Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KIỂM SOÁT TƯ LỢI
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
MÃ MÔN HỌC: BLAW230308 Thực hiện: Nhóm 5;Thứ 7, tiết 8-10 GVHD: Võ Thị Mỹ Hương
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
MÃ SỐ SINH VIÊN
TỶ LỆ % HOÀN THÀNH
Ngày tháng 5 năm 2022
Giáo viên chấm điểm
Trang 3MỤC LỤC
A DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
B LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
C NỘI DUNG 4
-CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT TƯ LỢI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 4
1.1 Tổng quan về kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần 4
1.1.1 Khái niệm về tư lợi trong công ty cổ phần 4
1.1.2 Đặc điểm của các trường hợp có khả năng tư lợi trong công ty cổ phần 6 1.1.3 Nhu cầu của việc kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần 7
-CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA VIỆC TƯ LỢI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT 18
2.1 Ảnh hưởng tiêu cực của việc tư lợi trong công ty cổ phần 18
-2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát các giao dịch phát sinh tư lợi trong công ty cổ phần 22
2.2.1 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ chế thực thi pháp luật 22
2.2.2 Nâng cao ý thức pháp luật 26
-CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT TƯ LỢI Ở VIỆT NAM 28
-3.1 Thực trạng áp dụng pháp luật kiểm soát các giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty cổ phẩn 28
3.2 Các vụ việc thực tế 31
D KẾT LUẬN 34
E TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4A
Trang 5B LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển được phải tham gia giao dịch với các chủthể khác trong xã hội Trong quá trình hoạt động để thực hiện các giao dịch đó, những giaodịch tư lợi luôn tồn tại khả năng phát sinh
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến nhất hiện tại, một loại hìnhdoanh nghiệp hình thành và tồn tại với sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổphần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ ra được gọi là cổ phần, các cá nhân sở hữu
cổ phần sẽ được gọi là cổ đông, giấy chứng nhận cổ phần của cổ đông được gọi là cổphiếu Công ty cổ phần được coi như là sản phẩm của quá trình lập pháp, có tư cách phápnhân, tính trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần được coi như là loại hình tổ chức doanhnghiệp hàng đầu, với khả năng thu hút, thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ của thị trường tàichính Cũng chính vì vậy mà khi quyền lực tập trung quá lớn vào đội ngũ quản lý sẽ nảysinh ra 1 thực tế đáng buồn là khả năng lạm quyền sẽ càng cao
Trong những năm gần đây, nước ta liên tục có những vụ việc gây ảnh hưởng vô cùng xấugây thiệt hại nghiêm trọng cho công ty và ảnh hưởng xấu nhất định đến nền kinh tế nước tanhư: vụ việc “Thao túng thị trường chứng khoán” của ông Đỗ Thành Nhân, Chủ tịch Công
ty CP Louis Holdings, qua về quá khứ với vụ án của Tổng công ty công nghiệp tàu thủyViệt Nam (Vinashin), hay vụ án của Bầu Kiên (ông Nguyễn Đức Kiên),… Những vụ việcgây chấn động dư luận làm đình trệ thậm chí là dẫn đến sự phá sản của các công ty, ảnhhưởng rất tiêu cực đến nền kinh tế của một nước đang phát triển như Việt Nam nói chung
và xâm phạm quyền lợi của cổ đông công ty nói riêng Trên đây là những lý do cũng nhưtính chất cấp thiết trong xã hội hiện nay cần phải nói lên, do đó chúng em quyết định chọn
đề tài “Những vấn đề pháp lý về kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty cổ phần” để thựchiện hiện nghiên cứu trong môn học lần này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện các vấn đề lý luận
về kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần, thực trạng việc thực hiện điều này ở Việt Nam đểtrên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao việc kiểm soát tư lợi trong công ty
cổ phần ở nước ta
3 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin khác nhau, những bài học rút ra từ thực tiễn và
so sánh đối chiếu với các quan điểm lý luận đã có để giải quyết các vấn đề mà nhiệm vụnghiên cứu của đề tài đặt ra
Trang 6C NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT TƯ LỢI TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan về kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần.
