mức độ hoàn
thành
1 Nguyễn T n Toànấ
Thuyết trình chương 4 Chương 4, mục 4.1 Giới thiệu sơ lược phần mềm ERP, mục 4.2 Ưu nhược điểm, mục 4.3
Giá thành
100%
Thuyết trình chương 3 Chương 3: Một số giải pháp để doanh nghiệp
có thể chuyển đổi số thành công
đổi số thành công
100%
Chương 1: Quá trình chuyển đổi số của VNG
100%
Phần mở đầu Chương 4, mục 4.4 Mộ ốt s tính năng cơ bản
của Odoo ERP
100%
Trang 7DANH M C T Ụ Ừ VIẾ T T T Ắ
• ERP: Enterprise resource planning systems h – ệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
• TP.HCM: Thành ph H Chí Minh ố ồ
• AI: Artificial Intelligence - trí tuệ nhân t o ạ
• AR: Augmented Reality - thực tế tăng cường
• IOT: Internet of things - Internet vạn v t ậ
• CNTT: Công ngh thông tin ệ
• DN: Doanh nghiệp
• SMEs: Small and Medium Enterprise- doanh nghi p v a và nh ệ ừ ỏ
Trang 9PHẦ N M ĐẦU Ở
1 Lý do ch ọn đề tài
Với cu c cách m ng 4.0 hi n nay, chuyộ ạ ệ ển đổi số là m t công vi c r t quan tr ng và ộ ệ ấ ọthiết y u Tuy nhiên, ế ở Việt Nam nhi u doanh nghi p v a và nh dù cho nh n thề ệ ừ ỏ ậ ức được tầm quan tr ng cọ ủa nó nhưng họ ại chưa thể triể l n khai vì nhi u lý do Chính vì v y nhóm ề ậchúng em quyết định chọn đề tài “Quá trình chuyển đổi số VNG” để lấy ví d và phân tích ụcho một kì lân VNG của Việt Nam đang vùng vẫy vươn ra Đông Nam Á nhờ vào bàn đạp của việc chuyển đổ ố, đềi s tài này hi v ng có th thôi thúc các doanh nghi p v a và nh ọ ể ệ ừ ỏ có nguồn c m h ng và hi u thêm, rút kinh nghiả ứ ể ệm về ệ vi c chuyển đổi s thành công.ố
+ Chương 4: Phần mềm Odoo ERP
− Phần kết luận
− Tài liệu tham kh o ả
Trang 104
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Quá trình chuy ển đổ i s ố ủ c a VNG
1.1 T ng quan v VNG ổ ề
VNG có tên đầy đủ là Công ty cổ phần VNG Thành lập từ năm 2004 đến nay, VNG
đã trải qua 16 năm phát triển và mở rộng để trở thành một trong những công ty Internet & Công nghệ hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á Các lĩnh vực hoạt động của VNG tập trung vào 4 nhóm sản phẩm chủ lực, mang đến cho người dùng những trải nghiệm phong phú và đơn giản hơn: rò chơi trực tuyến, ền tảng kết nối, t n thanh toán và tài chính, dịch vụ đám mây
Giai đoạn 2006 – 2008 là giai đoạn bứt phá của VNG trong quá trình chuyển đổi số, đặc biệt là vào năm 2007, VNG khánh thành Trung tâm dữ liệu hiện đại nhất Việt Nam, làm chủ việc lưu trữ thông tin toàn bộ sản phẩm đang cung cấp Cho đến nay, VNG có hai Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn Tier-3, đặt tại TP HCM (Công viên Phần mềm Quang Trung) và Hà Nội (khu Công nghệ cao Hòa Lạc) với tổng diện tích trên 1.700 m2, công suất điện sử dụng trên 1.2 MW Tháng 6/2009, VNG triển khai thành công hệ thống đánh giá năng lực toàn công ty, làm nền tảng cho chiến lực phát triển nhân lực lâu dài
Với những nỗ lực không ngừng nghỉ của VNG, công ty đã đón nhận rất nhiều giải thưởng khác nhau từ trong và ngoài nước, có thể kể đến như huân chương Độc lập hạng
Ba nhân dịp 10 năm thành lập được World Startup Report định giá 1 tỷ USD, trở thành , Startup kỳ lân đầu tiên của Việt Nam
1.2 M ột số điểm ưu điểm và nhược điể m trong quá trình chuy ển đổi số ủ c a VNG
Ưu điểm:
