Do vậy việc xây dựng kế hoạch marketing cho sản phảm thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của tập đoàn đa quốc gia Acer là vô cùng quan trọng, nhằm giúp doanh nghiệp không những giữ vữ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY ACER
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Doãn Sang MSSV: 20124401
Phạm Thế Cương MSSV: 20124352 Nguyễn Thị Thanh Thảo MSSV: 20124406 Hoàng Thị Nhung MSSV: 20124396
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Mỹ.
TP Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
CHỮ KÝ CỦA GIÁO VIÊN
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay sự thay đổi diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên toàn cầu Hôm naykhông giống như ngày hôm qua và ngày mai sẽ khác biệt so với hôm nay Các lực lượngtoàn cầu sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người và mỗi doanh nghiệp Và
Trang 3trong sự thành bại của một doanh nghiệp thì những kế hoạch marketing sẽ dẫn đường cho doanh nghiệp tiến đến thành công Nó có thể đưa doanh nghiệp đến đỉnh cao hoặc dìm họ xuống tận đáy trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt này Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm cho mình một chiến lược, kế hoạch marketing phù hợp với từng sản phẩm của mình
Do vậy việc xây dựng kế hoạch marketing cho sản phảm thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của tập đoàn đa quốc gia Acer là vô cùng quan trọng, nhằm giúp doanh nghiệp không những giữ vững được thị phần mà còn mở rộng hơn trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện
ra, đáp ứng và làm thoả mãn cho nhu cầu của khách hàng Với mong muốn thương hiệu Acer vẫn luôn là một thương hiệu hàng đầu về thiết bị điện tử và phần cứng máy tính trên toàn thế giới, nhóm chúng tôi đã cùng nhau lập kế hoạch và chọn cho mình đề tài "Xây dựng chiến lược cho công ty Acer"
Tuy nhiên, do hạn chế với mặt thời gian và sự hiểu biết có giới hạn nên kế hoạch của chúng tôi chắc chắn sẽ còn có những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của Cô
và các bạn để kế hoạch này được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao Nhân đây nhóm chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng quý báo, giúp chúng em không những thực hiện kế hoạch này mà còn áp dụng vào
những công việc thực tế sau này Xin trân trọng cảm ơn !
