Căn cứ vào tính chất và nhiệm vụ và các hoạt động kỹ thuật nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động của ô tô người ta chia làm 2 loại: + Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG
VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO TRÊN XE TOYOTA LAND CRUISER OVERVIEW
NGÀNH : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện : Lê Thanh Tùng
Mã sinh viên : 1651110330 Lớp : K61 - KOTO Khóa học : 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG KHÓA LUẬN 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình phát triển ngành công nghệ ô tô hiện nay 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 4
1.2 Tổng quan về dịch vụ chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay 5
1.3 Tổng quan về xe ô tô Land cruiser 6
1.3.1 Nhiệm vụ chức năng của hệ thống treo 8
1.3.2: Phân loại hệ thống treo 10
CHƯƠNG II XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG TREO TRÊN XE TOYOTA LAND CRUISER OVERVIEW 19
2.1 Các bước cơ bản trong chẩn đoán, bảo kỹ thuật 19
2.2 Các hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả 21
2.2.1: Hư hỏng của bộ phận đàn hồi 21
2.2.2: Hư hỏng của bộ phận giảm chấn 22
2.2.3: Hư hỏng bộ phận dẫn hướng 23
2.2.4: Hư hỏng bộ phận đàn hồi 23
2.3 Xác định các thông số ra cho quá trình chẩn đoán hệ thống treo trên xe 24
2.3.1 Nhíp 24
2.3.2 Giảm chấn 24
2.4 Xác định quy trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống treo trên xe Toyota Land Cruiser Overview 25
2.4.1: Kiểm tra tổng thể 25
2.4.2: Cách phát hiện lỗi 26
2.5 Xây dựng quy trình bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống treo trên xe Toyota Land Cruiser Overview 27
Trang 32.5.1: Quy trình tháo hệ thống treo 27
2.5.2: Sửa chữa bảo dưỡng 33
2.5.3: Kiểm tra bảo dưỡng một số bộ phận 35
2.5.4: Quy trình lắp hệ thống treo 52
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả của bộ phận đàn hồi 21
Bảng 2.2: Một số hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả của bộ phận giảm chấn 22
Bảng 2.3: Các hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả bộ phận dẫn hướng 23
Bảng 2.4: Các hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả bộ phận đàn hồi 23
Bảng 2.5: Cách phát hiện lỗi trên hệ thống treo 26
Bảng 2.6: Quy trình tháo hệ thống treo độc lập 27
Bảng 2.7: Quy trình tháo hệ thống treo phụ thuộc 31
Bảng 2.8: Cách khắc phục các hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống treo phụ thuộc 33
Bảng 2.9: Cách khắc phục các hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống treo độc lâp 34
Bảng 2.10: Quy trình tháo giảm chấn 39
Bảng 2.11: Kiểm tra sửa chữa giảm chấn 42
Bảng 2.12: Kích thước tiêu chuẩn đòn dưới 46
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Land cruiser phiên bản 1997 7
Hình 1.2: Phiên bản 2000 đã có một số thay đổi 8
Hình 1.3: Sự thay đổi rõ rệt sau 20 năm 8
Hình 1.4: Cấu tạo chung của hệ thống treo 8
Hình 1.5: Hệ thống treo độc lập 10
Hình 1.6: Hệ thống treo phụ thuộc 10
Hình 1.7: Nhíp lá 11
Hình 1.8: Lò xo trụ 11
Hình 1.9: Lò xo cớn 11
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống treo phụ thuộc 12
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý làm việc Hệ thống treo phụ thuộc có hệ thống đàn hồi là nhíp lá 14
Hình 1.13: Kết cấu đai chữ U 14
Hình 1.14: Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc 15
Hình 1.15: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống treo độc lập 15
Hình 1.16: Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng lá giảm chấn 17
Hình 1.17: Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc 17
Hình 1.18: Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo 18
Hình 2.1: Kết cấu của cụm moay ơ bánh xe trước 35
Hình 2.2: Tháo lắp moay ơ 36
Hình 2.3: Tháo ổ bi ngoài 36
Hình 2.4: Ép bạc ngoài 37
Hình 2.5: Vị trí bôi mỡ 37
Hình 2.6: Lắp moay ơ bánh xe trước 38
Hình 2.7: Giảm chấn đơn 38
Hình 2.8: Giảm chấn kép 39
Hình 2.9: Siết chặt cụm nắp bịt kín 43
Trang 6Hình 2.10: Ép lò xo 44
Hình 2.11: Siết chặt bu lông hãm tấm đế lò xo với nắp trên 44
Hình 2.12: Tháo cam quay 45
Hình 2.13: Tháo khớp cầu 45
Hình 2.14: Kích thước đòn dưới 46
Hình 2.15: Khớp cầu 47
Hình 2.16: Lắp khớp cầu 47
Hình 2.17: Lắp nắp chắn bụi 48
Hình 2.18: Tháo giá bắt thanh giằng 49
