MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nguồn lao động là tài sản quý giá và to lớn với một quốc gia ,đó vừa là tiền đề,vừa là động lực ,vừa là mục tiêu để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SP KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Bộ môn: Những NLCB của CNMLN -
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Đề tài: Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất, liên hệ với thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay Tên thành viên: MSSV: Đỗ Trọng Ngọc Anh 21135002
Lê Trọng Bảo Duy 21135035
Lê Hoàng Dũng 21135037
Nguyễn Diệp Hoàng Anh 21135032
Hoàng Văn Đại 21135038
Nguyễn Khắc Duy 21135036
Lớp: 21135 GVHD: TS.Nguyễn Thị Thúy Cường
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI -1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU -1
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -1
4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI -1
B NỘI DUNG……….3
I LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊ NIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
I.1 Khái niệm lực lượng sản xuất
I.2 Các nhân tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất
1.2.1 Nhân tố người lao động
1.2.2 Nhân tố tư liệu sản xuất
1.3 Mối quan hệ giữa nhân tố lao động và lực lượng sản xuất
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
II.1 Vai trò của nhân tố lao động trong lực lượng sản xuất
2.1.1 Vai trò của nhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại
2.1.2 Người lao động biết kết hợp với phương tiện lao động để đạt mục đích
Trang 32.1.3 Người lao động tự xây dựng được đời sống xã hội
2.1.4 Người lao động tự tạo nên lịch sử
2.1.5 Người lao động nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
2.1.6 Người lao động áp dụng khoa học công nghệ thành một lực lượng sản xuất trựctiếp
2.2 Những yêu cầu cơ bản của người lao động trong lực lượng sản xuất
2.2.1 Người lao động cần phải có thể lực, sức khỏe tốt
2.2.2 Người lao động phải có trí thức
2.2.3 Người lao động phải có tính kỷ luật
2.3 Những yếu tố tác động đến người lao động trong xây dựng lực lượng sản xuất
2.3.1 Yếu tố giáo dục - đào tạo
2.3.2 Yếu tố môi trường xã hội
2.3.3 Yếu tố cách mạng khoa học – công nghệ
2.3.4 Yếu tố hợp tác quốc tế
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
3.1 Thực trạng của nhân tố lao động
3.1.1 Yếu tố tích cực
3.1.2 Yếu tố hạn chế
3.2 Nguyên nhân chủ yếu của mặt tích cực và hạn chế ở người lao động
3.2.1 Nguyên nhân của mặt tích cực
Trang 43.2.2 Nguyên nhân của mặt hạn chế
LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
IV.1 Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các bậc học, đặc biệt là bậc đại học, cao đẳng
IV.2 Có cơ chế, chính sách hợp lý, đồng bộ để thu hút, sử dụng đối với nguồn nhân lực chất lượng cao
IV.3 Tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng caoIV.4 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường làm việc với thực tiễn nền kinh tế -
xã hội của đất nước
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
C KẾT LUẬN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5A MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nguồn lao động là tài sản quý giá và to lớn với một quốc gia ,đó vừa là tiền đề,vừa
là động lực ,vừa là mục tiêu để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước.Quan tâm đến nguồn lao động là quan tâm đến mọi mặt vấn đề liên quanđến người lao động,từ đó bộc lộ bản chất ,tính ưu việt của chế độ,trên cở sở củachủ nghĩa Mác-Lê nin về vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất , liên
hệ với thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện naykhông chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị ,là vấn đề cấpthiết,vậy nên chúng tôi muốn nghiên cứu đi sâu vào phân tích Lý luận của chủnghĩa Mác – Lênin về vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất, liên hệvới thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay”
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Bài tiểu luận sẽ phân tích ,làm rõ các khái niệm về “Khái niệm lực lượng sảnxuất”,”Các nhân tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất”,”Mối quan hệ giữa nhân
tố lao động và lực lượng sản xuất” , ” Vai trò của nhân tố lao động trong lực lượngsản xuất” , ” Những yêu cầu cơ bản của người lao động trong lực lượng sản xuất” ,
”Những yếu tố tác động đến người lao động trong xây dựng lực lượng sản xuất”theo chủ nghĩa Mác Lê nin từ đó rút ra ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận của chủnghĩa Mác – Lênin về vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất.Phântích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay từ đó