1.1.1 Khái niệm về tư lợi trong công ty cổ phần.
Các quy định liên quan:
Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 111 Công ty cổ phần
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế
số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán kháccủa công ty
Điều 112 Vốn của công ty cổ phần
1 Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán Vốn điều
lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần cácloại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
Trang 72 Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủcho công ty Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần cácloại đã được đăng ký mua.
3 Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đạihội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyền chàobán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại màcông ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phầnchưa được đăng ký mua
4 Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công
ty Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưađược đăng ký mua
5 Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổđông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanhliên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanhtoán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tạiĐiều 113 của Luật này
Công ty cổ phần là một mô hình kinh doanh điển hình nhất về loại công ty đối vốn,trong đó các cổ đông góp vốn bằng cách mua cổ phần để trở thành đồng chủ sở hữu củacông ty (Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020) Cổ phần là phần vốn điều lệ củacông ty (Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020), mỗi cổ phần thể hiện một giá trị thực
tế tính bằng tiền Khi đầu tư vào công ty, quyền sở hữu tài sản của cổ đông được chuyểnsang cho công ty Đổi lại, họ trở thành các đồng sở hữu chủ của công ty Cổ phần chứngminh tư cách thành viên của cổ đông và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Cổ phiếu làmột loại chứng khoán được lưu thông, chuyển nhượng tự do trên thị trường Đặc trưng củacông ty cổ phần là sự tách biệt giữa quyền sở hữu và chức năng quản lý điều hành, do trừ
Trang 8một số trường hợp đặc biệt, chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ ai vào bất kỳ lúcnào mà không phụ thuộc vào sự đồng ý của công ty.
Do tính chất đối vốn của công ty cổ phần, cổ đông trong công ty thường chỉ quan tâmđến số vốn của họ trong công ty mà không quan tâm đến hoạt động nội bộ của công ty Vìvậy, các giao dịch có khả năng tư lợi xâm phạm đến lợi ích chính đáng của các cổ đông củacông ty thường xuyên xảy ra Sự tư lợi là tình trạng những mục tiêu cá nhân của các nhàđiều hành của một công ty mâu thuẫn với mục tiêu tối đa hoá tài sản cổ đông của các ôngchủ, những người đứng đầu Giao dịch phát sinh tư lợi là giao dịch được thực hiện giữacông ty với các thành viên, cổ đông lớn công ty, người quản lý và người có liên quan màxuất hiện nguy cơ trục lợi Những chủ thể trên khi tham gia giao dịch với công ty có thểdùng khả năng ảnh hưởng, chức vụ quyền hạn đê trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởngđến giao dịch, từ đó tạo ra sự tư lợi Khi các cổ đông uỷ quyền cho các nhà điều hành quảntrị tài sản của công ty, lợi ích cá nhân hay sự tư lợi sẽ khiến cho mâu thuẫn về lợi ích giữahai nhóm này tồn tại
Các cổ đông trong công ty là chủ sở hữu công ty, vốn đầu tư và lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh của công ty thực chất là của chính những cổ đông trong công ty Doviệc chuyển nhượng cổ phiếu trong công ty cổ phần rất đơn giản và dễ dàng, chế độ chịutrách nhiệm hữu hạn (tức cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công ty trong phạm vi sốvốn đã góp, họ không phải lấy tài sản không đem vào kinh doanh để trả nợ) nên mức độchịu rủi ro của các cổ đông thấp Ngoài ra, việc không giới hạn số lượng cổ đông là nhữngđiểm thu hút nhiều cá nhân hoặc tổ chức dễ dàng tham gia góp vốn vào công ty cổ phần.Nếu xảy ra giao dịch có khả năng tư lợi, chính những cổ đông trong công ty cổ phần làngười có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
1.1.2 Đặc điểm của các trường hợp có khả năng tư lợi trong công ty cổ phần.