Hình 2.19: Kiểm tra đọ cong của thanh giằng 49
Hình 2.20: Lắp và chỉnh khoảng cách” A” 50
Hình 2.21: Gối đỡ cao su 50
Hình 2.22: Kích thước lắp ghép thanh ngang 51
Hình 2.23: Nhún kiểm tra độ nảy của xe 53
Hình 2.24: Kiểm tra độ rung lắc của bánh xe 54
Hình 2.25: Độ chụm của bánh xe dẫn hướng 55
Hình 2.26: Kiểm tra độ chụm 56
Hình 2.27: Điều chỉnh độ chụm cho hệ thống phụ thuộc 56
Hình 2.28: Điều chỉnh độ chụm 57
Hình 2.29: Điều chỉnh góc CASTER bằng cách thay đổi chiều dài thanh giữ 58
Hình 2.30: Điều chỉnh góc doãng và góc nghiêng dọc trụ đúng bang cam lệch tâm 59
Trang 7NỘI DUNG KHÓA LUẬN 1.Đặt vấn đề:
Ngày nay, kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi theo nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Với chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, kinh tế nước ta có những bước tiến vượt bậc: sản xuất phát triển, khối lượng hàng hoá ngày một gia tăng Hàng hoá sản xuất ra phải sử dụng các phương tiện chuyên chở để phân phối đến điểm đích cuối cùng Ô tô chiếm ưu thế hơn hẳn các phương tiện vận tải khác nhờ tính năng cơ động và có thể thích hợp với mọi địa hình: đồng bằng, miền núi, miền biển
Không có gì là bền bỉ mãi mãi đặc biệt là với các chi tiết máy trên ô tô với quá trình làm việc liên tục và cực kỳ khắc nghiệt thì việc đảm bảo sự an toàn, chất lượng trong quá trình hoạt động lại càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ Mua 1 chiếc xe ô tô có thể sẽ giao động từ 200 triệu cho tới vài tỷ đồng, nhưng để duy trì tình trạng xe vốn có như ban đầu chủ xe sẽ phải chi trả 1 số
tiền kha khá để bảo dưỡng chăm sóc chiếc xe của mình
Sau bốn năm học tập tại trường Đại học Lâm Nghiệp nhằm đánh giá kết quả học tập và bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và các vấn đề thực
tế của ngành công nghệ kĩ thuật ô tô Dược sự đồng ý của trường đại học Lâm
Nghiệp và khoa Cơ Điện và Công Trình em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Xây
dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống treo trên xe Toyota Land Cruiser Overview"
Trang 83.Phương pháp nghiên cứu:
3.1: Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a, Khái niệm: Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn làm bộc lộ bản chất và các quy luật vận động của đối tượng
3.2: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
a, Khái niệm: Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có sẵn bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết
b, Các bước thực hiện:
Bước 1: thu thập, tìm tòi các tài liệu về Hệ thống treo Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, tưng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về “Hệ thống treo”, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá các kiến thức liên quan (liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình phát triển ngành công nghệ ô tô hiện nay
1.1.1 Trên thế giới
-Trước năm 1945: Nền công nghiệp ô tô của thế giới chủ yếu tập trung tại
Mỹ, sản lượng công nghiệp ô tô ở Tây Âu và Nhật Bản rất thấp
-Giai đoạn 1945-1960: Sản lượng công nghiệp ô tô của Nhật Bản vàTây
Âu tăng mạnh song còn nhỏ bé so với Mỹ
-Giai đoạn từ 1960 trở lại đây: Nền công nghiệp sản xuất ô tô xe máy Nhật đã vươn lên mạnh mẽ và đã chiếm vị trí thứ nhất trong ngành công nghiệp
to lớn này Nhật đã trở thành đối thủ số một của Mỹ và Tây Âu trong ngành công nghiệp ô tô Ngành công nghiệp ô tô của Nhật có khả năng cạnh tranh rất lớn, để sản xuất 1 chiếc xe ô tô mới, Nhật chỉ cần 17 giờ trong khi Mỹ cần 25 giờ và Tây Âu cần 37 giờ Còn để xuất xưởng 1 mẫu xe mới Nhật chỉ cần 43 tháng trong khi Mỹ cần 62 tháng và Tây Âu cần những 63 tháng Bên cạnh đó là tính cạnh tranh của các bộ phận chi tiết phụ tùng Số lượng các khuyết tật tính trung bình trên 1 xe của Nhật là 0,24 so với Mỹ là 0,33 và Tây Âu là 0,62 Tuy nhiên sức cạnh tranh này gần đây đã giảm Sản lượng ô tô trên thế giới, từ năm
1960 đến nay, gần như ổn định quanh con số khoảng 50-52 triệu xe/năm, tập trung vào 3 trung tâm công nghiệp lớn là Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu Thị trường thế giới về ô tô vào khoảng 780 tỷ USD/năm Riêng 6 tập đoàn lớn của công nghiệp ô tô năm 1999 đã sản xuất tới 82,5% tổng số ô tô thế giới trong đó Mỹ có
3 tập đoàn, Nhật, Đức, Pháp mỗi nước một tập đoàn