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ACER 1
1.1 Khái quát về công ty Acer 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi 2
Trang 41.3.1 Tầm nhìn 2
1.3.2 Sứ mệnh 2
1.3.3 Giá trị cốt lõi 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY ACER 4
2.1 Môi trường bên ngoài 4
2.1.1 Môi trường vĩ mô 4
2.1.1.1 Môi trường công nghệ 4
2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học 4
2.1.1.3 Môi trường kinh tế 5
2.1.1.4 Môi trường chính trị pháp luật 6
2.1.1.5 Môi trường quốc tế 7
2.1.2 Môi trường tác nghiệp 7
2.1.2.1 Khách hàng 7
2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh 10
2.1.2.3 Nhà cung cấp 13
2.2 Môi trường bên trong 17
2.2.1 Nguồn lực hữu hình 17
2.2.1.1 Nguồn tài chính 17
2.2.2 Nguồn lực vô hình 18
2.2.2.1 Nguồn nhân sự 18
2.2.2.2 Nguồn công nghệ 18
2.2.2.3 Nguồn danh tiếng 18
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ CHIẾN LƯỢC 25
3.1 Xây dựng ma trận 25
3.1.1 Ma trận SWOT 25
3.1.2 Ma trận IE 26
3.1.3 Ma trận Space 30
3.2 Chiến lược cấp kinh doanh 33
3.2.1 Chiến lược dẫn đạo về chi phí 33
Trang 53.2.2 Chiến lược marketing 33
3.3 Chiến lược trong môi trường toàn cầu 34
3.3.1 Chiến lược giảm thiểu chi phí 34
3.3.2 Mô hình công ty con sở hữu hoàn toàn 34
3.4 Chiến lược công ty 34
3.4.1 Chiến lược thâm nhập thông qua mua lại 35
3.4.2 Chiến lược đa dạng hóa thương hiệu 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ACER.
1.1 Khái quát về công ty Acer.
Acer là tập đoàn đa quốc gia về thiết bị điện tử và phần cứng máy tính của ĐàiLoan, được thành lập từ năm 1976 với tên gọi MultiTech, đến năm 1986, hãng đổi tênthành Acer Hiện nay trụ sở chính của Acer đặt tại thành phố Tân Bắc, Đài Loan và tạiSan Jose, California, Mỹ
Sau khi đạt một số thành công nhất định, nhà sản xuất đến từ Đài Loan mới tiếpcận thị trường Việt Nam với sản phẩm máy tính cá nhân vào năm 1996 Qua nhiều nămhình thành và phát triển Acer có hệ thống văn phòng và điểm bán lẻ rộng khắp Bên cạnhsản phẩm máy tính xách tay được nhiều người biết đến Acer còn sản xuất đồng hồ thôngminh, máy tính bảng, smartphone, màn hình hiển thị và các thiết bị ngoại vi
Năm 1998, Acer tái cấu trúc công ty với 5 mảng chính: Nhóm dịch vụ quốc tế, dịch
năm 2000, Acer cũng thành lập các công ty máy tính khác như BenQ và Wistron Cáccông ty này đã tách ra hoạt động độc lập từ năm 2001 Acer tăng nhanh doanh số bánhàng trên toàn thế giới đồng thời giảm lực lượng lao động bằng các chiến lược tiếp thịtrên các kênh phân phối hiện có của họ Đến năm 2005, Acer đã tuyển dụng được 7.800người trên toàn thế giới Doanh thu tăng từ 4,9 tỷ USD năm 2003 lên 11,31 tỷ USD năm
2006 Thị phần tại khu vực Bắc Mỹ của Acer đã giảm trong vài năm qua, trong khi tạichâu Âu, thị phần của công ty lại tăng trưởng khả quan
Acer bắt đầu thâm nhập vào máy tính xách tay bằng việc mua bộ phận máy tính diđộng Texas Instruments năm 1997 Năm 2007 Acer mua lại Gateway của Mỹ với giá 710
Trang 7triệu USD và trở thành nhà cung cấp máy tính lớn thứ ba thế giới sau HP và Dell Năm
2008 Acer mua lại 75% cổ phần của nhà sản xuất châu Âu Packard Bell với giá 45,8 triệuUSD, Sự thành công của Acer trong vụ mua lại Packard Bell có một phần đóng góp rấtlớn từ Gateway
Năm 2008, Acer có doanh thu 16,65 tỷ đô la Mỹ, lợi nhuận ròng 358 triệu đô la
Mỹ, 5300 nhân viên Năm 2013, Acer là nhà cung cấp máy tính lớn thứ 4 thế giới Năm
2015, Acer là nhà cung cấp máy tính cá nhân lớn thứ 6 thế giới Hiện tại Acer vẫn là mộttrong những nhà sản xuất máy tính hàng đầu Châu Á và thế giới
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi.
1.3.1 Tầm nhìn.
Viễn cảnh cho sự bền vững của Acer là trở nên dẫn đầu trong các công ty IT, nângcao vị thế cho khách hàng và nhà cung cấp của chúng tôi, hướng đến một mô hình kênhkinh doanh có trách nhiệm, cải tiến, sinh lợi hiệu quả và bền vững
1.3.2 Sứ mệnh.
Sứ mệnh lâu dài của Acer là phá vỡ ngăn cách giữa công nghệ và con người bằngviệc tạo ra các phần cứng, phần mềm và dịch vụ thích hợp, với một cam kết mạnh mẽ vềtrách nhiệm xã hội chung
1.3.3 Giá trị cốt lõi.
Trong quá trình kinh doanh của mình Acer đã đưa ra bốn giá trị cốt lõi:
Khách hàng trung tâm: Công ty nhận thấy rằng khách hàng là một phần thiết yếu
cho sự phát triển kinh doanh của mình Chính vì vậy doanh nghiệp luôn ưu tiêntrước hết là lắng nghe và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, luôn cung cấp đếncho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, mới nhất, biết lắng nghe, họchỏi và qua đó cải thiện sản phẩm, mang lại niềm tin cho khách hàng
Quan tâm chăm sóc cuộc sống nhân viên: Acer luôn coi nhân viên là nguồn tài sản
chủ chốt của Công ty và là người dẫn dắt sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp Chính vì vậy Acer đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nâng
Trang 8cao vị thế của nhân viên, đẩy mạnh sự tương tác giữa nhân viên, kích thích sự sángtạo Trong 2 năm quan Acer đã không phải bỏ ra bất kỳ một khoản chi phí nào đểgiải quyết vấn đề xung đột nhân viên.
