Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ 8 – đến 10 câu nêu suy nghĩ của em về lợi ích của việc đọc sách.. 2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là : Tác gi
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 9
DỰ ÁN “MÙA HÈ XANH”
NHÓM 2 HỌC KÌ II
Trang 2PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 9
HỌC KÌ 2
1 - Văn bản nghị luận VN và nước ngoài:
+ Bàn về đọc sách ( Chu Quang Tiềm) + Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông- ten ( H Ten)
2 - Văn bản nghị luận VN và nước ngoài:
+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ( Vũ Khoan) + Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
+ Khởi ngữ + Các TP biệt lập + Nghĩa tường minh và hàm ý + Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
8 Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
9 Luyện tập nghị luận về đoạn thơ bài thơ
+ Nói với con ( Y Phương)
+ Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải)
+ Sang thu ( Hữu Thỉnh)
+ Viếng Lăng Bác ( Viễn Phương)
14 Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
15 Luyện tập nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn
trích
16 - Truyện Hiện đại Việt Nam :
+ Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê).
Trang 317 Ôn tập học kì 2
18 Ôn tập học kì 2 ( tiếp)
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
BUỔI 1: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
VÀ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của haivăn bản
+ Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
+ Qua việc so sánh hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-tenvới những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặctrưng của những sáng tác nghệ thuật
- Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học nướcngoài
4 Năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực
giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực cảm thụ văn học
II Tiến trình lên lớp
Tiết 1:
A Hệ thống lại kiến thức đã học
?Giới thiệu những nét chính về Chu
Quang Tiềm và văn bản “Bàn về đọc
sách”?
I Bàn về đọc sách
1 Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986)
là nhà mĩ học và lí luận văn học nổitiếng của Trung Quốc
2.Tác phẩm: Bàn về đọc sách trích trong
Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.
* Nội dung: Bài viết nêu tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc đọc sách, các khó khăn nguyhại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hìnhhiện nay Từ đó đưa ra cách lựa chọn sách cần
Trang 5đọc và cách đọc như thế nào cho hiệu quả.
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý, ý kiến dẫn dắt tựnhiên
+ Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể sinhđộng
* Ý nghĩa: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc
đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sáchsao cho hiệu quả
? Giới thiệu những nét chính về tác giả,
tác phẩm?
II Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phongten.
1 Tác giả: Hi-pô-lít Ten (H.Ten)
(1828-1893), là một triết gia, sử gia, nhànghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ ViệnHàn lâm Pháp
2 Tác phẩm
* Xuất xứ: Công trình nghiên cứu nổi tiếng
của ông: La Phôngten và thơ ngụ ngôn củaông, 1853
* Nội dung: Bằng cách so sánh hình tượng
con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn LaPhôngten với những dòng viết về hai con vật
ấy của nhà khoa học Buyphông, tác giả nêubật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật: Tp nghệthuật in đậm cách nhìn, cách cảm nhận riêngcủa người nghệ sĩ
* Nghệ thuật: Là văn bản nghị luận văn
chương giàu sức thuyết phục:
- Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng sinh động
- Nghệ thuật so sánh
B Luyện tập :
Bài tập 1: Vấn đề nghị luận của bài viết
này là gì ? Hãy tóm tắt các luận điểm
- GV chốt kiến thức
- Vấn đề nghị luận: Bàn về đọc sách
Trang 6của tỏc giả khi triển khai vấn đề ấy ?
-> Sỏch cú ý nghĩa quan trọng trờn con đườngphỏt triển của nhõn loại
-> Đọc sỏch là một con đường tớch luỹ, nõngcao vốn tri thức
+ Nờu cỏc khú khăn, cỏc thiờn hướng sai lạc
dễ mắc phải của việc đọc sỏch trong tỡnh hỡnhhiện nay
-> Sỏch nhiều khiến người ta khụng chuyờnsõu
-> Sỏch nhiều dễ khiến ngược đọc lạc hướng+ Bàn về phương phỏp đọc sỏch
-> Cỏch chọn sỏch-> Cỏch đọc sỏch
Bài tập 2: Qua lời bàn của Chu Quang
Tiềm, em thấy sỏch cú tầm quan trọng
như thế nào ? Việc đọc sỏch cú ý nghĩa
- Tầm quan trọng của việc đọc sỏch:
+ Sỏch đó ghi chộp cụ đỳc và lưu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loài người đó tỡmtũi, tớch luỹ qua từng thời đại
+ Những cuốn sỏch cú giỏ trị cú thể xem lànhững cột mốc trờn con đường phỏt triển họcthuật của nhõn loại
+ Sỏch trở thành kho tàng quý bỏu của di sảntinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫmsuốt mấy nghỡn năm nay
- í nghĩa của việc đọc sách : Đọcsách là con đờng quan trọng đểnâng cao tầm hiểu biết, là sựchuẩn bị hanhg trang để bớc vào t-
ơng lai một cách vững chắc Khôngthể tiến xa nếu không thể tiến xanếu không nắm đợc những thànhtựu văn hoá cảu nhân loại, khôngtiếp thu những thành tựu khoa học
mà loài ngời đã rày công nghiên cứu
và đúc rút thành kinh nghiệm từbao đời nay
Tiết 2:
Luyện tập :
Trang 7GV cho bài tập đọc hiểu dưới dạng phiếu học tập, chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận vàtrình bày
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho đoạn văn:
“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho
kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách
mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán - Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi
là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về.”
(Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục)
1 Nêu chủ đề của văn bản “Bàn về đọc sách” Đoạn trích trên đề cập đến khía cạnh nàocủa chủ đề?
2 Trong câu văn “Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về”, tác giả đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử
dụng phép tu từ ấy trong đoạn trích
3 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 1/2 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về hiệntượng nhiều học sinh rất ít đọc sách
ý loạn, tay không mà về)
- Hiệu quả nghệ thuật: Diễn tả một cách hình ảnh và sinh động hệ quả của việcđọc nhiều sách mà không nghĩ sâu Đọc nhiều mà không nghĩ sâu thì dù sách cóhay, có bổ ích cũng chẳng thu nhận được điều gì giá trị Từ đó người đọc nhậnthức được đọc sách không nên đọc qua loa, đại khái
3 HS viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung
+ Nêu rõ hiện tượng
Trang 8+ Bày tỏ suy nghĩ về hậu quả và nguyên nhân của hiện tượng;
+ Đề xuất một vài giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của học sinh vềgiá trị của sách và có phương pháp đọc sách có hiệu quả
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ
di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”.
( Trích “Bàn về đọc sách”, Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập II) Câu 1 Các từ học vấn, nhân loại, thành quả, sách được sử dụng hình thức liên kết nào?
Câu 2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì?
Câu 3 Theo em, vì sao muốn tích lũy kiến thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên cần
phải biết chọn lựa sách mà đọc?
Câu 4 Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 8 – đến 10 câu) nêu suy nghĩ của em về lợi ích của việc đọc sách
2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là : Tác giả Chu Quang Tiềm bàn về việc đọcsách và nhấn mạnh đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn “Sách là kho
tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốctrên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”
Câu
3
Vì sách có nhiều loại, nhiều lĩnh vực : khoa hục, xã hội, giải trí, giáo khoa…Mỗi chúng ta cần biết mình ở độ tuổi nào, có thế mạnh về lĩnh vực gì Xác địnhđược điều đó ta mới có thể tích lũy được kiến thức hiệu quả Cần hạn chế việcđọc sách tràn lan lãng phí thời gian và công sức…
Yêu cầu chung:
HS viết đoạn văn : Trên cơ sở nội dung của đoạn trích, HS viết đoạn nghị luậnnêu suy nghĩ về lợi ích của việc đọc sách Về hình thức phải có mở đoạn, pháttriển đoạn và kết đoạn Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nội dung vàhình thức Học sinh có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng đảm bảo các ý cơbản sau:
Trang 9+ Đọc sách là việc làm cần thiết đối với mọi người, nhất là các bạn học sinh.