Tại Châu Âu, đại diện cho nền công nghiệp ô tô là các Hãng nổi tiếng của Đức như BMW, Mercedes Benz; của Pháp như Renault, Peugeot, Citroen; của Italy như Fiat, Iveco Riêng hãng xe Renault - Volvo đã có doanh số bán năm
1992 là 244 triệu FF Tại Mỹ có ba hãng ô tô khổng lồ là GM, Ford, Chrysler và ngoài ra còn có các hãng xe của Nhật liên doanh như Navistar, US Honda, International, Diamondster, Numi Nhật Bản nổi tiếng với các hãng ô tô lớn
Trang 10mạnh không ngừng như Nissan, Toyota, Honda, Mitsubishi Các hãng này đã vươn rộng ra các thị trường thế giới và là từng làm các hãng xe Mỹ và Tây Âu điêu đứng ngay trên sân nhà của các hãng này Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và xu thế toàn cầu hoá, một số quốc gia, khu vực như Trung Quốc và ASEAN đã có những thành tựu đáng kể trong tăng trưởng kinh tế cũng đã gia nhập ngành công nghiệp ô tô thế giới Hiện nay, hàng năm Trung Quốc sản xuất ra khoảng 1,2 triệu xe và các nước ASEAN đã góp tiếng nói của mình với sản lượng gần 1 triệu xe mỗi năm Hiện nay, theo nhận xét, đánh giá của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô thế giới, hãng General Motor được công nhận là hãng ô tô lớn nhất thế giới, Ford chiếm vị trí thứ 2; vị trí thứ 3 thuộc về Toyota
Tóm lại, trong quá trình phát triển kinh tế, mỗi quốc gia khu vực đều sớm nhận thấy tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô và cố gắng xây dựng ngành công nghiệp này ngay khi có thể Nhưng không vì thế mà ngành công nghiệp ô tô thế giới trở nên manh mún, nhỏ lẻ mà chính các tập đoàn ô tô khổng
lồ hoạt động xuyên quốc gia như một sợi dây xâu chuỗi liên kết có vai trò quyết định trong việc hình thành và phát triển ngành công nghiệp ô tô các quốc gia nói riêng và ngành công nghiệp ô tô thế giới nói chung Vậy nên ngành công nghiệp
ô tô thế giới hình thành, lớn mạnh và phát triển gắn liền với sự ra đời, liên kết, hợp tác, sáp nhập và lớn mạnh không ngừng của các tập đoàn ô tô khổng lồ hoạt động ở khắp các quốc gia, châu lục
1.1.2 Tại Việt Nam
Ngày nay, kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi theo nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Với chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, kinh tế nước ta có những bước tiến vượt bậc: sản xuất phát triển, khối lượng hàng hoá ngày một gia tăng Hàng hoá sản xuất ra phải sử dụng các phương tiện chuyên chở để phân phối đến điểm đích cuối cùng Ô tô chiếm ưu thế hơn hẳn các phương tiện vận tải khác nhờ tính năng cơ động và có thể thích hợp với mọi địa hình: đồng bằng, miền núi, miền biển Vì vậy, nếu phát triển công nghiệp ô
tô sẽ góp phần làm tăng tốc độ phát triển kinh tế của cả nước Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói riêng, nếu chúng ta có một ngành công nghiệp ô tô thực sự
Trang 11đảm bảo cung cấp phương tiện vận tải chất lượng cao, cước phí vận chuyển hợp
lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ vận chuyển, khối lượng vận chuyển; góp phần tăng thu ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu CNH-HĐH đất nước Hàng năm, các nước phát triển như Nhật, Mỹ, và các nước Tây Âu, thu được một khoản lợi nhuận khổng lồ do công nghiệp ô tô mang lại Nguồn lợi nhuận từ ngành công nghiệp ô tô là điều mong muốn đối với những nước đang thực thi các biện pháp
để phát triển kinh tế Theo lời ông Nguyễn Xuân Chuẩn, Thứ trưởng bộ Công nghiệp - Chủ tịch Hội kỹ sư ô tô Việt Nam: “Nếu chúng ta không phát triển công nghiệp ô tô thì mỗi năm ta phải bỏ ra 1,4 tỷ USD để nhập ô tô Ngược lại, nếu phát triển và cố gắng đạt tỷ lệ nội địa hoá 30% thì sau 10 năm nữa, công nghiệp trong nước chế tạo sẽ đạt giá trị khoảng 250 triệu USD, bằng giá trị xuất khẩu gạo của hàng triệu người làm nông nghiệp, trong khi đó công nghiệp ô tô chỉ cần 10.000 người” Hơn nữa, do đặc thù sản phẩm của ngành công nghiệp ô tô là các phương tiện vận tải, các loại xe, máy thiết bị chuyên dùng nên chúng ta cũng cần xây dựng và hoàn thiện hệ thốnghạ tầng cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp này Một tác động thuận chiều, nếu chúng ta có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ góp phần thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động Hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và lưu thông hàng hoá ngày càng tăng và tương xứng với đà phát triển công nghiệp đất nước, chúng ta cần có một ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh với công nghệ tiên tiến hiện đại, đủ sức làm đầu tầu kéo các ngành công nghiệp khác cùng phát triển