đề xuất ra một số giải pháp góp phần nâng cao và hoàn thiện phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6Tìm hiểu ,tra cứu ,tổng hợp ,chắt lọc tài liệu ,đưa ra nhận xét Phân tích và tổnghợp các giải pháp đưa ra dựa trên thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở ViệtNam hiện nay đồng thời liên hệ trách nhiệm sinh viên trong phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao ở Việt Nam
4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Tiểu luận được trình bày gồm 5 phần nội dung chính :
I.Lý luận của triết học Mác Lê-Nin về người lao động và lực lượng sản xuất
II Vai trò của người lao động, một số yêu cầu đặt ra và một số tác động đến ngườilao động trong lực lượng sản xuất
III.Thực trạng và những nguyên nhân cơ bản trong phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao
IV.Giải pháp trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam
V.Liên hệ trách nhiệm của sinh viên của sinh viên trong phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao
Trang 71.2 Các nhân tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất
1.2.1 Nhân tố người lao động
Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, người lao động Chính người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh và
kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất Cùng với quá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con người ngày càng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của lao động ngày càng cao Ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, lao động trí tuệ ngày càng đóng vai trò chính yếu
Trang 81.2.2 Nhân tố tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệulao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động
Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích
sử dụng của con người Có thể phân loại đối tượng lao động như sau:
Đối tượng lao động là các loại, các phần đã có sẵn ở thế giới tự nhiên (gỗ trong rừng, khoáng sản dưới đất, cá tôm dưới biển, ) và việc duy nhất con người phái tác động đó là tách các đối tượng này ra khỏi chủ thế tự nhiên Nói đến đây, chúng
ta có thể hình dung ra phân loại thứ nhất về đối tượng lao động này thường được
sử dụng ở các ngành công nghiệp là chính, như công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp chế biến hải sản,
Đối tượng lao động là các loại, các thành phần đã trải qua quá trình tác động của con người, và chúng lại được sử dụng làm đối tượng lao động một lần nữa Chẳng hạn như: vải để may mặc, sắt thép để chế tác máy móc, hay chúng còn được gọi
là nguyên vật liệu
Khi nói đến nguyên liệu chính là đối tượng lao động, nó có thể đúng, tuy nhiên không mang tính tuyệt đối Bởi vì có thể đối tượng lao động là mọi nguyên liệu, nhưng chưa chắc mọi nguyên liệu đã là đối tượng lao động Và đôi khi đối tượng lao động cũng không hoàn toàn là từ các loại vật phẩm thuộc về thế giới tự nhiên Vậy nó được xem là đối tượng lao động khi nào? Đó là khi con người hướng sự laođộng của họ vào nó, tác động và làm thay đổi nó
Tư liệu lao động
Trang 9Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó đểtác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao động bao gồm:
Phương tiện lao động là yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động
mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất
Công cụ lao động là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng đểtác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội Công cụ lao động là yếu tố vật chất trung gian truyền dẫn giữa người lao động và đối tượng lao động trong tiến hành sản xuất đây chính là khí quan của bộ óc, là tri thức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và được con người sử dụng là phương tiện vật chất của quá trình sản xuất
Công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động Ngày nay trong điều kiện cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ đang phát triển, công cụ lao động ngày càng được hiện đại hóa C.Mác từng khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng khác nhau cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”
1.3 Mối quan hệ giữa nhân tố lao động và lực lượng sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định Bởi vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động Tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động.Trong quá trình sản xuất nêu như công cụ sản xuất hao phí và di chuyển vào giá trị sản phẩm thì người lao động do bản chất sáng tạo của mình, trong quá trình lao động họ không chỉ tạo ra giá trị đủ bù đắp hao phí lao động, mà còn sáng tạo ra giá
Trang 10trị mới lớn hơn giá trị bỏ ra ban đầu Người lao động là nguồn gốc của mọi sự sángtạo ra vật chất, nguồn gốc của sự sáng tạo ra vật chất
