6 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN PHỐ TRẦN DUY HƯNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẠNG .... Thông tin chung Tên đề tài: “Thiết kế hệ thốn
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
THIẾT KẾ MÔN HỌC
HỌC PHẦN: Mạng truyền thông công nghiệp-1-1-22(N01)
Lớp học phần: TKMH Mạng truyền thông công nghiệp-1-1-22(N01)
Ngày thi: 29/11/2022 Ca thi: 7h30
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CÔNG NGHIỆP ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT CÁC CỤM ĐÈN GIAO THÔNG TRÊN TOÀN TUYẾN PHỐ
TRẦN DUY HƯNG
Sinh viên : Cao Thị Mỹ Linh
Mã sinh viên : 191602074 Lớp : Tự động hóa 1 – K60
GV hướng dẫn : PGS.TS Trịnh Lương Miên
Hà Nội , 2022
Trang 2Mục lục 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 3
THÔNG TIN KẾT QUẢ BÀI TẬP THIẾT KẾ MÔN HỌC 4
1 Thông tin chung 4
2 Mục tiêu 4
3 Kết quả nghiên cứu: 4
4 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, kĩ thuật công nghệ và khả năng áp dụng của đề tài 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VỀ BÀI TẬP THIẾT KẾ MÔN HỌC 5
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN PHỐ TRẦN DUY HƯNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẠNG 7
1.1 Sơ lược về hệ thống tín hiệu đèn giao thông trên tuyến phố Trần Duy Hưng 7
1.1.1 Khảo sát tuyến phố Trần Duy Hưng 7
1.1.2 Cơ chế hoạt động của các nút tín hiệu đèn trên tuyến phố 8
1.2 Đánh giá và lựa chọn giải pháp Mạng cho hệ thống 9
1.2.1 Lựa chọn giải pháp mạng 9
1.2.2 Đánh giá mạng PROFINET 10
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU THIẾT BỊ PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM TRONG MẠNG CHO HỆ THỐNG 20
2.1 Các thiết bị phần cứng 20
2.1.1 Module điều khiển và truyền thông 20
Trang 32.2 Cấu hình và lập trình mạng 24
2.2.1 Cấu hình 24
2.2.2 Lập trình mạng 29
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, CẤU HÌNH, LẬP TRÌNH TTCN CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG 34
3.1 Cấu trúc, sơ đồ khối các trạm trong hệ thống mạng 34
3.2 Lựa chọn các thành phần thiết bị, Module cho hệ thống mạng 34
3.2.1 Module PLC và HMI 34
3.2.2 Cáp kết nối mạng 34
3.2.3 Jack kết nối 35
3.3 Cấu hình hệ thống mạng 36
3.4 Sơ đồ đi dây 38
3.5 Lập trình trao đổi dữ liệu trong mạng 38
KẾT QUẢ 49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52
1 Kết luận 52
2 Hướng phát triển của thiết bị 52
Trang 4THÔNG TIN KẾT QUẢ BÀI TẬP THIẾT KẾ MÔN HỌC
1 Thông tin chung
Tên đề tài: “Thiết kế hệ thống mạng công nghiệp điều khiển, giám sát các cụm đèn giao thông trên toàn tuyến phố Trần Duy Hưng”
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Mỹ Linh
Lớp: Tự động hóa I – Khoa: Điện – Điện Tử
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Lương Miên
2 Mục tiêu
Xây dựng hệ thống mạng công nghiệp điều khiển, giám sát các cụm đèn giao thông Tính toán, lựa chọn mạng, các thiết bị điều khiển, đấu nối cho toàn hệ thống Thiết kế mô phỏng toàn bộ hệ thống trên HMI, truyền dữ liệu giữa các Module điều khiển
3 Kết quả nghiên cứu:
Đã biết áp dụng các kiến thức đã học từ các môn học để xây dựng hệ thống giám sát, điều khiển đèn giao thông trên toàn tuyến phố Trần Duy Hưng
Đã biết tính toán, chọn lựa mạng truyền thông phù hợp, các Module điều khiển, các thiết bị đấu nối, truyền thông cho toàn hệ thống
