Từ những lí do trên mà em chọn để tài nghiên cứu: "Phân tích sự cần thiếtcủa công tác hoạch định chiến lược trong các Doanh nghiệp hiện nay”.2.. 1.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược kin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
Đề tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP
GVHD: Cô Nguyễn Thị Liên MHP: FUMA230806_01
Hoàng Thị Kim Liên 20132215 201322A Phạm Mỹ Thảo Hiền 20132144 201322B
TP.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vì
đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loạisách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – Cô Nguyễn Thị Liên đã giảng dạy tận tình,chi tiết để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiếnthức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc Cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnhphúc.”
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hoạt động của các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp vừa và nhỏnói riêng ngày càng quan trọng đổi với quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta,đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, đất nước ta đã gặt háiđược nhiều thành công, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có bước pháttriển mạnh với số lượng tăng nhanh, từng bước khẳng định mình trên thị trườngtrong nước cũng như thị trường quốc tế, góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, làm cho nền kinh tê năng động và hiệu quả hơn,từng bước nâng cao thunhập, cải thiện đời sống cho nhân dân Việt Nam đã và đang từng bước thực hiệnchính sách theo huớng tự do hóa, mở cửa đổi mới cơ cấu kinh tế, cải cách kinh tế xãhội Quá trình hội nhập đã có những tác động mạnh đến nền kinh tế nói chung vàcác doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, nhờ đó tạo được môi trường kinh doanhthuận tiện giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất kinh doanh.Mặc dù vậy hằng năm vẫn có hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ rơi vào tình trạngkhủng hoảng, phá sản hoặc biến mất khỏi thị trường Và một trong những nguyênnhân quan trọng dẫn đến tinh trạng đó chính là thiếu tư duy về chiến lược kinhdoanh phù hợp cho loại hinh doanh nghiệp này Bắt đầu là việc thiếu khả nănghoạch định một chiến lược kinh doanh phù hợp làm cho việc tìm kiếm khách hàngcũng như tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn và hạn chế Công tác hoạch định cómột vị trí quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trong ngắn hạn
mà còn trong dài hạn, vì vậy mà các doanh nghiệp, không chỉ những doanh nghiệplớn mà còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cần phải chú trọng đến công táchoạch định của doanh nghiệp Thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch địnhthì hoạt động kinh doanh sẽ không thể phát triển lâu bền Việc nhận diện được côngtác hoạch định các doanh nghiệp hiện nay là rất cần thiết, giúp chúng ta nắm bắtđược thực trạng từ đó đưa ra những biện pháp kiến nghị để thực hiện tốt công táchoạch định
Trang 4Từ những lí do trên mà em chọn để tài nghiên cứu: "Phân tích sự cần thiếtcủa công tác hoạch định chiến lược trong các Doanh nghiệp hiện nay”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nêu lên và làm rõ các cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược trong kinhdoanh
Từ các cơ sở lý thuyết chuyển sang phận tích, đánh giá thực trạng hoạch địnhcủa doanh nghiệp
Đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển công tác hoạch định chiến lược kinhdoanh
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thu thập số liệu.