II Vai trò và những yêu cầu cơ bản của nhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất
2.1 Vai trò của nhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, người lao động là yếu tố quan trọngnhất, có ý nghĩa quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất bởi vì:
2.1.1 Người lao động là một loại động vật biết chế tạo công cụ
Người lao động là một “động vật biết chế tạo công cụ” vì ngoài việc sử dụngnhững công cụ lao động có sẵn, người lao động đã làm cho mọi vật “do tự nhiêncung cấp” trở thành một khí quan hoạt động của con người Nhờ đó, người laođộng đã tăng thêm sức mạnh của các khí quan vốn có của mình lên gấp bội
2.1.2 Người lao động biết kết hợp với phương tiện lao động để đạt mục đích
Người lao động với tri thức và ý chí của mình biết sử dụng và kết hợp các yếu tốcấu thành của tư liệu sản xuất như đối tượng lao động, công cụ lao động, phươngtiện lao động; hiện thực hóa vai trò và tác động của những yếu tố đó để tạo nên sứcmạnh tổng hợp nhằm cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả nhất
C.Mác viết: “Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể “làm ra lịch sử”.Nhưng muốn sống được thì trước hết cần phải có thức ăn, thức uống, nhà ở, quần
áo và một vài thứ khác nữa Như vậy, hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ranhững tư liệu để thỏa mãn nhu cầu ấy, việc sản xuất ra bản thân đời sống vật chất”1
2.1.3 Người lao động tự xây dựng được đời sống xã hội
Tiền đề đầu tiên cho sự tồn tại của con người là việc sản xuất ra những tư liệu đểthỏa mãn những nhu cầu thiết yếu Đó là việc sản xuất ra chính đời sống vật chất
1 C Mác và Ph Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, t 3, tr 40
Trang 11của con người Đồng thời với quá trình đó, con người cũng sáng tạo ra các mặt củađời sống xã hội
C Mác viết: “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp và chínhmỗi một giai đoạn phát triển kinh tế nhất định của một dân tộc hay một thời đại tạo
ra một cơ sở, từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan điểmpháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con ngườita”2
2.1.4 Người lao động tự tạo nên lịch sử
Lực lượng sản xuất tạo ra tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người Nó cũng là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến bộ xã hội trong mỗi giaiđoạn lịch sử nhất định Chính vì vậy, trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức”, C Máckhẳng định: “Lịch sử chẳng qua chỉ là sự tiếp nối của những thế hệ riêng rẽ trong
đó mỗi thế hệ đều khai thác những vật liệu, những tư bản, những lực lượng sảnxuất do tất cả những thế hệ trước để lại; do đó, mỗi thế hệ một mặt tiếp tục cái hoạtđộng được truyền lại, trong những hoàn cảnh đã hoàn toàn thay đổi, và mặt khác,lại biến đổi những hoàn cảnh cũ bằng một hoạt động hoàn toàn thay đổi” 3
2.1.5 Người lao động nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
Trong khi các yếu tố của tư liệu sản xuất đều hữu hạn và thường bị hao mòn nhanhtheo thời gian thì người lao động, ngoài yếu tố thể lực bị hao mòn chậm thì các kỹnăng lao động, trình độ tay nghề luôn có khả năng tự đổi mới, tự nâng cao thôngqua quá trình tự học hỏi, bồi dưỡng, trau dồi tri thức không ngừng để có thể đápứng được nhu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất
Bằng những nghiên cứu khoa học, ông đã đưa ra một phán đoán: “Sự phát triểncủa tư bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức xã hội phổ biến (wissen knowledge)
đã chuyển hóa đến mức độ nào thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do đó nó cũng là
2 C Mác và Ph Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t 19, tr 500
Trang 12chỉ số cho thấy những điều kiện của chính quá trình sống của xã hội đã phục tùngđến một mức độ nào sự kiểm soát của trí tuệ phổ biến và đã được cải tạo đến mức
độ nào cho phù hợp với quá trình ấy; những lực lượng sản xuất xã hội đã được tạo
ra đến mức độ nào cho phù hợp với quá trình ấy; những lực lượng sản xuất xã hội
đã được tạo ra đến mức độ nào không những dưới hình thức tri thức, mà cả như lànhững cơ quan thực hành xã hội trực tiếp, những cơ quan trực tiếp của quá trìnhsống hiện thực”4
2.1.6 Người lao động áp dụng khoa học công nghệ thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