Đã lập trình hệ thống mạng để điều khiển truyền thông và mô phỏng bằng HMI cho hệ thống trên phần mền TIA PORTAL V16.1
4 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, kĩ thuật công nghệ và khả năng áp dụng của đề tài
Thay thế các bảng mạch điện tử đang được sử dụng điều khiển các cụm đèn giao thông trên các tuyến phố
Có thể điều khiển, giám sát các cụm đèn trên cùng một tuyến phố qua một màn hình cảm ứng một cách hiệu quả
Luôn ổn định, hoạt động linh hoạt, dễ dàng sữa chữa, cài đặt và bảo trì bảo dưỡng
Trang 5TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VỀ BÀI TẬP THIẾT KẾ MÔN HỌC
Đối với các hệ thống điều khiển tự động hóa ngày nay, thì việc truyền thông giữa các thiết bị đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng, giúp các công ty có thể giải quyết được bài toán điều khiển, giám sát từ xa thay bằng các phương pháp thủ công, kém hiệu quả
Với đề tài “Thiết kế hệ thống mạng công nghiệp điều khiển, giám sát các cụm đèn giao thông trên toàn tuyến phố Trần Duy Hưng” sẽ giúp cho toàn bộ hệ thống đèn tín hiệu trên tuyến phố hoạt động ổn định, chính xác hơn và có thể tự động sửa lỗi, chuyển sang phương án dự phòng khi gặp lỗi Việc thiết kế hệ thống mạng công nghiệp điều khiển, giám sát các cụm đèn giao thông có thể giúp cho Ban quản lý hạ tầng giao thông đường bộ kiểm soát các cụm đèn trên cùng tuyến phố qua một màn hình HMI và cài đặt thời gian tín hiệu đèn, điều khiển, bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng, linh hoạt
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và lượng dân cư đông đúc Nhu cầu đi lại, vận chuyển cũng tăng lên nhanh chóng đi kèm theo nó là bài toán tắc nghẽn ùn tắc giao thông Ùn tắc giao thông gây thiệt hại không nhỏ cho sự phát triển kinh tế quốc gia, giảm hiệu suất lao động và tăng các chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất Trong bối cảnh kinh tế lạm phát và khó khăn như hiện nay, lãng phí trong giao thông lại đặt thêm một gánh nặng đối với đời sống kinh tế của người dân Nguyên nhân của vấn
đề này một phần là do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thông hiện nay, một phần là do việc phân chia, định thời gian của hệ thống đèn giao thông hiện tại ở các giao lộ chưa hợp lý khiến cho số lượng phương tiện giao thông bị ùn tắc theo thời gian rồi dẫn đến tắc nghẽn giao thông Qua thực trạng đó, nhóm muốn xây dựng một hệ thống điều thiết giao thông tự động, phân luồng trực tiếp và hiệu quả hơn phần nào đó giảm bớt tình trạng ùn tắc giao thông Đồng thời tiêu tiếp cận, bổ sung các kiến thức mới, cũng như củng cố lại những kỹ năng kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường
Do đó, em thực hiện chọn đề tài “Thiết kế hệ thống mạng công nghiệp điều khiển, giám sát các cụm đèn giao thông trên toàn tuyến phố Trần Duy Hưng” để có thể giải quyết bài toán nan giải trong việc điều khiển, giám sát hệ thống tín hiệu đèn và lưu lượng đi lại trong các giờ cao điểm
Trang 6Cũng từ đề tài, có thể giúp chúng em đánh giá được khả năng tích lũy kiến thức từ các môn học và áp dụng kiến thức vào thực tế, nắm vững được kiến thức chuyên ngành,
áp dụng linh hoạt vào công việc sau này