Lý thuyết đại diện cho rằng, khi thị trường lao động và thị trường vốn là không hoànhảo, người đại diện (gồm các nhà điều hành và các cổ đông) sẽ tìm cách tối đa lợi ích cánhân của họ với chi phí do ông chủ (gồm các cổ đông và các chủ nợ) gánh chịu Nhữngngười làm thuê này có khả năng làm việc vì lợi ích bản thân hơn là vì lợi ích cao nhất củadoanh nghiệp là do hiện tượng thông tin bất cân xứng, nhà quản lý có ưu thế hơn chủ sở
Trang 9hữu về thông tin nên dễ dàng hành động tư lợi, do sự không rõ ràng (có vô số các yếu tốđóng góp vào hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp, và nó thường không rõ ràng là dođóng góp tích cực hay tiêu cực của người điều hành) Và hơn nữa việc giám sát các hànhđộng của người đại diện cũng rất tốn kém mà chưa chắc mang lại hiệu quả như mong đợi.
Sự tư lợi trong công ty thường phổ biến nhất là ở hình thức người điều hành tiêu dùngnguồn lực của doanh nghiệp dưới hình thức hưởng bổng lộc, tức chỉ mang lại lợi ích đặcquyền cho một nhóm nhỏ
Với vị trí của mình, người quản lý doanh nghiệp được cho là luôn có xu hướng tư lợi vàkhông đủ siêng năng và có thể tìm kiếm các lợi ích cá nhân cho bản thân họ mà khônghành động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho toàn bộ các cổ đông Khi giao dịch có khảnăng tư lợi xảy ra, tài sản, nguồn vốn của công ty bị chảy dần vào túi của một cá nhân haymột nhóm người Hơn thế nữa, nếu thực hiện giao dịch có khả năng tư lợi được một lần thì
có cơ hội sẽ tái diễn và có xu hướng tìm đến đối tác đó để hợp tác trục lợi, do đó, công ty
sẽ ít được tiếp cận với các đối tác, kênh đầu tư có hiệu quả khác nhau dẫn đến việc tiếp tụcảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Phần lớn các trường hợp, người bị thiệt hơn cả là các
cổ đông, nhất là nhóm cổ đông thiểu số.1
1.1.3 Nhu cầu của việc kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần.
Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức ra đời năm 2000 mở ra cho các nhàđầu tư và kinh doanh ở Việt Nam một sân chơi mới Trải qua 2 đợt khủng hoảng năm 2008
và năm 2020, mô hình công ty cổ phần vẫn sôi động và gần như là kênh đầu tư huy độngvốn quan trọng bậc nhất của Việt Nam
Trong cuốn sách Managerial Finance của nhóm tác giả Eugene F.Brigham, tác giảScott Besley có nhắc đến khái niệm “tối đa hóa lợi ích giá trị cổ đông” (long term valuemaximization) và khái niệm “agency problem” Đây là một khái niệm tài chính cơ bản vàkinh điển của mọi nhà quản trị công ty cổ phần Khái niệm này chỉ việc các nhà quản lýcông ty có thể thực hiện các hoạt động nhằm đem lại lợi ích cho chính bản thân họ hoặc lànhóm lợi ích của họ hơn là mục tiêu tối đa hóa lợi ích hay giá trị dài hạn của toàn bộ cổ
