1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Cho Công Ty Acer
Tác giả Nguyễn Doãn Sang, Phạm Thế Cương, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Hoàng Thị Nhung
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Mỹ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc xây dựng kế hoạch marketing cho sản phảm thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của tập đoàn đa quốc gia Acer là vô cùng quan trọng, nhằm giúp doanh nghiệp không những giữ vữ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY ACER

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Doãn Sang MSSV: 20124401

Phạm Thế Cương MSSV: 20124352 Nguyễn Thị Thanh Thảo MSSV: 20124406 Hoàng Thị Nhung MSSV: 20124396

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Mỹ.

TP Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

CHỮ KÝ CỦA GIÁO VIÊN

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay sự thay đổi diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên toàn cầu Hôm naykhông giống như ngày hôm qua và ngày mai sẽ khác biệt so với hôm nay Các lực lượngtoàn cầu sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người và mỗi doanh nghiệp Và

Trang 3

trong sự thành bại của một doanh nghiệp thì những kế hoạch marketing sẽ dẫn đường cho doanh nghiệp tiến đến thành công Nó có thể đưa doanh nghiệp đến đỉnh cao hoặc dìm họ xuống tận đáy trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt này Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm cho mình một chiến lược, kế hoạch marketing phù hợp với từng sản phẩm của mình

Do vậy việc xây dựng kế hoạch marketing cho sản phảm thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của tập đoàn đa quốc gia Acer là vô cùng quan trọng, nhằm giúp doanh nghiệp không những giữ vững được thị phần mà còn mở rộng hơn trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện

ra, đáp ứng và làm thoả mãn cho nhu cầu của khách hàng Với mong muốn thương hiệu Acer vẫn luôn là một thương hiệu hàng đầu về thiết bị điện tử và phần cứng máy tính trên toàn thế giới, nhóm chúng tôi đã cùng nhau lập kế hoạch và chọn cho mình đề tài "Xây dựng chiến lược cho công ty Acer"

Tuy nhiên, do hạn chế với mặt thời gian và sự hiểu biết có giới hạn nên kế hoạch của chúng tôi chắc chắn sẽ còn có những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của Cô

và các bạn để kế hoạch này được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao Nhân đây nhóm chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng quý báo, giúp chúng em không những thực hiện kế hoạch này mà còn áp dụng vào

những công việc thực tế sau này Xin trân trọng cảm ơn !

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ACER 1

1.1 Khái quát về công ty Acer 1

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi 2

Trang 4

1.3.1 Tầm nhìn 2

1.3.2 Sứ mệnh 2

1.3.3 Giá trị cốt lõi 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY ACER 4

2.1 Môi trường bên ngoài 4

2.1.1 Môi trường vĩ mô 4

2.1.1.1 Môi trường công nghệ 4

2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học 4

2.1.1.3 Môi trường kinh tế 5

2.1.1.4 Môi trường chính trị pháp luật 6

2.1.1.5 Môi trường quốc tế 7

2.1.2 Môi trường tác nghiệp 7

2.1.2.1 Khách hàng 7

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh 10

2.1.2.3 Nhà cung cấp 13

2.2 Môi trường bên trong 17

2.2.1 Nguồn lực hữu hình 17

2.2.1.1 Nguồn tài chính 17

2.2.2 Nguồn lực vô hình 18

2.2.2.1 Nguồn nhân sự 18

2.2.2.2 Nguồn công nghệ 18

2.2.2.3 Nguồn danh tiếng 18

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ CHIẾN LƯỢC 25

3.1 Xây dựng ma trận 25

3.1.1 Ma trận SWOT 25

3.1.2 Ma trận IE 26

3.1.3 Ma trận Space 30

3.2 Chiến lược cấp kinh doanh 33

3.2.1 Chiến lược dẫn đạo về chi phí 33

Trang 5

3.2.2 Chiến lược marketing 33

3.3 Chiến lược trong môi trường toàn cầu 34

3.3.1 Chiến lược giảm thiểu chi phí 34

3.3.2 Mô hình công ty con sở hữu hoàn toàn 34

3.4 Chiến lược công ty 34

3.4.1 Chiến lược thâm nhập thông qua mua lại 35

3.4.2 Chiến lược đa dạng hóa thương hiệu 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ACER.

1.1 Khái quát về công ty Acer.

Acer là tập đoàn đa quốc gia về thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của ĐàiLoan, được thành lập từ năm 1976 với tên gọi MultiTech, đến năm 1986, hãng đổi tênthành Acer Hiện nay trụ sở chính của Acer đặt tại thành phố Tân Bắc, Đài Loan và tạiSan Jose, California, Mỹ