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát tuyến phố và lưu lượng giao thông trên tuyến phố Trần Duy Hưng Xây dựng giải pháp, phát thảo nội dung thiết kế cho toàn hệ thống
Tính toán và lựa chọn mạng truyền thông, thiết bị đấu nối, module điều khiển, giám sát cho toàn hệ thống
Thiết kế Topoloy mạng, cài đặt cấu hình mạng lập trình chương trình điều khiển,
giám sát cho toàn hệ thống trên phần mềm TIA PORTAL V16.1
Kiểm tra, tinh chỉnh hoàn thiện và mô phỏng hệ thống
Thực hiện báo cáo
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên tuyến phố Trần Duy Hưng
Mạng truyền thông công nghiệp, Module điều khiển, thiết bị truyền dẫn
Hệ giám sát SCADA, mô phỏng trên HMI
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU ĐÈN
GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN PHỐ TRẦN DUY HƯNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI
PHÁP THIẾT KẾ MẠNG
1.1 Sơ lược về hệ thống tín hiệu đèn giao thông trên tuyến phố Trần Duy Hưng
1.1.1 Khảo sát tuyến phố Trần Duy Hưng
− Trên bản đồ địa lý Thành phố Hà Nội, phố Trần Duy Hưng có chiều dài khoảng
1,6km về phía Đông Nam thuộc phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy Đường Trần
Duy Hưng là một phần của nút giao bốn con đường lớn Phía Đông Bắc giáp với
phố Đường Láng và đường Nguyễn Chí Thanh Còn phía Tây Nam giao với hai
tuyến phố Khuất Duy Tiến và phố Phạm Hùng
− Ngoài ra, phố Trần Duy Hưng còn cắt ngang các con phố khác trên bản đồ như
phố Trung Kính, phố Hoàng Minh Giám Mặt khác, nó còn được biết đến như là
một cửa ngõ thênh thang, nối từ cửa ngõ phía Tây ra đại lộ Láng - Hòa Lạc
− Khu vực phố Trần Duy Hưng thuộc quận Cầu Giấy còn là nơi hội tụ của nhiều
địa danh và công trình lớn của Thành phố Hà Nội Tiêu biểu là Trung tâm hội
nghị quốc gia, Siêu thị Big C, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình và một số công
trình khác
− Chính vì thế, tuyến phố Trần Duy Hưng có lưu lượng phương tiện di chuyển đông
đúc, tấp nập và thường có hiện tượng ùn tắc kéo dài vào thời gian cao điểm Để
giải quyết bài toán ùn tắc và điều khiển lưu lượng xe cộ đi lại, Ban quản lý hạ
Trang 8tầng đường bộ Thành phố Hà Nội đã lắp đặt 4 nút đèn tín hiệu giao thông bao gồm 3 ngã tư và 1 ngã ba trên toàn tuyến phố:
• Nút 1: Nút giao thông Trần Duy Hưng - Đường Láng
• Nút 2: Nút giao thông Trần Duy Hưng - Hoàng Đạo Thúy
• Nút 3: Nút giao thông Trần Duy Hưng - Nguyễn Chánh & Hoàng Minh Giám
• Nút 4: Nút giao thông Trần Duy Hưng – Khuất Duy Tiến & Phạm Hùng
1.1.2 Cơ chế hoạt động của các nút tín hiệu đèn trên tuyến phố
STT Chiều dài từ nút giao thông Khoảng cách L (m)
❖ Cấu tạo của hệ thống đèn giao thông:
Hệ thống đèn giao thông hay là đèn điều khiển giao thông gồm hai cột đèn chính được lắp đặt tại hai đầu của hai làn đường khác nhau ở ngã tư Mỗi một cột đèn gồm 6 đèn đó là 3 đèn chính gồm: đèn xanh, đèn đỏ và đèn đỏ; 2 đèn phụ là 2 đèn dùng điều khiển làn đường dành cho người đi bộ: đèn xanh người đi bộ và đèn đỏ người đi bộ Ngoài ra, mỗi một hệ thống đèn có một tủ điều khiển từ đó sẽ phát ra tín hiệu điều khiển đèn Hiện nay, người ta thường sử dụng các Board mạch Vi xử lý và Role để điều khiển tín hiệu đèn giao thông
Trang 9❖ Cơ chế hoạt động của đèn giao thông:
