1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học PHÁP LUẬT đại CƯƠNG GIAO kết hợp ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Kết Hợp Đồng Lao Động Theo Luật Lao Động Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 589,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chênh lệch về lợi ích của quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động vớingười lao động làm thuê vốn có nay càng khắc họa rõ nét hơn… Nhằm nâng caoquyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT



TIỂU LUẬN MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO

LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO LUẬT LAO

ĐỘNG VIỆT NAM

THỨ

TỰ

HỌ TÊN - MSSV

THÀNH

ĐIỂM SỐ

20144142

Làm mục 1.5, 1.6

2 Nguyễn Quang Sáng

20144448

Làm mục 2.2 (ví dụ) , 2.3 và kết luận

100%

3 Võ Đinh Quốc Thuật

5

Nguyễn Phạm Hữu

Trung 20151584

Chỉnh sửa, tổng hợp nội dung và làm word

100%

Ghi chú: Tỉ lệ % = 100%

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

KÝ TÊN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 2

4 Bố cục 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 3

1.1 Khái niệm Hợp đồng lao động 3

1.2 Đặc điểm của Hợp đồng lao động 3

1.3 Phân loại Hợp đồng lao động 6

1.4 Chủ thể Hợp đồng lao động 7

1.5 Nội dung giao kết Hợp đồng lao động 8

1.6 Hiệu lực giao kết Hợp đồng lao động 9

1.6.1 Hợp đồng có hiệu lực 9

1.6.2 Hợp đồng vô hiệu lực 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM 12

2.1 Thực trạng chung về việc giao kết Hợp đồng lao động tại Việt Nam 12

2.1.1 Đối với người lao động 12

2.1.2 Đối với người sử dụng lao động 14

2.2 Một số vấn đề về giao kết Hợp đồng trong thực tiễn 14

2.2.1 Các vấn đề lưu ý khi giao kết Hợp đồng lao động 14

2.2.2 Một số ví dụ và phân tích ví dụ từ các vấn đề trong thực tiễn 15

2.3 Đề xuất kiến nghị giải pháp để nâng cao việc áp dụng các quy định của giao kết Hợp đồng 17

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong đời sống của con người Lao độngtạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Hoạt động lao động giúp conngười hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đã đạt đến mức độ pháttriển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xã hội diễn ra như một tất yếu

và ngày càng sâu sắc

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế đó tạo nên

sự phong phú, đa dạng trong quan hệ lao động, cũng như nảy sinh ra vấn đề phứctạp Chênh lệch về lợi ích của quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động vớingười lao động làm thuê vốn có nay càng khắc họa rõ nét hơn… Nhằm nâng caoquyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, Nhà nước cho phép các doanh nghiệpquyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, trong đó hình thứctuyển dụng lao động thông qua hợp đồng lao động hiện nay trở thành hình thức phổbiến, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay Chính vì thế việc tuyển dụngchủ yếu thông qua hợp đồng lao động nhằm thiết lập quan hệ lao động, sức laođộng trong nền kinh tế thị trường, là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp.Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và củangười sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản

lý lao động nhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển Đối với pháp luật laođộng thì giao kết hợp đồng lao động là một phần rất quan trọng, là hình thức banđầu chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động

Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan hệ laođộng giữa người sử dụng lao động và người lao động Giao kết hợp đồng lao độngđược coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệ lao động Việc giao kết hợp đồnglao động không chỉ được thừa nhận bằng pháp luật trong nước, mà còn ghi nhậntrong hệ thống pháp luật của các nước trên thế giới Tuy nhiên, trong quá trình thựchiện giao kết hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp cho thấy việc giao kết hợpđồng lao động còn bộc lộ tính thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ Thực tế áp dụng hợp

Trang 6

đồng lao động còn nhiều vướng mắc, điều này dẫn đến tranh chấp về hợp đồng laođộng tại các doanh nghiệp phát sinh ngày càng nhiều.

Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi thực tế của hợp đồng lao động nói chung, đặc biệt

là giao kết hợp đồng lao động nói riêng mà nhóm chúng em quyết định chọn đề tài

“Giao kết trong Hợp đồng lao động”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu ở phương diện lý luận và thực tiễn đối với pháp luật về giaokết hợp đồng lao động

Tiểu luận cụ thể tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật về giao kết hợpđồng lao động đồng thời phân tích thực tiễn các vấn đề liên quan đến hợp đồng laođộng

3 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận đưa ra các vấn đề khái quát chung về hợp đồng lao động và giao kếthợp đồng lao động Ngoài ra, luận văn đi sâu phân tích thực trạng pháp luật về giaokết hợp đồng lao động theo pháp luật hiện hành Từ đó, đề xuất những kiến nghịnhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Tiểu luận lấy phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HồChí Minh về Nhà nước và pháp luật làm nền tảng, các quan điểm chủ đạo củaĐảng, Nhà nước trong lĩnh vực lao động làm phương pháp luận cho việc nghiêncứu

Ngoài ra, tiểu luận còn kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thểkhác nhau phù hợp với từng phần của đề tài như phương pháp phân tích, tổng hợp,

sử dụng số liệu thống kê, so sánh và đối chiếu, kết hợp giữa nghiên cứu lý luận vớithực tiễn

4 Bố cục

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận được chialàm 2 chương:

Chương 1: Khái quát chung về giao kết Hợp đồng lao động

Chương 2: Thực trạng giao kết Hợp đồng lao động tại Việt Nam

Trang 7

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongquan hệ lao động

1.2 Đặc điểm của Hợp đồng lao động

 Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm

Hợp đồng lao động thực chất là sự thỏa thuận về việc mua bán sức lao động Ngườicung cấp sức lao động ở đây là người lao động và người có nhu cầu sử dụng sức laođộng là người sử dụng lao động Tuy nhiên, đây là hợp đồng mua bán đặc biệt bởi sứclao động - đối tượng mua bán của hợp đồng là một loại “ hàng hoá ” đặc biệt Khônggiống như các loại “ hàng hoá ” thông thường có thể nhìn thấy, sờ thấy, cầm được; sứclao động là “ hàng hoá ” mà chúng ta không thể nhìn thấy, không thể cầm được, chỉ cóthể "cảm nhận" được thông qua quá trình lao động của người lao động Thông qua quátrình lao động, người lao động chuyển giao hàng hoá sức lao động cho người sử dụnglao động và trên cơ sở đó người sử dụng lao động trả công cho người lao động Quátrình lao động đó được thể hiện thông qua việc người lao động thực hiện một côngviệc nhất định (đó chính là việc làm)

Việc làm là đối tượng của hợp đồng lao động và là một trong những dấu hiệu quantrọng để nhận diện quan hệ lao động cá nhân (hay còn gọi là quan hệ việc làm) Chỉkhi nào trong quan hệ đó, trong hợp đồng đó có yếu tố việc làm thì quan hệ đó mớiđược xác định là quan hệ lao động và hợp đồng đó mới được xác định là hợp đồng laođộng Theo Khuyến nghị số 198 của Tổ chức Lao động quốc tế, có rất nhiều dấu hiệu

để nhận diện một công việc được coi là việc làm trong quan hệ lao động nhưng trong

đó tập trung vào hai nhóm dấu hiệu chính, đó là thực tế công việc và việc định kỳ trảlương

Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý của quan hệ lao động Các bên giao kếthợp đồng lao động sẽ làm phát sinh quan hệ lao động Tuy nhiên, vì mục tiêu củachính sách quốc gia cũng như của luật lao động về việc bảo vệ người lao động mà việc

Trang 8

xác định sự tồn tại của mối quan hệ lao động cụ thể sẽ được dựa trên các yếu tố liênquan đến việc thực hiện công việc và vấn đề trả công cho người lao động chứ khôngphụ thuộc vào việc quan hệ đó được gọi tên là gì hay quan hệ đó được miêu tả như thếnào trong hợp đồng hoặc quan hệ đó được thể hiện dưới hình thức hợp đồng nào.