Tóm lại, việc phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong giai đoạn đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều hết sức cần thiết, đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của bản thân ngành công nghiệp ô tô mà còn cần có sự quan tâm giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và các ngành sản xuất khác
1.2 Tổng quan về dịch vụ chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay
Một trong những điều kiện cơ bản để sử dụng tốt ô tô, tăng thời hạn sử dụng và bảo đảm độ tin cậy của chúng trong quá trình vận hành chính là việc
Trang 12tiến hành kịp thời và có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch Hệ thống này tập hợp các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật thuộc các lĩnh vực chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
Căn cứ vào tính chất và nhiệm vụ và các hoạt động kỹ thuật nhằm duy trì
và khôi phục năng lực hoạt động của ô tô người ta chia làm 2 loại:
+ Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng làm giảm cường độ hao mòn chi tiết máy, phòng ngừa hỏng hóc (bôi trơn, điều chỉnh, siết chặt, lau chùi…) và kịp thời phát hiện các hỏng hóc (kiểm tra, xem xét trạng thái, sự tác động các cơ cấu, các cụm, các chi tiết máy) nhằm duy trì trình trạng
kỹ thuật tốt của xe trong quá trình sử dụng được gọi là bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
+ Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế cụm máy hoặc các chi tiết máy, sửa chữa phục hồi các chi tiết máy có khuyết tật…) nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô được gọi là sửa chữa ô tô
Những hoạt động kỹ thuật trên được thực hiện một cách lôgíc trong cùng một hệ thống là: hệ thống bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Hệ thống này được nhà nước ban hành và là pháp lệnh đối với ngành vận tải ô tô, nhằm mục đích thống nhất chế độ quản lý, sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa
ô tô một cách hợp lý và có kế hoạch Đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng tạo điều kiện góp phần hạ giá thành vận chuyển và đảm bảo an toàn giao thông Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa càng hoàn hảo thì độ tin cậy và tuổi thọ của ô tô càng cao
1.3 Tổng quan về xe ô tô Land cruiser
Do xuất hiện nhu cầu sử dụng xe đa dụng quân đội hạng nhẹ, Toyota cho
ra đời dòng xe lấy cảm hứng từ những chiếc Jeep vào năm 1951 Sau đó 2 năm, dòng xe này được Toyota đổi tên thành “Land Cruiser” cho phù hợp với đặc tính chạy đường trường của loại xe này Với lịch sử phát triển 60 năm, Land Cruiser
là mẫu xe có vòng đời dài nhất của Toyota
Tới năm 1965 Land Cruiser đã nhanh chóng thu hút khách hàng bởi sự mạnh mẽ và độ bền bỉ, và là mẫu xe Toyota duy nhất xuất khẩu vào thị trường
Trang 13Mỹ, cũng như bán rất chạy tại thị trường Trung và Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Đông và Đông Nam Á
Không ngừng cải tiến và đổi mới, mẫu xe Land Cruiser 100 ra đời vào năm 1998, mẫu xe này nhanh chóng trở thành một trong những chiếc xe hai cầu đáng tin cậy nhất trên thế giới
Toyota luôn hướng đến mục tiêu sản xuất những chiếc Land Cruiser vượt trên sự mong đợi của khách hàng về độ tin cậy, sự bền bỉ và luôn có sự cải tiến, tiến bộ kỹ thuật Hiện nay, doanh số bán ra nước ngoài của loại xe này đã vượt trên 90%, và Land Cruiser đã có mặt tại hầu hết các khu vực trên thế giới
Với sự ra đời của phiên bản Land Cruiser 200 mới, Toyota đảm bảo rằng dòng xe hai cầu này sẽ tiếp tục chinh phục mọi địa hình trên mọi lãnh thổ
1951-1955: Dòng xe BJ và FJ – Toyota Land Cruiser công năng vượt trội 1955-1960: Phiên bản 20-30 – Toyota Land Cruiser chinh phục toàn cầu 1960-1984: Phiên bản 40 – Phát triển vượt bậc và đa dạng
1967-1980: Phiên bản 50 – Ra mắt xe station wagon đầu tiên 1980-1989: Phiên bản 60 – Lựa chọn tối ưu
Phiên bản 70: Biến chuyển đầu tiên trong 30 năm 1990-1997: Phiên bản 80
1997-2007: Phiên bản 100 – Mục tiêu thống lĩnh toàn cầu Phiên bản 200 – Từ năm 2007 đến nay