Cơ chế hoạt động của đèn giao thông thật ra rất đơn giản: Khi đèn xanh của làn đường 1(đx1) được bật sáng thì cùng lúc đó đèn đỏ của làn đường 2 (đđ2), đèn đỏ cho người đi bộ ở làn đường 1(đđn1), đèn xanh người đi bộ làn đường 2 (đxn2) cũng được bật sáng Sau một khoảng thời gian nhất định, đèn xanh của làn đường 1(đx1) tắt, đèn vàng 1(đv1) được bật lên Khi đèn vàng 1(đv1) tắt thì đèn đỏ của làn đường 2 (đđ2), đèn
đỏ cho người đi bộ ở làn đường 1(đđn1), đèn xanh người đi bộ làn đường 2 (đxn2) mới tắt cùng lúc đó đèn xanh 2 (đx2), đèn đỏ 1(đđ1), đèn đỏ cho người đi bộ 2(đđn2), đèn xanh cho người đi bộ 1(đxn1) được bật sáng Sau đó chu kì được lặp lại
1.2 Đánh giá và lựa chọn giải pháp Mạng cho hệ thống
1.2.1 Lựa chọn giải pháp mạng
Như trong phần khảo sát tuyến đường Trần Duy Hưng, ta nhận thấy tuyến đường
có chiều dài khoảng 1,6km và bao gồm 4 nút tín hiệu đèn giao thông Để có thể đáp ứng hiệu quả trong quá trình điều khiển và giám sát hệ thống tín hiệu trên toàn tuyến đường, chúng em xin lựa chọn sử dụng mạng truyền thông Frofinet bởi các lý do sau :
Trang 10− Mạng Profinet là một trong bốn giao thức của mạng Industrial Ethernet mà chúng
em đã tìm hiểu và nghiên cứu trong quá trình học môn Mạng truyền thông công nghiệp
− Do mạng Frofinet không quy định về giới hạn số lượng trạm tối đa Số trạm phụ thuộc nhiều vào cấu trúc mạng, cáp truyền, và đặc tính điện học của bộ thu phát Chiều dài của mạng có thể mở rộng 150km đối với cáp quang và 5km đối với cắp xoắn phù hợp với chiều dài của tuyến đường Trần Duy Hưng 1,6km với số nút giao chỉ có 4
− Mạng Frofinet hoàn toàn sử dụng tất cả các khả năng ưu việt do Ethernet và Frofibus công nghiệp cung cấp như : chạy chế độ Full – duplex, truyền thông I/O tốc độ cao, an toàn dữ liệu và hỗ trợ chuẩn đoán
1.2.2 Đánh giá mạng PROFINET
❖ Khái niệm về mạng FROFINET
Profinet (thường được viết thành là PROFINET, như một từ viết tắt của Process Field Net) là một tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp để truyền dữ liệu qua Ethernet công nghiệp, được thiết kế để thu thập dữ liệu từ và điều khiển thiết bị trong các hệ thống công nghiệp, với sức mạnh đặc biệt trong việc cung cấp dữ liệu theo hạn chế thời gian chặt chẽ (theo thứ tự 1ms trở xuống) Tiêu chuẩn này được PROFIBUS & PROFINET International (PI), một tổ chức có trụ sở tại Karlsruhe, Đức duy trì và hỗ trợ
Trang 11Frofinet là một trong bốn giao thức của mạng truyền thông công nghiệp Industrial Ethernet và được hoàn toàn sử dụng tất cả các khả năng ưu việt do Ethernet và Frofibus công nghiệp
Theo như khảo sát của SIEMENS, năm 2010 có khoảng 2500 thiết bị kết nối FROFINET Nhưng đến năm 2014, con số đã tăng lên 10000 thiết bị với 150 trạm điều khiển và vẫn đang được tiếp tục phát triển
FROFINET và FROFIsafe được sử dụng trong hầu hết tất cả các hệ thống điều khiển công nghiệp do đảm bảo chất lượng dữ liệu và tính thời gian thực (realtime) trên cùng một cáp kết nối
❖ Cáp và Jack kết nối
Khác với mạng FROFIBUS sử dụng chuẩn truyền RS485, thì FROFINET sử dụng chuẩn truyền theo tiêu chuẩn mạng Ethernet : 100 Base-TX, 100 Base-FX
Cáp kết nối có hai dạng : Cáp quang và cắp cặp xoắn (đồng) 4 dây
Jack kết nối bao gồm : 100 Base-FX, 1000 Base SX, 1000 Base LX và RJ45
Trang 12Jack đầu nối 100 Base FX
Jack đầu nối 1000 Base SX and 1000 Base LX
Jack đầu nối RJ45