 Người lao động phải tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng và chịu sựquản lý của người sử dụng lao động

Đối với hợp đồng lao động, người lao động phải tự mình thực hiện công việc tronghợp đồng Nếu người lao động có thể chuyển việc cho người khác làm một cách tuỳtiện thì người này thường không phải là người lao động (trong quan hệ lao động).Đặc điểm này xuất phát từ bản chất của quan hệ lao động Khác với quan hệ có yếu

tố lao động do luật dân sự (thông qua hợp đồng dịch vụ) điều chỉnh, các bên quan tâmđến lao động quá khứ (tức là lao động đã kết tinh vào sản phẩm), trong quan hệ laođộng, các bên quan tâm đến lao động sống (tức là lao động đang có và đang diễn ra).Hơn nữa, hợp đồng lao động thường được thực hiện ở môi trường có tính chuyên mônhoá cao, người lao động không làm mọi công đoạn khi sản xuất sản phẩm mà có thểchỉ thực hiện một hoặc một số công đoạn Chính vì vậy, người lao động phải tự mìnhgiao kết hợp đồng và tự mình thực hiện các công việc đã thoả thuận trong hợp đồng.Hơn nữa, khi tham gia quan hệ lao động, người lao động còn được hưởng một sốquyền lợi dựa trên mức độ cống hiến của chính bản thân họ (như quyền về bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc ) Những quyền lợinày gắn liền với nhân thân của người lao động, gắn liền với người lao động và chỉngười lao động giao kết hợp đồng lao động đó mới được hưởng nên đòi hỏi người laođộng phải tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng

Như đã phân tích, người lao động tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng,song trong quá trình thực hiện công việc đó lại chịu sự quản lí giám sát của người sửdụng lao động Bởi hoạt động lao động của người lao động không phải là hoạt độngmang tính đơn lẻ cá nhân mà là hoạt động mang tính tập thể, quá trình làm việc củangười lao động có sự liên quan đến các lao động khác Chính vì vậy cần phải có sựquản lí của người sử dụng lao động Hơn nữa, khi thực hiện công việc, người lao động

sẽ phải sử dụng máy móc, thiết bị tài sản của doanh nghiệp nên người sử dụng lao

Trang 9

động phải có quyền quản lí đối với người lao động Đây là dấu hiệu quan trọng đểnhận diện quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở của hợp đồng lao động.

Pháp luật hầu hết các quốc gia đều quy định Người lao động phải trực tiếp giao kếthợp đồng lao động (trừ những trường hợp đặc biệt như đối với lao động nhỏ tuổi, giaokết với đại diện của nhóm Người lao động ) đồng thời người lao động phải tự mìnhthực hiện công việc đã thoả thuận trong hợp đồng, không được chuyển cho ngườikhác, trừ trường hợp được người sử dụng lao động đồng ý

 Hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định và tại địa điểm

đã được thoả thuận

Thực chất hợp đồng lao động chính là hợp đồng mua bán sức lao động Tuy nhiên,tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động chưa có sức lao động Sức lao động chỉ cóđược thông qua quá trình lao động của người lao động Điều đó có nghĩa, để có đượchàng hoá sức lao động cần phải có một khoảng thời gian nhất định để người lao độngthực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng Chính bởi vậy, hợp đồng lao động bao giờcũng được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Khi giao kết hợp đồng, cácbên bao giờ cũng xác định khoảng thời gian thực hiện hợp đồng, có thể lâu dài hoặc cóthể trong một thời gian nhất định tuỳ theo tính chất của công việc Đây cũng là lí do đểgiải thích tại sao pháp luật thường phân chia loại hợp đồng lao động theo thời hạn củahợp đồng

Trong hợp đồng lao động, các bên thường thoả thuận để xác định rõ địa điểm thựchiện công việc Tuy nhiên, trên thực tế thông thường địa điểm thực hiện công việc dongười sử dụng lao động xác định bởi người sử dụng lao động lao động là người quản lílao động đối với người lao động đồng thời họ cũng chính là người có trách nhiệm phảiđảm bảo các điều kiện lao động cho người lao động

 Những thoả thuận trong hợp đồng lao động thường chỉ trong giới hạn pháp línhất định

Về nguyên tắc, những thoả thuận trong các hợp đồng đều phải trên cơ sở quy địnhcủa pháp luật, phù hợp với pháp luật Những thoả thuận trong hợp đồng lao động chỉtrong khung pháp luật, giới hạn pháp lí mà pháp luật đã quy định Trong khung pháp lí