4 Cấu trúc bài tiểu luận
Bài tiểu luận có cấu trúc gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Các vấn đề chính của hoạch định chiến lược trong
kinh doanh
- Chương 2: Phân tích công tác hoạch định chiến lược của tập
đoàn Vingroup
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác hoạch định
chiến lược kinh doanh của tập đoàn Vingroup
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Cấu trúc bài tiểu luận 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG KINH DOANH 7
1.1 KHÁI NIỆM 7
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 7
1.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh 7
1.1.3 Vai trò của hoạch định 7
1.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 8
1.2.1 Khách hàng 8
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh 8
1.2.3 Tiềm lực của doanh nghiệp 9
1.3 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 9
1.3.1 Yêu cầu của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh 9
1.3.2 Nội dung của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh 11
1.3.3 Công cụ hoạch định chiến lược: 16
1.3.3.1 Công cụ ma trận BCG (Công cụ ma trận phát triển và tham gia trị trường): 16
1.3.3.2 Công cụ ma trận SWOT: 19
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 21
CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP 21
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP 21
2.2 THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP – CTCP 23
2.2.1 Tác động của các yếu tố môi trường đến tập đoàn Vingroup 23
2.2.1.1 Môi trường bên ngoài 23
2.2.1.2 Môi trường bên trong 26
2.2.2 Ma trận SWOT 29
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA VINGROUP 30
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA 31
TẬP ĐOÀN VINGROUP 31
3.1 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN VINGROUP 31
3.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 33
Trang 7DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG DANH MỤC HÌ
Hình 1 1: Ma trận SBU 2Hình 1 2: Ma trận SWOT 2Y
Hình 2 1: Các thương hiệu của Vingroup 2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các yếu tố để nhận diện thời cơ kinh doanh trong tương lai 2
Bảng 2 1 Ma trận SWOT Tập đoàn Vingroup 2
Trang 9CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC TRONG KINH DOANH 1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là phương pháp, cách thức hoạt động kinh doanh củamột công ty, tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả kinhdoanh tối ưu Chiến lược kinh doanh là nội dung tổng thể của một kế hoạch kinhdoanh có trình tự, gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức kinh doanh chủ yếuxuyên suốt một thời gian dài
1.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh là những tiến trình xây dựng các chươngtrình hành động tổng quát với sự bảo đảm về các nguồn tài nguyên của tổ chứcnhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra mang tính bao quát của tổ chức
1.1.3 Vai trò của hoạch định
- Nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai: Thời cơ kinh doanh xuấthiện khi hội tụ đủ các yếu tố trong bảng sau đây:
Bảng 1 1 Các yếu tố để nhận diện thời cơ kinh doanh trong tương lai
Nhu cầu khách hàng Vốn, cơ sở vật chất,…
Thị trường Trình độ và kỹ năng quản lý
Tình độ lao độngHoạch định giúp nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai là vì nhiệm
vụ của hoạch định là dự báo, dự đoán tương lai mà muốn dự báo, dự đoán tương laiphải phân tích môi trường Và qua qua trình hoạch định phân tích môi trường sẽ xácđịnh được các điều kiện cần và đủ Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp có thể nhận diệnđược các thời cơ kinh doanh, chớp lấy thời cơ để hành động hướng tới mục tiêuchung, với hiệu quả cao nhất
Trang 10- Là nền tảng của một quá trình hình thành chiến lược có hiệu quả Bất kì một
tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định và trong trường hợp nào
đó hoạch định chính là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai Nó sẽ làmtăng khả năng đạt được những kết quả mong muốn của tổ chức
- Giúp nhà quản trị chủ động thích ứng với những biến động của môi trường,nhờ đó mà tối thiểu hóa được những bất trắc rủi ro
- Giúp cho nhà quản trị biết tập trung sự chú ý và cố gắng của mình vào đâu, ởnhững thời gian nhất định để hướng tới mục tiêu, kế hoạch; hướng sự tập trung củacác thành viên, bộ phận vào các mục tiêu của tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể
- Làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra
1.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Khách hàng
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đều dựa vào nhu cầu của kháchhàng Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt (chất luợng, mẫu mã, giá cả) sẽ đứng vững trênthương trường, nguợc lại sẽ là sự thất bại Do đó nó ảnh hường xuyên suốt quá trìnhquản lý chiến lược từ hoạch định đến tổ chức, thực thi
Doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một thị trường mục tiêu, thi trường đódoanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt nhất, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ nhất và thịtrường đó phải đủ lớn để đảm bảo sự phát triển về lâu dài
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp phải tìm ra lợi thế cạnh tranh của mình trên cơ sở so sánh vớiđối thủ cạnh tranh.Một ưu thế rất quan trọng mà doanh nghiệp luôn phải xét đến là:danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp Có những lúc giá cả và chấtt lượng chưa hẳn
đã quyết định nhu cầu Muốn có danh tiếng uy tín thì ngoài chất lượng sản phẩmcòn phải có trách nhiệm đối với khách hàng, làm hài lòng khách hàng
Ngoài ra doanh nghiệp cũng không thể không xem xét đến năng lực sản xuẩt,
hệ thống cơ sở vật chất của đối thủ cạnh tranh Đặc biệt khi xét đến đối thủ cạnh
Trang 11tranh, doanh nghiệp phải dự báo khả năng sẽ có những sản phẩm thay thế chiếmlĩnh thị trường để có kế hoạch đối phó.