+ Sách với mục đích chung là lưu giữ và phổ biến kiến thức của nhân loại Khi đọcnhững sách về chủ đề khoa học, lịch sử, địa lý… chúng ta sẽ biết thêm được nhiềukiến thức mới mẻ về các lĩnh vực trong cuộc sống Trong thực tế, không chỉ dừng lại
ở việc tiếp thu và nâng cao kiến thức, đọc sách còn bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm tốtđẹp, giúp chúng ta hoàn thiện về mọi mặt)
+ Sách giúp chúng ta rèn luyện khả năng tưởng tượng, liên tưởng và sáng tạo.Ngoài ra, việc đọc sách sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng ngôn ngữ của cảTiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài
+ Nhờ những cuốn sách, chúng ta có thể viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp vànói năng lưu loát hơn Hơn nữa, sách còn là người thầy hướng dẫn ta cách sốngtốt, cách làm người đúng đắn Thế nhưng, muốn đạt được những lợi ích đó, mỗichúng ta phải là những người đọc sáng suốt, biết chọn lựa sách phù hợp với mình
và phải biết tránh xa những cuốn sách có nội dung xấu xa, đồi trụy
- Khẳng định vấn đề: Tóm lại, việc đọc những cuốn sách hay luôn đem đến cho
con người những điều bổ ích và cần thiết trong cuộc sống Bởi thế nên mỗichúng ta hãy có những việc làm thiết thực, cụ thể ngay lúc này để phát huy tốtnhất ích lợi của việc đọc sách,
Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề
Chính tả , dùng từ, đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếngViệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát Nếu xoá bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát về đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu
(Trích Ngữ văn 9 tập 1, NXBGD, năm 2012)
Trang 101 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Của ai?
2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì?
3 Trong đoạn văn tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào?
4 Trong bài phát biểu khai mạc Ngày sách Việt Nam tỉnh Nam Định và phát độngchương trình “Xây dựng 12662 tủ sách lớp học tỉnh Nam Định” (ngày 29/4/2016), ông
Bạch Ngọc Chiến, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định đã nhấn mạnh: Muốn có kiến thức thì phải học và tự học mà đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học.
Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học.
Câu
1
- Đoạn văn được trích từ văn bản Bàn về đọc sách.
- Tác giả Chu Quang Tiềm
Câu
2
Vấn đề nghị luận trong đoạn trích là:
Bàn về việc đọc sách và nhấn mạnh đọc sách là một con đường quan trọngcủa học vấn
(Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn)
HS chép lại câu văn vẫn cho điểm tối đa
Câu
3
- Trong đoạn văn tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận phân tích
- Cụ thể: Để làm sáng tỏ luận điểm Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn, tác giả đã đi
vào phân tích làm rõ theo từng ý, với thứ tự phân tích lô gic và chặt chẽ:
+ Học vấn là việc của toàn nhân loại nói chung
+ Học vấn của nhân loại đều được lưu truyền, tích lũy trong sách vở.+ Sách vở chính là cuốn bách khoa toàn thư, là kho tàng tri thức khổng lồ
+ Nếu xóa bỏ thành quả của nhân loại thì loài người sẽ trở về thời điểm khởithủy, mới lạ với tất cả những hiện tượng của tự nhiên, xã hội
Câu
4
Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học
Cần trình bày được một số ý cơ bản sau:
- Khẳng định: Tự học là sự chủ động, tự mình tìm hiểu nghiên cứu lĩnh hội trithức và hình thành kỹ năng cho mình Có thể tự học bằng nhiều cách nhưng
Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học, vì:
+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người, là kho tàng tri thức vô tận củanhân loại
+ Khi đọc sách là được chủ động tiếp nhận, tích luỹ, nâng cao vốn tri thức ở nhiềulĩnh vực; giúp con người có được kiến thức vững vàng sâu sắc, được bồi dưỡng đờisống tâm hồn phong phú Đã có những dẫn chứng sinh động về những người thànhcông nhờ vào thói quen đọc sách
+ Có thể tự học bằng đọc sách ở bất kì thời gian, không gian, hoàn cảnh nào
- Tuy nhiên để việc tự học có hiệu quả qua con đường đọc sách cần biết lựa
Trang 11chọn sách để đọc và có phương pháp đọc sách khoa học.
Phê phán những trường hợp trong quá trình nâng cao trình độ học vấn và khi
tự học chưa thấy tầm quan trọng của việc đọc sách hoặc đọc những loại sáchkhông có ích
- Liên hệ bản thân: Nâng cao nhận thức và có những hành động cụ thể để tăngcường việc tự hc bằng đọc sách
*Lưu ý: HS có thể có những cách trình bày lập luận khác, nếu hợp lý, thuyết phục vẫn cho điểm tối đa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc
10 quyển đấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ xem trăm lần chẳng chán - Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn trong mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều cũng không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kỹ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất; đọc nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ
tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về Thế gian có biết bao nhiêu người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó chỉ thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”.
(Theo Ngữ Văn 9, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
1) Đoạn trích trên trong văn bản nào? Ai là tác giả?
2) Tác giả đã chỉ ra những cách đọc sách nào trong đoạn văn trên?
3) Tìm thành phần khởi ngữ trong câu sau:
“ Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”.
4) Từ ý “Đọc sách vốn có ích cho riêng mình”, hãy triển khai thành một đoạn văndiễn dịch (khoảng 10 đến 15 câu) Trong đó đoạn văn sử dụng một phép thế để liên kết.(Gạch chân phép thế)
1 - Đoạn trích trên trong tác phẩm Bàn Về Đọc Sách
- Tác giả Chu Quang Tiềm
2 Cách đọc sách được tác giả chỉ ra trong đoạn văn:
* Cách đọc đúng:
- Chọn cho tinh- đọc cho kĩ:
+ Đọc ít nhưng chọn sách thực sự có giá trị
Trang 12+ Một quyển nhưng đọc nhiều lần để tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầmngâm tích lũy.
* Cách đọc chưa đúng:
+ Đọc nhiều mà chỉ lướt qua không suy nghĩ, chỉ như cưỡi ngựa xem hoa,mắt hoa ý loạn; đọc chỉ để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú lấy nhiều làm quý
3 Thành phần khởi ngữ là:
+ “Đối với việc học tập”
+ “Đối với việc làm người”
4 - Yêu cầu về hình thức:
+ Viết đoạn văn diễn dịch
+ Luận điểm, luận cứ rõ ràng
+ Lập luận chặt chẽ diễn đạt lưu loát
- Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể trình bày khác với đáp án, miễn là nêu được những lợi ích
của việc đọc sách đối với bản thân học sinh (Hs nêu được bốn ý trở lên).