1 Các Nguyên tắc Quản trị Công ty, G20/OECD.
Trang 10đông và công ty Khi ấy, những cổ đông thiểu số trong công ty là những người phải chịu2
thiệt hại nặng nề nhất
Để bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty:
Sự tách biệt sở hữu và điều hành còn tạo ra vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thểkiểm soát và đánh giá được tình hình hoạt động, kinh doanh và mức độ công bố thông tinminh bạch, chính xác, kịp thời của nhà quản lý Lợi ích của các cổ đông hay các nhà đầu tưtrong nền kinh tế luôn có sự tác động trực tiếp đến sự phát triển của từng công ty Khi phápluật bảo vệ cổ đông có hiệu quả, các nhà đầu tư có nhiều động lực hơn bỏ vốn vào công ty
cổ phần Đối với các công ty thu hút vốn cổ phần khả năng huy động vốn sẽ gia tăng mộtkhi nhà đầu tư yên tâm rằng đồng vốn đầu tư của mình được bảo toàn và phát triển, cácquyền và lợi ích được bảo đảm
Các điều khoản phổ biến khác nhằm bảo vệ cổ đông thiểu số được chứng minh là hiệuquả bao gồm quyền ưu tiên mua trước cổ phiếu, biểu quyết đa số tuyệt đối với một sốquyết định nhất định của cổ đông và khả năng sử dụng bầu dồn phiếu để chọn thành viênHội đồng quản trị Trong một số trường hợp, một số quốc gia quy định hoặc cho phép cổđông nắm quyền kiểm soát mua lại tất cả cổ phần của các cô đông còn lại với mức giá domột cơ quan định giá độc lập xác định Điều này đặc biệt quan trọng khi cô đông nắm3
quyền kiểm soát quyết định hủy niêm yết công ty Các biện pháp khác để cải thiện quyềncủa cổ đông thiểu số bao gồm các hành động kiện phái sinh và tập thể Một số cơ quanquản lý đã thiết lập cơ chế khiếu nại, và một số cơ chế có khả năng hỗ trợ các khiếu kiệnthông qua việc công bố thông tin và/hoặc tài trợ liên quan Với mục đích chung là nâng cao
độ tin cậy của thị trường việc lựa chọn và xây dựng tốt nhất các điều khoản khác nhau đềbảo vệ cổ đông thiểu số cần dựa vào khuôn khổ quản lý chung và hệ thống pháp lý quốcgia
Với đặc thù sở hữu tỷ lệ cổ phần nhỏ và bị giới hạn quyền tham gia quản lý, điều hành,pháp luật doanh nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ luôn có cơ chế bảo vệ nhóm cổ đôngthiểu số nhằm thiết lập sự cân bằng lợi ích trong công ty Tuy nhiên, không phải lúc nào
2 Các Nguyên tắc Quản trị Công ty, G20/OECD.
3 Các Nguyên tắc Quản trị Công ty, G20/OECD.
Trang 11các cơ chế bảo vệ cũng phát huy hiệu quả Tại Việt Nam, từ 2005 đã bắt đầu có các quyđịnh bảo vệ liên quan.
Các văn bản luật trước đây:
Luật Doanh nghiệp 2005 có đảm bảo những quyền cơ bản của cổ đông công ty cổ phầngồm: Quyền đảm bảo các phương thức đăng ký, trong đó có việc cấp lại cổ phiếu theo đềnghị của cổ đông, Quyền chuyển nhượng cổ phần, Quyền tiếp cận thông tin một cách kịpthời và thường xuyên trong đó ngoài việc hàng năm công ty phải báo cáo đến cổ đông bằngbáo cáo thường niên, Quyền phân phối lợi nhuận, trong đó hội đồng quản trị đề xuất mức
cổ tức và quyết định thời gian và cách thức trả cổ tức
Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2014 có những điều chỉnh gây khó cho cổ đông nhỏ nhiềuhơn, như Điều 144 Luật Doanh nghiệp đã điều chỉnh các tỷ lệ quyết định tiến hành đại hội
cổ đông từ 65% xuống còn 51%; Nghị quyết về ủy quyền mua bán tài sản được thông qua
từ 75% còn 65%; Nghị quyết khác thì xuống còn 51% theo đúng thông lệ quốc tế, là điểmtích cực nhưng lại làm khó quyền lợi cổ đông nhỏ
Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2020:
Điều 115 Quyền của cổ đông phổ thông
1 Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểuquyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác doĐiều lệ công ty, pháp luật quy định Mọi cổ phần phổ thông có một phiếu biểuquyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng
cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của phápluật có liên quan;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách
cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hộiđồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
Trang 12g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứngvới tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:
a) Xem xét, tra cứu, trích lục số biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợpđồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liênquan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này;
c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điềuhành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản vàphải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờpháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh: nghiệp hoặc sốgiấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng
cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cảnhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểmtra, mục đích kiểm tra;
d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tậphọp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của ngườiquản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty
4 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằngvăn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờpháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần vàthời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ
sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hộiđồng cổ đông Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các viphạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng
Trang 13quản trị, Ban kiểm soát Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cửngười vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trướckhi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặcnhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số ngườitheo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cửthấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổđông khác đề cử
6 Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Điều 119 Nghĩa vụ của cổ đông
1 Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết múa
2 Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức,trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần Trường hợp có cổ đông rútmột phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó
và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút vàcác thiệt hại xảy ra
3 Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty
4 Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
5 Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và phápluật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức,
cá nhân khác
6 Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Điều 132 Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
1 Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thayđổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công tymua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổđông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu
Trang 14phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thôngqua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.
2 Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều nàyvới giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trongthời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thỏa thuận được về giáthì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá Công ty giới thiệu ít nhất 03
tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng
Điều 115 Luật Doanh nghiệp mới nhất 2020 là điểm rất đáng lưu ý về việc bảo vệ quyền vàlợi ích của cổ đông nhỏ Điều này cho phép cổ đông hoặc là nhóm cổ đông sở hữu 5%,hoặc một tỷ lệ thấp hơn theo quy định điều lệ công ty được quyền yêu cầu trích lục cácthông tin như: biên bản họp, nghị quyết, quyết định hội đồng quản trị và báo cáo tài chínhgiữa năm Nhóm này cũng có quyền yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra cụ thể các vấn đề liênquan đến quản lý và hoạt động điều hành của công ty và cuối cùng là yêu cầu triệu tập đạihội cổ đông bất thường Trong khi đó, theo Luật doanh nghiệp 2014 trước đây, chỉ Cổ4
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạnliên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ mới được thựchiện các quyền nói trên Thông qua việc giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông trong việcthực hiện quyền của mình, Luật doanh nghiệp 2020 đã mở rộng quyền của cổ đông thiểu
số Một mặt, trao thêm quyền cho các cổ đông trong việc chủ động tiếp cận các thông tinhoạt động của công ty để giúp họ giám sát công ty, cũng như bảo vệ quyền lợi chính đángcủa họ tốt hơn Đồng thời tương thích với quyền cổ đông sở hữu 5% tại Luật Chứng khoán
2019 cũng như phù hợp với thông lệ quản trị trên thế giới khi đề cao quyền CĐTS để các
cổ đông yên tâm bỏ vốn đầu tư.5
Điểm c Khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định khi công ty chào bán cổphần mới, các cổ đông có quyền mua tương ứng với tỷ lệ cổ phần họ đang sở hữu Điềuchỉnh này là bước đệm quan trọng để các cổ đông thiểu số có thể hiện ngay lập tức thựcquyền được tiếp cận, cung cấp thông tin của mình và tăng khả năng giám sát của các cổđông thiểu số đối với các giao dịch cần được giám sát như giao dịch với người có liên quannhằm hạn chế việc thất thoát tài sản, gây thiệt hại cho công ty Những quyền được quyđịnh này mở ra khả năng cho các cổ đông nhỏ giám sát tốt hơn quyền lợi của mình và làmrắc rối các hoạt động điều hành phục vụ cho lợi ích nhóm
4 Ths Phan Duy Hiệp, Xung đột lợi ích cổ đông và bảo vệ quyền lợi cổ đông theo pháp luật Việt Nam: thực trạng và kiến nghị, https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/xung-dot-loi-ich-co- dong-va-bao-ve-quyen-loi-co-dong-theo-phap-luat-viet-nam-thuc-trang-va-kien-nghi-
82071.htm
5 Ths Ls Cao Thị Hòa, Ths Ls Lê Văn Tiến, “Củng cố” vị thế cổ đông thiểu số theo Luật Doanh nghiệp 2020, http://vietthink.vn/vi/tin-tu-vietthink.nd/cung-co-vi-the-co-dong-thieu-so-theo- luat-doanh-nghiep-2020.html
Trang 15Điều 132 Luật Doanh nghiệp sửa đổi được đánh giá là một trong những điều khoản tiêubiểu nhằm bảo vệ cổ đông thiểu số Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần củamình theo giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.