1.2.3 Tiềm lực của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh phải căn cứ vào thực lực của doanh nghiệp, tránhnhững chiến lược ngoài khả năng thực hiện do đặt mục tiêu quá cao, mà với khảnăng tố chức cũng như nguồn lực không thể đạt được, sẽ dẫn đến sự thất bại củachiến lược
Chiến lược phải khai thác được tối đa nguồn lục của doanh nghiệp và sử dụng
nó vào các lĩnhh vực, chức năng có tầm quan trọng quyết định đối với doanhnghiệp, nói cách khác với doanh nghiệp biết đầu tư vào khâu xung yếu, yếu tố thenchốt tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ Nhà hoạch dịnh phải biết phát huy tối đamặt mạnh của doanh nghiệp cũng như hạn chế khắc phục điểm yếu của doanhnghiệp, đồng thời khoét sâu vào điểm yếu của đối thủ canh tranh tạo ra ưu thế trênthương trường
1.3 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.3.1 Yêu cầu của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
“Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, điều đó có nghĩa là bạn đangchuần bị một kế hoạch để thất bại" - Crawford H.Greenewalt
Một hoạch định được gọi là hiệu quả cần đáp ứng tốt trước hết là với 6 yêucầu sau:
Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị
Trong quản trị, khâu hoạch định được ví như bánh lái, quyết định hướng đicủa cả doanh nghiệp, công ty Nhà quản trị - khi ấy là thuyền trưởng- phải vạch rađược nhiều phương án nhằm ứng phó với nhiều tình huống thích hợp khác nhau, bởitính không chắc chắn, luôn xoay chuyển của các khả năng là hiển nhiên và khôngtránh được
Tính không chắc chắn là do công tác hoạch định là dự đoán, dự báo sự việcxảy ra trong tương lai trong môi trường có nhiều yếu tố bất lợi, khó dự đoán được
Trang 12hoặc nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp Một điều có thể thừa nhận là 1 yếu tốbất lợi này đến tạo tiền đề cho nhiều yếu tố bất lợi khác xảy ra Vì thế, việc hoạchđịnh kỹ càng và có chiều sâu - tức là có hệ thống - là điều không thể coi nhẹ.
Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu
Hoạch định chỉ ra các biện pháp cho phép khai thác tối đa các thế mạnh củadoanh nghiệp, tận dụng cơ hội kinh doanh, hạn chế nguy cơ cho doanh nghiệp.Việc hoạch định lại bị chi phối bởi sự sáng tạo và thuận tình của tập thể Cácquyết định do hoạch định đưa ra phải nhận được sự đồng tình và thông suốt của hầuhết các thành viên trong tổ chức Bởi câu tục ngữ “Một cây làm chẳng lên non – Bacây chụm lại nên hòn núi cao” luôn nhắc nhở chúng ta về sức mạnh của sự đồnglòng
Tập trung vào các mục tiêu, tránh sự lãng phí
Như đã nói, hoạch định cần đưa ra gói biện pháp cho phép khai thác tối đacác thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu Một khi tập trung vào cácmục tiêu đề ra, doanh nghiệp có thể hoàn thành công tác với mức hao phí, rủi rothấp nhất có thể Bởi hoạch định là chuẩn bị cho tổ chức vận hành tốt hơn trongtương lai
Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức
Tuy hoạch định là công tác của cá nhân (nhà quản trị) nhưng mục tiêu củakhâu này lại nhằm điều phối nhân lực và tài lực của cả doanh nghiệp vào quy trìnhlàm việc Công cuộc điều hành sự hoạt động của 1 doanh nghiệp luôn làm các nhàquản lý đau đầu Từng cá nhân, mỗi bộ phận trong một tổ chức lại có chức năng vàcách vận hành riêng Hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể, nhưng tất cả đềumang trách nhiệm tạo nên thành quả chung của doanh nghiệp Giờ đây, khi hoạchđịnh tốt, nhà quản lý sẽ biết cách phối hợp các cá nhân và bộ phận, triệt tiêu nhữngmâu thuẫn nội bộ, những cuộc công kích vốn từ lâu đã là mối nguy cho công ty, làmkhăng khít mối quan hệ giữa cá nhân – cá nhân, cá nhân – tổ chức và bộ phận này –
bộ phận kia, khiến công việc trở nên trôi chảy
Tăng độ linh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường bên ngoài
Trang 13“Thương trường là chiến trường” ngày nay có lẽ thương trường còn hơn cảchiến trường về độ khốc liệt và quy mô Một công ty đang ăn nên làm ra bỗng dưngtuyên bố phá sản, khiến những người đầu tư và những kẻ cho vay một phen nháonhào Nhưng một “ông lớn” vừa ra khỏi thị trường thì lập tức các công ty mới lạixuất hiện, chen chân vào và thế chỗ cho công ty xấu số kia Thời buổi này, ngườitiêu dùng luôn bị tấn công bởi những “độc chiêu” khuyến mãi nằm trong hàng loạtchuỗi chương trình khuyến mãi rầm rộ do các hãng đưa ra Một CEO phát biểu:
“Bạn chỉ cần có thêm một khách hàng mua hàng của bạn thì bạn đã bỏ xa đối thủrồi” Ở thời “Khách hàng là thượng đế” này, để tồn tại, các doanh nghiệp phải tỏ ra
vô cùng linh hoạt và ứng biến tốt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Họphải bỏ ra nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu tâm lý khách hàng, đặt mụctiêu, sau đó ra sức chiêu dụ khách hàng và tạo dựng lòng tin với sản phẩm từ ngườitiêu dùng Ngoài nhân tố khách hàng còn nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự thànhcông của doanh nghiệp, vì thế khâu hoạch định quyết định sự sống còn của doanhnghiệp trước sự biến động không ngừng của những yếu tố bất lợi
Cần xét đến sự sai lệch không nhỏ giữa hoạch định và thực tế để từ đó có kếhoạch điều chỉnh khiến kế hoạch trở nên khả thi, nhưng cần tránh sự thay đổi tùytiện và liên tục dẫn đến nguy cơ không đạt được mục tiêu và thất bại chắc chắn
Phát triển các tiêu chuẩn kiểm tra hữu hiệu
Hoạch định tạo mục tiêu và vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.Bởi nếu các thành viên không chắc chắn họ đang làm gì, đang cố gắng đạt đượcđiều gì thì họ không thể xác định được họ có đạt được nó hay không
Lợi ích của việc hoạch định hiệu quả khiến việc kiểm tra tốt hơn
1.3.2 Nội dung của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
Bước 1: Phân tích các yếu tố môi trường
- Môi trường kinh doanh quốc tế:
Trong thực tế, doanh nghiệp có thể tham gia hoặc không tham gia kinh doanhtrên thị trường quốc tế Song do xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nên môi trường kinhdoanh quốc tế cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Sự tác động này sẽ ngày càng mạnh một khi Việt Nam tham gia vào AFTA, WTO.Lúc đó, doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh quốc tế nặng ký,không còn sự bảo vệ của hàng rào thuế quan Nhưng có thể nói đây cũng là cơ hộicho doanh nghiệp Việt Nam tung sản phẩm ra thị trường thế giới.