Hình 1.1: Land cruiser phiên bản 1997
Trang 14Hình 1.2: Phiên bản 2000 đã có một số thay đổi
Hình 1.3: Sự thay đổi rõ rệt sau 20 năm 1.3.1 Nhiệm vụ chức năng của hệ thống treo
Hình 1.4: Cấu tạo chung của hệ thống treo
Trang 15Công dụng: Hệ thống treo tạo điều kiện cho bánh xe dao động theo phương thẳng đứng với thân xe một cách êm dịu Giảm cái cảm giác "cưỡi ngựa" khi đi trên
ô tô Do đó cần có độ cứng thích hợp để xe chuyển động êm dịu và có khả năng có thể dập tắt nhanh dao động đặc biệt là những dao động có biên độ dao động lớn Tính năng hệ thống treo của mỗi loại xe bao giờ cũng là kết quả dung hoà giữa hai lựa chọn: độ an toàn và độ êm dịu Hệ thống treo trên ô tô được phân loại theo: Bộ phận đàn hồi, bộ phận dẫn hướng và bộ phận giảm chấn
a, Bộ phận đàn hồi: Tạo điều kiện cho bánh xe dao động, có tác dụng đưa tần số dao động của xe phù hợp với vùng tần số thích hợp với người sử dụng, đảm bảo độ êm dịu khi xe chuyển động
- Nhíp (Chủ yếu trên các xe tải)
- Lò xo (Chủ yếu trên xe con)
- Thanh xoắn (Xe con)
- Khí nén (Xe con hạng sang như Merc S class, BMW 7 xe bus)
- Cao su (Ít gặp)
- Bó nhíp (càng nhiều lá nhíp thì khả năng chịu tải càng cao nhưng độ êm dịu sẽ giảm xuống)
b, Bộ phận giảm chấn: Có tác dụng dập tắt dao động của bánh xe và thân
xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn, tăng tính êm dịu và ổn định
- Giảm chấn thủy lực (Đa số các xe hiện nay đều sử dụng loại này)
- Ma sát cơ (các lá nhíp trên hệ thống treo cũng đóng 1 phần vai trò giảm chấn nhờ ma sát giữa các lá nhíp)
Ống giảm chấn thủy lực
c, Bộ phận dẫn hướng: Có tác dụng xác định tính chất chuyển động của bánh xe đối với khung vỏ xe, Tiếp nhận và truyền lực, momen giữa bánh xe với khung vỏ xe
Đây là những cụm từ hệ thống treo ta thường nghe đến nhất
- Treo độc lập: 2 bánh xe dao động độc lập với nhau, không có dầm cầu nối giữa 2 bánh
- Treo phụ thuộc: dầm cầu liên kết 2 bánh xe với nhau
Hệ thống treo phụ thuộc: Các bánh xe được nối trên 1 dầm cầu liền, các chi tiết hệ thống treo sẽ nối dầm cầu với thân xe
Trang 16So với hệ thống treo độc lập thì các chi tiết ít và đơn giản hơn, độ bền cao
và phù hợp với các loại ô tô tải Do khối lượng phần không được treo lớn nên kém êm dịu và ổn định, xe dễ bị rung động,…
Hệ thống treo kết nối với cầu xe
Hệ thống treo độc lập: các bánh xe được gắn với thân xe một cách độc lập nên chúng có thể dịch chuyển độc lập với nhau
So với hệ thống treo phụ thuộc phần không được treo nhỏ nên khả năng bám đường của bánh xe cao, tính êm dịu chuyển động cao Do không có dầm cầu liền nối thân xe nên có thể bố trị trọng tâm xe thấp đi, nhưng ngược lại hệ thống treo độc lập có cấu trúc phức tạp hơn,…
Ngoài ra còn có các hệ thống treo độc lập 2 đòn ngang, hệ thống treo khí nén, hệ thống treo MacPherson hoạt động dựa trên nguyên tắc và những bộ phận cơ bản ở trên với công nghệ và độ phức tạp cao hơn mang lại sự thoải mái, tính êm dịu cho người dùng
1.3.2: Phân loại hệ thống treo
a, Theo kết cấu của hệ thống treo người ta chia ra:
Hình 1.5: Hệ thống treo độc lập
Hình 1.6: Hệ thống treo phụ thuộc
Trang 17* Theo phần tử đàn hồi của hệ thống treo, người ta chia ra: Loại nhíp lá
Hình 1.7: Nhíp lá
Loại lò xo
Hình 1.8: Lò xo trụ
Hình 1.9: Lò xo cớn
Trang 18Loại thanh đàn hồi Loại cao su…
b, Sơ đồ nguyên lý hoạt động của các hệ thống treo
* Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống treo phụ thuộc
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống treo phụ thuộc
1 Bánh xe 5 Đầu quay xe 10 Giá đỡ
2 Giảm chấn 7 đòn truyền lực 3,6 thanh ổn định 8 Nhíp lá
4 Giá đỡ thanh xe 9 Đầu quay trước
- Nguyên lý làm việc:
Khi ô tô chạy trên đường, do mặt đường không bằng phẳng làm cho khung xe dao động theo phương thẳng đứng (nhờ bộ phận dẫn động của xe), bộ phận đàn hồi (nhíp lá), bộ phận giảm chấn (giảm xóc), được bắt với khung xe nên khi khung xe dao động làm cho hai bộ phận này dao động theo Khi đó sẽ có
sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng, vì vậy dao động sẽ tắt dần
Bộ phận đàn hồi (nhíp lá) do các nhíp được ép sát vào nhau nhờ goòng nên khi nhíp dao động sẽ sinh ra ma sát giữa các lá nhíp, làm cho xe vừa chuyển động êm dịu và dao động cũng dập tắt từ từ