Sau khi đạt một số thành công nhất định, nhà sản xuất đến từ Đài Loan mới tiếpcận thị trường Việt Nam với sản phẩm máy tính cá nhân vào năm 1996 Qua nhiều nămhình thành và phát triển Acer có hệ thống văn phòng và điểm bán lẻ rộng khắp Bên cạnhsản phẩm máy tính xách tay được nhiều người biết đến Acer còn sản xuất đồng hồ thôngminh, máy tính bảng, smartphone, màn hình hiển thị và các thiết bị ngoại vi

Năm 1998, Acer tái cấu trúc công ty với 5 mảng chính: Nhóm dịch vụ quốc tế, dịch

năm 2000, Acer cũng thành lập các công ty máy tính khác như BenQ và Wistron Cáccông ty này đã tách ra hoạt động độc lập từ năm 2001 Acer tăng nhanh doanh số bánhàng trên toàn thế giới đồng thời giảm lực lượng lao động bằng các chiến lược tiếp thịtrên các kênh phân phối hiện có của họ Đến năm 2005, Acer đã tuyển dụng được 7.800người trên toàn thế giới Doanh thu tăng từ 4,9 tỷ USD năm 2003 lên 11,31 tỷ USD năm

2006 Thị phần tại khu vực Bắc Mỹ của Acer đã giảm trong vài năm qua, trong khi tạichâu Âu, thị phần của công ty lại tăng trưởng khả quan

Acer bắt đầu thâm nhập vào máy tính xách tay bằng việc mua bộ phận máy tính diđộng Texas Instruments năm 1997 Năm 2007 Acer mua lại Gateway của Mỹ với giá 710

Trang 7

triệu USD và trở thành nhà cung cấp máy tính lớn thứ ba thế giới sau HP và Dell Năm

2008 Acer mua lại 75% cổ phần của nhà sản xuất châu Âu Packard Bell với giá 45,8 triệuUSD, Sự thành công của Acer trong vụ mua lại Packard Bell có một phần đóng góp rấtlớn từ Gateway

Năm 2008, Acer có doanh thu 16,65 tỷ đô la Mỹ, lợi nhuận ròng 358 triệu đô la

Mỹ, 5300 nhân viên Năm 2013, Acer là nhà cung cấp máy tính lớn thứ 4 thế giới Năm

2015, Acer là nhà cung cấp máy tính cá nhân lớn thứ 6 thế giới Hiện tại Acer vẫn là mộttrong những nhà sản xuất máy tính hàng đầu Châu Á và thế giới

1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi.

1.3.1 Tầm nhìn.

Viễn cảnh cho sự bền vững của Acer là trở nên dẫn đầu trong các công ty IT, nângcao vị thế cho khách hàng và nhà cung cấp của chúng tôi, hướng đến một mô hình kênhkinh doanh có trách nhiệm, cải tiến, sinh lợi hiệu quả và bền vững

1.3.2 Sứ mệnh.

Sứ mệnh lâu dài của Acer là phá vỡ ngăn cách giữa công nghệ và con người bằngviệc tạo ra các phần cứng, phần mềm và dịch vụ thích hợp, với một cam kết mạnh mẽ vềtrách nhiệm xã hội chung

1.3.3 Giá trị cốt lõi.

Trong quá trình kinh doanh của mình Acer đã đưa ra bốn giá trị cốt lõi:

 Khách hàng trung tâm: Công ty nhận thấy rằng khách hàng là một phần thiết yếu

cho sự phát triển kinh doanh của mình Chính vì vậy doanh nghiệp luôn ưu tiêntrước hết là lắng nghe và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, luôn cung cấp đếncho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, mới nhất, biết lắng nghe, họchỏi và qua đó cải thiện sản phẩm, mang lại niềm tin cho khách hàng

 Quan tâm chăm sóc cuộc sống nhân viên: Acer luôn coi nhân viên là nguồn tài sản

chủ chốt của Công ty và là người dẫn dắt sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp Chính vì vậy Acer đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nâng

Trang 8

cao vị thế của nhân viên, đẩy mạnh sự tương tác giữa nhân viên, kích thích sự sángtạo Trong 2 năm quan Acer đã không phải bỏ ra bất kỳ một khoản chi phí nào đểgiải quyết vấn đề xung đột nhân viên.