đó, quyền của người lao động được pháp luật lao động quy định ở mức tối thiểu và

Trang 10

nghĩa vụ của người lao động được quy định ở mức tối đa Cụ thể, trong quan hệ laođộng, tiền lương - quyền lợi cơ bản nhất của người lao động bao giờ cũng được quyđịnh ở mức tối thiểu Pháp luật hoàn toàn không giới hạn mức lương tối đa mà ngườilao động có thể được hưởng Còn thời gian làm việc - nghĩa vụ cơ bản của người laođộng lại được pháp luật xác định ở mức tối đa (8 giờ/ngày) Các bên chỉ có thể thoảthuận thời gian làm việc ở mức thấp hơn hoặc cao nhất là bằng mức thời gian phápluật đã quy định chứ không được quy định ở mức cao hơn Nếu các bên thoả thuậnthời gian làm việc ở mức cao hơn sẽ bị coi là trái pháp luật Bên cạnh những giới hạnpháp lí đã được quy định trong pháp luật lao động, những thoả thuận của các bên tronghợp đồng lao động còn bị chi phối bởi các quy định trong thoả ước lao động tập thể(nếu có) của doanh nghiệp Các thoả thuận trong hợp đồng lao động cũng phải đảmbảo những giới hạn pháp lí mà thoả ước lao động tập thể đã quy định.

Quan hệ lao động không chỉ bao gồm quan hệ lao động cá nhân mà còn gồm cảquan hệ lao động tập thể Trong xu thế phát triển, quan hệ lao động tập thể ngày càngđược quan tâm và coi trọng bởi nó chi phối và ảnh hưởng rất nhiều đến quan hệ laođộng cá nhân Do ở vị thế yếu hơn nên một cá nhân người lao động rất khó có thể cóđược những thoả thuận với người sử dụng lao động về quyền lợi trong quan hệ laođộng cao hơn quy định của pháp luật nhưng điều đó lại có thể dễ dàng đạt được thôngqua sức mạnh của tập thể lao động Những thoả thuận tập thể khi đã đạt được (nhưthoả ước lao động tập thể) sẽ được coi như là “luật” của doanh nghiệp nên về nguyêntắc các thoả thuận trường hợp đồng lao động phải phù hợp với các thoả thuận đã đạtđược trong thoả ước lao động tập thể Mặt khác, ngày nay nhà nước thường có xuhướng không can thiệp sâu vào quan hệ lao động, đảm bảo quyền tự chủ cho cácdoanh nghiệp cũng như quyền thoả thuận của các bên vì vậy càng có nhiều vấn đề,nhiều nội dung cần phải được các bên thoả thuận trong thoả ước hoặc quy chế củadoanh nghiệp Bởi vậy, những thoả thuận trong hợp đồng lao động không chỉ giới hạntrong khung pháp lí do pháp luật quy định mà còn phải phù hợp, tương thích với thoảước lao động tập thể cũng như quy chế hợp pháp trong đơn vị

1.3 Phân loại Hợp đồng lao động

Có nhiều cách để phân loại hợp đồng lao động như căn cứ vào tính kế tiếp của hợpđồng (có hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động chính thức), tính hợp pháp của hợp

Trang 11

đồng lao động (có hợp đồng lao động hợp pháp, hợp đồng lao động bất hợp pháp) ,song dưới góc độ pháp luật người ta thường phân chia loại hợp đồng trên cơ sở thờihạn của hợp đồng Bộ luật lao động năm 2012 quy định 3 loại hợp đồng lao động, đó

là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn vàhợp đồng lao động theo mùa vụ, theo công việc nhất định có thời hạn dưới 1 tháng Bộluật lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động gồm có các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó các bênkhông xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Đối với hợp đồnglao động không xác định thời hạn, các bên không bị ràng buộc với nhau về thời gian.Bởi vậy, hợp đồng này thường là lâu dài nên được áp dụng cho những công việc cóchất thường xuyên liên tục, không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những côngviệc có thời gian kết thúc trên 36 tháng

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác địnhthời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạndưới 12 tháng