Bộ phận giảm chấn (giảm xóc): Là bộ phận hấp thụ năng lượng cơ học giữa bánh xe và thân xe Ngày nay thường sử dụng loại giảm chấn thuỷ lực có tác dụng hai chiều trả và nén Ở hành trình nén của giảm chấn (bánh xe dịch
Trang 19chuyển đến gần khung xe) giảm chấn giảm bớt xung lực va đập truyền từ bánh
xe lên khung Ở hành trình trả (bánh xe dịch chuyển ra xa khung), giảm chấn giảm bớt xung lực va đập truyền từ bánh xe lên khung Ở hành trình này giảm chấn giảm bớt xung lực va đập của bánh xe lên đường tạo điều kiện đặt “êm” bánh xe trên nền đường và giảm bớt phản lực truyền ngược từ mặt đường tác dụng vào thân xe
Thanh ổn định: Khi xe chuyển động trên nền đường không bằng phẳng hoặc quay vòng, dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc độ nghiêng của khung xe, phản lực thẳng đứng của hai bánh xe trên một cầu thay đổi dẫn tới tăng độ nghiêng của thùng xe và làm xấu khả năng truyền lực dọc lực bên của bánh xe với mặt đường Nhờ thanh ổn định sẽ san đều phản lực thẳng đứng ở hai bánh giúp cho xe chuyển động ổn định hơn
Ngoài ra còn có bộ phận dồn truyền lực có tác dụng truyền một phần tải trọng của khung xe xuống cầu
+ Ưu điểm:
Trong quá trình chuyển động vết bánh xe được cố định do vậy không xảy
ra sự mòn lốp nhanh như treo độc lập
Khi chịu lực bên do hai bánh xe liên kết cứng nên hạn chế hiện tượng bén bánh xe
Chế tạo đơn giản dễ tháo lắp và sửa chữa giá thành thấp + Nhược điểm
Khối lượng phần không được treo rất lớn đặc biệt trên cầu chủ động nên khi bánh xe chạy trên đường không bằng phẳng tải trọng động sinh ra gây nên
va đập mạnh giữa phần không treo và phần treo làm giảm độ êm diu, làm xấu sự tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường
Khoảng không gian phía dưới sàn xe phải lớn để đủ đảm bảo cho dầm cầu thay đổi vị trí, do vậy chiều cao trọng tâm sẽ lớn vì chuyển động của bánh xe phải và trái có ảnh hưởng lẫn nhau nên dễ xuất hiện dao động và rung động
* Hệ thống treo phụ thuộc có hệ thống đàn hồi là nhíp lá Kết cấu của loại này gồm: Dầm cầu, nhíp lá và giảm chấn
Trang 20Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý làm việc Hệ thống treo phụ thuộc
có hệ thống đàn hồi là nhíp lá
Mắt sau của lá nhíp gắn vào giá treo di động của khung xe Khi bánh xe sau leo mô đất hay sụp ổ gà, bộ lá nhíp sẽ co, duỗi, thay đổi chiều dài, giá treo di động sẽ đáp ứng được sự thay đổi này
Cầu chủ động sau được gắn treo tại trung tâm hai bộ nhíp lá nhờ hai đôi đai ốc u Trên khung xe có gắn vấu hạn chế (Bum per) đề phòng nhíp lá chạm khung xe khi xóc mạnh
Hình 1.13: Kết cấu đai chữ U
Trang 21*Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc
Hình 1.14: Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc
Trong kết cấu này, mỗi bánh xe có một lò xo xoắn và một bộ giảm xóc Các bánh xe có thể nhún nhảy làm co hay giãn lò xo nhưng không được phép xê dịch qua phải qua trái hay dịch tới lui Vì vậy cầu xe được tăng cường thêm bốn tay đòn: Hai tay đòn trên và hai tay đòn dưới Lò xo xoắn bố trí giữa đế tựa nơi thân hay khung xe, và đế tựa nơi tay đòn dưới hoặc vỏ cầu xe
* Sơ đồ nguyên lý của hệ thống treo độc lập
Hình 1.15: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống treo độc lập
Trang 22- Nguyên lý làm việc Toàn bộ hệ thống treo trước đặt trên giá treo nhằm tạo thuận lợi cho việc lắp ráp Các đòn ngang nối với giá treo nhờ các khớp trụ đặt nghiêng vào trong xe Trong lò xo trụ có ụ cao su hạn chế hành trình Giảm chấn đặt trên đòn ngang trên nhằm giảm tải cho đòn ngang dưới Thanh ổn định đặt ở trước cầu xe
và nối với hệ của hệ treo bằng đòn thẳng đứng qua các đệm cao su Kết cấu này làm giảm ma sát tại đầu thanh ổn định mà vẫn cho phép đầu ngoài của thanh ổn định di chuyển tự do
Khi xe chuyển động do mặt đường không bằng phẳng làm cho khung
xe dao động theo phương thẳng đứng Nhờ có giảm chấn (giảm xóc) và bộ phận đàn hồi (lò xo) dao động sẽ nhanh chóng được dập tắt nhờ có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng thành nhiệt năng
Thanh ổn định: Cũng có tác dụng giống như hệ thống treo phụ thuộc + Ưu điểm
Khối lượng không được treo nhỏ nên xe chạy êm hơn Các lò xo không liên quan đến việc định vị bánh xe, vì thế có thể sử dụng các loại lò xo mềm Vì không có trục nối giữa các bánh xe bên phải và bên trái nên sàn xe và động cơ có thể hạ thấp xuống Điều này có nghĩa trọng tâm của xe sẽ hạ thấp hơn