 Đạo đức kinh doanh: Đạo đức kinh doanh là triết lý quản lý của hầu hết các công

ty và là thách thức cơ bản đầu tiên của các công ty đa quốc gia trong thế kỷ 21,trong đó bao gồm cả Acer Đó là sự kết hợp giữa các nguyên tắc cơ bản và nhữnggiá trị cốt lõi, là yếu tố dẫn dắt việc quản lý nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và

xã hội Một công ty có đạo đức phải nhận thức được rằng nó phải là nơi tuân thủđầy đủ các trách nhiệm đối với nền kinh tế, xã hội, pháp luật cũng như như tráchnhiệm đạo đức Một trong những yếu tố cơ bản của triết lý kinh doanh này làchương trình CSR (Trách nhiệm xã hội chung của doanh nghiệp) thông qua đó cáccông ty phải thiết lập các mục tiêu để đạt được sự cân bằng toàn cầu mà tích hợpđầy đủ các nguồn lực: con người, môi trường và cộng đồng

 Hiệu quả xã hội: Acer hoàn toàn nhận thức được khả năng có thể ảnh hưởng đến

môi trường của mình Do đó, thiết kế sản phẩm của chúng tôi sẽ đưa vào xem xétcác cách để giảm tải về môi trường từ bắt đầu vào sản xuất, cùng với các nhu cầucủa người sử dụng, tính năng và giá trị gia tăng Trong một thế giới hạn chế cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, Acer hiểu được vai trò quan trọng của việc sử dụngtốt nhất của tất cả các nguồn lực Để đảm bảo tất cả các sản phẩm của Acer đápứng các yêu cầu về môi trường, cùng nhu cầu của khách hàng, chúng tôi đảm bảotất cả các mẫu thiết kế đều đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra cho công tác bảo tồn nănglượng, độc tính thấp, dễ tái chế và nhãn hiệu màu xanh lá cây Trong số các tiêuchuẩn này, tiêu chí ít độc tính là hạn chế việc sử dụng các chất độc hại bao gồm cảpin và nguyên vật liệu đóng gói Màu xanh lá cây nhãn hiệu đảm bảo tiêu chuẩnnghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất liệu nhãn hiệu, nhãn hiệu và tái chế bao bì.Acer sẽ nghiêm túc trong việc chịu trách nhiệm về hướng bảo vệ môi trường vàchú ý đến các xu hướng quốc tế trong lĩnh vực này Một trong những vấn đề hiệnđang nhận được sự chú ý trên toàn thế giới là dự thảo Kyoto, mà Acer tích cực

Trang 9

tham gia và tiếp nhận các thông tin liên quan nhằm vạch kế hoạch hành động chomình.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY ACER.

2.1 Môi trường bên ngoài.

2.1.1 Môi trường vĩ mô.

2.1.1.1 Môi trường công nghệ.

Hiện tại, công nghệ silicon đang nắm vai trò nguồn cội của nền công nghiệp máytính Thế nhưng công nghệ này đang dần đi đến giới hạn của nó Các nhà nghiên cứu trênthế giới đang ra sức tìm kiếm một công nghệ khác mạnh mẽ hơn, nhỏ gọn hơn, tiêu tốn ítnăng lượng hơn, bảo mật tốt hơn

Với nguồn nhân lực, Acer luôn chứng tỏ được khả năng của mình trong việc thiết kế

và tìm ra công nghệ mới Có cơ sở từ việc đầu tư R&D khá tốt, Acer đứng trước những cơhội để có thể tiếp tục nắm bắt công nghệ đưa ra những sản phẩm mới Quá trình này đòihỏi phải liên tục, nếu không sẽ trở nên tụt hậu so với các đối thủ

2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học.