Dưới đây là một số gợi ý định hướng thì chấm bài:
+ Đọc sách nhiều giúp ta trau dồi kiến thức mở rộng tầm hiểu biết ở nhiềulĩnh vực khác nhau
+ Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, giao tiếp
+ Những cuốn sách có nội dung lành mạnh giúp ta giải trí, thư giãn đầu óc,sảng khoái tinh thần, cân bằng cuộc sống
+ Đọc sách còn giúp ta bồi dưỡng tâm hồn và tình cảm; biết rung độngtrước cái đẹp; sống nhân ái, vị tha và bao dung hơn
- Kiến thức Tiếng Việt: sử dụng phép lặp phép thế (có gạch chân)
Tiết 3:
Luyện tập :
Bài tập 1: Con cừu và chó sói dưới ngòi
bút của nhà khoa học Buy phông hiện
lên như thế nào?
Chó sói và cừu dưới mắt nhà khoa học.
* Cừu: Vì sợ hãi mà hay tụ tập thành bầy Chỉmột tiếng động nhỏ bất thường… chúng nháonhào co cụm lại sợ sệt lại còn hết sức đần độn
vì không biết tránh nỗi nguy hiểm… muốnbắt chúng di chuyển … cần phải cần có mộtcon đầu đàn… bị gã chăn cừu thôi thúc hoặc
bị chó xua đi Tóm lại, đó là một loài vật nhútnhát, đần độn
* Chó sói: Thù ghét mọi sự kết bạn kết bè…
Trang 13Nhiều chó sói tụ hội với nhau nhằm để tấncông một con vật to lớn… Khi cuộc chiến đãxong xuôi, chúng quay về với sự lặng lẽ và côđơn của chúng Bộ mặt lấm lét, dáng vẻhoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc, bản tính hư hỏng … nó thật đáng ghét,lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng…Tóm lại, dưới mắt nhà khoa học, chó sói chỉ
là một vật hung dữ, đáng ghét
* Nhận xét: Bằng cái nhìn chính xác cả nhàkhoa học để nêu lên những đặc tính cơ bảncủa chúng
- Không nhìn nhận từ gó độ tình cảm (Vì đặctrưng của khoa học là chính xác, chân thực,
cụ thể)
- Không nói đến sự thân thương của loài Cừu
vì không chỉ loài vật này có “tình cảm mẫu tửthân thương”
- Không nhắc đến sự bất hạnh của loài chó sóivì: Đấy không phải đặc trưng cơ bản của nómọi nơi mọi lúc
Bài tập 2: Hình tượng Con cừu và chó
sói dưới ngòi bút của La Phongten có gì
* Hình tượng cừu trong thơ La Phôngten
- Tác giả đã đặt chú cừu non bé bỏng vàohoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chó sói bêndòng suối
- Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loàicừu: nhút nhát
- Khắc hoạ tính cách qua: Thái độ, ngôn từ-> La Phôngten viết về loài cừu sinh độngnhư vậy là nhờ có trí tưởng tượng phóngkhoáng và tình yêu thương loài vật
- Là cách sáng tác phù hợp với đặc điểm củatruyện ngụ ngôn - nhân hoá con cừu non là cósuy nghĩ, nói năng, hành động giống conngười, khác với cách viết của Buyphông
* Hình tượng chó sói
Chó sói xuất hiện kiếm cớ gây sự với cừu nonbên dòng suối:
Trang 14- Chó sói đói meo gầy giơ xương đi kiếm mồi.Gặp chú cừu non đang uống nước - muốn ănthị nhưng giấu tâm địa kiếm cớ bắt tội trừngphạt cừu.
- Lời nói của sói thật vô lý Đó là lời lẽ của kẻgian ngoan, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt kẻ yếu
- Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tươinuốt sống những con vật nhỏ bé yếu hơn mình(giống nhận xét của BuyPhông)
-> Chó sói được nhân hoá dưới ngòi bútphóng khoáng của tác giả Sói đáng ghét bởi
nó gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, làmột bạo chúa
Bài tập 2: So sánh cách viết của nhà
khoa học Buyphong và nhà thơ
LaPhongten về cừu và chó sói trong văn
Một con cừunon, một consói đói meogầy giơ xương.Cách viết Nêu lên những
đặc tính cơ bảnmột cách chínhxác
Dựa trên một
số đặc tính cơbản của loàivật, đồng thờinhân hoá loàivật như conngười
Mục đích Làm cho người
đọc tháy rõ đặctrưng cơ bảncủa hai loàicừu và sói
Xây dựng hìnhtượng nghệthuật (Cừu nonđáng thương,Sói độc ác,đáng ghét)
Ý nghĩa Cùng viết về những đối tượng
giống nhau, từ đó nêu bật đặctrưng sáng tác nghệ thuật
III Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học
- Giao bài tập về nhà: Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh đặc trưng của sáng tác nghệ thuật: luôn in đậm cách nhìn, cách cảm nhận riêng của người nghệ sĩ.
Trang 15Gợi ý: cách cảm nhận riêng của Nguyễn Dữ, Nguyễn Du khi viết về đề tài người
phụ nữ Việt Nam trong XHPK; cách cảm nhận riêng của Nam Cao, Ngô Tất Tố vềngười nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám…
Ngày soạn: Ngày dạy:
BUỔI 2: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được.
- Nắm được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của vănbản nghị luận
- Nhận biết được tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận về vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, đánh giá, nhận xét về một vấn đề xã hội
- Rèn thêm cho học sinh viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
3 Thái độ, phẩm chất: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc để có tri thức Nhận ra
những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để có hướng phát huy và khắc phục
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn đề,
thưởng thức văn học thẩm mĩ, tương tác
II Tiến trình lên lớp
Tiết 1: Hệ thống lại kiến thức đã học (15 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập
hai văn bản nghị luận đã học
? Nhắc lại kiến thức cơ bản về tác
giả?
? Văn bản viết vào thời gian nào?
A.Văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”
- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm tòi, đổimới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca
2 Văn bản:
a Xuất xứ:
- Văn bản được viết ở chiến khu Việt Bắc(1948) – giai đoạnđầu cuộc kháng chiếnchống Pháp – thời kì đang nỗ lực xây dựng
Trang 16b Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
c Vấn đề nghị luận: Sức mạnh lớn lao của
văn nghệ trong đời sống
- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Tiếng nóicủa văn nghệ rất cần thiết đối với đời sốngcủa con người Tác phẩm văn nghệ lay độngcảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn ngườiđọc bằng con đường tình cảm Đến với mộttác phẩm văn nghệ, chúng ta sống cùng cuộcsống được miêu tả trong đó, được yêu ghét,buồn vui đợi chờ, cùng với các nhân vật vàngười nghệ sĩ Nghệ thuật không đứng ngoàitrỏ vẽ cho ta đường đi mà vào đốt lửa tronglòng khiến chúng ta phải tự bước lên đường
Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân
(25 phút)
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
Bài tập 1: Em hãy đọc đoạn văn
sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở
Bài tập 1 Gợi ý:
1.– Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.2– Nội dung của đoạn văn: Sức mạnh kì diệucủa văn nghệ
3– Cách viết văn nghị luận của tác giả chặtchẽ, tự nhiên, giàu hình ảnh và cảm xúc; códẫn chứng về đời sống thực tế, lí lẽ sắc bénthuyết phục
Trang 17trốn trong một cơ quan bí mật, không
phải bị giam trong một nhà pha, mà
bị tù chung thân trong cuộc đời u tối,
vất vả không mở được mắt Những
người đàn bà nhà quê lam lũ ngày
trước, suốt đời đầu tắt mặt tối, sống
tối tăm, vậy mà biến đổi khác hẳn,
khi họ ru con hay hát ghẹo nhau
bằng một câu ca dao, khi họ chen
nhau say mê xem một buổi chèo Câu
ca dao tự bao giờ truyền lại đã gieo
vào bóng tối những cuộc đời ấy một
ánh sáng, lay động những tình cảm, ý
nghĩ khác thường Và ánh đèn buổi
chèo, những nhân vật ra trò, những
lời nói, những câu hát, làm cho
những con người ấy trong một buổi
được cười hả dạ hay rỏ giấu một giọt
nước mắt Văn nghệ đã làm cho tâm
hồn họ thực được sống Lời gửi của
văn nghệ là sự sống.