Là một trong những công ty Công nghệ hàng đầu Việt Nam, VNG luôn đi đầu trong công cuộc cập nhật xu thế công nghệ mới nhằm chuyển đổi số cho chính doanh nghiệp của mình Không những thế, với nhóm sản phẩm Dịch vụ Đám mây, VNG còn đồng hành với cùng rất nhiều doanh nghiệp khác trên toàn quốc trong quá trình chuyển đổi số Với mỗi
Trang 11bài toán tối ưu về mặt chi phí, vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm khách hàng, tăng doanh thu VNG đều có những sản phẩm riêng biệt nhằm tìm ra lời giải tối ưu ,nhất cho cho từng vấn đề
Nhược điểm:
Để đạt Tier 3, Data Center phải đảm bảo thời gian hoạt động liên tục 99,982%, bị gián đoạn không quá 1,6 giờ mỗi năm, có máy phát điện diesel với nhiên liệu chạy được ít nhất 12 giờ Tuy nhiên, vào thời điểm gặp sự cố, Data Center của VNG bị gián đoạn trong nhiều giờ liền, ảnh hưởng lớn đến hàng loạt báo điện tử sử dụng hệ thống quản lý nội dung (CMS) ePi của VNG và cả các ứng dụng của VNG như Zing MP3, Zalo, Zalo Pay, Điển hình là sự cố Data Center của VNG vào ngày 23/9/2018
Trang 12đổi số”, nhưng nó là yếu tố quan tr ng nhất Khả năng truy cập và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ọ
số đóng vai trò là nền tảng cho việc kết nối, trao đổi thông tin mang tính tự do và không giới hạn ph m vi trên toàn c u ạ ầ
Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật số hiện đại cùng với chi phí phù hợp sẽ là nền tảng cho quá trình “Chuyển đổ ố” quốc gia Trong quá trình “Chuyển đổ ố”, xửi s i s lý và phân tích
dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng và là cốt lõi cho việc thay đổi, phát triển các hoạt động kinh tế Do đó, tăng cường khả năng truy cập và chia sẻ d u là r t quan trữ liệ ấ ọng, đòi hỏi qu c gia phố ải đầu tư xây dựng cơ sở ạ ầ h t ng kỹ thuật số để bảo đảm chất lượng, tính sẵn sàng cho việc kết nối
Cơ sở hạ t ng k ầ ỹ thuật số đề ập đế c n các y u t ế ố như: tính kế ố ốt n i; t c độ kết nối; cơ
sở h t ng Internet.ạ ầ
2.2 H ệ thống n n tề ảng s ố
Sức m nh và tiạ ềm năng của công ngh và dệ ữ liệu k thu t s giúp cho Chính phỹ ậ ố ủ, doanh nghiệp và người dân k t nế ối và tương tác với nhau hi u quệ ả hơn Để thúc đẩy quá trình ‘Chuyển đổ ố’ điềi s u cần thiết là phải thúc đẩy việc áp dụng, phổ biến và sử dụng hiệu qu các công c k ả ụ ỹ thuật s trong doanh nghiố ệp và người dân Nâng cao k ỹ năng, hiểu biết công ngh kệ ỹ thuật số cho người dân và thúc đẩy s sáng t o trong Chính ph , doanh ự ạ ủnghiệp s làm cho qu c gia thẽ ố ực hiện tiến trình ‘Chuyển đổi số’ nhanh và hiệu qu ả hơn
Bên c nh y u tạ ế ố thúc đẩy Chính ph , doanh nghi p áp d ng công ngh kủ ệ ụ ệ ỹ thuậ ốt s
để đổi m i trong cách th c hoớ ứ ạt động, đồng th i, Chính ph c n có các chính sách cờ ủ ầ ần tăng
Trang 13cường ni m tin cho doanh nghiề ệp, người dân trong môi trường k thu t s , ví d b ng cách ỹ ậ ố ụ ằnâng cao nh n th c, trao quy n cho mậ ứ ề ọi người và các doanh nghiệp để qu n lý r i ro k ả ủ ỹthuật số một cách tốt hơn
Yếu t này ch yố ủ ếu đề ập đế c n nội dung như: sử ụ d ng hi u qu h t ng và dệ ả ạ ầ ữ liệu
kỹ thuật s ; Chính ph , doanh nghiố ủ ệp và người dân có khả năng khai thác và sử ụng lợi dích của công ngh k thuệ ỹ ậ ố t s để tăng trưởng, cải thiện năng suất hoạt động