 Dân số thế giới:

Tốc độ gia tăng dân số ngày càng nhanh mà đặc biệt là ở các nước đang phát triển.Nếu như năm 1987, dân số thế giới là 5 tỷ thì đến tháng 3 năm 2022 là 7,9 tỉ người Vàđến năm 2050, dân số thế giới có thể tăng lên tới con số 9 tỷ người với mức trung bìnhmỗi phụ nữ có 2,1 con Như vậy, việc biến động dân số có thể tác động như thế nào đếnnền kinh tế toàn cầu: “Những người bi quan về dân số” nhấn mạnh rằng mức sinh cao vàdân số tăng nhanh ngăn cản sự phát triển Trái lại, “những người lạc quan về dân số” lậpluận trái hẳn lại: tăng dân số nhanh và quy mô dân số lớn có thể thúc đẩy sự phồn vinhkinh tế

- Cơ hội: Khi dân số tăng nhanh, nó sẽ làm nhu cầu tiêu dùng máy tính gia tăng ởbất kỳ thị trường nào và như vậy thị trường máy tính sẽ được mở rộng trên toàn cầu,

Trang 10

nguồn nhân lực sẽ dồi dào hơn, bởi vốn con người và vốn tri thức phong phú đồng thờiquy mô thị trường mở rộng, lực lượng lao động lớn hơn, có trình độ giáo dục tốt hơn sẽtạo ra thế hệ nhân lực mới có chất lượng cao.

- Thách thức: Dân số gia tăng sẽ làm cho nạn thất nghiệp cũng gia tăng Chính vìthất nghiệp nên thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng biến động, những người có thunhập thấp sẽ chi tiêu tiết kiệm hơn và chi li hơn khi ra các quyết định mua hàng hóa Thịtrường mở rộng sẽ là mảnh đất mà nhiều nhà kinh doanh sẽ dòm ngó, khả năng nhập cuộcvào ngành sẽ cao hơn, cạnh tranh trong ngành cũng sẽ khốc liệt hơn đòi hỏi các doanhnghiệp phải có những biện pháp, giải pháp hợp lý để có thể đứng vững trên thị trường

 Phân phối thu nhập:

Thu nhập của thế giới phân phối không đồng đều nhưng trên thực tế, mật độ phân

bổ sự giàu có còn “khấp khểnh” hơn nhiều “Của cải tập trung mạnh ở khu vực Bắc Mỹ,châu Âu và các nước châu Á Thái Bình Dương có thu nhập cao Người dân ở những quốcgia này tổng cộng nắm giữ 90% tài sản thế giới” Vấn đề mất cân bằng thu nhập đángđược quan tâm

- Cơ hội: Tạo điều kiện khai thác tối đa thị trường ở những quốc gia có thu nhậpcao

- Thách thức: Người tiêu dùng hạn chế mua máy mới, tuổi đời của chiếc máy cũcũng được kéo dài hơn thường lệ

2.1.1.3 Môi trường kinh tế.

Trong bản Báo cáo Triển vọng Kinh tế thế giới vừa công bố, Quỹ Tiền tệ Quốc tế(IMF) nhận định, tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ suy yếu trong cả năm nay và năm 2023,trong khi lạm phát tiếp tục ở mức cao

3 lý do chính được đưa ra để giải thích cho sự sụt giảm này Thứ nhất, cuộc chiếnUkraine - Nga đang làm tăng giá năng lượng và hàng hóa trên thế giới, dẫn đến sản lượng

ít hơn và lạm phát nhiều hơn Lạm phát cao hơn ở hầu hết các quốc gia và dự kiến sẽ cònkéo dài Thứ hai là sự suy thoái của nền kinh tế Trung Quốc với việc đóng cửa thườngxuyên hơn do đại dịch Covid-19 Ngoài ra, áp lực giá cả gia tăng ở nhiều nơi trên thế giớikhiến các ngân hàng trung ương buộc phải thắt chặt kiểm soát chính sách tiền tệ

Trang 11

Theo IMF, sự đứt gãy nguồn cung nhiều loại hàng hóa quan trọng như nông sản,nhiên liệu, kim loại từ Nga và Ukraine sẽ khiến giá cả liên tục tăng mạnh Tỷ lệ lạm pháttại các nền kinh tế phát triển sẽ ở mức 5,7%, còn các nền kinh tế đang phát triển mới nổi

là 8,7% trong năm nay, cao hơn đáng kể so với dự báo đưa ra trước đó Các quốc gia châu

Âu và các thị trường mới nổi, được coi là nhóm đối tượng dễ chịu tổn thương hơn cả.Cuộc khủng hoảng đã và sẽ tiếp tục lan rộng khắp toàn cầu các công ty công nghệ khôngthể tránh được làn sóng chao đảo này

Thách thức: Nền kinh tế toàn cầu suy giảm, có chiều hướng phát triển chậm lại làmgiảm thiểu khả năng mua sắm hàng hóa của đông đào người dân Bên cạnh đó sự trì trệcủa nền kinh tế toàn cầu kéo theo việc sụt giảm doanh số Ảnh hưởng đến khả năng tiêuthụ hàng hóa của doanh nghiệp