Có ý kiến cho rằng, quy định trên tạo ra nguy cơ là công ty phải dùng mọi khoản tiền hiện
có để mua lại cổ phần, có thể dẫn đến phá sản nếu cổ đông đồng loạt phản đối công ty Tuynhiên, việc yêu cầu công ty mua lại cổ phần vẫn là một giải pháp an toàn cho các cổ đôngkhi muốn rút khỏi công ty.6
Khoản 2 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2020 quy định cổ đông không được rút vốn đã gópbằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức nhưng được chuyển nhượngcho công ty hoặc người khác Xuất phát từ mô hình tổ chức theo hình thức đối vốn, có tínhchất đại chúng nên cấu trúc vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt và khả năng chuyển đổi
dễ dàng mà không làm mất đi tính ổn định trong cấu trúc vốn Cũng chính vì điều đó, việcchuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần không phải là một vấn đề gì quá phức tạp vàkhó khăn đối với cổ đông thiểu số nếu như việc chuyển nhượng được thực hiện công khai
và hợp pháp Đây được xem là một trong những quy định đảm bảo quyền định đoạt tài sảncủa các cổ đông thiểu số.7
Những điều chỉnh của Luật doanh nghiệp 2020 được đánh giá là đòn bẩy quan trọng trongviệc bảo đảm thực thi quyền và nghĩa vụ của cổ đông thiểu số, tạo động lực thu hút cácnguồn lực đầu tư vào doanh nghiệp Kinh nghiệm thời gian qua cho thấy, dù hành langpháp lý có hoàn thiện đến đâu thì việc thực thi các quy định như thế nào còn phụ thuộc vàonhận thức của chính cổ đông thiểu số về quyền của mình, cũng như tầm nhìn của bản thândoanh nghiệp Bởi suy cho cùng, khi quản trị doanh nghiệp đi vào chiều sâu, thì mới có thểxây dựng hệ thống quản trị minh bạch, đảm bảo quyền lợi tốt nhất của các cổ đông thiểusố
1.2 Quy định pháp luật về kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản về kiểm soát tư lợi trong công ty cổ phần
Một trong các quyền cơ bản của nhà đầu tư là được thông tin về cơ cầu sở hữu củacông ty và quyền của họ so với quyền của những chủ sở hữu khác Họ cũng có quyền tiếpcận thông tin về cơ cấu của một tập đoàn và quan hệ giữa các công ty trong tập đoàn Việccông bố thông tin như vậy cần phải làm rõ mục tiêu bản chất và cơ cầu của tập đoàn Nênyêu cầu công bố số liệu về sở hữu khi vượt qua một ngưỡng sở hữu nhất định Thông tincông bố có thể bao gồm số liệu về cổ đông đa số và các cô đông khác trực tiếp hoặc giántiếp, có ảnh hưởng đáng kể hoặc kiểm soát hoặc có thể có ảnh hưởng đáng kể hoặc kiểm
6 Đỗ Thái Hán, Bảo vệ Cổ đông thiểu số trong Công ty Cổ phần ở Việt Nam,
https://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/5688/1/00050001482.pdf
7 Nguyễn Thị Sương, Luật doanh nghiệp 2020 và cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số trong Công ty
cổ phần, cong-ty-co-phan/
Trang 16http://fdvn.vn/luat-doanh-nghiep-2020-va-co-che-bao-ve-co-dong-thieu-so-trong-soát công ty thông qua, ví dụ, quyền biểu quyết đặc biệt, thỏa ước cô đông, sở hữu cổ phầnkiểm soát hay số lượng lớn cô phân, các quan hệ sở hữu cổ phần chéo và đảm bảo chéo.Việc công bố sở hữu cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, kể cả thành viênkhông điều hành cũng là thông lệ tốt.