Đạo đức kinh doanh: Đạo đức kinh doanh là triết lý quản lý của hầu hết các công
ty và là thách thức cơ bản đầu tiên của các công ty đa quốc gia trong thế kỷ 21,trong đó bao gồm cả Acer Đó là sự kết hợp giữa các nguyên tắc cơ bản và nhữnggiá trị cốt lõi, là yếu tố dẫn dắt việc quản lý nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và
xã hội Một công ty có đạo đức phải nhận thức được rằng nó phải là nơi tuân thủđầy đủ các trách nhiệm đối với nền kinh tế, xã hội, pháp luật cũng như như tráchnhiệm đạo đức Một trong những yếu tố cơ bản của triết lý kinh doanh này làchương trình CSR (Trách nhiệm xã hội chung của doanh nghiệp) thông qua đó cáccông ty phải thiết lập các mục tiêu để đạt được sự cân bằng toàn cầu mà tích hợpđầy đủ các nguồn lực: con người, môi trường và cộng đồng
Hiệu quả xã hội: Acer hoàn toàn nhận thức được khả năng có thể ảnh hưởng đến
môi trường của mình Do đó, thiết kế sản phẩm của chúng tôi sẽ đưa vào xem xétcác cách để giảm tải về môi trường từ bắt đầu vào sản xuất, cùng với các nhu cầucủa người sử dụng, tính năng và giá trị gia tăng Trong một thế giới hạn chế cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, Acer hiểu được vai trò quan trọng của việc sử dụngtốt nhất của tất cả các nguồn lực Để đảm bảo tất cả các sản phẩm của Acer đápứng các yêu cầu về môi trường, cùng nhu cầu của khách hàng, chúng tôi đảm bảotất cả các mẫu thiết kế đều đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra cho công tác bảo tồn nănglượng, độc tính thấp, dễ tái chế và nhãn hiệu màu xanh lá cây Trong số các tiêuchuẩn này, tiêu chí ít độc tính là hạn chế việc sử dụng các chất độc hại bao gồm cảpin và nguyên vật liệu đóng gói Màu xanh lá cây nhãn hiệu đảm bảo tiêu chuẩnnghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất liệu nhãn hiệu, nhãn hiệu và tái chế bao bì.Acer sẽ nghiêm túc trong việc chịu trách nhiệm về hướng bảo vệ môi trường vàchú ý đến các xu hướng quốc tế trong lĩnh vực này Một trong những vấn đề hiệnđang nhận được sự chú ý trên toàn thế giới là dự thảo Kyoto, mà Acer tích cực
Trang 9tham gia và tiếp nhận các thông tin liên quan nhằm vạch kế hoạch hành động chomình.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY ACER.
2.1 Môi trường bên ngoài.
2.1.1 Môi trường vĩ mô.
2.1.1.1 Môi trường công nghệ.
Hiện tại, công nghệ silicon đang nắm vai trò nguồn cội của nền công nghiệp máytính Thế nhưng công nghệ này đang dần đi đến giới hạn của nó Các nhà nghiên cứu trênthế giới đang ra sức tìm kiếm một công nghệ khác mạnh mẽ hơn, nhỏ gọn hơn, tiêu tốn ítnăng lượng hơn, bảo mật tốt hơn
Với nguồn nhân lực, Acer luôn chứng tỏ được khả năng của mình trong việc thiết kế
và tìm ra công nghệ mới Có cơ sở từ việc đầu tư R&D khá tốt, Acer đứng trước những cơhội để có thể tiếp tục nắm bắt công nghệ đưa ra những sản phẩm mới Quá trình này đòihỏi phải liên tục, nếu không sẽ trở nên tụt hậu so với các đối thủ
2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học.