Cơ hội: Mặc dù khủng hoảng tài chính gây nên nhiều ảnh hưởng xấu có thể thấy rõđến nền kinh tế toàn cầu, nhưng đây là cơ hội cho các công ty mạnh, các nhà kinh doanhtài năng biết nắm bắt thời thế, lập kế hoạch đúng đắn thì sẽ tạo được sự thay đổi lớn laokhi nền kinh tế dần ổn định trở lại

2.1.1.4 Môi trường chính trị pháp luật.

Trong mười năm đầu của thế kỷ 21, kinh tế thế giới đã chứng kiến tốc độ toàn cầuhóa sâu rộng và nhanh chóng Sự hình thành các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực - G7(nhóm các nước công nghiệp phát triển) và G-20 (nhóm các bộ trưởng tài chính và cácthống đốc ngân hàng trung ương của 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới) các khu vực mậudịch tự do, các hiệp định song phương và đa phương đã xóa bỏ các rào cản thương mại,rào cản sản xuất và rào cản về vốn, tăng khả năng tiếp cận dễ dàng với các thị trường mới.Các công ty công nghệ thông tin tham gia mạnh hơn vào nền kinh tế thế giới Công

ty có thể đưa dòng sản phẩm công nghệ thông tin của mình đến tất cả các nước có nhu cầu

sử dụng Hơn nữa việc các quốc gia khác tham gia vào WTO sẽ giúp các dòng sản phẩmnày thâm nhập vào thị trường toàn cầu Xu hướng toàn cầu hóa sẽ làm cho cuộc cạnhtranh của các doanh nghiệp công bằng hơn với chính sách có tính thống nhất cao, đồngthời các rào cản thương mại giảm

Trang 12

Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá cũng đưa đến những thách thức lớn ở nhiều góc

độ khác nhau như sự gia tăng của các rủi ro kinh tế (khủng hoảng tài chính – tiền tệ khuvực, sự sụt giảm của thương mại toàn cầu, việc hình thành các “bong bóng” tài chính vàtiền tệ…), quy mô thị trường lớn hơn thì các bí quyết công nghệ càng dễ bị phát tán hơn

Sự gắn kết giữa các nền kinh tế càng mạnh thì sự tương tác hay phản ứng dây chuyềncàng lan nhanh và rộng

2.1.1.5 Môi trường quốc tế.

Trong khi thị trường Mỹ và châu Âu đang có dấu hiệu bão hòa thì Châu Á - TháiBình Dương lại nổi lên như 1 thị trường đầy tiềm năng và hứa hẹn Với dân số đông vàhầu hết đều là các quốc gia đang phát triển nhanh chóng như Trung Quốc, Ấn Độ,Singapore, Thái Lan, Việt Nam Ở khu vực này, nhu cầu đầu tư và tiêu dùng tăng nhanhqua các năm Trong thời gian hứa hẹn đây sẽ là thị trường chính của hãng trong tương lai.Acer đang có những lợi thế nhất định đối với thị trường các nước Châu Á Quá trình pháttriển với nhiều giai đoạn thăng trầm giúp Acer hiểu rõ thị trường đồng thời cũng chiếmđược nhiều cảm tình của người tiêu dùng ở đây

Giá thành đang có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiênchâu Á vẫn được xem là nơi có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ Đây là một

cơ hội đối với Acer vì hầu như các nhà máy sản xuất đều đặt tại châu Á và có thời giantồn tại ở đây khá lâu Tuy nhiên, lợi thế này là không dài vì hiện các công ty trong ngànhcũng bắt đầu tập trung các nhà máy sản xuất tại châu Á nhằm giảm bớt chi phí cho sảnphẩm