Kiểu truyền: truyền theo chế độ Full – duplex
❖ Tốc độ truyền và chiều dài mạng
Tốc độ truyền của PROFINET có thể khác nhau trong các hệ thống khác nhau
nhưng trong một hệ thống cho trước thì tốc độ truyền đồng nhất và cố định lên đến
Trang 13100Mbps – FULL DUPLEX Tốc độ truyền còn tùy thuộc vào chiều dài đường truyền,
giới hạn về khoảng cách dây với 100m/cáp đồng
Ta có bảng so sánh tốc độ truyền và chiều dài mạng trên các dây mạng:
30m/segment (indoor) 100m/segment (outdoor
Tối đa Kết nối
chiều dài cáp
100m
50m POF
100 PCF 3000m Đa chế độ Chế độ đơn 15km
100m to AP
đặc biệt
Với công cụ đặc biệt
Chuyên gia
Trang 14Cấu trúc mạng dự
phòng
Sử dụng khác nhau Tần suất (2,4Ghz / 5Ghz)
❖ Cấu trúc mạng FROFINET
Các kiểu cấu trúc mạng: Line, Star, Ring
Kết nối không dây Wireless là ưu điểm lớn nhất của mạng Profinet
Trang 15❖ Số trạm trên đường truyền mạng
Mạng Profinet không quy định về giới hạn số lượng trạm tối đa Số trạm phụ thuộc nhiều vào cấu trúc mạng, cáp truyền, và đặc tính điện học của bộ thu phát Thông thường hạn chế Có thể sử dụng bộ lặp (repeater) để mở rộng số trạm tuy nhiên sẽ làm giảm tốc độ dữ liệu
❖ Mã hóa tín hiệu truyền
Trước khi được chuyển đổi thành tín hiệu trên đường truyền, Profinet sử dụng phương pháp :
− Nhồi bit (bit stuffing) : Sau năm bit liên tục giống nhau, bộ phát tự động bổ sung một bit nghịch đảo vào cuối Bên nhận sẽ phát hiện ra bit được nhồi và tái tạo thông tin ban đầu
− Mã hóa bit: NRZ-I- Non return to zero invert:
Trang 16+ Bít 0 tương ứng với không chuyển mức ở đầu thời gian bít
+ Bít 1 tương ứng với chuyển mức ở đầu thời gian bít
+ Là một phương pháp điều chế vi sai :
• 0 và 1 tương ứng với chuyển mức, không phải với mức giá trị
• Tin cậy/đơn giản hơn ñiều chế theo mức
• Không phụ thuộc vào cực của tín hiệu
Mã hóa NRZ
❖ Lớp dữ liệu
− Phương pháp truy cập đường truyền
PROFINET sử dụng phương pháp truy cập Carrier Sense Multiple Access/Collision Detection (CSMA/CA) Trước khi gửi thông điệp, nút PROFINET sẽ kiểm tra xem bus
có bận không Nó cũng sử dụng để phát hiện khả năng trùng lặp
− Nguyên tắc truyền của PROFINET :
Trước và sau khi gửi thông điệp, nút PROFINET sẽ kiểm tra xem bus có bận không
Trang 17Thông điệp được gắn nhãn bởi một số nhận dạng (ID) là duy nhất trên toàn mạng Tất
cả các nút khác trên mạng đều nhận được thông điệp và mỗi nút thực hiện kiểm tra sự chấp nhận trên mã ID để xác định xem thông điệp có liên quan đến nút đó hay không Nếu thông điệp có liên quan, nó sẽ được xử lý, nếu không thì nó bị bỏ qua
ID là duy nhất và cũng để xác định mức độ ưu tiên của thông điệp Giá trị số của
mã ID càng thấp thì mức độ ưu tiên càng cao Điều này cho phép phân xử nếu hai (hoặc nhiều) nút cạnh tranh để truy cập vào bus cùng một lúc
Thông điệp có mức độ ưu tiên cao hơn được đảm bảo có được quyền truy cập bus như thể nó là thông điệp duy nhất được truyền đi Các thông điệp có mức ưu tiên thấp hơn sẽ tự động được truyền lại trong chu kỳ bus tiếp theo
❖ Giao thức của PROFINET
+ Khung dữ liệu
+ Khung dữ liệu (MAC Frame)
Preamble: Để đồng bộ hóa các xung đồng hồ của văn phòng
Trang 18Địa chỉ nguồn / đích Ethernet (MAC)
Length : Số byte trong trường dữ liệu
Type: Loại giao thức của lớp cấp cao hơn (ví dụ :IPv4 =
+ Cấu trúc của PROFINET TELEGRAM.