( Ngữ văn 9 tập 2)
Câu hỏi:
Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng
phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Xác định nội dung của đoạn
văn
Câu 3: Từ đoạn văn, em có nhận xét
gì về cách viết của tác giả?
Câu 4: Viết một đoạn văn trình bày
suy nghĩ của em về những ảnh hưởng
tích cực của ca dao đến em hiện nay
Bài tập 2: Đọc kỹ đoạn trích sau và
trả lời câu hỏi:
4– Về kĩ năng: Viết một đoạn văn, theo mộttrong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân-hợp…; sử dụng một hoặc một số thao tác lậpluận; lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng hợp lí; đảmbảo quy tắc chính tả, dùng từ
– Về nội dung: Sau đây là một số ý mang tínhđịnh hướng
+ Ý 1: Ca dao là một thể loại văn học dân gian;diễn tả đời sống tư tưởng, tình cảm của ngườidân lao động; đậm đà bản sắc dân tộc
+ Ý 2: Những ảnh hưởng tích cực của ca daođến bản thân hiện nay: Ca dao gắn với đời
sống sinh hoạt hàng ngày (hát ru,vui chơi, giải
trí); giúp bản thân mở mang trí tuệ, thêm sựhiểu biết, nhất là về đời sống tâm hồn của ôngcha; đặc biệt bồi đắp cho ta lối sống cao đẹp,
góp phần hình thành nhân cách (lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thường); bản thân
được trau dồi ngôn ngữ, biết thưởng thức cáihay, cái đẹp của tiếng mẹ đẻ …
+ Ý 3: Rút ra bài học nhận thức và hành độngcho bản thân
Bài tập 2:
GỢI Ý:
Trang 18“(1)Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ
vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào
đốt lửa trong lòng chúng ta khiến
chúng ta phải bước lên đường ấy.
(2)Bắt rễ ở cuộc đời hằng ngày của
con người, nghệ thuật lại tạo ra sự
sống cho tâm hồn người.(3) Nghệ
thuật mở rộng khả năng của tâm hồn,
làm cho con người vui buồn nhiều
hơn, yêu thương và căm hờn được
nhiều hơn, tai mắt biết nhìn, biết
nghe thêm tế nhị, sống được nhiều
hơn”.
(Trích: Tiếng nói của văn nghệ của
Nguyễn Đình Thi)
a/ Xác định phương thức biểu đạt
chính của đoạn văn trên?
b/ Các câu trong đoạn văn trên liên
kết với nhau chủ yếu bằng phép liên
kết nào?
c/ Tìm động từ trong câu 3: Nghệ
thuật mở rộng khả năng của tâm hồn,
làm cho con người vui buồn nhiều
hơn, yêu thương và căm hờn được
nhiều hơn, tai mắt biết nhìn, biết
nghe thêm tế nhị, sống được nhiều
hơn?
d/ Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu
1 và cho biết nó thuộc kiểu câu gì?
Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ
cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt
lửa trong lòng chúng ta khiến chúng
ta phải bước lên đường ấy.
a Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
b Phép lặp: Nghệ thuật
c Động từ: mở rộng, làm, vui buồn, yêu thương, căm hờn, biết nhìn, biết nghe, sống
d Nghệ thuật // không đứng ngoài trỏ vẽ cho
ta đường đi, nghệ thuật // vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải bước lên đường ấy
-> Câu ghép
Tiết 2: Hệ thống lại kiến thức đã học (15 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập
văn bản
? Nhắc lại kiến thức cơ bản về tác
B Văn bản: “Chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới”.
I Kiến thức cơ bản
Trang 19? Văn bản viết vào thời gian nào?Em
có nhận xét gì về thời gian ra đời của
3 Nội dung:
- Tác phẩm đã nêu ra bình luận cụ thể vềnhững điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách
và thói quen của người Việt Nam, từ đó, đưa
ra những yêu cầu, đòi hỏi con người ViệtNam phải khắc phục điểm yếu để bước vàothế kỉ mới
4 Nghệ thuật:
Bài viết đặt ra vấn đề nóng hổi, cấp thiết vớicách nhìn nhận khách quan kết hợp với lí lẽlập luận giản dị, chặt chẽ và thái độ tôn trọngđối tượng, tinh thần trách nhiệm của tác giả.Việc sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với ngônngữ sinh hoạt đời thường, cách nói giản dị, dễhiểu, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ sinhđộng, cụ thể và hàm súc cũng là những néttiêu biểu về nghệ thuật của tác phẩm
cái mạnh, cái yếu của con người Việt
Nam để rèn những thói quen tốt khi
bước vào nền kinh tế mới
Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai
thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển
tiếp giữa hai thiên niên kỉ Trong thời
khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới,
thiên niên kỉ mới.
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự
II Luyện tập Bài tập 1:
GỢI Ý:
Câu 1.- Phương thức biểu đạt chính: nghị
luận2.- Thành phần: Trạng ngữ3.- Sự chuẩn bị quan trọng nhất là: conngười
- Vì: con người cũng là động lực phát triểncủa lịch sử
4.- Trước hết mỗi học sinh cần có mơ ước, lítưởng cao đẹp
- Xác định mục đích học tập, không ngừng
cố gắng để vươn lên trong học tập
- Trước mọi khó khăn, thử thách không chùnbước, nỗ lực không ngừng
5 -Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn có độ
dài (khoảng 200 chữ)
Trang 20chuẩn bị bản thân con người là quan
trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con
người cũng là động lực phát triển của
lịch sử Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng
thừ nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ
là phát triển mạnh mẽ thì vai trò con
người lại càng nổi trội.
Cần chuẩn bị những cái cần thiết
trong hành trang mang vào thế kỉ
mới, trong khi chúng ta đã chứng
kiến sự phát triển như huyền thoại
của khoa học và công nghệ, làm
cho tỉ trọng trí tuệ trong một sản
phẩm ngày càng lớn Chắc rằng
chiều hướng này sẽ ngày càng gia
tăng Một phần dưới tác động của
những tiến bộ về khoa học và công
nghệ, sự giao thoa, hội nhập giữa
các nền kinh tế chắc chắn sẽ sâu
rộng hơn nhiều.”
Câu hỏi
Câu 1: Xác định phương thức biểu
đạt chính được sử dụng trong đoạn
trích trên
Câu 2: Phần gạch chân trong câu
văn: “Trong thời khắc như vậy, ai ai
cũng nói tới việc chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ
mới” thuộc thành phần gì của câu
Câu 3: Theo tác giả, trong những
hành trang chuẩn bị vào thế kỉ mới
thì sự chuẩn bị nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
Câu 4 Là một học sinh, em nhận
thấy mình cần phải làm gì để đóng
góp công sức vào công cuộc xây
dựng phát triển đất nước? Trả lời từ
3 đến 5 câu
Câu 5: Viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy nghĩ của em
về ý kiến được đưa ra trong đoạn
trích: Trong những hành trang ấy,
-Yêu cầu về nội dung: Cần làm nổi bật
nội dung sau:
* Vì sao sự chuẩn bị hành trang bản thâncon người là quan trọng nhất?