Theo luận điểm nói trên của C Mác, tri thức khoa học đã làm cho tư bản cố địnhnhư nhà xưởng, máy móc được dùng trong sản xuất chuyển hóa đến một mức độnhất định nào đó thì trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Nói cách khác, tri thứckhoa học được ứng dụng, được vật hóa thành máy móc, thành công cụ sản xuất vàđược người lao động sử dụng trong quá trình sản xuất, do đó, nó trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp Điều kiện để tri thức khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp đã được C Mác khẳng định như sau: “Sự phát triển của hệ thốngmáy móc trên con đường ấy chỉ bắt đầu khi nền đại công nghiệp đã đạt được mộttrình độ phát triển cao hơn và tất cả các môn khoa học đều được phục vụ tư bản,còn bản thân hệ thống máy móc hiện có thì có những nguồn lực to lớn Như vậy,phát minh trở thành một nghề đặc biệt, và đối với nghề đó thì việc vận dụng khoahọc vào nền sản xuất trực tiếp tự nó trở thành một trong những yếu tố có tính chấtquyết định và kích thích” 5
2.2 Những yêu cầu cơ bản của người lao động trong lực lượng sản xuất
Để phát triển lực lượng sản xuất người lao động với tính cách là nhân tố quan trọngnhất của quá trình sản xuất vật chất cần có những yêu cầu cơ bản sau
5 C Mác và Ph Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t 46, phần II, tr 367
Trang 132.2.1 Người lao động cần phải có thể lực, sức khỏe tốt
Người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại cần có thể lực tốt, sức khỏe dồidào, dẻo dai để có thể chịu áp lực cao, cường độ lao động lớn trong công việc,thích ứng với sự thay đổi liên tục về nghề nghiệp và có khả năng thu thập, xử lýthông tin một cách nhanh nhạy
2.2.2 Người lao động phải có trí thức
Người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại cần có tri thức, trí tuệ dồi dào;
có khả năng lao động sáng tạo; chủ động và tích cực ứng dụng những thành tựucủa khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất
2.2.3 Người lao động phải có tính kỷ luật
Ngoài thể lực và trí lực, người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại cần có ýthức tổ chức kỷ luật cao, có đạo đức và văn hóa nghề nghiệp, có ý thức tráchnhiệm với việc bảo vệ môi trường sinh thái
2.3 Những yếu tố chủ yếu tác động đến người lao động trong quá trình xây dựng lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay
2.3.1 Tác động của giáo dục - đào tạo đến người lao động trong quá trình xây dựng lực lượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam hiện nay
Nhà tương lai học người Mỹ, Alvin Toffler nhấn mạnh vai trò của lao động tríthức: “Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; chỉ có trí tuệ của conngười thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên” 6
Giáo dục - đào tạo có tác động trực tiếp đến việc nâng cao dân trí, trình độ, taynghề, kỹ năng cho người lao động Để trở thành người lao động hiện đại thì khôngthể không trải qua quá trình đào tạo Giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghềnói riêng góp phần quan trọng trong việc trang bị cho người lao động những trithức về nghề nghiệp, kỹ năng trong lao động sản xuất, kỹ năng về khoa học - công
Trang 14nghệ để họ có thể vận hành được những máy móc hiện đại Ngoài những tri thứctruyền thống đó, giáo dục - đào tạo hiện nay còn trang bị cho người lao độngnhững tri thức về thị trường, hội nhập, về khả năng nắm bắt và xử lý thông tin,những tri thức về bản quyền và sở hữu trí tuệ; về an toàn lao động, ý thức bảo vệmôi trường sinh thái để tạo nên những phẩm chất hiện đại của người lao độngtrong lực lượng sản xuất thời đại ngày nay.
2.3.2 Tác động của môi trường xã hội đến người lao động trong quá trình xây dựng lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay
Môi trường xã hội là điều kiện làm việc, sinh hoạt, ăn ở; là những chế độ, chínhsách tác động hàng ngày đến công việc, cuộc sống của người lao động, giúp họ cóthêm động lực, phát huy được tối đa tính sáng tạo và khả năng ứng dụng nhữngthành tựu của khoa học - công nghệ hiện đại để tạo ra những sản phẩm có giá trịgia tăng lớn Nếu có những chính sách hợp lý, điều kiện làm việc và chính sách đãingộ tốt sẽ kích thích tính sáng tạo, tinh thần tự giác của người lao động; khiếnngười lao động được tự do sáng tạo theo khả năng của mình, biến quá trình laođộng là quá trình sáng tạo và cống hiến chứ không phải là quá trình lao động bịcưỡng bức, bị trói buộc bởi những quy tắc cứng nhắc
2.3.3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đến người lao động trong quá trình xây dựng lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại có tác động to lớn đến phát triểnnhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại nói riêng Với việc tăngcường tự động hóa và ứng dụng số hóa trong quá trình sản xuất, tài nguyên thiênnhiên, lao động phổ thông ngày càng mất dần lợi thế; sản xuất chuyển dịch dầnsang những nước phát triển, nhiều lao động có kỹ năng và chuyên môn cao Điềunày cũng đặt ra một thách thức nếu người lao động không có trình độ chuyên môn,không có kỹ năng lao động, không có ý thức tự đổi mới, phát huy tinh thần tíchcực, sáng tạo thì tất yếu sẽ trở nên lạc hậu, không bắt nhịp được với yêu cầu của