• Định dạng điện tín chuẩn hóa theo IEEE 802.3
• Loại Ether theo IEEE cho PROFINET điện báo thời gian thực
• 0x0800: IP telegram
• 0x8892: PROFINET real-time telegram
+ Truyền thông – TCP/IP và đóng gói.
• PROFINET sử dụng cấu trúc chuẩn của các gói tin Ethernet
• TCP/IP là một giao thức mạng
• TCP: Giao thức kiểm soát truyền tải, để vận chuyển dữ liệu an toàn
Trang 19• IP: Giao thức Internet, để gửi dữ liệu qua các phân đoạn mạng
• Khai báo quan trọng nhất là địa chỉ IP
+ Bảo toàn dữ liệu
• Các phương pháp kiểm tra:
- Theo dõi mức tín hiệu truyền đi và so sánh với tín hiệu nhận được trên bus
- Kiểm soát lỗi CRC: Bộ nhận tính toán lại chuỗi CRC rồi so sánh với chuỗi CRC của bộ truyền Nếu khác nhau là lỗi
- Thực hiện nhồi bit (Bit Stuffing): nhồi một bit nghịch đảo sau 5 bit giống nhau
- Kiểm soát khung thông báo
• Hiệu quả bảo toàn dữ liệu:
- Phát hiện tất cả các lỗi toàn cục
- Phát hiện các lỗi cục bộ tại trạm phát
- Phát hiện tới 5 bit phân bố ngẫu nhiên trong 1 bức điện
- Phát hiện các lỗi đột ngột có chiều dài nhở hơn 15 bit trong 1 thông báo
- Phát hiện các lỗi có số bit lỗi là chẵn
❖ Bảng so sánh giữa mạng PROFIBUS và PROFINET
Trang 20CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU THIẾT BỊ PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM TRONG
MẠNG CHO HỆ THỐNG
2.1 Các thiết bị phần cứng
2.1.1 Module điều khiển và truyền thông
Để thuận tiện cho việc triển khai Mạng trên Phòng thí nghiệm, chúng em lựa chọn
và sử dụng Module PLC S7-1200 do SIMEMS sản xuất (do trên phòng thí nghiệm có
sẵn) để điều khiển và truyền thông cho mạng Profinet Mỗi trạm đèn, chúng em thiết kế
một PLC để điều khiển tín hiệu đèn
Năm 2009, Siemens ra dòng sản phẩm S7-1200 dùng để thay thế dần cho S7-200
So với S7-200 thì S7-1200 có những tính năng nổi trội:
S7-1200 là một dòng của bộ điều khiển logic lập trình (PLC) có thể kiểm soát
nhiều ứng dụng tự động hóa Thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh làm
cho chúng ta có những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7-1200
S7-1200 bao gồm một microprocessor, một nguồn cung cấp được tích hợp sẵn, các
đầu vào/ra (DI/DO) Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ quyền truy cập vào cả CPU
và chương trình điều khiển:
− Tất cả các CPU đều cung cấp bảo vệ bằng password chống truy cập vào PLC
− Tính năng “know-how protection” để bảo vệ các block đặc biệt của mình
S7-1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP Ngoài ra
bạn có thể dùng các module truyền thong mở rộng kết nối bằng RS485 hoặc RS232
Trang 21Phần mềm dùng để lập trình cho S7-1200 là Step7 Basic Step7 Basic hỗ trợ ba ngôn ngữ lập trình là FBD, LAD và SCL Phần mềm này được tích hợp trong TIA Portal 11 của Siemens
− Thông số kĩ thuật của Module:
+ CPU 1215C AC/DC/Rly
+ Bộ nhớ làm việc 125 KB
