Bài giảng Đại số lớp 7 bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch có mục tiêu giúp các em học sinh vận dụng được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không. Giải quyết một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo chi tiết tại đây nhé.
Trang 1GIÁO ÁN: ĐẠI SỐ 7
Giáo viên: Hà Thị Thanh Nhàn Tổ: Tự Nhiên
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS HOÀNG QUẾ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI
Viết công thức thể hiện:
đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x theo hệ
số tỉ lệ là k
a) Tính k khi x = 4, y = - 8
b) Tìm y khi x = 2, k = - 6
Vậy hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì có thể mô tả theo công thức trên hay không?
Bài giải.
Ta có: y = kx
( k là hằng số khác 0)
a) k = y : x= - 8 : 4 = - 2 b) y = kx = - 6 2 = - 12
Trang 3Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2;
b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao;
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t
(h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.
12 a) y =
x 500 b) y =
x 16 c) v =
t
?1
?1
y
x
S = 12(cm x.y = 122)
Tổng: 500kg gạo
…
x bao
s = 16 km
vt = 16
Trang 41 Định nghĩa
12 a) y =
x
500 b) y =
x
16 c) v =
t
ĐL này
ĐL kia
Hằng số
=
x
=
Các công thức trên có điểm gì
giống nhau?
Các công thức trên có điểm
giống nhau
12 a)y =
x
500 b) y =
x
16 c) v =
t
?1
?1
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 5y =
x hay x . y =
Ta nói: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Như vậy: Khi nào thì y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ a?
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng
x theo công thức
Khi:
(SGK)
a
x hay
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
a
x hay
(a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
(với a là hằng số khác 0)
a Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
1 Định nghĩa
Trang 6x cũng tỉ lệ nghịch với y
(SGK)
a
x hay
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
bởi công thức:
a) Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với x? Xác định hệ số tỉ lệ.
b) Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với y? Xác định
hệ số tỉ lệ
Có nhận xét gì về hai hệ số tỉ lệ vừa tìm được?
12
y =
-x
y tỉ lệ nghịch với x
y tỉ lệ nghịch với x.
Hệ số tỉ lệ: – 12.
y hay không?
* Nhận xét: Hai hệ số tỉ lệ trên bằng nhau
a) y = - 12
x
b) x = - 12
y
x tỉ lệ nghịch với y.
¬
Hệ số tỉ lệ: – 12.`
Trang 7Tỉ lệ thuận
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
►Chú ý : Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng
tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng
đó tỉ lệ nghịch với nhau.
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng
tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
So sánh điều này với đại lượng tỉ lệ thuận vừa học
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k1
Tỉ lệ nghịch
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a
x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch (SGK)
a
x hay
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
1 Định nghĩa
►Chú ý: (SGK)
Trang 8Hai đại lượng tỉ lệ nghịch y và x
được mô tả bằng một công thức :
a
x hay
( a là hằng số khác 0 )
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
(SGK)
a
x hay
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
1 Định nghĩa
►Chú ý: (SGK)
Trang 9Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5
y y1= 30 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Tìm hệ số tỉ lệ;
Bài giải.
Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có x.y = a x1 y1 = a
a = 2 30 = 60
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
(SGK)
a
x hay
►Chú ý: (SGK)
1 Định nghĩa
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Trang 10Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5
y y1= 30 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Hệ số tỉ lệ a = 60 b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;
Bài giải.
Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ 60 nên x.y = 60 suy ra:
60
; 2
60
; 4
5
y = = .
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
(SGK)
a
x hay
►Chú ý: (SGK)
1 Định nghĩa
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Trang 11Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5
y y1= 30 y2 = 20 y3= 15 y4=12
a) a = 60; b) y2 = 20; y3 = 15; y4 = 12
d) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1, x2y2, x3y3, x4y4 của x và y.
x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60
x.y x1y1=? x2y2=? x3y3=? x4y4=?
c)Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;
2.30 =
4.15 =
Bài giải
60 60
Tích hai giá trị tương ứng x1y1= x2y2 =
x3y3 = x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ.)
TQ
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
(SGK)
a
x hay
►Chú ý: (SGK)
1 Định nghĩa
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Trang 12Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau
Khi đó, với mỗi giá trị: x1, khác 0 của x ta có một giá trị tương ứng
a
y =
x
1
2
,
a y
x y3 a3 ,
x1.y1
x2, x3… ,
…
Do đó: = x2.y2= x3.y3 = … = a = … = a
Từ đó em hãy cho biết?