- Môi trường vĩ mô:
Các yếu tố kinh tế của môi trường vĩ mô: là các yếu tố kinh tế có ảnh hưởngtrực tiếp nhất đến doanh nghiệp Các yếu tố này tương đối rộng nên các doanhnghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể nhất Các yếu tố kinh tế chủyếu tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ lãi suất, tỷ
lệ lạm phát, chính sách kinh tế, chu kỳ kinh doanh Ngoài ra còn nhiều yếu tố khácnhư thất nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng, quan hệ đối ngoại, các yếu tố chính trị và phápluật, văn hóa xã hội, kỹ thuật công nghệ
- Môi trường vi mô (môi trường ngành):
Michael E Porter, trường đại học quản trị kinh doanh Harvard đã đưa ranhững vấn để cốt lõi nhất để giúp cho các nhà quản lý sử dụng phân tích môi trườngngành Đó là mô hình năm lực lượng thị trường:
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trongngành
Khả năng cạnh tranh của các đổi thủ tiềm ẩn
Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
Sức ép về giá của người mua
Sức ép của nhà cung ứng
Cường độ tác động của năm lực lượng này thường thay đổi trong các lĩnhvực khác nhau, đòi hỏi nhà quản lý phải đưa ra các đối sách phù hợp
Bước 2: Phân tích các yếu tố nội tại
Mục đích của phân tích doanh nghiệp là nhằm tìm ra điểm yếu, điểm mạnh.Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải xây dựng trên cơ sở tận dụng những
Trang 15điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu Khi phân tích, doanh nghiệp cần chú ýnhững điểm sau:
Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp: bao gồm hai nhân tố cơ bản lànguồn lực về tài chính và nguồn lực về con người;
Khả năng quản lý của doanh nghiệp;
Hệ thống marketing của doanh nghiệp;
Khả năng nghiên cứu và phát triển;
Khả năng sản xuất của doanh nghiệp;
ě Tầm quan trọng của mục tiêu:
Xác định mục tiêu là bước quan trọng nhất trong quá trình hoạch định chiếnlược Việc xác định đúng mục tiêu chiến lược sẽ là căn cứ định hướng chỉ đạo chocác bước tiếp theo của toàn bộ quá trình hoạch định Mục tiêu quá cao sẽ không thểđạt được gây ra tình trạng mất lòng tin, chán nản của công nhân viên vào đội ngũlãnh đạo của doanh nghiệp Ngược lại mục tiêu quá thấp sẽ không tạo ra động lựcmạnh mẽ và làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp
Để xác định mục tiêu hợp lý nhà hoạch định phải căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp mình Đặc biệt phải dựa trên kết quả của quá trình phântích môi trường và phân tích nội bộ doanh nghiệp
ě Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp:Doanh nghiệp thường theo đuổinhiều mục tiêu, trong đó những mục tiêu chính thường là:
Lợi nhuận
Trang 16 Mục tiêu tăng trưởng:
Tăng trưởng về thị trường
Tăng trưởng về thị phần
Tăng trưởng về tổng sản lượng
Tăng trưởng về quy mô doanh nghiệp
Mục tiêu thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu về khách hàng
Bước 4: Xây dựng các chiến lược
Để hoàn thành một bài toán có thể có nhiều cách giải khác nhau, xây dựngcác phương án chiến lược cũng giống như việc tìm kiếm các cách để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp.Căn cứ vào giai đoạn nghiên cứu và phân tích yếu tố bêntrong và bên ngoài, doanh nghiệp tìm ra các điểm mạnh điểm yếu, các cơ hội và sự
đe doạ Từ đó xây dựng nên các phương án chiến lược thích hợp Có càng nhiềuphương án thì khả năng lựa chọn sẽ cao nhưng trong trường hợp cụ thể chỉ nên xâydựng một số phương án khả quan nhất nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp Mỗiphương án chiến lược phải đảm bảo hai yếu tố cơ bản đó là:
Các giải pháp: chúng ta phải làm gì và làm như thế nào để đạt được mụctiêu?
Các công cụ: chúng ta sẽ sử dụng công cụ gì để đạt được mục tiêu?
ě Cơ sở xây dựng các phương án chiến lược
Cơ sở đầu tiên để xây dựng các phương án chiến lược là mục tiêu củachiến lược
Khả năng nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính, con người, cơ sởvật chất, thời gian…)
Sử dụng các mô hình lý thuyết như ma trận BCG, SwOT…
Kinh nghiệm xây dựng chiến lược của đối thủ cạnh tranh, của lầntrước, các đối tác khác
ě Nguyên tắc xác định các giải pháp và công cụ
Trang 17 Giải pháp và công cụ phải bám sát theo mục tiêu.