+ Nguồn điện 120 / 240VDC
+ DI14 x 24VDC SINK / SOURCE
+ DQ10 x relay và AI2, AQ2 trên bo mạch
+ 6 bộ đếm tốc độ cao và 4 đầu ra xung trên bo mạch
+ Bảng tín hiệu mở rộng I/O trên bo mạch
+ Tối đa 3 mô-đun giao tiếp cho giao tiếp nối tiếp, lên đến 8 mô-đun tín hiệu để
Trang 22+ Là thành phần của phần mềm ứng dụng HMI được xây dựng trên công cụ phần mềm phát triển HMI và được nạp xuống thiết bị để chạy
+ Là nơi chứa đựng các đối tượng (Object), các biến số (tags), các chương trình dạng ngữ cảnh (script)
− Thẻ liên kết: Biến số (Tags)
+ Gồm các biến số nội tại bên trong hệ điều hành thiết bị HMI, dùng để làm các biến số trung gian cho quá trình tính toán, các biến số quá trình trong các thiết
bị trên mạng điều khiển: trong PLC, trong thiết bị đo lường thông minh, trong các thiết bị nhúng nà controller khác…
+ Thẻ Tags là đối tượng trung gian để liên kết HMI và PLC
− Kiểu biến: kiểu biến số (Tag type/Data type ):
Trang 23Màn hình HMI 6AV2124-0JC01-0AX0 SIMATIC TP900 Comfort Panel 9-inch Color Touch
❖ Thông số kĩ thuật:
− Bảng điều khiển tiện nghi SIMATIC TP900 của Siemens 6AV2 124-0JC-0-0/ PPI), cổng giao diện Ethernet 2 x 10/100 Mbit/s (IE/EIP/PROFINET/
Trang 24MODBUS), cổng 2 x USB 2.0, cổng 1 x USB Mini-B, 2 x khe cắm thẻ SD, dòng
âm thanh cổng IN/OUT, LCD LCD 800×480 với 16777216 màu sắc Hệ điều hành Windows CE 6.0, có thể định cấu hình với WinCC Comfort v11 trở lên
S7 Communication là một phương thức truyền thông dành cho các PLC của hãng Siemens Vì vậy chỉ những PLC thuộc hãng Siemens mới có thể giao tiếp được với nhau thông qua chuẩn này S7 Communication gồm có các cặp lệnh truyền nhận BSEND/BRCV, USEND/URCV và PUT/GET
Trang 25Các lệnh truyền thông trong S7 Communication không phụ thuộc vào kiểu kết nối vật lý Chúng ta có thể dùng cáp Profinet/IE, Profibus hoặc MPI đều có thể dùng được
và cấu hình giống như nhau
Trong đó, PUT/GET là kiểu cấu hình đơn phương, chúng chỉ cần cấu hình trên 1 thiết bị Còn BSEND/BRCV và USEND/URCV là cấu hình song phương Chúng ta phải cấu hình trên cả 2 thiết bị mới có thể truyền nhận được
Trong đề tài, em lựa chọn cấu trúc mạng Line gồm 4 tram PLC ứng với trạm đèn tín hiệu và 1 màn hình HMI để giám sát, theo dõi, điều khiển tín hiệu đèn Trong đó trạm tín hiệu đèn tại nút giao Hoàng Đạo Thúy có vai trò là Master có chức năng điều khiển truyền dữ, giám sát các trạm còn lại qua màn HMI Chính vì thế, em lựa chọn cặp lệnh truyền thông PUT/GET để truyền thông giữa các trạm PLC với nhau do truyền lượng data giữa các trạm là rất nhỏ và cấu hình đơn phương truyền dữ liệu điều khiển
từ trạm Master xuống trạm Slave
Trang 26❖ Các thông số trong cặp lệnh PUT/GET
− Về nguyên lý, lệnh PUT/GET sẽ được lập trình trên 1 PLC Vì vậy em sẽ xem xét PLC nào chủ động thì sẽ lập trình PUT/GET trên PLC đấy