- Từ cổ chí kim, con người bao giờ cũng làđộng lực phát triển của lịch sử
- Đặc biệt trong thế kỉ mới (sự phát triển vũbão của khoa học công nghệ, trong một nềnkinh tế tri thức) vai trò của con người lạicàng quan trọng hơn
+ Ý chí, sự quyết tâm theo đuổi những mụctiêu đó
+ Phát huy những điểm mạnh và loại trừnhững điểm yếu
- Chứng minh: Quán quân đường lên đỉnhOlympia mùa đầu tiên Trần Ngọc Minh, chị
đã chuẩn bị hành trang kiến thức vững vàng
để trở thành gương mặt đầu tiên đạt thànhtích cao nhất trong cuộc thi đường lên đỉnhOlympia Sau đó chị đã học tập và đạt kếtquả xuất sắc ở Australia Hiện chị đang làmviệc cho một công ty mạng di động danhtiếng ở đất nước này
Trang 21có lẽ sự chuẩn bị bản thân con
người là quan trọng nhất.
Bài tập 2: Đọc kĩ đoạn trích
sau và trả lời câu hỏi:
“Tết năm nay là sự chuyển tiếp
giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự
chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ.
Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng
nói tới việc chuẩn bị hành trang bước
vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.
Trong những hành trang ấy, có
lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là
quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao
giờ con người cũng là động lực phát
triển của lịch sử Trong thế kỉ tới mà
ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế
tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai
trò con người lại càng nổi trội.”
(Ngữ văn 9, tập 2)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ
văn bản nào? Tác giả? Xác định
phương thức biểu đạt chính của văn
bản trên?
Câu 2: Xác định thành phần biệt lập
trong câu văn sau và cho biết tại sao
lại gọi là thành phần biệt lập?
Trong những hành trang ấy, có
lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là
quan trọng nhất
Câu 3: Em hiểu từ hành trang trong
bài viết là như thế nào? Bản thân em
thấy mình cần phải chuẩn bị hành
c Bàn luận, mở rộng vấn đề:
- Phê phán lối sống không lành mạnh, thiếu
lí tưởng
- Em đã làm những gì để chuẩn bị hànhtrang vào thế kỉ mới?
sự việc của câu
- Từ Hành trang trong bài viết có nghĩa là:
trang bị về mặt tinh thần như tri thức, kĩnăng, thói quen, … để đi vào một thời kì mới
- Chúng ta phải chuẩn bị hành trang cần thiết
đó là trang bị tri thức khoa học công nghệ, cónhận thức đúng về bản thân, xã hội, thời đại,
có tâm hồn trong sáng, lành mạnh, giàu tínhnhân văn, có lí tưởng, có niềm tin Xác địnhđúng đắn mục đích học tập, đó là học để biết,
để làm, để tự khẳng định mình
4.HS nêu đúng tên một văn bản khác cũngbàn về vai trò, mục đích của việc học, có têntác giả
Ví dụ: “ Bàn luận về phép học” ( La Sơn Phu
Tử Nguyễn Thiếp)
Trang 22trang gì cho tương lai phía trước?
Câu 4 Trong chương trình Ngữ văn
THCS, em còn học một văn bản khác
cũng bàn về vai trò, mục đích của việc
học Đó là văn bản nào? Của ai?
Bài tập: Cho đoạn văn:
“[ ] Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có
ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.”
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập 2, tr.28)
Câu 1 Hãy chỉ rõ phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 2 Trong đoạn văn, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh và điểm yếu nào trong tính
cách, phẩm chất, thói quen của người Việt Nam ta?
Câu 3.Từ đoạn văn trên và những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn (khoảng 2/3
trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng học chay, học vẹt của học sinh,sinh viên trong các nhà trường hiện nay
Gợi ý:
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2 - Điểm mạnh: sự thông minh, nhay bén với cái mới
- Điểm yếu: hổng kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế
3 Hình thức: Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, đảm bảo số dòng theo quy
định, đúng hình thức đoạn văn
2 Nội dung: Học sinh nêu được các ý cơ bản sau:
Trang 23- Là hiện tượng phổ biến của HS hiện nay
- Nhiều HS rất giỏi lí thuyết nhưng khi áp dụng vào thực tế thì lúng túng hoặc ko biếtcách làm
+ VD : học vật lí nhưng không biết lắp bảng điện, học công nghệ mà không tự nấu đượcmột món ăn đơn giản, học văn mà không biết viết một lá đơn
c Tác hại:
- Không hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức
- thụ động, phụ thuộc thầy cô, sách vở -> không phát huy được trí thông minh, sự sángtạo
- không tự đối phó được với những tình huống bất ngờ trong thực tiễn cuộc sống
d Nguyên nhân:
- Chủ quan:
+ HS chưa ý thức được mục đích chân chính của việc học mà chỉ học hình thức để thi đỗ
và mang lại lợi ích bản thân sau này
+ Áp lực từ phía gia đình, nhà trường và bệnh thành tích khiến HS mệt mỏi, chán nản
e Giải pháp – Liên hệ bản thân
- Luôn kết hợp việc học đi đôi với hành
- Tích cực tự học, tìm tòi mở rộng thêm kiến thức
Trang 24- Học để hiểu bản chất của vấn đề chứ không phải để đối phó, học đâu nắm chắc đấy để
có kiến thức thực sự
* Gia đình:
- Cha mẹ không gây áp lực cho con cái về điểm số
* Nhà trường:
- Không chạy theo bệnh thành tích
- Giảm học lí thuyết, tăng cường thực hành
2 Tập làm văn: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý đề bài sau:
Đề bài: Suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới của bản thân em sau khi
học xong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của tác giả Vũ Khoan
1 Mở bài
Bài " Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" của phó thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001- thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ đã để lại những thông điệp lớn lao, mang tầm thời đại
2 Thân bài
* Những vấn đề được tác giả đặt ra trong tác phẩm:
+ Để chuẩn bị vào thế kỉ mới thì yếu tố tiên quyết nhất vẫn là con người→ Con người là nền tảng của sự phát triển
+ Với sự phát triển ngày một lớn mạnh của thế giới, trong nền kinh tế tri thức thì vai trò của con người càng nổi bật và khẳng định
+ Những nhiệm vụ cấp bách đặt ra lúc này là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tiếp cận với nền kinh tế tri thức
+ Điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam
* Bài học nhận thức bản thân
+ Mỗi học sinh chúng ta phải nỗ lực ngay từ bây giờ, rèn luyện đạo đức, sức khoẻ, thẩm
mỹ, trí tuệ, hoàn thiện bản thân
+ Mỗi học sinh phải là những người trẻ nhanh nhạy, tiếp thu những tinh hoa nhân loại, đón đầu những đổi mới của thế giới, những xu thế phát triển mới để tiếp cận và học hỏi.+ Trong thực tế, chúng ta là những học sinh vẫn còn tồn tại những khuyết điểm → Cần khắc phục, sửa chữa
+ Chủ động trong lối sống, sống có mục tiêu, có lý tưởng
3 Kết bài
- Hành trang vào đời, hành trang xây dựng cuộc đời là tự bản thân mỗi người lựa chọn
- Hãy sống sao cho mỗi ngày trôi qua đều không lãng phí, đều là những khoảng kí ức đẹp mà khi nhìn lại ta có thể tự hào về khoảng thời gian đã qua, góp mùa xuân tuổi trẻ của mình làm đẹp cho đời, cho đất nước thương yêu
III Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học
- Giao bài tập về nhà: Hoàn thiện bài tập làm văn
Trang 25Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
BUỔI 3:
ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN CÂU
(Khởi ngữ- Các thành phần biệt lập- Nghĩa tường minh, hàm ý
- Liên kết câu, liên kết đoạn)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, ôn tập lại nội dung kiến thức, vận dụng kiến thức vào
làm các bài tập về các thành phần câu: Khởi ngữ; Các thành phần biệt
lập; Nghĩa tường minh, hàm ý; Liên kết câu, liên kết đoạn
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phát hiện, nhận diện và sử dụng các thành phần
câu: Khởi ngữ; Các thành phần biệt lập; Nghĩa tường minh, hàm ý; Liên kết câu, liên kếtđoạn trong giao tiếp, tạo lập văn bản
3 Thái độ, phẩm chất: Luôn có ý thức tích cực, chủ động và tự giác rèn luyện các kĩ
năng cơ bản đối với môn học, nhất là nói và viết cho đúng, cho hay
4 Năng lực
- Năng lực tự học;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc;
- Năng lực giải quyết vấn đề;
- Năng lực giao tiếp tiếng việt
II Tiến trình lên lớp
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu
đề tài được nói đến trong câu
Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi
b Vai trò tác dụng của khởi ngữ:
- Khi muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trongcâu thì bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn HS II Các thành phần biệt lập.
