HỒ CHÍ MINHKHOA KINH TẾ MÔN HỌC: VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NGOẠI THƯƠNG ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI ĐỂ ĐẠT H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NGOẠI THƯƠNG
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI ĐỂ ĐẠT HIỆU
QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Quý Nhân
Trang 2Sinh viên thực hiện
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines và thực trạng vận tải
Trang 42.2.4 Những lưu ý khi xuất khẩu hàng hóa đi Philippines20
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TỪ VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI 21
3.1 Những thách thức của hoạt động xuất khẩu hàng nguyên c ontainer (FCL) bằng
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
STT KÍ HIỆU, CHỮ
VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
1 B/L Bill of lading : Vận đơn
2 L/C Letter of credit:Tín dụng thư
3 FCL Full Container Load: Vận chuyển nguyên container
4 CY Container Yard: bãi hạ hoặc dỡ container từ tàu lên hoặc
xuống
5 CNF Cost And Freight: Chi phí và vận chuyển
6 CFR Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí
7 CPT Carriage Paid To: Cước trả tới điểm đến
8 C/O Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
9 T/Y Telegraphic Transfers: Chuyển tiền bằng điện
10 O/A Open Account: Phương thức ghi sổ
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%)
Biểu 1.2 Top 15 thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2011, 2020 (%)
Hình 2.1: Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gầnđây (triệu USD)
Hình 2.2: Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong những nămgần đây (tính theo triệu USD)
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines
Hình 2.4: Quy trình gửi hàng nguyên container
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình quy trình vậ n tải theo hợp đồng xuất khẩu số TP-INV1023/2015
Trang 6Hình 2.6: Sơ đồ quy trình phân luồng hàng hóa tại cảng.
Hình 2.7: Sơ đồ quy trình chuyển tiền bằng T/T
Hình 3: Hệ thống quản lý phương tiện vận tải – ESys hoặc hệ thống giám sát hànhtrình Logistech 247
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa cùng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ramạnh mẽ trên thế giới Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới với sự
ký kết một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA) và là một thành viên chính thứccủa Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệngoại giao với hơn 170 quốc gia, xuất khẩu hàng hóa tới khoảng 230 thị trường, đã kýkết trên 150 hiệp định thương mại tự do, nhiều hiệp định thương mại song phương vàkhoảng 12 hiệp định đa phương và vẫn còn đang đàm phán một loạt các hiệp địnhthương mại khác
Việt Nam cũng là một quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi từ vị trí địa lý vớiđường biển với hơn 3 260km bờ biển, nhiều cảng nước sâu, có biên giới với TrungQuốc, Lào, Campuchia, hệ thống sông ngòi chằng chịt và ở một vị trí như một lan cannhìn ra biển Do đó, Việt Na m đang là một quốc gia có tiềm năng lớn phát triển vận tảiđường biển và kéo theo đó là sự phát triển của dịch vụ logistics cảng biển
Tuy nhiên, ngoài những chính sách ưu đãi mà nhà nước dành cho các Doanhnghiệp từ khi Việt Nam gia nhập WTO, là những chính sách khuyến khích các Doanhnghiệp nước ngoài tham gia Vì vậy mà các Doanh nghiệp phải chịu sự cạ nh tranh gaygắt từ c ác Doanh nghiệp dịch vụ Logistics đóng trên địa bàn Các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ logistics trong nước có quy mô nhỏ, nhưng lại không biết liên kết lại,
mà kinh doanh theo kiểu cạnh tranh thiếu lành mạnh hạ giá dịch vụ để dành được hợ pđồng
Bên cạnh đó, Bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 đầy biến động, không thuậnlợi cho thương mại quốc tế từ xung đột thương mại Mỹ - Trung, biến động về quan hệkinh tế – chính trị giữa các nền kinh tế lớn và đặc biệt là ảnh hưởng tiêu c ực của dịchCovid-19 đến mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội Năm 2020 cũng là năm cuối nước ta nổlực thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 Sự xuất hiện của