Dân số thế giới:
Tốc độ gia tăng dân số ngày càng nhanh mà đặc biệt là ở các nước đang phát triển.Nếu như năm 1987, dân số thế giới là 5 tỷ thì đến tháng 3 năm 2022 là 7,9 tỉ người Vàđến năm 2050, dân số thế giới có thể tăng lên tới con số 9 tỷ người với mức trung bìnhmỗi phụ nữ có 2,1 con Như vậy, việc biến động dân số có thể tác động như thế nào đếnnền kinh tế toàn cầu: “Những người bi quan về dân số” nhấn mạnh rằng mức sinh cao vàdân số tăng nhanh ngăn cản sự phát triển Trái lại, “những người lạc quan về dân số” lậpluận trái hẳn lại: tăng dân số nhanh và quy mô dân số lớn có thể thúc đẩy sự phồn vinhkinh tế
- Cơ hội: Khi dân số tăng nhanh, nó sẽ làm nhu cầu tiêu dùng máy tính gia tăng ởbất kỳ thị trường nào và như vậy thị trường máy tính sẽ được mở rộng trên toàn cầu,
Trang 10nguồn nhân lực sẽ dồi dào hơn, bởi vốn con người và vốn tri thức phong phú đồng thờiquy mô thị trường mở rộng, lực lượng lao động lớn hơn, có trình độ giáo dục tốt hơn sẽtạo ra thế hệ nhân lực mới có chất lượng cao.
- Thách thức: Dân số gia tăng sẽ làm cho nạn thất nghiệp cũng gia tăng Chính vìthất nghiệp nên thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng biến động, những người có thunhập thấp sẽ chi tiêu tiết kiệm hơn và chi li hơn khi ra các quyết định mua hàng hóa Thịtrường mở rộng sẽ là mảnh đất mà nhiều nhà kinh doanh sẽ dòm ngó, khả năng nhập cuộcvào ngành sẽ cao hơn, cạnh tranh trong ngành cũng sẽ khốc liệt hơn đòi hỏi các doanhnghiệp phải có những biện pháp, giải pháp hợp lý để có thể đứng vững trên thị trường
Phân phối thu nhập:
Thu nhập của thế giới phân phối không đồng đều nhưng trên thực tế, mật độ phân
bổ sự giàu có còn “khấp khểnh” hơn nhiều “Của cải tập trung mạnh ở khu vực Bắc Mỹ,châu Âu và các nước châu Á Thái Bình Dương có thu nhập cao Người dân ở những quốcgia này tổng cộng nắm giữ 90% tài sản thế giới” Vấn đề mất cân bằng thu nhập đángđược quan tâm
- Cơ hội: Tạo điều kiện khai thác tối đa thị trường ở những quốc gia có thu nhậpcao
- Thách thức: Người tiêu dùng hạn chế mua máy mới, tuổi đời của chiếc máy cũcũng được kéo dài hơn thường lệ