2.3 Công ngh m i ệ ớ
Luôn n m bắ ắt được các xu hướng công ngh m i là vô cùng quan trệ ớ ọng để ắ ịp b t kvới chuyển đổ ối s Hi n nay, các công ngh m i n i rệ ệ ớ ổ ất dài và đang phát triển mạnh mẽ, t ừứng dụng dành cho thi t b ế ị di động, độ phân giải nhận d ng, th c t ạ ự ế ảo và tăng cường (VR / AR), AI và h c máy, video k ọ ỹ thuật s ố được cá nhân hóa, c ng thông tin k ổ ỹ thuật s , thiố ết
bị đeo được, truyền hình có địa chỉ đến Internet of Things và blockchain;…
Những công ngh s này cung c p cho t t c các doanh nghi p nh ng cách th c mệ ố ấ ấ ả ệ ữ ứ ới
để nắm bắt ki n ế thức và thông tin chi ti t v ế ề khách hàng, đồng thời tăng cường tích hợp và phổ bi n dế ữ liệu trên các kênh Các công ty s d dàng k t n i và c ng tác kẽ ễ ế ố ộ ỹ thuật số với khách hàng hơn, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn, giúp rút ngắn chu kỳ bán hàng, giảm chi phí hoạt động và luôn đi trước đối th mủ ột bước
Chẳng hạn như Thự ế tăng cườc t ng và Th c tự ế ảo đang gia tăng vào năm 2019 và đặc biệt là sự phát triển của AR sẽ ngày càng gia tăng Những công nghệ này dự kiến sẽ được s dử ụng trong đào t o nhân viên, n n t ng trò chuy n và b o trì và s a ch a máy móc ạ ề ả ệ ả ử ữtrong các ngành công nghiệp
Blockchain là m t công ngh ộ ệ đang phát triển nhanh chóng khác M c dù fintech có ặ
lẽ là lĩnh vực ứng d ng rõ ràng nh t cho blockchain Tuy nhiên nhiụ ấ ều lĩnh vự cũng đã và c đang nhận ra vai trò của công nghệ này, như trong vận chuyển hàng hóa và dịch vụ đã tận dụng hệ thống sổ cái trực tuyến phân tán
Trang 148
2.4 Chuy ển đổ ỹ năng cho người lao động i k
Chuyển đổi số dẫn đến sự phá hủy mô hình cũ và sáng tạo ra những mô hình mới
Sự phát tri n khoa h c và công nghể ọ ệ và như: robot, tự động hóa, trí tu nhân t o, IOT dệ ạ ấy lên lo ngại s ẽ đánh cắp việc làm của người lao động trong k nguyên s ỷ ố
Đặc bi t, k nguyên k ệ ỷ ỹ thuật s s t o ra nhố ẽ ạ ững thay đổi l n v cung - cớ ề ầu lao động Các nhà kinh t và khoa h c c nh báo, thế ọ ả ị trường lao động s b thách th c nghiêm tr ng ẽ ị ứ ọgiữa cung và cầu lao động cũng như cơ cấu lao động Trong m t sộ ố lĩnh vực, v i s xuớ ự ất hiện c a robot, s ủ ố lượng nhân viên c n thi t s ầ ế ẽ chỉ còn 1/10 so v i hiớ ện nay Như vậy, 9/10 nhân lực còn lại sẽ ph i chuy n ngh hoả ể ề ặc thất nghiệp Điều đó nói lên rằng k nguyên k ỷ ỹthuật s s tố ẽ ạo nguy cơ dư thừa lao động ở m t s ngành ngh Bên cộ ố ề ạnh đó, kỹ nguyên kỹ thuật số s ẽtriệt tiêu lao động giản đơn, nhất là người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
và th ủ công Điều này có th s t o ra th t nghi p và gây bể ẽ ạ ấ ệ ất ổn xã h ội
Để thích ứng v i k nguyên sớ ỷ ố, người lao động cần ph i trang b các k ả ị ỹ năng CNTT
và ng d ng vào công vi c Hi n nay, h u h t các công viứ ụ ệ ệ ầ ế ệc đều cần đến máy tính và s ửdụng ph n m m phầ ề ục vụ cho công việc
Trao đổi e-mail hoặc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu là hoạt động phổ biến nhất khi người lao động sử d ng máy tính tụ ại nơi làm việc T o ho c ch nh s a tài liạ ặ ỉ ử ệu điệ ử cũng n t
là m t trong các hoộ ạt động ph bi n Tổ ế ại một s ố nước Liên minh châu Âu, ngư i lao động ờ