Trang 7dịch Covid-19 đã gây ra nhưng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh tế, trong đóxuất, nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng Nhưng tại Việt Nam, thànhtích xuấ t siêu không những được giữ vững mà còn có thể lập nên kỷ lục mới Tuythành tích nà y còn chịu ảnh hưởng khá lớn bở i sự suy giảm của kim ngạch nhập khẩu,nhưng trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh diễn biến phức tạp, xuất khẩu vẫn làđiểm sáng và là tiền đề quan trọng để nền kinh tế vững bước vào năm 2021
Nhận thức được tầm quan trọng c ủa trong quy trình vậ n tải xuất khẩu hà ng hoá,
em quyết định chọn đề tài “Cải tiến quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu
hàng hoá của Việt Nam sang nước ngoài để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh quốc tế”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu quy trình xuất khẩu hàng hoá của các công ty tại Việt Nam sang Philippinesthông qua vận tải đường biển T ừ đó, đưa ra các giải pháp cải tiến quy trình làm viêctrong công việc xuất khẩu để đạt hiệu quả cao nhất trong Kinh doanh quốc tế, đặ c biệt
là trong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng và không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần gỗ công nghiệp Thuận Phát
Bài tiểu luận này sẽ tìm hiểu về một ví dụ cho quy trình làm việc trong xuất khẩu đi từViệt Nam sang Philippines trong năm 2020 - 2021 và đưa ra các giải phá p cải tiến hiệuquả trong công việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài trong thời kỳ tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Dựa vào các lý thuyết và thực tế quytrình làm việc trong công việc xuất khẩu từ các Công ty Việt Nam như Công ty Cổphần gỗ công nghiệp Thuận Phát và một số công ty Logistics để làm cơ sở Từ đó, chắtlọc và tóm tắt thông tin để thực hiện bài tiểu luận
Phương pháp diễn dịch, quy nạp: Từ những thông tin được chắc lọc, tìm hiểucác ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp cải tiến và quan điểm c á nhân và minh chứngcho quan điểm đó
5 Kết cấu tiểu luận
Trang 8Ngoài phầ n tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục từ viếttắt, tài liệu tham khảo và kết luận, Luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài.
Chương 2: Thực trạng quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu từ Việt
Nam sang nước ngoài.
Chương 3: Giải pháp cải tiến quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu từ
Việt Nam sang nước ngoài.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam với quốc tế trong xuất khẩu hàng hoá
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam được mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh
tế Thị trường xuất khẩu đã được mở rộng nhanh, cơ cấu thị trường đã có sự chuyểndịch tích cực trong quá trình hội nhập quốc tế Hiện hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
đã có mặt trên 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
Châu Á vẫn là khu vực thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam bằng việctiếp tục thực hiện mạnh mẽ các cam kết mở cửa thị trường trong ASEAN và một s ốnước châu Á (EPA với Nhật Bản, FTA trong khuôn khổ ASEAN với Trung Quốc, HànQuốc, Nhật Bản) Tỷ trọng của khu vực châu Mỹ tăng mạnh trong giai đoạn 2016-
2020, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang Hoa Kỳ Gia tăng xuất khẩu vào Hoa Kỳ chủyếu là do tác động từ việc thực hiện Hiệp định thương mại song phương Việt Nam -Hoa Kỳ ( BTA) và cường quốc này nhanh chóng trở thành điểm tiếp nhận lớn nhất đốivới hàng xuất khẩu của Việt Nam ngay sau khi BTA có hiệu lực với các mặt hàng xuấtkhẩu chủ yếu là hàng dệt may, giày dép, đồ nội thất, thủy sản, nông sản Về TrungQuốc, thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, tăng từ 11 tỷ USD năm 2011 lên
49 10 tỷ USD năm 2020, tức tăng gấp hơn 4 lần, chiếm 17,3% tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020, tăng so với mức 11,5% năm 2011 Xuất khẩusang Nhậ t Bản, thị trường xuấ t khẩu lớn thứ hai của Việt Nam năm 2012, 2013 và làthị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Na m kể từ năm 2014 đến nay, đã tăng từ 10,8
tỷ USD năm 2011 lên 19,3 tỷ USD năm 2020, chiếm tỷ trọng khoảng 6,8% trong tổngkim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, giảm so với mức 11,1% năm 2011
Trang 9Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%)
Biểu 1.2 Top 15 thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2011, 2020 (%)
Trang 10sở hạ tầng…Đưa ra các giải pháp để khắc phục những vấn đề này là việc cần thiết.
Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế, đây vừa là cơ hội màcũng là một thách thức đối với nước ta, do nhiều vấn đề kinh tế chịu ảnh hưởng trựctiếp như xuất - nhậ p khẩu Việc gia nhậ p tổ chức thương mại, ký kết các hiệp địnhthương mại song phương và đa phương đã mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam ta pháthuy những thế mạnh, tháo gỡ hạn chế về thị trường xuất khẩu và tạo lập môi trườngthương mại mới Sự tăng trưởng xuất khẩu và đóng góp của nó vào sự phát triển kinh
tế trong thời gian qua như một minh chứng cho thấy Việt Nam đã biết tận dụng các cơhội này một cách hiệu quả
Tuy nhiên, hoạt động xuấ t nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam mới chỉ thiên về
bề nổi, còn xét về mặt chất thì xuất nhập khẩu của nước ta còn nhiều hạn chế Chẳnghạn như cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, những sản phẩm thô , dẫn đến giá trị xuất khẩukhông cao Đây là những vấn đề tuy không còn mới, song việc tìm ra lời giải cho nó
Trang 11vẫn còn một bài toán cho các nhà lập chính sách, các nhà nghiên cứu, cũng như những
ai quan tâm tới nền kinh tế Việt Nam
Lấy ví dụ minh hoạ, hiện nay Philippines đang là một trong những đối tác tìmnăng nhất của Việt Nam
Thông qua ví dụ về thực trạng quy trình làm việc trong vận tải biển giữa ViệtNam và Philippines hiện nay Từ đó, giúp hiểu rõ được những vấn đề và đưa ra nhữnggiải pháp giúp cải tiến quy trình việc làm trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt làxuất khẩu khi Việt Nam là một nước đang khá ổn định trong bối cảnh đầy biến động,một trong s ố đó là đạ i dịch Covid-19, cho doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và thịtrường Việt Nam nói chung
1.3 Tóm tắt các giải pháp đề xuất cải tiến quy trình làm việc trong xuất khẩu
Nắm bắt được xu hướng chung của thế giới nói chung và nước ta nói riêng.Định hướng được những cơ hội và thách thức mà công ty Xuất nhập khẩu Việt Namđang đối mặt và đưa ra các giải pháp cải tiến:
- Đối với nguồn nhân lực nội bộ cần tăng cường công tác quản lý, đổi mới côngtác chỉ đạo, điều hành trong ban giám đốc và các phòng ban mà vẫn đảm bảođược sự tự do phát huy năng lực của nhân viên
- Thực hiện giao khoán cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở giao chỉ tiêu kinh tế,cho phép các đơn vị được tự do hạch toán, kế toán nhằm đẩy mạnh hiệu quả s ảnxuất kinh doanh của các đơn vị nhưng đến cuối kỳ hoặc theo định kỳ sẽ phảibáo cáo cho công ty về tình hình sản xuất kinh doanh
- Tiếp tục quan tâm tìm kiếm và mở rộng thị trường đồng thời củng cố duy trì cácmối làm ăn sẵ n có, mở rộng mạng lưới dịch vụ và kết hợp linh hoạt các hìnhthức kinh doanh
- Đưa ra các giải pháp tối ưu chi phí, đảm bảo về hoạt động marketing trong thịtrường đầy cạnh tranh giữa các công ty Logistics trong nước và nước ngoài đặttrụ sở tại Việt Nam
- Các giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng cần được chú trọng
- Hoạt động dịch vụ của công ty phải đặt yêu c ầ u hiệu quả, an toàn, thuận lợi chokhách hàng lên đầu Chất lượng dịch vụ cao phải là điều quan tâm trước hết
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI.
Trang 122.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines và thực trạng vận tải biển tại Philippines.
a) Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines
Philippines hiện là đối tác thương mại đứng thứ 5 của Việt Nam trong thịtrường ASEAN (sau Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore) và Philippines cũng làmột trong những thị trường tiềm năng của Việt Nam trong những năm gần đây
Hiện nay, Việt Nam đang là một trong những đối tác cung cấp gạo lớn nhất choPhilippines khi mặt hà ng này thường c hiếm từ 15-20% tổng kim ngạch xuấ t khẩu củaViệt Nam sa ng Philippines Dự kiến trong thời gian tới, các sản phẩm giàu tiềm năngđược thị trường Philippines ưa chuộng như cà phê, hạt điều, hoa quả sấy khô sẽ tiếptục gia tăng và khai thác
Hình 2.1: Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm
gần đây (triệu USD)
Hình 2.2: Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong
những năm gần đây (tính theo triệu USD)
b) Thực trạng vận tải biển tại Philippines.
Philippines là quốc gia quần đảo với khoảng 7107 đảo, phía Bắc giáp biển ĐàiLoan, phía Nam ngăn c ách với Malaysia bởi biển Sulu và Celebes, phía Đông là TháiBình Dương, phía Tây ngăn cách với Việt Nam bởi Biển Đông (cách Việt Nam khoảng
Trang 131.500 Km) Với những thuận lợi về mặt địa lý, cho nên ngành vận tải biển củaPhilippines hiện nay rất phát triển Ngành công nghiệp hàng hải ở Philippines là độnglực chính phát triển nền kinh tế quốc gia.