2.1.1.3 Môi trường kinh tế.
Trong bản Báo cáo Triển vọng Kinh tế thế giới vừa công bố, Quỹ Tiền tệ Quốc tế(IMF) nhận định, tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ suy yếu trong cả năm nay và năm 2023,trong khi lạm phát tiếp tục ở mức cao
3 lý do chính được đưa ra để giải thích cho sự sụt giảm này Thứ nhất, cuộc chiếnUkraine - Nga đang làm tăng giá năng lượng và hàng hóa trên thế giới, dẫn đến sản lượng
ít hơn và lạm phát nhiều hơn Lạm phát cao hơn ở hầu hết các quốc gia và dự kiến sẽ cònkéo dài Thứ hai là sự suy thoái của nền kinh tế Trung Quốc với việc đóng cửa thườngxuyên hơn do đại dịch Covid-19 Ngoài ra, áp lực giá cả gia tăng ở nhiều nơi trên thế giớikhiến các ngân hàng trung ương buộc phải thắt chặt kiểm soát chính sách tiền tệ
Trang 11Theo IMF, sự đứt gãy nguồn cung nhiều loại hàng hóa quan trọng như nông sản,nhiên liệu, kim loại từ Nga và Ukraine sẽ khiến giá cả liên tục tăng mạnh Tỷ lệ lạm pháttại các nền kinh tế phát triển sẽ ở mức 5,7%, còn các nền kinh tế đang phát triển mới nổi
là 8,7% trong năm nay, cao hơn đáng kể so với dự báo đưa ra trước đó Các quốc gia châu
Âu và các thị trường mới nổi, được coi là nhóm đối tượng dễ chịu tổn thương hơn cả.Cuộc khủng hoảng đã và sẽ tiếp tục lan rộng khắp toàn cầu các công ty công nghệ khôngthể tránh được làn sóng chao đảo này
Thách thức: Nền kinh tế toàn cầu suy giảm, có chiều hướng phát triển chậm lại làmgiảm thiểu khả năng mua sắm hàng hóa của đông đào người dân Bên cạnh đó sự trì trệcủa nền kinh tế toàn cầu kéo theo việc sụt giảm doanh số Ảnh hưởng đến khả năng tiêuthụ hàng hóa của doanh nghiệp
Cơ hội: Mặc dù khủng hoảng tài chính gây nên nhiều ảnh hưởng xấu có thể thấy rõđến nền kinh tế toàn cầu, nhưng đây là cơ hội cho các công ty mạnh, các nhà kinh doanhtài năng biết nắm bắt thời thế, lập kế hoạch đúng đắn thì sẽ tạo được sự thay đổi lớn laokhi nền kinh tế dần ổn định trở lại
2.1.1.4 Môi trường chính trị pháp luật.
Trong mười năm đầu của thế kỷ 21, kinh tế thế giới đã chứng kiến tốc độ toàn cầuhóa sâu rộng và nhanh chóng Sự hình thành các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực - G7(nhóm các nước công nghiệp phát triển) và G-20 (nhóm các bộ trưởng tài chính và cácthống đốc ngân hàng trung ương của 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới) các khu vực mậudịch tự do, các hiệp định song phương và đa phương đã xóa bỏ các rào cản thương mại,rào cản sản xuất và rào cản về vốn, tăng khả năng tiếp cận dễ dàng với các thị trường mới.Các công ty công nghệ thông tin tham gia mạnh hơn vào nền kinh tế thế giới Công
ty có thể đưa dòng sản phẩm công nghệ thông tin của mình đến tất cả các nước có nhu cầu
sử dụng Hơn nữa việc các quốc gia khác tham gia vào WTO sẽ giúp các dòng sản phẩmnày thâm nhập vào thị trường toàn cầu Xu hướng toàn cầu hóa sẽ làm cho cuộc cạnhtranh của các doanh nghiệp công bằng hơn với chính sách có tính thống nhất cao, đồngthời các rào cản thương mại giảm
Trang 12Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá cũng đưa đến những thách thức lớn ở nhiều góc
độ khác nhau như sự gia tăng của các rủi ro kinh tế (khủng hoảng tài chính – tiền tệ khuvực, sự sụt giảm của thương mại toàn cầu, việc hình thành các “bong bóng” tài chính vàtiền tệ…), quy mô thị trường lớn hơn thì các bí quyết công nghệ càng dễ bị phát tán hơn
Sự gắn kết giữa các nền kinh tế càng mạnh thì sự tương tác hay phản ứng dây chuyềncàng lan nhanh và rộng
2.1.1.5 Môi trường quốc tế.
Trong khi thị trường Mỹ và châu Âu đang có dấu hiệu bão hòa thì Châu Á - TháiBình Dương lại nổi lên như 1 thị trường đầy tiềm năng và hứa hẹn Với dân số đông vàhầu hết đều là các quốc gia đang phát triển nhanh chóng như Trung Quốc, Ấn Độ,Singapore, Thái Lan, Việt Nam Ở khu vực này, nhu cầu đầu tư và tiêu dùng tăng nhanhqua các năm Trong thời gian hứa hẹn đây sẽ là thị trường chính của hãng trong tương lai.Acer đang có những lợi thế nhất định đối với thị trường các nước Châu Á Quá trình pháttriển với nhiều giai đoạn thăng trầm giúp Acer hiểu rõ thị trường đồng thời cũng chiếmđược nhiều cảm tình của người tiêu dùng ở đây
Giá thành đang có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiênchâu Á vẫn được xem là nơi có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ Đây là một
cơ hội đối với Acer vì hầu như các nhà máy sản xuất đều đặt tại châu Á và có thời giantồn tại ở đây khá lâu Tuy nhiên, lợi thế này là không dài vì hiện các công ty trong ngànhcũng bắt đầu tập trung các nhà máy sản xuất tại châu Á nhằm giảm bớt chi phí cho sảnphẩm