+Nhược điểm Cấu tạo quá phức tạp
Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng lá giảm chấn
*Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng lá giảm chấn
Trang 23Hình 1.16: Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang
và trục dẫn hướng lá giảm chấn
1 Gối đỡ cao su 6 Đòn ngang quay 11 Khớp cầu
2 Đòn dưới 7 Giá đõ phụ
Trang 24*Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo
Hình 1.18: Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo
Trang 25CHƯƠNG II XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG TREO TRÊN XE TOYOTA LAND CRUISER OVERVIEW 2.1 Các bước cơ bản trong chẩn đoán, bảo kỹ thuật
Khi xe của khách gặp các sự cố như tai nạn, cần bảo hành, sửa chữa nhanh, hoặc có bất kì trường hợp nào khác đặt lịch kiểm tra bảo dưỡng nhanh
Cố vấn dịch vụ có trách nhiệm tiếp nhận xe, lắng nghe mô tả tình trạng
xe từ khách hàng
- Bước 2: Kiểm tra, nhận định tình trạng xe dựa trên yêu cầu của khách hàng:
Tiến hành kiểm tra và nhập thông tin xe vào phần mêm lưu trữ
Sau khi kiểm tra tình trạng xe, cố vấn dịch vụ có trách nhiệm tổng hợp các lỗi của xe
- Bước 3: Tư vấn dịch vụ: Bảng báo giá Lập bản dự toán sửa chữa giao cho khách hàng duyệt giá
- Bước 4: Phân bố công việc: lệnh sửa chữa Sau khi khách hàng duyệt giá chúng tôi bắt đầu triển khai sửa chữa Đưa xe vào từng khu bảo dưỡng phù hợp với tình trạng xe đang gặp sự cố
Trang 26- Bước 5: Thực hiện dịch vụ Chuẩn bị phụ tùng, phân công cho từng bộ phận
- Bước 6: Kiểm tra chất lượng dịch vụ Kiểm tra kỹ thuật bằng máy, sửa chữa, chạy thử xe trước khi bàn giao cho
- Bước 8: Kiểm tra trước khi giao xe
Cố vấn cùng tổ trưởng kiểm tra xe cần kiểm tra lại xe lần nữa tránh tình trạng xe không đạt yêu cầu khi bàn giao lại cho khách hàng
- Bước 9: Thanh toán
Điện thoại cho khách hàng để xác nhận rằng xe đã sẵn sàng giao, giải
khách hàngxem hoá đơn chi tiết: chi phí phụ tùng, công lao động
Khi khách hàng đã thanh toán xong hóa đơn chi tiết bàn giao lại xe + đưa
ra một số lời khuyên có ích cho khách hàng
- Bước 11: Tìm hiểu thông tin sau dịch vụ
Hồ sơ xe được lưu và bộ phận chăm sóc khách hàng gọi điện chăm sóc xác nhận với khách hàng xem có hoàn toàn hài lòng về dịch vụ không và nhắc nhở khi thấy lần bảo dưỡng sau sắp tới
- Bước 12: Hậu mãi Hướng dẫn khách hàng sử dụng, kèm đó là 1 số đề xuất kiểm tra miễn phí sản phẩm, bảo dưỡng định kỳ, duy tu, sửa chữa, tặng miễn phí cho khách hàng những vật tư linh kiện, vật liệu liên quan đến sản phẩm và các phục vụ miễn phí khác
Trang 272.2 Các hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả
2.2.1: Hư hỏng của bộ phận đàn hồi
Bảng 2.1: Một số hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả của bộ phận đàn hồi
Các lá nhíp mất
tính đàn hồi
chóng mòn Nếu chạy ẩu nhíp có thể gãy dẫn đến cầu xe bị lệch
Nhíp bị gãy hoặc
hỏng
Do xe quá tải khi đi vào đương xấu, và tuổi thọ của nhíp quá lâu
Thùng xe nghiêng, xe chạy không an toàn, có thể làm gãy các lá nhíp tiếp theo
Lò xo gãy hoặc
hỏng
Làm việc lâu ngày hay do lỗi của vật liệu
Thân xe bị lắc khi xe đi ngang qua chỗ xóc và xe bị lắc khi đi vào đường vòng
Độ võng tĩnh của
các lá nhíp giảm
Việc giảm đó sẽ giảm dập tắt dao động của nhíp
Các bu long, đai
ốc, các ren bị
trờn hỏng, gãy
Tháo lắp không đúng kỹ thuật, quai nhíp bị lỏng
Các lá nhíp bị xê dịch theo chiều dọc
Chốt và bạc nhíp
bị mòn
Khi chạy xe các chốt nhíp bị bẩn nhiều gây mòn nhanh
Sinh ra tiếng kêu
Gây tiếng gõ nếu không sửa sẽ làm hỏng hệ thống treo
trung
Trang 282.2.2: Hư hỏng của bộ phận giảm chấn
Bảng 2.2: Một số hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả của bộ phận giảm chấn
Vòng chắn dầu
bị hỏng
giảm chấn một lớp vỏ, sự hở phớt bao kín dẫn tới đẩy hết dầu ra ngoài Ngoài ra sự hở phớt kéo theo bụi bẩn bên ngoài vào trong và tăng thêm tốc
độ mài mònHết dầu ở giảm
chấn
Phớt chắn dầu bị hỏng
Hệ thống treo lầm việc có tiếng kêu,
sự thiếu dầu còn dẫn tới lọt không khí vào buồng khí giảm tính chất ổn định (đối với giảm chấn hai lớp vỏ)Kẹt van giảm
chấn ở trạng
thái luôn mở
Do thiếu dầu hay dầu bẩn, do phớt dầu bị hở
Dẫn tới lực giảm chấn giảm
Kẹt van giảm
chấn ở trạng
thái luôn đóng
Do thiếu dầu hay dầu bẩn, do phớt bao bị hở
Làm tăng lực cản giảm chấn, làm giảm chân không được điều chỉnh