Giải pháp và công cụ phải đảm bảo tính thực tiễn
Giải pháp và công cụ phải mang tính hệ thống
Bước 5: Lựa chọn các phương án tối ưu
Kết quả của quá trình xây dựng các phương án chiến lược là một số phương
án chiến lược chưa được đánh giá lựa chọn đưa vào tổ chức thực hiện Nhưng doanhnghiệp chỉ thực hiện một hoặc một số chiến lược được xem là tối ưu nhất Để đánhgiá các phương án chiến lược doanh nghiệp sẽ phải đưa ra một số hệ chỉ tiêu để lựachọn bao gồm: hiệu quả (tương đối, tuyệt đối), tổng chi phí, thời gian,…
Nói chung, quy trình lựa chọn chiến lược bao gồm các bước như sau:
ě Nhận biết chiến lược hiện tại doanh nghiệp: Các kiểu chiến lược nàodoanh nghiệp đang theo đuổi? Vị thế của doanh nghiệp đang ở đâu?
ě Phân tích cơ cấu vốn đầu tư: Đây là bước phân tích nguồn tài trợ chothực hiện chiến lược
ě Lựa chọn chiến lược: Bước này cần chú ý đến:
Lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu nào được ưu tiên nhất trong hệ thống mục tiêu của doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay
Năng lực của doanh nghiệp (tải lực, vật lực)
Phản ứng của đối thủ cạnh tranh và khách hàng
Quan điểm của các nhà lãnh đạo
ě Đánh giá lại chiến lược đã lựa chọn:
Chiến lược có phát huy được lợi thế của doanh nghiệp hay không?
Các rủi ro xảy ra khi thực hiện và khả năng chịu đựng của doanhnghiệp?
ě Thông qua và quyết định chiến lược
Trang 18 Bước 6: Chỉ đạo thực hiện chiến lược
Giai đoạn này chiến lược kinh doanh sẽ được thông báo chính thức thực hiệntrong toàn doanh nghiệp, các chương trình, chính sách hỗ trợ chiến lược cũng đượcthực hiện
Bước 7: Kiểm tra và đánh giá và điều chỉnh chiến lược
ě Giám sát việc thực hiện chiến lược:Hoạt động này sẽ được thực hiệnđồng thời với tất cả các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi Bộphận giám sát liên tục báo cáo các kết quả thu được, mức độ hoànthành, những khó khăn nảy sinh cho nhà quản lý, hỗ trợ cho nhà quản
lý ra các quyết định đúng đắn kịp thời
ě Đánh giá:Ở cấp doanh nghiệp, giai đoạn này chủ yếu là đánh giá vềhiệu quả thực thi chiến lược Hiệu quả ở đây căn cứ vào mức độ hoànthành mục tiêu với chi phí nhỏ nhất Thông thường mục tiêu cuốicùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó đánh giá hiệu quảchính là sự so sánh giữa chi phí và kết quả đạt được Đánh giá chiếnlược giúp nhà quản lý thấy được doanh nghiệp có đạt được mục tiêuhay không, hoặc mức độ hoàn thành mục tiêu Đặc biệt hiện nay cácdoanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả về mặt thời gian, thời giankhông thể quy đổi ra giá trị nhưng ai cũng biết rằng tiết kiệm thời gian
là rất cần thiết
ě Điều chỉnh chiến lược:Đây là hoạt động rất quan trọng xuyên suốt quátrình tổ chức thực thi chiến lược nhằm đảm bảo chiến lược đi đúnghướng, phù hợp với điều kiện môi trường hiện tại Từ bộ phận kiểmtra giám sát và hệ thống thông tin của doanh nghiệp, nhà quản lý biếtđược những sai lệch, những khó khăn phát sinh cũng như những cơhội đến ngoài dự kiến Từ đó làm căn cứ cho việc điều chỉnh bổ sungnhững điều cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách nhanhnhất, hiệu quả nhất
Bước 8: Tổng kết