Khả năng lạm dụng gia tăng khi hệ thống pháp lý cho phép, và thị trường chấpnhận, cổ đông nắm quyền kiểm soát thực hiện mức độ kiểm soát không tương ứng với mức
độ rủi ro mà họ phải chịu với tư cách là chủ sở hữu bằng cách lợi dụng các công cụ pháp lý
để tách quyền sở hữu khỏi quyền kiểm soát như cơ chế kim tự tháp và quyền đa biểu quyết.Việc lợi dụng này có thể được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm việc bòn rút lợi nhuận
cá nhân trực tiếp thông qua trả lương, thưởng cao cho các thành viên gia đình và cộng sự,giao dịch với các bên liên quan không được kiểm soát, thiên kiến có hệ thống trong việcđưa ra các quyết định kinh doanh, và thay đổi cơ cấu vốn thông qua việc phát hành ưu đãicác cổ phiếu làm lợi cho cổ đông nắm quyền kiểm soát.8
Nhiều công ty đại chúng và niêm yết có cổ đông lớn nắm quyền kiểm soát Trongkhi sự có mặt của cô đông nắm quyền kiểm soát có thể làm giảm vấn đề đại diện (vấn đềkhi chủ sở hữu tài sản không trực tiếp quản lý và phải thuê người quản lý tài sản), giúpgiám sát Ban điều hành chặt chẽ hơn thì những yếu kém trong khuôn khổ pháp lý và quản
lý có thể dẫn tới việc lạm dụng các cổ đông khác trong công ty Các giao dịch trục lợi cánhân xảy ra khi các cá nhân có quan hệ thân thiết với công ty, bao gồm cổ đông nắm quyềnkiểm soát, lợi dụng các quan hệ đó và gây tổn hại cho công ty và nhà đầu tư Cổ đông thiểu
số phải được bảo vệ khỏi các hành động lạm dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hoặc vì lợiích của các cổ đông nắm quyền kiểm soát và họ cần có các phương tiện khiếu nại hiệu quả.Nên có các biện pháp cấm các giao dịch trục lợi cá nhân, thúc đẩy những người điều hànhlàm việc vì lợi ích cao nhất cho các cổ đông thông qua những biện pháp, khuyến khích, épbuộc và thậm chí trừng phạt.9
Ngoài việc công bố thông tin minh bạch, yếu tố then chốt để bảo vệ quyền của cổđông thiểu số là trách nhiệm trung thành của thành viên Hội đồng Quản trị đối với công ty
và tất cả cổ đông Trên thực tế, việc lạm dụng cô đông thiểu số được phát hiện nhiều nhấttại các quốc gia có khuôn khổ pháp lý và quản lý trong lĩnh vực này còn yếu kém Vấn đềnày đặc biệt nảy sinh ở một số quốc gia nơi có nhiều tập đoàn kinh tế, và trách nhiệm trungthành của thành viên Hội đồng Quản trị với cổ đông được quy định không rõ ràng và thậmchí được hiểu là trách nhiệm đối với tập đoàn Trong trường hợp này một số quốc gia đangchuyển sang kiểm soát các tác động, tiêu cực trong số đó có phương thức quy định rănggiao dịch có lợi cho công ty khác trong tập đoàn phải được bù đắp bằng lợi nhuận tươngứng từ các công ty khác của tập đoàn