1.4 Chủ thể Hợp đồng lao động

 Người lao động:

Để tham gia vào quan hệ lao động thì người lao động phải là người từ đủ 15 tuổi trởlên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động Trong một số trường hợpđặc biệt có thể sử dụng người dưới 15 tuổi làm các công việc theo danh mục được BộLao động Thương binh - Xã hội quy định như diễn viên, vận động viên năng khiếu,các nghề truyền thống như vẽ tranh, thêu ren, trang trí

Khi giao kết hợp đồng lao động thì người lao động từ đủ 18 tuổi được trực tiếpgiao kết với người sử dụng lao động; người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến

18 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của ngườilao động Hợp đồng lao động có sử dụng người dưới 15 tuổi thì phải do người đại diệntheo pháp luật của người dưới 15 tuổi ký kết và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi

 Người sử dụng lao động:

Trang 12

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,

cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thìphải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Khi giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động phải là người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp; người đứng đầu cơ quan tổ chức; chủ hộ giađình hoặc cá nhân trực tiếp sử dụng lao động Nếu những người này không trực tiếp kýthì phải có ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác ký

1.5 Nội dung giao kết Hợp đồng lao động

Nội dung hợp đồng lao động là tổng hợp các điều khoản mà NLĐ và NSDLĐ đãthoả thuận trong hợp đồng, phản ánh các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợpđồng lao động Thông thường trong hợp đồng lao động gồm 2 loại điều khoản, đó làđiều khoản cơ bản và điều khoản tuỳ nghi

Điều khoản cơ bản: là những điều khoản phản ánh nội dung cơ bản của hợp đồng, vìvậy chúng phải có trong tất cả các loại hợp đồng Thậm chí nếu thiếu các điều khoảnnày trong một số trường hợp hợp đồng lao động coi như chưa được giao kết Chẳnghạn như điều khoản về công việc phải làm, tiền lương Chính vì vậy, pháp luật laođộng các nước thường bao giờ cũng quy định về các điều khoản cơ bản của hợp đồnglao động Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế-xã hội, phong tục tập quán mà số lượngcác điều khoản cơ bản ở các nước có sự khác nhau song thường tập trung ở các điềukhoản: tên công việc; địa điểm làm việc; thời hạn của hợp đồng; thời gian làm việc,thời gian nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội Còn ở ViệtNam, nội dung hợp đồng lao động bao gồm các điều khoản sau:

+ Tên, địa chỉ của NSDLĐ và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng laođộng bên phía NSDLĐ

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số thẻ căn cước côngdân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bênphía NLĐ

+ Công việc, địa điểm làm việc

+ Thời hạn của hợp đồng lao động

+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản

bổ sung khác

Trang 13

+ Chế độ nâng bậc lương.

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

+ Trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề

- Điều khoản tuỳ nghỉ: Điều khoản tuỳ nghi là những điều khoản không bắt buộc phải

có trong hợp đồng lao động Nếu thấy cần thiết thì các bên thoả thuận trong hợp đồnglao động trên cơ sở điều kiện, khả năng thực tế của mỗi bên Tuy nhiên, cần lưu ý rằng,các điều khoản thoả thuận tuy không bắt buộc phải có trong hợp đồng nhưng nếu cácbên đã thoả thuận và ghi nhận trong hợp đồng thi các bên bắt buộc phải thực hiện.Chẳng hạn như các bên thoả thuận về tiền ăn giữa ca, tiền thưởng

Hợp đồng lao động thông thường gồm hai loại điều khoản nêu trên, tuy nhiêntrong một số trường hợp, tuỳ theo tính chất và tính đặc thù của từng công việc, phápluật cho phép các bên được quyền thoả thuận tăng hoặc giảm một số điều khoản tronghợp đồng Chẳng hạn như đối với những NLĐ làm việc có liên quan trực tiếp đến bímật kinh doanh, bí mật công nghệ thì NSDLĐ có quyền thoả thuận bằng văn bản vớiNLĐ về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật công nghệ kinh doanh, quyền lợi và việc bồithường trong trường hợp NLĐ vi phạm Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp, khi giao kết hợp đồng lao động, các bên có thể giảm bớt một

số nội dung chủ yếu của hợp đồng và thoả thuận bổ sung nội dung về phương thức giảiquyết tranh chấp trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai,hỏa hoạn, thời tiết 1