2.1.2 Môi trường tác nghiệp.
Độ tuổi Từ 16 – 22 tuổi Từ 23 – 35 tuổi Từ 16 – 30 tuổi Từ 23 - 35 tuổi
Trang 13Thu nhập C, B A, B A, A+ A, A+
Nghề nghiệp
Học sinh, sinhviên
Nhân viên, vănphòng
Đa dạng ngànhnghề, gamethủ, streamer
Nhà thiết kế,sáng tạo nộidung
Phân bố Tập trung các thành phố, tỉnh thành lớn
Tâm lý
Đề cao tínhthời thượng,mỏng nhẹ, giáthành rẻ
Đi theo xuhướng, dễ bịảnh hưởng bởi
influencer
Đề cao sựthanh lịch, gọn
thành hợp lý
Quan tâm để
độ gọn nhẹ, cơđộng, khảnăng chịu sóc
Chọn laptop
có đầy đủchức năng phùhợp với côngviệc
Dễ bị ảnhhưởng bởi bạn
bè, influencer,review,
Yêu thích việcchơi game
Thích phongcách mới lạ,độc đáo
Thể hiện được
cá tính bảnthân
Yêu nghệthuật, đề caosáng tạo
Thích thể hiện
cá tính bảnthân thông qua
bề ngoài vànhững tácphẩm của họ
Lối sống hiệnđại, tự do
Rào cản tâm lý Lo ngại sản
phẩm khônghợp "mốt",không theo kịpbạn bè
Lo ngại về giáthành sảnphẩm
Lo ngại vềchất lượng vàgiá thành sảnphẩm
Có ít nhiềuhiểu biết vềmáy tính
Laptop không
Giá thành máytính gamingthường cao
Dòng máykhông phùhợp với tựagame
Máy không
Lo ngại về độbền sản phẩm
và chất lượngcấu hình
Laptop khôngđáp ứng được
sự linh hoạt và
độ hiển thị
Trang 14 Chưa có nhiềuhiểu biết vềmáy tính
có kiểu dáng,
độ mỏng và độbền pin ưng ý
tích hợp hỗ trợnhiều chứcnăng
màu sắc, thiết
kế
Hành vi mua
Tìm hiểuthông tin trênmạng xã hội,bạn bè, người
thương mạiđiện tử
Quyết địnhmua hàng phụthuộc nhiềuvào gia đình
Tìm hiểuthông tin trênmạng xã hội,bạn bè, người
TMDT
Quyết địnhmua ngay saukhi tìm được
SP ưng ý
Lựa chọn:
Kiểu dáng >
Độ cợ động > Giá thành
Tiêu chí chọnmua: Phong
Thương hiệu
=> Chất lượngsản phẩm ⇒Thiết kế sảnphẩm giá cả⇒sản phẩm
Quan tâm đếnviệc cho phéptrải nghiệmtrước khi mua,bảo hành, dễnâng cấp
Mua máy tínhtrung thànhvới thươnghiệu mình đãchọn
Sẵn sàng chitrả mua cácloại máy tốt vàgiá thành hợp
lý
Tham khảo từnhiều nguồn:bạn bè, web,cửa hàng,
Quan tâm đếnviệc cho phéptrải nghiệmtrước khi mua,bảo hành
Chọn lựa sảnphẩm có chấtlượng hơn làgiá rẻ
Hành vi sử Mang theo bên Mang theo bên Sử dụng Sử dụng
Trang 15mình gần nhưmọi lúc (ởnhà, quánnước, trườnghọc)
Dễ dàng vote
1 sao khi cảmthấy sản phẩmkhông hài lòng
Sẵn sàng giới
phẩm tốt chobạn bè, ngườithân
mình gần nhưmọi lúc (ởnhà, công ty)
Laptop hay bị
va đập dothường xuyên
di chuyển
Sẵn sàng giới
phẩm tốt chobạn bè, ngườithân
laptop trongcông việc vàgiải trí
Dễ dàng vote
1 sao khi cảmthấy sản phẩmkhông hài lòng
Sẵn sàng giới
phẩm tốt chobạn bè, ngườithân
laptop trongcông việc thiết
kế và đồ họa
Sẵn sàng giới