8 Các Nguyên tắc Quản trị Công ty, G20/OECD.
9 Phạm Quỳnh Tiện, Mối quan hệ giữa chi phí đại diện và cấu trúc vốn nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Việt Nam
Trang 17Với mục đích thực thi và xác định các xung đột lợi ích tiềm tàng, giao dịch với cácbên liên quan và giao dịch nội gián, thông tin về người sở hữu trên giấy tờ cần được bổsung bởi thông tin về người thụ hưởng/sở hữu thực sự Trong trường, hợp sở hữu cổ phần
đa số thông qua cơ cấu hoặc thỏa thuận trung gian, thông tin về người thụ hưởng quyền sởhữu thực sự phải được công bố ít nhất là cho cơ quan quản lý và thực thỉ và/hoặc qua quytrình tố tụng.10
Hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của Công ty:
● Chức năng và quyền hạn của Hội đồng quản trị theo luật doanh nghiệp là tập trungvào các vấn đề chiến lược, định hướng, vốn và cơ cấu vốn, nhân sự chủ chốt, giámsát quản lý điều hành và đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, thànhviên Hội đồng quản trị ở các công ty cổ phần thường là thành viên có tỷ lệ lớn về sởhữu cổ phần trong công ty Như vậy, có thể nói đa số các thành viên Hội đồng quảntrị ở nước ta là các cổ đông lớn hoặc đại diện các cổ đông lớn và người lớn nhấttrong số họ thường kiêm luôn chức Tổng giám đốc điều hành hoạt động kinh doanhhàng ngày tại công ty
● Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát và kiểm soát nội bộ, trực tiếp giám sát Hộiđồng quản trị và Ban giám đốc Ban kiểm soát có vai trò ngang bằng với Hội đồngquản trị, cùng chịu trách nhiệm trước cổ đông trong việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ của mình Đa số thành viên Ban kiểm soát đều là người lao động trongcông ty Như vậy, các thành viên Ban kiểm soát Hội đồng quản trị không độc lập; họ
là những người cấp dưới và hoàn toàn phụ thuộc vào các thành viên và Tổng giámđốc Họ cũng không phải là người có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm nghềnghiệp, không chuyên trách kiểm soát nội bộ công ty Có thể nói, trong nội bộ công
ty, các thành viên Ban kiểm soát có vị thế, trình độ chuyên môn và có thể cả uy tínthấp hơn so với các thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
1.2.2 Căn cứ quy định pháp lý xác định các trường hợp có khả năng tư lợi trong công ty cổ phần
Cùng với những thay đổi trong các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng
tư lợi (từ Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 đến Luật Doanh nghiệp năm 2014), nhậnthức về giao dịch có khả năng tư lợi và cách thức kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợitrong các công ty ở Việt Nam cũng có những bước tiến đáng kể, đặc biệt trong những nămgần đây
Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa Ban kiểm soát và các thành viên trong công
ty, chú trọng báo cáo của Ban kiểm soát với cổ đông hoặc nhóm cổ đông định kỳ theo quyđịnh pháp luật vả theo quy định của điều lệ công ty Đặc biệt, cần nhấn mạnh và chỉ tiếthóa vai trò của Ban kiểm soát trong điều lệ công ty để tránh tình trạng Ban kiểm soát chỉ
“tồn tại trên giấy”
Các Nguyên tắc Quản trị Công ty,
Trang 18Một số điều luật doanh nghiệp 2020 liên quan:
Điều 67 Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
1 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồngthành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặcTổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lýcông ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này
2 Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho cácthành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợiích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặcnội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ công tykhông quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặckhông chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đượcthông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này Thành viênHội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch khôngđược tính vào việc biểu quyết
3 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy địnhcủa pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liênquan của thành viên đó tham gia hợp đồng, giao dịch phải bồi thường thiệt hại phátsinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giaodịch đó
Điều 138 Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông
1 Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định caonhất của công ty cổ phần
2 Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;
b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;