Trang 26khái quát lại nội dung kiến thức
phận không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu nên được
đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy thôi
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngườinói, như:
+ Theo tôi, ý ông ấy, theo anh
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nóiđối với người nghe, như:
+ à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu).
VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)
- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
- Vâng, mời bác và cô lên chơi.
4 Thành phần phụ chú:
Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nộidung chính của câu Thành phần phụ chú thườngđặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, haidấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang vớimột đấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú cònđược đặt sau dấu hai chấm
VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một
Trang 27tuổi (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược
ngà)
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS
khái quát lại nội dung kiến thức
các thành phần biệt lập.
III Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1 Liên kết nội dung:
+ Liên kết chủ đề (các câu phải phục vụ chủ đềchung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiệnđược chủ đề chung của toàn văn bản)
+ Liên kết lô-gíc (các câu trong đoạn văn và cácđoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theomột trình tự hợp lí)
2 Liên kết hình thức:
+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (mộtsố) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau để tạo sựliên kết
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sửdụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùngtrường liên tưởng ở các câu khác nhau để tạo sựliên kết
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cótác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng trước.+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữbiểu thị quan hệ với câu đứng trước
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS
khái quát lại nội dung kiến thức
nghĩa tường minh và hàm ý.
IV Nghĩa tường minh và hàm ý.
1 Nghĩa tường minh:
- Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu
2 Hàm ý:
- Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trựctiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từnhững từ ngữ ấy
Trang 28Bài tập 1: Xác định khởi ngữ trong đoạn văn
sau:
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như
muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi vụt
chạy và kêu thét lên: “Má! Má!” Còn anh, anh
đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau đớn
khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và
hai tay buông xuôi như bị gẫy.
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
-> Về làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
Bài tập 2:
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.-> Về làm bài thì anh ấy cẩn thậnlắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải
những câu sau đây:
a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn
ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều
b, Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là
một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn
thành sáng tác còn là một chặng đường dài
c, Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình
không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại
Bài tập 4: Xác định thành phần biệt lập và gọi
tên các thành phần đó trong các câu sau:
a Chao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng, hống
hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử
chỉ ngu dại của mình thôi
b Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không
ưng giúp lão
Bài tập 4:
a Chao ôi-> TP cảm thán
b hình như -> TP tình thái
Trang 29Bài tập 5: Chỉ ra các thành phần biệt lập trong
mỗi câu sau:
a) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam –
những người con ở xa - bày tỏ niềm tiếc thương
b) Thế à -> CT
c) Này! -> TT
Bài tập 6: Hãy viết một đoạn văn từ 12-15 câu
(có sử dụng thành phần tình thái) trình bày suy
nghĩ của em về: Giá trị của tài nguyên thiên
nhiên biển đảo.
* Yêu cầu về hình thức:
- Đúng yêu cầu của đoạn văn, dung lượng
khoảng từ 12 đến 15 câu Bố cục cân đối, diễn
đạt lưu loát, hành văn trong sáng, không mắc các
lỗi thông thường (chính tả, dùng từ, viết câu)
- Tài nguyên thiên nhiên biển đảo
là tài sản vô cùng quý giá của quốcgia:
+ Giá trị về kinh tế: Biển cung cấptài nguyên khoáng sản như: dầu,than, cát…; thủy hải sản; phục vụ
du lịch…
+ Giá trị về chính trị- quân sự:Biển giữ vị trí chiến lược trongquân sự, chính trị; có ảnh hưởngđến an ninh của cả quốc gia…+ Giá trị về môi trường: Biển mangđến sự cân bằng môi trường vàkhông gian tốt đẹp cho cuộc sốngcon người…
- Trách nhiệm của chúng ta với tàinguyên thiên nhiên biển đảo:
+ Phải trân trọng, giữ gìn tàinguyên thiên nhiên Tránh việckhai thác bừa bãi, bất hợp lí làmcận kiệt tài nguyên, ô nhiễm môitrường… Phải biết phát huy tiềmnăng biển đảo…
+ Phải bảo vệ chủ quyền biển đảo,kiên quyết chống lại mọi âm
mưu và hành động xâm lược củacác thế lực thù địch…
- Liên hệ bản thân
Tiết 3:
Bài tập 1: Xác định phép liên kết câu
trong các đoạn văn sau:
Bài tập 1:
a Tương phản và liên tưởng.
Trang 30a Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác
ngan cũng đài ạch về chuồng rồi Chỉ
duy nhất có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn
đứng giữa sân
b Nhà thơ sẽ thấy con chó sói độc ác
mà cúng khổ sở, tuy trộm cướp đấy
nhưng thường bị mắc mưu nhiều hơn.
Nhà thơ hiểu rằng những tật xấu của chó
sói là do nó vụng về, vì chẳng có tài trí
gì, nên nó luôn đói meo, và vì đói nên nó
hóa rồ Ông đẻ cho Buy - phông dựng
một vở bi kịch về sự độc ác, còn ông
dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc
c Nó cười rúc rích rồi trở mình một cái,
ngáy khò khò luôn Ông Sần không ngủ
được, nằm cân nhắc một lúc nữa
d Keng phải may ngay một bộ cánh.
Việc này không thể để bố biết được
b Phép lặp, thế.
c Phép tương phản.
d Phép thế.
Bài tập 2:
a Xác định hàm ý của câu in đậm sau:
Người nhà một bệnh nhân nặng hỏi bác
sĩ:
- Tình trạng sức khoẻ của nhà tôi như thế
nào, thưa bác sĩ ?