2.1.2 Môi trường tác nghiệp.

Độ tuổi Từ 16 – 22 tuổi Từ 23 – 35 tuổi Từ 16 – 30 tuổi Từ 23 - 35 tuổi

Trang 13

Thu nhập C, B A, B A, A+ A, A+

Nghề nghiệp

Học sinh, sinhviên

Nhân viên, vănphòng

Đa dạng ngànhnghề, gamethủ, streamer

Nhà thiết kế,sáng tạo nộidung

Phân bố Tập trung các thành phố, tỉnh thành lớn

Tâm lý

 Đề cao tínhthời thượng,mỏng nhẹ, giáthành rẻ

 Đi theo xuhướng, dễ bịảnh hưởng bởi

influencer

 Đề cao sựthanh lịch, gọn

thành hợp lý

 Quan tâm để

độ gọn nhẹ, cơđộng, khảnăng chịu sóc

 Chọn laptop

có đầy đủchức năng phùhợp với côngviệc

 Dễ bị ảnhhưởng bởi bạn

bè, influencer,review,

 Yêu thích việcchơi game

 Thích phongcách mới lạ,độc đáo

 Thể hiện được

cá tính bảnthân

 Yêu nghệthuật, đề caosáng tạo

 Thích thể hiện

cá tính bảnthân thông qua

bề ngoài vànhững tácphẩm của họ

 Lối sống hiệnđại, tự do

Rào cản tâm lý Lo ngại sản

phẩm khônghợp "mốt",không theo kịpbạn bè

 Lo ngại về giáthành sảnphẩm

 Lo ngại vềchất lượng vàgiá thành sảnphẩm

 Có ít nhiềuhiểu biết vềmáy tính

 Laptop không

 Giá thành máytính gamingthường cao

 Dòng máykhông phùhợp với tựagame

 Máy không

 Lo ngại về độbền sản phẩm

và chất lượngcấu hình

 Laptop khôngđáp ứng được

sự linh hoạt và

độ hiển thị

Trang 14

 Chưa có nhiềuhiểu biết vềmáy tính

có kiểu dáng,

độ mỏng và độbền pin ưng ý

tích hợp hỗ trợnhiều chứcnăng

màu sắc, thiết

kế

Hành vi mua

 Tìm hiểuthông tin trênmạng xã hội,bạn bè, người

thương mạiđiện tử

 Quyết địnhmua hàng phụthuộc nhiềuvào gia đình

 Tìm hiểuthông tin trênmạng xã hội,bạn bè, người

TMDT

 Quyết địnhmua ngay saukhi tìm được

SP ưng ý

 Lựa chọn:

Kiểu dáng >

Độ cợ động > Giá thành

 Tiêu chí chọnmua: Phong

Thương hiệu

=> Chất lượngsản phẩm ⇒Thiết kế sảnphẩm giá cả⇒sản phẩm

 Quan tâm đếnviệc cho phéptrải nghiệmtrước khi mua,bảo hành, dễnâng cấp

 Mua máy tínhtrung thànhvới thươnghiệu mình đãchọn

 Sẵn sàng chitrả mua cácloại máy tốt vàgiá thành hợp

 Tham khảo từnhiều nguồn:bạn bè, web,cửa hàng,

 Quan tâm đếnviệc cho phéptrải nghiệmtrước khi mua,bảo hành

 Chọn lựa sảnphẩm có chấtlượng hơn làgiá rẻ

Hành vi sử Mang theo bên Mang theo bên Sử dụng Sử dụng

Trang 15

mình gần nhưmọi lúc (ởnhà, quánnước, trườnghọc)

 Dễ dàng vote

1 sao khi cảmthấy sản phẩmkhông hài lòng

 Sẵn sàng giới

phẩm tốt chobạn bè, ngườithân

mình gần nhưmọi lúc (ởnhà, công ty)

 Laptop hay bị

va đập dothường xuyên

di chuyển

 Sẵn sàng giới

phẩm tốt chobạn bè, ngườithân

laptop trongcông việc vàgiải trí

 Dễ dàng vote

1 sao khi cảmthấy sản phẩmkhông hài lòng

 Sẵn sàng giới

phẩm tốt chobạn bè, ngườithân

laptop trongcông việc thiết

kế và đồ họa

 Sẵn sàng giới

phẩm tốt chobạn bè, ngườithân

Nguồn: Nhóm tự tổng hợp

Đối tượng khách hàng trực tiếp của ngành công nghệ thông tin là cả cá nhân và tổchức, thị trường công nghệ thông tin tương đối rộng và rất nhiều nhà cung cấp sản phẩmcông nghệ thông tin gia nhập vào thị trường này Do đó người mua có rất nhiều sự lựachọn và cơ hội để thương lượng

Hiện nay người mua có thể yêu cầu giảm giá mua, đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao

và dịch vụ tốt hơn Dẫn đến sự cạnh tranh trong ngành làm các nhà cung cấp liên tục giảmgiá sản phẩm Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp

Kết luận: Như vây, đe dọa từ năng lực thương lượng của người mua đối với

ngành công nghệ thông tin được đánh giá là cao.

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh.