Mòn bộ đôi
xilanh pitông
Do làm việc lâu ngày, do ma sát
Làm xấu khả năng dẫn hướng và bao kín, gây giảm lực cản trong cả hai quá trình nén và trả
Làm dầu bị biến chất làm tác dụng của giảm chất mất đi có khi làm bó kẹt giảm chấn
Làm tăng tiếng ồn gây nên va đập mạnh
Máng che bụi bị
rách
Do sử dụng lâu ngày các chất hoá học, vật cứng bắn vào
Làm bụi vào trong bộ giảm chấn
Trang 292.2.3: Hư hỏng bộ phận dẫn hướng
Bảng 2.3: Các hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả bộ phận dẫn hướng
điều kiện bôi trơn kém hoặc chất bôi trơn có lẫn tạp chất
cơ học
Làm mất tính dẫn hướng
Sai lệch các thông số có
cấu trúc ở các chỗ điều
chỉnh các vấu giảm ra
các vấu tăng cứng
Do điều chỉnh sai kỹ thuật, tháo lắp không đúng kĩ thuật
Làm cho các bánh xe mất quan hệ động học, gây mòn nhanh lốp xe, làm mất tính dẫn hướng của xe
2.2.4: Hư hỏng bộ phận đàn hồi
Bảng 2.4: Các hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả bộ phận đàn hồi
Trang 302.3 Xác định các thông số ra cho quá trình chẩn đoán hệ thống treo trên xe
Hệ thống treo trên xe thí nghiệm sử dụng hệ thống treo loại nhíp, giảm
chấn ống, hạn chế bằng các ụ cao su
2.3.1 Nhíp
a Chiều dài nhíp:
Được đo khi nhíp mang tải và bị biến dạng đến khi thẳng ra
* Chiều dài toàn bộ nhíp l: là khoảng cách giữa hai tai nhíp
* Chiều dài hiệu dụng nhíp: lh = l - lo với: lo là khoảng cách giữa hai quang nhíp
b Thông số nhíp:
* Bề rộng nhíp
* Chiều dày nhíp
* Số lá nhíp trong một bộ nhíp
2.3.2 Giảm chấn
a, Các thông số giảm chấn:
* Đường kính giảm chấn
* Chiều dài giảm chấn
* Khi không tải: G01, G02
* Khi đẩy tải: G1, G2
c Độ võng tĩnh:
Là độ võng sinh ra do tác dụng của tải trọng tĩnh: G01, G02
* Độ võng tĩnh cầu trước: ft1
* Độ võng tĩnh cầu sau: ft2
d, Độ võng động:
Là độ võng sinh ra khi xe đầy tải do tải trọng định mức: G1, G2
* Độ võng tĩnh cầu trước: fd1
Trang 31* Độ võng tĩnh cầu sau: fd2
e Đường đặc tính đàn hồi:
Là mối quan hệ giữa tải trọng thẳng đứng tác dụng vào hệ thống treo và
- Kiểm tra các cao su giảm chấn như: cao su càng A, cao su thanh cân bằng, cao su giảm chấn phuộc, bát bèo phuộc…
- Kiểm tra sự nứt gãy chụp bụi phuộc, bong tróc cao su, rò rỉ dầu phuộc hay bất cứ sự mất mát chi tiết nào trên hệ thống treo
- Kiểm tra bất kỳ các mảnh vụn hay sự rò rỉ dầu nào có trên các cao su giảm chấn
- Kiểm tra các rotuyn, các vị trí liên kết với thanh cân bằng hay cả với rotuyn lái ngoài
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu của các phuộc giảm chấn, các rotuyn Nếu có bất
kỳ chi tiết nào của hệ thống treo có dầu bám, nên được thay thế nhanh chóng
- Kiểm tra độ nảy của phuộc và lò xo giảm xóc Một hệ thống treo tốt, ổn định thường nẩy hai lần Nếu chúng nảy nhiều hơn hai lần nên thực hiện thay thế các chi tiết cần thiết như cao su hay phuộc… vì dấu hiệu này cho thấy chúng đã
bị mòn nhiều
Trang 322.4.2: Cách phát hiện lỗi
Bảng 2.5: Cách phát hiện lỗi trên hệ thống treo
(Nhíp, lò xo, thanh xoắn)
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ
trên hầm hoặc trên thiết
bị nâng
a) Không đúng kiểu loại, số lượng hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Độ võng tĩnh quá lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi;
c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;
d) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ
trên hầm hoặc trên thiết
bị nâng
a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá gỉ, chi tiết cao
su bị vỡ nát
lắc hoặc dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm
a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
Trang 33hoặc trên thiết bị nâng
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra
b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;
c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;
d) Rơ hoặc quá mòn
búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ
trên hầm hoặc trên thiết
bị nâng
a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Hệ thống không hoạt động; c) Hư hỏng các bộ phận ảnh hưởng đến chức năng hệ thống
2.5 Xây dựng quy trình bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống treo trên xe Toyota Land Cruiser Overview
2.5.1: Quy trình tháo hệ thống treo
a, Hệ thống treo độc lập
Bảng 2.6: Quy trình tháo hệ thống treo độc lập
cụTháo hai bên