phẩm tốt chobạn bè, ngườithân
Nguồn: Nhóm tự tổng hợp
Đối tượng khách hàng trực tiếp của ngành công nghệ thông tin là cả cá nhân và tổchức, thị trường công nghệ thông tin tương đối rộng và rất nhiều nhà cung cấp sản phẩmcông nghệ thông tin gia nhập vào thị trường này Do đó người mua có rất nhiều sự lựachọn và cơ hội để thương lượng
Hiện nay người mua có thể yêu cầu giảm giá mua, đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao
và dịch vụ tốt hơn Dẫn đến sự cạnh tranh trong ngành làm các nhà cung cấp liên tục giảmgiá sản phẩm Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
Kết luận: Như vây, đe dọa từ năng lực thương lượng của người mua đối với
ngành công nghệ thông tin được đánh giá là cao.
2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh.
Bảng 2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm • Dòng tác vụ cơ • Dòng tác vụ cơ • Dòng tác vụ
Trang 16• Thiết kế bắt mắt, nhiều
mẫu mã
• Chất lượng
máy ở mức ổn
• Tuổi đời pin
Trang 17• Thiết kế sangtrọng
• Nội dung chitiết
• Hỗ trợ nhiềungôn ngữ
• Thiết kế tối giản,chưa tối ưu UX
• Ít thông tin
• Chưa việt hóađầy đủ nội dung
• Thiết kế bắtmắt, đặc sắc,
ấn tượng
• Đầy đủ thôngtin
• Nhiều sự lựachọn
Trang 18Hình 2.1: Định vị thương hiệu
Nguồn: Nhóm tự tổng hợp
Kết luận: Ngành công nghệ thông tin là ngành phân tán, nhu cầu về sản phẩm
ngành công nghệ thông tin ngày càng tăng cao, rào cản rời ngành thấp Hơn nữa, ngành đem lại tỷ suất sinh lời rất cao mà số công ty trong ngành lớn Vì vậy, lực đe dọa giữa các đối thủ trong ngành mạnh.
2.1.2.3 Nhà cung cấp.
Nhà cung cấp có thể tìm thấy ở nhiều quốc gia, nhưng chất lượng và giảm tải chiphí là khác biết Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong ngành côngnghệ thông tin, yếu tố chi phí là một trong những nhân tố quyết định sự chiến thắng Tuynhiên, các công ty trong ngành với nguồn lực mạnh mẽ của mình có khả năng hội nhậpngược về phía nhà cung cấp để tự đáp ứng nhu cầu của mình
Kết luận: ` Với xu hướng hội nhập ngược của các tập đoàn công nghệ thông tin thi mối
đe dọa từ năng lực thương lượng của nhà cung cấp càng giảm đi.
2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Tính kinh tế theo quy mô:
Đối với ngành công nghệ thông tin chi phí cố định (vốn đầu tư cho máy móc, thiết
bị hiện đại, công nghệ phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất) chiếm tỉ trọng cao trong tổng
Trang 19chi phí Các doanh nghiệp lớn trong ngành đã phát triển lên phạm vi toàn cầu với dâychuyền sản xuất hàng loạt, đại lý phân phối trải khắp thế giới.