Bảng 2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Sản phẩmDòng tác vụ cơDòng tác vụ cơ • Dòng tác vụ

Trang 16

Thiết kế bắt mắt, nhiều

mẫu mã

• Chất lượng

máy ở mức ổn

Tuổi đời pin

Trang 17

• Thiết kế sangtrọng

• Nội dung chitiết

• Hỗ trợ nhiềungôn ngữ

• Thiết kế tối giản,chưa tối ưu UX

• Ít thông tin

• Chưa việt hóađầy đủ nội dung

• Thiết kế bắtmắt, đặc sắc,

ấn tượng

• Đầy đủ thôngtin

• Nhiều sự lựachọn

Trang 18

Hình 2.1: Định vị thương hiệu

Nguồn: Nhóm tự tổng hợp

Kết luận: Ngành công nghệ thông tin là ngành phân tán, nhu cầu về sản phẩm

ngành công nghệ thông tin ngày càng tăng cao, rào cản rời ngành thấp Hơn nữa, ngành đem lại tỷ suất sinh lời rất cao mà số công ty trong ngành lớn Vì vậy, lực đe dọa giữa các đối thủ trong ngành mạnh.

2.1.2.3 Nhà cung cấp.

Nhà cung cấp có thể tìm thấy ở nhiều quốc gia, nhưng chất lượng và giảm tải chiphí là khác biết Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong ngành côngnghệ thông tin, yếu tố chi phí là một trong những nhân tố quyết định sự chiến thắng Tuynhiên, các công ty trong ngành với nguồn lực mạnh mẽ của mình có khả năng hội nhậpngược về phía nhà cung cấp để tự đáp ứng nhu cầu của mình

Kết luận: ` Với xu hướng hội nhập ngược của các tập đoàn công nghệ thông tin thi mối

đe dọa từ năng lực thương lượng của nhà cung cấp càng giảm đi.

2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

 Tính kinh tế theo quy mô:

Đối với ngành công nghệ thông tin chi phí cố định (vốn đầu tư cho máy móc, thiết

bị hiện đại, công nghệ phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất) chiếm tỉ trọng cao trong tổng

Trang 19

chi phí Các doanh nghiệp lớn trong ngành đã phát triển lên phạm vi toàn cầu với dâychuyền sản xuất hàng loạt, đại lý phân phối trải khắp thế giới.

Vật liệu để sản xuất được mua sắm với số lượng lớn đã giúp các doanh nghiệp cóquy mô lớn trong ngành chiếm được lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh nhỏ khác, nhất

là các doanh nghiệp mới vào ngành và những doanh nghiệp thuê ngoài

Hiện tại, thay vì lựa chọn sản xuất, các công ty chỉ lên ý tưởng, thiết kế sau đó thuêcác công ty ngoài gia công, lắp ráp nên tính kinh tế theo quy mô hầu như không ảnhhưởng nhiều

 Chi phí chuyển đổi:

Ngành công nghệ thông tin cung cấp các thiết bị, các phần mềm, máy tính cá nhân,điện thoại,… với nhiều mức giá và các thiết kế khác nhau Người tiêu dùng có thể chuyểnsang một nhà cung cấp khác mà không phải tiêu tốn một khoản chi phí cao

 Lợi thế chi phí tuyệt đối:

Ngành công nghệ thông tin tuy chỉ mới được hình thành từ khoảng nửa thế kỷtrước nhưng cho đến nay cũng đã có nhiều công ty tham gia vào ngành Tuy nhiên, trênthực tế, rất khó để các công ty có quy mô nhỏ có thể tồn tại được trong thời gian dài Dùviệc khởi nghiệp một công ty nhỏ trong ngành công nghệ thông tin là rất dễ dàng, nhưng

để cho công ty đó có thể phát triển thịnh vượng thành một tập đoàn lớn thì cần hội tụ rấtnhiều điều kiện

- Nguồn vốn: Đây là ngành đòi hỏi chi phí vốn ban đầu rất lớn trong việcnghiên cứu, xây dựng nhà máy sản xuất, chi phí cho nguyên vật liệu, Bên cạnh đó quátrình thiết kế và sản xuất thiết bị sẽ tiêu tốn một thời gian dài cho một công ty từ khi đượcthành lập cho đến khi chính thức đưa sản phẩm ra thị trường, có thế lên đến hai năm từquá trình thiết kế ban đầu đến sản xuất, thử nghiệm, đóng gói và cho ra sản phẩm cuốicùng Vì vậy, những công ty bước chân vào thị trường này đều có thể trải qua giai đoạn 2năm không có doanh thu đồng thời phải đầu tư nguồn vốn rất lớn ban đầu