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines
Cảng container quốc tế Manila (MICT) là cảng đông đúc nhất, đặc biệt làManila International Cargo Terminal và Eva Macapagal Port Te rminal, cả hai đều nằmtrong khu vực bến tàu của Manila Cảng Manila đóng một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế vì phần lớn lưu lượng c ontainer được xử lý ở đó Hoạt động c ủa c ác c ả ng luônđược tối ưu hóa công suất Ngoài ra, các c ông nghệ và giải pháp mới luôn được đưavào sử dụng Do đó các cảng quốc tế luôn có tính cạnh tranh cao và đạt tiêu chuẩnquốc tế
Cảng Subic Bay, Philippines chiếm một vị trí chiến lược trong các tuyến giaothông thương mại đi biển của châu Á Vịnh Subic ăn sâu vào đường bờ phía Tây Namđảo Luzon của Philippines theo trục Bắc-Nam khoảng 8 hải lý (15 km) và có chiềurộng khoảng 3,5 hải lý (6,5 km) Về phía biển, vịnh được giới hạn bởi mũi Sampaloc
và mũi Mayagao cách nhau gần 6 hải lý (11 km) theo trục B ắc Đông Bắc - Nam TâyNam Đường bờ biển phía Tây của vịnh tương đối thẳng, định hình rõ với địa hình cao
ở phía sa u trong khi đường bờ phía Đông thì thấp và rậm rạp cây cối Độ sâu của vịnhgiảm dần từ 60 m (cửa vịnh) đến 13,7 m (gần đầu vịnh) Đảo Grande chia đường vàovịnh thành hai luồng riêng biệt, trong đó chỉ có luồng phía Tây đảo là dành cho tàuthuyền lưu thông Với địa hình như vậy vịnh Subic cho phép mọi loại tàu mặt nước kể
cả tàu sân bay cũng như tàu ngầm có thể neo đậu
2.2 Hoạt động vận tại hàng hoá từ Việt Nam sang Philippines
2.2.1 Giới thiệu hình thức và cước phí vận chuyển FLC
a) Giới thiệu hình thức vận chuyển FCL
Trang 14FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịutrách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khốilượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người tathuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.
Hình 2.4: Quy trình gửi hàng nguyên container
*Trách nhiệm của các bên liên quan
Trách nhiệm của người gửi hàng FCL:
- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình đểđóng hàng
- Đóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container đểhàng hóa không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển
- Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở
- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu
- Vận chuyển và giao container c ho người chuyên chở tại bãi container (CY),đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp
- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên
- Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặcbãi container c ủa người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóacủa mình ra bãi container và đóng hàng vào container
Trách nhiệm của người chuyên chở:
- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng
- Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhậncontainer tại bãi CY cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãicontainer cảng đích
- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việcchất xếp container lên tàu
- Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích
Trang 15- Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container
- Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên
Trách nhiệm của người nhận chở hàng ở cảng đích:
- Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng
- Xuất trình vậ n đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãicontainer
- Vận chuyển container về kho bãi của mình, nha nh chóng rút hàng và hoàn trảcontainer rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)
- Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chởcontainer đi về bãi chứa container
b) Cước phí vận chuyển FLC
Đơn vị tính phí của hàng FCL thường tính trên đơ n vị container hoặc Bill hoặcshipment Vì thế khi tính phí cho hàng FCL ta tính như sau: với những chi phí tính trêncontainer ta lấy giá cước x số lượng container Những chi phí tính trên Bill hoặc trênshipment thì ta lấy giá cước x số lượng bill hoặc số lượng shipment đó Đơn giá đượctính cho mỗi đơn vị container (80 USD/ 20DC tức là phải dùng 80 USD để vận tải 1container 20ft loại thường)
Ngoài số tiền phải trả để vận chuyển hàng hóa thì chúng ta cũng cần trả thêmmột số khoản phí phát sinh trong quá trình vận chuyển, gọi là phụ phí Phụ phí cướcbiển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu Mục đíchcủa các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phá t sinh thêm haydoanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó
Dưới đây là một số phụ phí thường hay gặp trong quá trình thực hiện giaonhận hàng hóa bằng vận tải đường biển:
+ Phí THC là phụ phí xếp dỡ hàng tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container
để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container
từ CY ra cầu tàu… Thực chất đây là phí do cảng quy định, các hãng tàu chi hộ và sau
đó thu lại từ chủ hàng Phí THC thường có giá khoảng 120/180 USD per 20’/40’
+ Phí Seal là phí niêm phong C húng ta phải mua seal để niêm phongcontainer của hãng tàu, trên seal có in số hiệu riêng biệt để kiểm soát an toàn cho hànghóa và giúp hải quan theo dõi, chống buôn lậu Phí niêm phong phải nộp ngay sau khi
cơ quan hải quan hoàn thành công việc niêm phong Phí Seal thường có giá khoảng 9USD/pcs