Vật liệu để sản xuất được mua sắm với số lượng lớn đã giúp các doanh nghiệp cóquy mô lớn trong ngành chiếm được lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh nhỏ khác, nhất
là các doanh nghiệp mới vào ngành và những doanh nghiệp thuê ngoài
Hiện tại, thay vì lựa chọn sản xuất, các công ty chỉ lên ý tưởng, thiết kế sau đó thuêcác công ty ngoài gia công, lắp ráp nên tính kinh tế theo quy mô hầu như không ảnhhưởng nhiều
Chi phí chuyển đổi:
Ngành công nghệ thông tin cung cấp các thiết bị, các phần mềm, máy tính cá nhân,điện thoại,… với nhiều mức giá và các thiết kế khác nhau Người tiêu dùng có thể chuyểnsang một nhà cung cấp khác mà không phải tiêu tốn một khoản chi phí cao
Lợi thế chi phí tuyệt đối:
Ngành công nghệ thông tin tuy chỉ mới được hình thành từ khoảng nửa thế kỷtrước nhưng cho đến nay cũng đã có nhiều công ty tham gia vào ngành Tuy nhiên, trênthực tế, rất khó để các công ty có quy mô nhỏ có thể tồn tại được trong thời gian dài Dùviệc khởi nghiệp một công ty nhỏ trong ngành công nghệ thông tin là rất dễ dàng, nhưng
để cho công ty đó có thể phát triển thịnh vượng thành một tập đoàn lớn thì cần hội tụ rấtnhiều điều kiện
- Nguồn vốn: Đây là ngành đòi hỏi chi phí vốn ban đầu rất lớn trong việcnghiên cứu, xây dựng nhà máy sản xuất, chi phí cho nguyên vật liệu, Bên cạnh đó quátrình thiết kế và sản xuất thiết bị sẽ tiêu tốn một thời gian dài cho một công ty từ khi đượcthành lập cho đến khi chính thức đưa sản phẩm ra thị trường, có thế lên đến hai năm từquá trình thiết kế ban đầu đến sản xuất, thử nghiệm, đóng gói và cho ra sản phẩm cuốicùng Vì vậy, những công ty bước chân vào thị trường này đều có thể trải qua giai đoạn 2năm không có doanh thu đồng thời phải đầu tư nguồn vốn rất lớn ban đầu
- Vấn đề sở hữu trí tuệ: Vì là một ngành thuộc lĩnh vực công nghệ nên cácphát minh của các công ty đi trước được bảo vệ rất nghiêm ngặt trong ngành thông qualuật pháp và các bằng sáng chế Chính vì thế nên việc sao chép các ý tưởng công nghệ đã
Trang 20tồn tại mà không phải trả những khoản chi phí bản quyền lớn là điều không thể xảy ra đốivới những doanh nghiệp muốn gia nhập ngành này
Sự trung thành nhãn hiệu:
Đối với các sản phẩm về linh kiện điện tử, bo mạch chủ, khách hàng chủ yếu là cáckhách hàng tổ chức, những đối tác của các công ty trong ngành sản xuất linh kiện nóichung có sự trung thành với nhãn hiệu cao do sự hợp tác chặt chẽ từ các bên qua một thờigian lâu năm
Đối với các sản phẩm về điện thoại, laptop, máy tính bảng, khách hàng chủ yếu
là các khách hàng cá nhân Cùng với việc chạy theo xu hướng công nghệ, khách hàng cánhân thường thay đổi các sản phẩm công nghệ cho phù hợp với xu hướng thị trường, họchú trọng vào thương hiệu, sự liên tục cải tiến và uy tín của nhà sản xuất
Với những công ty phát triển các sản phẩm điện thoại, laptop, máy tính bảnghướng về thị trường tầm trung nên người tiêu dùng ở phân đoạn này thường có sự so sánh
về giá và công nghệ, suy xét kỹ lưỡng về chất lượng, mẫu mã, tính năng trên giá tiền hơn.Với sự trung thành thương hiệu không cao bằng các nhãn hiệu phía dẫn đầu, các công tyhướng vào phân đoạn thị trường tầm trung nếu không tiếp tục đầu tư cho R&D để cho rađời những sản phẩm cải tiến, chất lượng thì sẽ bị các đối thủ mới xâm nhập đánh bại ởphân khúc thị trường này qua sự cạnh tranh về giá
Kết luận: Năng lực đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là cao.
2.1.2 5 Các sản phẩm thay thế
Ngành công nghệ thông tin không có các sản phẩm thay thế Tuy nhiên, trước sựphát triển nhanh chóng của công nghệ, việc tìm ra sản phẩm thay thế hoàn toàn có thể xảyra