Ngoài ra, trong hợp đồng lao động còn có thể có phụ lục hợp đồng Phụ lục hợpđồng lao động được coi là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợpđồng lao động Phụ lục hợp đồng lao động thường được sử dụng để quy định chi tiếtmột số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động Trường hợp phụ lụchọp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng lao động mà dẫnđến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồnglao động Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Ngày đăng: 29/11/2022, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Luật sư Lê Minh Trường, Phân tích yêu cầu về nội dung của hợp đồng lao động ? Hình thức của hợp đồng lao động ?, https://luatminhkhue.vn/phan-tich-yeu-cau-ve-noi-dung-cua-hop-dong-lao-dong---hinh-thuc-cua-hop-dong-lao-dong--.aspx truy cập ngày 22/7/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích yêu cầu về nội dung của hợp đồng lao động - Hình thức của hợp đồng lao động
Tác giả: Luật sư Lê Minh Trường
[2]. Luật sư Tô Thị Phương Dung, Lê Minh Trường, Khi nào hợp đồng có hiệu lực ? Hợp đồng không có hiệu lực (vô hiệu) khi nào ?, https://luatminhkhue.vn/khi-nao-hop-dong-co-hieu-luc-cac-truong-hop-hop-dong-vo-hieu.aspx truy cập ngày 22/7/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi nào hợp đồng có hiệu lực ? Hợp đồng không có hiệu lực (vô hiệu) khi nào
Tác giả: Tô Thị Phương Dung, Lê Minh Trường
Nhà XB: Luật Minh Khê
[3]. THS Nguyễn Thúy Hà, thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động, https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/thuc-trang-va-giai-phap-hoan-thien-phap-luat-ve-hop-dong-lao-dong-284/. truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động
Tác giả: THS Nguyễn Thúy Hà
[4]. Thạc sĩ - Luật sư Nguyễn Tiến Mạnh- Giao kết hợp đồng - Những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý. https://doanhnhansaigon.vn/tu-van/giao-ket-hop-dong-nhung-van-de-doanh-nghiep-can-luu-y-1095346.html truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao kết hợp đồng - Những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh
Nhà XB: Doanh Nhân Sài Gòn (doanhnhansaigon.vn)
[5]. LTS LAW- Cần Lưu Ý Những Vấn Đề Gì Khi Ký Kết Hợp Đồng Lao Động Ở Việt Nam? https://lts.com.vn/can-luu-y-nhung-van-de-gi-khi-ky-ket-hop-dong-lao-dong-o-viet-nam/ truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần Lưu Ý Những Vấn Đề Gì Khi Ký Kết Hợp Đồng Lao Động Ở Việt Nam
Tác giả: LTS LAW
Năm: 2022
[6]. NGUYỄN VĂN MINH- PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở ĐÀ NẴNG. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT. https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/PHAP-LUAT-VE-GIAO-KET-HOP-DONG-LAO-DONG-VA-THUC-TIEN-THUC-HIEN-TRONG-CAC-DOANH-NGHIEP-O-DA-NANG-616/ truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở ĐÀ NẴNG
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT
[7]. Sở Tư Pháp tỉnh Thừa Thiên Huế - CÁC TÌNH HUỐNG VỀ LAO ĐỘNG, https://stp.thuathienhue.gov.vn/?gd=25&cn=1&id=166&tc=5579truy cập ngày 24/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÁC TÌNH HUỐNG VỀ LAO ĐỘNG
Tác giả: Sở Tư Pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
[8]. Nguyễn Thị Tuyết Nga - Những vấn đề cơ bản của Pháp luật Đại Cương, trang 128, 130; truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Pháp luật Đại Cương
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nga
[9]. Đặc điểm của hợp đồng lao động, https://luathoanganh.vn/hoi-dap-luat-lao-dong/dac-diem-cua-hop-dong-lao-dong-lha111.html,truy cập ngày 22/07/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của hợp đồng lao động

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w