- Anh cứ yên tâm Còn nước còn tát
b Xác định hàm ý của câu sau:
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
c Hãy hoàn thành đoạn đối thoại sau
đây bằng câu nói có chứa hàm ý.
- Mai đi xem phim với mình nhé!
Bài tập 2:
a Câu: Còn nước còn tát: hàm ý: Sức khỏe rất yếu.)
b Điều đó không bao giờ xảy ra
Bài tập 3: Viết đoạn văn nghị luận (10 –
12 câu) nêu suy nghĩ của em về lẽ sống
của tuổi trẻ Việt Nam ngày nay đối với
đất nước trong đoạn văn có sử dụng
phép nối
* Yêu cầu về hình thức:
- Đúng yêu cầu của đoạn văn, dung
lượng khoảng từ 12 đến 15 câu Bố cục
cân đối, diễn đạt lưu loát, hành văn trong
sáng, không mắc các lỗi thông thường
* Yêu cầu về nội dung: có thể làm theo
nhiều cách, nhưng cần trình bày được các ý
cơ bản sau:
- Nêu vấn đề nghị luận: Lẽ sống của tuổi
trẻ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
- Giải thích: Lẽ sống chính là mục đích
sống cao đẹp Sống đẹp là lối sống mình vìmọi người, thể hiện bằng sự cống hiến hếtmình trong học tập, trong công việc, để xâydựng quê hương, đất nước
Trang 31(chính tả, dùng từ, viết câu) Đoạn văn có
sử dụng phép nối để liên kết câu (gạch
chân dưới phép nối)
- Biểu hiện: Lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam
là chứa đựng tình yêu đối với cuộc đời vàkhát vọng được hiến dâng những gì tốt đẹpnhất của mình để chung tay xây đắp quêhương…Bắt đầu bằng những hành độngnhỏ nhặt nhất Từ sẻ chia miếng cơm manh
áo giúp đồng bào nghèo đến các chươngtrình lớn như đưa con chữ đến vùng sâu,vùng xa, hiến máu nhân đạo, đến các cuộcthi sáng tạo trẻ Olympic
- Bàn luận: Lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam
ngày nay đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Vì vậy mỗi thanh niên cần ý thứcđược trách nhiệm của bản thân - trong họctập cũng như trong lao động, lập cho mìnhmột kế hoạch rõ ràng và từng bước thựchiện để đạt được mục đích
- Phê phán: Tuy nhiên hiện nay vẫn còn
một bộ phận thanh niên lười biếng, sốngbuông thả, không hoài bão, ước mơ hoặcthiếu ý chí, tự ti, ích kỉ, ăn bám gia đình, xãhội…
- Bài học nhận thức - liên hệ: Tuổi trẻ mỗi
chúng ta phải xây đắp ước mơ từ việc học tập, rèn luyện để sống có mục đích, có lý tưởng… phấn đấu, rèn luyện trở thành người có ích đối với gia đình và xã hội
III Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học
GV chiếu sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung kiến thức vừa học
Bài tập về nhà:
Hiện nay có một số học sinh lớp 9 do xác định không thi vào các trường công lập nêncòn mải chơi, chưa chú tâm vào việc học tập Hãy viết một đoạn văn (từ 12-15 câu)trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng trên? Trong đoạn văn có sử dụng thành phầnkhởi ngữ
Gợi ý:
Trang 32* Yêu cầu về hình thức:
- Đúng yêu cầu của đoạn văn, dung lượng khoảng từ 12 đến 15 câu Bố cục cân đối, diễnđạt lưu loát, hành văn trong sáng, không mắc các lỗi thông thường (chính tả, dùng từ,viết câu) Có sử dụng và chỉ rõ thành phần khởi ngữ
* Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo được các ý sau:
- Nêu vấn đề nghị luận: có một số học sinh sau lớp 9, không xác định thi vào học các
trường công lập nên còn mải chơi, chưa chú tâm vào việc học tập
- Nêu những biểu hiện: không học bài và làm bài trước khi đến lớp; nghỉ học, trốn học
tự do
- Nguyên nhân:
+ Bản thân chưa xác định được mục đích học tập đúng đắn->buông thả, không cố gắnghọc tập
+ Do sự quan tâm, quản lý của gia đình chưa chặt chẽ
+ Sự tác động của môi trường xung quanh (các anh chị lớp trên truyền đạt, tác độngkhông tích cực) -> nhận thức về môi trường giáo dục chưa đúng đắn, phù hợp
- Hậu quả:
+ Hổng kiến thức -> kết quả học tập thấp
+ Không tạo được ấn tượng tốt với những người xung quanh (thầy cô, bạn bè )
+ Thậm chí khi mải chơi quá đà, sẽ dễ mắc phải những tệ nạn xã hội -> tổn thương chogia đình về tinh thần và vật chất
+ Con đường lập nghiệp, tương lai gặp nhiều khó khăn do không có kiến thức
Trang 33Ngày soạn: Ngày dạy:
BUỔI 4: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Hs hiểu được kiểu bài: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; đặc điểm, yêucầu, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Phân biệt được sự việc, hiện tượng đáng khen, đáng trách
- Xác định phạm vi đề bài yêu cầu (chú ý những đề có tính mệnh lệnh và đề không cótính mệnh lệnh); nhiệm vụ của các phần: mở bài, thân bài và kết bài
2 Kỹ năng:
- Biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Biết cách xây dựng đoạn văn
3 Thái độ, phẩm chất:
- Có ý thức học tập nghêm túc, rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
4 Năng lực: Giúp Hs phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và tìm hiểu, thâm nhập vào các sự việc, hiện tượng đờisống
II Tiến trình lên lớp:
Trang 34- Nghị luận xã hội gồm 2 kiểu bài:
+ Nghi luận về sự việc, hiện tượng đời sống
+ Nghi luận về một tư tưởng, đạo lí
- Kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống:
+ Nghi luận về sự việc, hiện tượng đời sống là bàn về một sựviệc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chếhay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Yêu cầu:
- Về nội dung: phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề;phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt hại, mặt lợi của nó; chỉ ranguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết
- Về hình thức: bài viết phải có bố cục mạch lạc; có luận điểm rõràng; luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác,sống động
4 Cách làm: Để triển khai bài văn nghị luận về một hiện tượng
đời sống, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
- Giải thích, nêu thực trạng của sự việc, hiện tượng
- Phân tích: nguyên nhân, ích lợi hoặc hậu quả của sự việc, hiệntượng
- Biện pháp, khắc phục hoặc giải pháp cho sự phát triển của sựviệc, hiện tượng
5 Dàn ý chung:
a Mở bài:
- Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn
- Đánh giá chung về sự việc, hiện tượng đó (đáng khen, đángtrách, đang là vấn đề được xã hội quan tâm)
b Thân bài:
- Giải thích tên gọi của sự việc, hiện tượng (nếu có)
Trang 35- Suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc, hiện tượng đã bàn.