- Vấn đề sở hữu trí tuệ: Vì là một ngành thuộc lĩnh vực công nghệ nên cácphát minh của các công ty đi trước được bảo vệ rất nghiêm ngặt trong ngành thông qualuật pháp và các bằng sáng chế Chính vì thế nên việc sao chép các ý tưởng công nghệ đã

Trang 20

tồn tại mà không phải trả những khoản chi phí bản quyền lớn là điều không thể xảy ra đốivới những doanh nghiệp muốn gia nhập ngành này

 Sự trung thành nhãn hiệu:

Đối với các sản phẩm về linh kiện điện tử, bo mạch chủ, khách hàng chủ yếu là cáckhách hàng tổ chức, những đối tác của các công ty trong ngành sản xuất linh kiện nóichung có sự trung thành với nhãn hiệu cao do sự hợp tác chặt chẽ từ các bên qua một thờigian lâu năm

Đối với các sản phẩm về điện thoại, laptop, máy tính bảng, khách hàng chủ yếu

là các khách hàng cá nhân Cùng với việc chạy theo xu hướng công nghệ, khách hàng cánhân thường thay đổi các sản phẩm công nghệ cho phù hợp với xu hướng thị trường, họchú trọng vào thương hiệu, sự liên tục cải tiến và uy tín của nhà sản xuất

Với những công ty phát triển các sản phẩm điện thoại, laptop, máy tính bảnghướng về thị trường tầm trung nên người tiêu dùng ở phân đoạn này thường có sự so sánh

về giá và công nghệ, suy xét kỹ lưỡng về chất lượng, mẫu mã, tính năng trên giá tiền hơn.Với sự trung thành thương hiệu không cao bằng các nhãn hiệu phía dẫn đầu, các công tyhướng vào phân đoạn thị trường tầm trung nếu không tiếp tục đầu tư cho R&D để cho rađời những sản phẩm cải tiến, chất lượng thì sẽ bị các đối thủ mới xâm nhập đánh bại ởphân khúc thị trường này qua sự cạnh tranh về giá

Kết luận: Năng lực đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là cao.

2.1.2 5 Các sản phẩm thay thế

Ngành công nghệ thông tin không có các sản phẩm thay thế Tuy nhiên, trước sựphát triển nhanh chóng của công nghệ, việc tìm ra sản phẩm thay thế hoàn toàn có thể xảyra

Ngày đăng: 29/11/2022, 00:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh (Trang 15)
Bảng tổng hợp 5 lực lượng cạnh tranh của Porter: - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng t ổng hợp 5 lực lượng cạnh tranh của Porter: (Trang 21)
Acer thực hiện mơ hình này tức tập trung vào việc bán hàng thông qua các nhà phân phối cho các tập đoàn chứ không phải là cố gắng để giành được doanh thu từ các cá nhân tiêu dùng, khuyến khích mạnh mẽ sự hợp tác của Acer và các nhà phân phối cho phép Acer - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
cer thực hiện mơ hình này tức tập trung vào việc bán hàng thông qua các nhà phân phối cho các tập đoàn chứ không phải là cố gắng để giành được doanh thu từ các cá nhân tiêu dùng, khuyến khích mạnh mẽ sự hợp tác của Acer và các nhà phân phối cho phép Acer (Trang 28)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 3.1 Ma trận SWOT (Trang 30)
Bảng 3.2: Các nhân tố bên ngoài EFE - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 3.2 Các nhân tố bên ngoài EFE (Trang 31)
Bảng 3.3: Bảng so sánh các nhân tố bên ngoài - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 3.3 Bảng so sánh các nhân tố bên ngoài (Trang 32)
Hình 1.17 Giao diện cài đặt phần mềm SIMACTIC - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Hình 1.17 Giao diện cài đặt phần mềm SIMACTIC (Trang 33)
Bảng 3.4: Các nhân tố bên trong IFE - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 3.4 Các nhân tố bên trong IFE (Trang 33)
Hình 3.1: Ma trận IE - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Hình 3.1 Ma trận IE (Trang 35)
Bảng 3.6: Vị trí chiến lược bên ngồi - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược CHO CÔNG TY ACER
Bảng 3.6 Vị trí chiến lược bên ngồi (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w