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
Tích hai giá trị tương ứng của chúng
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ);
x 1 y 1 = x 2 y 2 = = a (hệ số tỉ lệ)
= a ; x2.y2 = a ; x3.y3 = a ; …
1
,
a x
Ta có: x1.y1
như không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
thế nào?
luôn
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Tính chất.
(SGK)
a
x hay
►Chú ý: (SGK)
1 Định nghĩa
y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Trang 131/ Định nghĩa (SGK)
►Chú ý: (SGK)
2/ Tính chất.
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)
Ta có:
x1.y1 = x2.y2 = = a
(hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị tương
ứng của đại lượng kia.
=
3 3
; 1 ,
1
y
x
=
,
bằng nghịch đảo như thế nào?
Từ đây em hãy cho biết?
với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này
x1
x2 y1
x1
y1
x3
y3
y2
x1.y1 = x = x2.y . y2 = x = x3.y3 = … = a = … = a
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 141/ Định nghĩa.
(a là hằng
số khác 0) y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ a
(SGK)
2 Tính chất.
x1.y1 = x2.y2 = = a
(hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng
kia
1 2
2 1
x y
=
x y
3 3
; 1 ,
1
y x
=
x y
a
y = x.y= a
x hay
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)
So sánh
ĐL tỉ lệ thuận ĐL tỉ lệ nghich
Định nghĩa
y liên hệ với x theo CT
y = kx (k 0)
y và x tỉ lệ thuận.
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
-Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi
-Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tính chất
y liên hệ với x theo CT
x.y = a (a 0)
y và x tỉ lệ nghịch. Định nghĩa
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:
-Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tính chất
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 15BT 12/58 (SGK) Cho biết hai đại lượng x và y
tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15.
a) Tìm hệ số tỉ lệ;
b) Hãy biểu diễn y theo x;
c) Tính giá trị của y khi x = 6, x=10
120
x
6
120
y = = 20.
Bài giải a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch suy ra x.y =a
Thay x = 8 và y = 15
Ta có: a = 8.15 =120 Vậy hệ số tỉ lệ là 120 b)
c) Khi x = 6 suy ra
Khi x =10 suy ra 1
10
120
y = = 2.
(thảo luận nhóm)
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch 1/ Định nghĩa
(a là hằng
số khác 0) y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ a
(SGK)
2 Tính chất.
x1.y1 = x2.y2 = = a
(hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng
kia
1 2
2 1
x y
=
x y
3 3
; 1 ,
1
y x
=
x y
a
y = x.y= a
x hay
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)
Trang 16BT 13/58 (SGK) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau.
- Muốn điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên, trước hết ta cần tìm gì?
- Dựa vào cột nào để tính hệ số a?
(Cột 6) Ta có: a = 1,5 4 = 6
12 - 5
1
1/ y1 = 6 : 0,5 = 2/ y2 = 6 : (-1,2) = 3/ x3 = 6 : 3 =
4/ x4= 6 : (-2) =
5/ y6 = 6 : 6 =
12
-5
2 -3
1
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch 1/ Định nghĩa
(a là hằng
số khác 0) y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ a
(SGK)
2 Tính chất.
x1.y1 = x2.y2 = = a
(hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng
kia
1 2
2 1
x y
=
x y
3 3
; 1 ,
1
y x
=
x y
a
y = x.y= a
x hay
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)
Trang 17Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài: Nắm vững Đ/n và tính
chất, làm BT 14, 15 trang 58 (SGK)
- Hướng dẫn bài 14/sgk/58
Để xây một ngôi nhà:
35 công nhân hết công nhân hết 168 168 ngày
28 công nhân hết công nhân hết x x ngày ?
Số công nhân và số ngày làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Ta có:
- Xem trước bài “một số bài toán về
tỉ lệ nghịch”
? 168
28
Tiết 26 - § 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch 1/ Định nghĩa
(a là hằng
số khác 0) y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ a
(SGK)
2 Tính chất.
x1.y1 = x2.y2 = = a
(hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng
kia
1 2
2 1
x y
=
x y
3 3
; 1 ,
1
y x
=
x y
a
y = x.y= a
x hay
Nếu hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)