- Thông điệp, lời khuyên cho bản thân và mọi người
6 Hướng dẫn cụ thể cách làm phần thân bài:
- Giải thích khái niệm (tên gọi của sự việc, hiện tượng- nếu có)
- Thực trạng: Những biểu hiện cụ thể của sự việc, hiện tượng(nêu ví dụ)
- Nguyên nhân: Do đâu đã xảy ra sự việc, hiện tượng trên (kháchquan và chủ quan)
- Thái độ: Nhận định đối với sự việc, hiện tượng (đúng- sai, hại, kết quả- hậu quả, biểu dương- phê phán)
lợi Biện pháp: Đối với sự việc, hiện tượng về phía xã hội, nhàtrường, gia đình, cá nhân-> ý thức, hành động
- Liên hệ bản thân: rút ra bài học nhận thức và hành động chomình
B Luyện tập:
Bài tập 1: Hãy nêu một số sự việc,
hiện tượng tốt, đáng biểu dương của
các bạn, trong nhà trường, ngoài xã
hội có thể viết thành một bài văn
nghị luận xã hội.
- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân
- HS lên bảng trình bày
- Các Hs khác ở dưới theo dõi, bổ
sung, hoàn chỉnh câu trả lời
- Gv chốt KT
Bài tập 2: Lập dàn bài khái quát cho
đề bài sau: Trò chơi điện tử
+ Giúp người gặp hoạn nạn
+Nhặt được của rơi trả lại cho người mất.+ Học sinh nghèo vượt khó, học giỏi
+ Hành động đẹp để cùng chung tay đẩy lùidịch bệnh covid- 19
- GV chốt kiến thức
1 Mở bài:
- Trò chơi điện tử được cài đặt trên internet đểmọi người truy cập Dẫu biết rằng nhu cầugiải trí là rất cần thiết nhưng phải chọn đúnghình thức thì mới đem lại hiệu quả cao
Trang 36dung thảo luận viết vào bảng phụ.
+ Đại diện Hs trình bày, các bạn khác
ở dưới theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV giảng và củng cố lại KT trên
bảng chiếu
- Trò chơi điện tử thu hút rất nhiều người,nhất là học sinh Nó nguy hại về tinh thần vàthể chất, đang là vấn đề bức thiết của toàn xãhội
c Nguyên nhân:
- Khách quan:
+ Trò chơi điện tử rất đa dạng và phong phú,
là thú tiêu khiển rẻ tiền, hấp dẫn
+ Thiếu sự quan tâm của cha mẹ
+ Không có những hoạt động giải trí lànhmạnh, bổ ích, thu hút giới trẻ tham gia
- Gia đình: Cha mẹ buồn khổ, gia đình lụcđục
- Xã hội: Ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàncủa xã hội
Trang 37e Biện pháp khắc phục và liên hệ bản thân:
- Gia đình, nhà trường quan tâm, giáo dục con
- Bản thân em sử dụng trò chơi điện tử (nếucó) thì chỉ ở mức độ giải trí và tuyên truyềncho các bạn nhận thức đúng hơn về nó
Tiết 2:
Luyện tập :
Bài tập 1: Muốn làm tốt bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống thì ta cần phải làm
- Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn
- Đánh giá chung về sự việc, hiện tượng đó (đáng khen, đángtrách, đang là vấn đề được xã hội quan tâm)
* Kết bài phải đảm bảo những nội d ung sau:
- Suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc, hiện tượng đã bàn
- Thông điệp, lời khuyên cho bản thân và mọi người
a Trò chơi điện tử
- Mở bài:
Trang 38+ Trò chơi điện tử thu hút rất nhiều người, nhất là học sinh Nónguy hại về tinh thần và thể chất, đang là vấn đề bức thiết của toàn
xã hội
- Kết bài:
+ Trò chơi điện tử nếu ham mê quá đà sẽ dần phá hủy nền tảng đạođức truyền thống của dân tộc Chúng ta cần phê phán những bạnquá nghiện nó mà đánh mất tương lai
+ Bản thân em sử dụng trò chơi điện tử (nếu có) thì chỉ ở mức độgiải trí và tuyên truyền cho các bạn nhận thức đúng hơn về nó
b Tình trạng xả rác bừa bãi ở các khu dân cư hiện nay:
+ Tình trạng xả rác bừa bãi ở các khu dân cư đang trở thành vấnnạn…
- Kết bài:
+ Việc vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường
và đời sống của con người
+ Để môi trường trở nên sạch đẹp, cuộc sống tốt lành và xã hộingày càng văn minh, mỗi người phải nhận thức được trách nhiệmcủa mình đối với viêc bảo vê môi trường, hãy ngăn chặn tình trạng
xã rác bừa bãi trong các khu dân cư
c Tình trạng nghiện thuốc lá trong giới trẻ:
- Kết bài:
+ Nghiện thuốc lá có nhiều tác hại đối với sức khoẻ, nhân cách vàđời sống nên mỗi cá nhân cần phải tích cực chống việc hút thuốclá
+ Không chỉ là lời nói, khẩu hiệu suông mà ai cũng phải tự ý thứcthực hiện bằng hành động Người người nhắc nhở nhau, nhà nhànhắc nhở nhau không hút – không mua – không bán thuốc lá…
Trang 39d Những người không chịu thua số phận:
* Phân loại rác thải:
- Theo tính chất: rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ
- Theo nguồn gốc: rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt
* Vứt rác bừa bãi là vứt rác không đúng nơi quy định, cứ tiện đâuvứt đấy
b Thực trạng:
- Số lượng rác thải, chất thải chưa qua xử lí thải ra môi trường ngàycàng nhiều; hình thành nhiều bãi rác tự phát trong khu dân cư, mùihôi thối bốc lên, ruồi nhặng bu đen, bu đỏ,…
- Vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng là một thói quen vẫnthường xảy ra trong đời sống của con người Việt Nam, vứt ở khắpmọi nơi kể cả trong môi trường nước và các khu vực cấm đổ rác(VD)
- Những nơi có biển báo cấm đổ rác thường tập trung lượng rác thảicao
- Ngay cả trong trường học, học sinh cũng thường vứt rác vào ngănbàn, chân cầu thang, dưới sân trường…
Trang 40- Giờ thu gom rác không đáp ứng được với tất cả người dân.
- Không có chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi xả rác bừabãi
d Tác hại:
- Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống văn minh hiện đại
- Ô nhiễm trầm trọng môi trường sống và sinh hoạt ( VD), chấtlượng cuộc sống giảm sút, đời sống người dân trở nên khó khăn
- Gây cản trở giao thông, có thể gây tai nạn bất ngờ cho người điđường (VD)
- Phát sinh hàng loạt dịch bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến bộ mặt xã hội, nét đẹp văn minh nơi công cộng,hình ảnh dân tộc, đất nước bị xấu đi trong mắt bạn bè thế giới
- Các khu du lịch, các danh lam thắng cảnh mất đi vẻ đẹp vốn có-> ngành du lịch gặp nhiều khó khăn
- Nhà nước phải bỏ ra một khoản tiền lớn cho việc thu gom rác thải
và làm sạch môi trường
e Biện pháp và liên hệ bản thân (Bài học nhận thức và hành động)
- Tuyên truyền giáo dục và nâng cao ý thức người dân trong việcbảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng Tuyên truyền sâurộng về tác hại của việc xả rác
- Tổ chức các hoạt động thu gom rác thải, bảo vệ môi trường như:Ngày thứ bảy tình nguyện, ngày chủ nhật xanh, …
- Nhà nước cũng cần có những biện pháp hữu hiệu trong việc thugom rác thải và có biện pháp xử lí nghiêm khắc đối với nhữngtrường hợp xả rác bừa bãi
2 Tình trạng nghiện thuốc lá trong giới trẻ.
a Giải thích từ ngữ:
- Thuốc lá là tên gọi của một loại sản phẩm được làm từ lá của cây