sử dụng phương tiện truy n thông cho mề ục đích công việc ít nh t m i tu n m t l n Trung ấ ỗ ầ ộ ầbình, 30% công nhân t i Liên minh châu Âu s d ng các ng d ng tr c tuyạ ử ụ ứ ụ ự ến để nh n các ậnhiệm v hoụ ặc hướng d n cho công vi c ít nh t m t l n m t tu n và khoẫ ệ ấ ộ ầ ộ ầ ảng 11% thường xuyên làm vi c trên hệ ệ thống phát tri n và b o trì hể ả ệ thống CNTT và ph n m m CNTT ầ ề
Trang 15Chương 3: Mộ t số gi ải pháp để doanh nghiệp có thể chuyển
Trước hết, mu n thực hiện chiến lược về chuyển đổi số, doanh nghiệp cần phả ẵố i s n sàng về 3 phương diện
3.1 Phương diện lãnh đạo
Ban lãnh đạo cần phải hiểu điều họ muốn và công nghệ có thể chuyển đổi công ty của mình th nào Mu n chuyế ố ển đổ ối s thành công, ch doanh nghiủ ệp, người điều hành phải là người chỉ huy trực tiếp hoạt động, phê duyệt nguồn lực và quan trọng nhất họ phải
là nh ng kiữ ến trúc sư quản trị s ự thay đổi trong chuyển đổ ố Ban lãnh đạo gi vai trò ch i s ữ ủchốt trong quá trình th c hi n vi c chuyự ệ ệ ển đổ ố cho doanh nghiệp, là b ph n quyi s ộ ậ ết định thành b i c a chuyạ ủ ển đổ ối s Do vậy người đừng đầu, lãnh đạo doanh nghi p c n nghiên ệ ầcứu, tham khảo và tính toán cho m i tình hu ng có thọ ố ể xảy ra nhằm đảm bảo được việc thực hi n chuyệ ển đổ ố luôn đi đúng hướng và đem lạ ếi s i k t quả như mong muố ừ đần t u Sau quá trình hoạch đinh chiến lược, sẽ đến quá trình th c hi n, ự ệ ở đây ban lãnh đạo có trách nhi m giám sát ch t ch , phát hi n và gi i quyệ ặ ẽ ệ ả ết được các vấn đề và l h ng trong ỗ ổyếu t nhân s , công ngh và phân b tài nguyên ố ự ệ ổ
3.2 Phương diện tổ chức
Chuyển đổi số cần sự tham gia của toàn bộ nhân sự trong cơ cấu tổ chức và cần có phương pháp hiệu quả trong công tác quản lý và đào tạo Việc tổ chức phải được diễn ra sau khi được, một bản kế hoạch rõ ràng, cụ thể yêu cầu sự có mặt và hợp tác của toàn bộ nhân s trong doanh nghiự ệp trong quá trình đó Và tất nhiên, v i m t doanh nghi p m i thì ớ ộ ệ ớ
Trang 1610
thuật ng chuyữ ển đổ ối s còn khá xa l chính vì v y viạ ậ ệc đào tạo và qu n lý c n có mả ầ ột phương pháp cụ ể, đúng đắ th n và hiệu quả
3.3 Phương diện công ngh ệ
Yếu t c n ph i phát tri n song song v i y u t nhân s Bên c nh y u tố ầ ả ể ớ ế ố ự ạ ế ố lãnh đạo
và nhân s , doanh nghi p c n hi u rõ mự ệ ầ ể ục tiêu, định hướng c a doanh nghi p khi quyủ ệ ết
định chọn việc chuyển đổ ố nhằm chọn được đúng các công nghệ ứng d ng trong quá i s ụtrình này Y u t công ngh là m t trong nh ng y u t quan tr ng nh t c a vi c chuyế ố ệ ộ ữ ế ố ọ ấ ủ ệ ển
đổ ối s , vì vậy doanh nghiệp cần có nhận thức đúng đắn về khía cạnh này nhằm đảm bảo được hiệu suất cuối cùng của quá trinh Các giải pháp chuyển đổi số phải tập trung vào độ
mở, kh ả năng tích hợp cũng như vận hành trên toàn chu i cung ỗ ứng Đặc bi t các gi i pháp ệ ảchuyển đổi số chuỗi cung ng c n coi tr ng vào dứ ầ ọ ữ liệu, quy trình, công ngh và nhân lệ ực tích hợp bên trong cũng như bên ngoài
Ngoài ra, v phía Chính ph c n hề ủ ầ ỗ trợ chuyển đổ ối s thông qua việc tăng cường xây d ng các quy tự ắc, quy định thúc đẩy kinh doanh không dùng gi y tấ ờ Đồng th i h ờ ỗ trợtài chính cho việc ứng d ng công ngh s , minh b ch hóa các quy tụ ệ ố ạ ắc, quy định về quản lý
dữ liệu