1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Tác giả Nguyễn Thị Hòa
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thu Hương
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 883,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website Siêu thị giá rẻ MuaMua”

Với sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hương em đã hoàn thành bài báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn

Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn Đặc biệt là cô Nguyễn Thu Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của

Đà Nẵng, ngày 03/05/2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hòa

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 4

1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 4

1.1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử 5

1.1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử 7

1.1.5 Hạn chế của Thương mại điện tử 7

1.1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 8

1.2.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUPON 9

1.3 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE SIÊU THỊ GIÁ RẺ MUA MUA 12

1.3.1 Visual studio.Net 2010 12

1.3.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2008 14

1.3.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện 15

1.3.4 ASP.NET 16

1.3.5 ADO.NET 17

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

2.1 ĐIỀU TRA 18

2.1.1 Giới thiệu về công ty 18

2.1.2 Hiện trạng nghiệp vụ kinh doanh tại công ty TNHH MuaMua 18

2.1.3 Các mẫu hóa đơn trong mua hàng của công ty 19

2.1.4 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở công ty TNHH MuaMua 20

2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 21

2.2.1 Yêu cầu chức năng 21

2.2.1.1 Đối với khách hàng 21

2.2.1.2 Đối với nhà quản trị 21

Trang 3

2.3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 22

2.2.4 Yêu cầu hệ thống cài đặt hệ thống 28

2.2.5 Quy trình nghiệp vụ 28

2.2.5.1 Quy trình nghiệp vụ tìm kiếm 28

2.2.5.2 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 29

2.3 Mô hình hóa chức năng 30

2.3.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Business Functional Diagram) 30

2.3.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD) 30

2.3.2.1 Biểu đồ mức ngữ cảnh 31

2.3.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng mức 1 33

2.4 Mô hình hóa dữ liệu 37

2.4.1 Xác định các thực thể 37

2.4.2 Xây dựng biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 39

2.4.3 Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 40

2.4.4 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu 40

2.4.4.1 Thực thể SANPHAM 40

2.4.4.2 Thực thể Danhmucsanpham 41

2.4.4.3 Thực thể HINHSANPHAM 41

2.4.4.4 Thực thể LIENHE 41

2.4.4.5 Thực thể DONHANG 41

2.4.4.6 Thực thể TINHTRANGDONHANG 42

2.4.4.7 Thực thể CHITIETDONHANG 42

2.4.4.8 Thực thể NGUOIDUNG 42

2.4.4.9 Thực thể KIEUNGUOIDUNG 43

2.4.4.10 Thực thể GIOHANG 43

2.4.4.11 Thực thể TinTuc 43

2.4.4.12 Thực thể HinhTinTuc 43

2.4.4.13 Thực thể THONGKE_TRUYCAP 44

2.5 Cơ sở dữ liệu: 44

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 45

3.1 GIỚI THIỆU KĨ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE THEO MÔ HÌNH 3 LỚP 45

Trang 4

3.1.2 Giới thiệu các tầng trong hệ thống 47

3.1.2.1 Tầng trình bày dữ liệu (Presentation) 47

3.1.2.2 Tầng Truy cập dữ liệu (Data Access) 47

3.1.2.3 Giới thiệu tầng Logic (Business Logic) 47

3.1.2.4 Giới thiệu các lớp dùng chung 47

3.2 Demo ứng dụng 48

3.2.1 Giới thiệu cấu trúc Folder của website Siêu thị gía rẻ MuaMua 48

3.2.2 Xây dựng các đối tượng dùng chung (Common) 48

3.2.3 Xây dựng tầng truy cập dữ liệu 49

3.2.4 Xây dựng tầng Logic Business 51

3.2.5 Xây dựng tầng trình bày dữ liệu 52

3.3 Kết quả Demo 53

3.3.1 Giao diện dành cho khách hàng 53

3.3.1.1 Trang giới thiệu (GioiThieu.aspx) 54

3.3.1.2 Trang chủ (TrangChu.aspx) 54

3.3.1.2 Trang giỏ hàng (GioHang.aspx) 55

3.3.1.4 Trang đăng nhập(DangNhap.aspx) 56

3.3.1.5 Trang đăng ký(DangKy.aspx) 57

3.3.1.5 Trang thông tin giao hàng(ThongTinGiaoHang.aspx) 57

3.3.1.6 Trang hình thức thanh toán (HinhThucThanhToan.aspx) 57

3.3.2.1 Trang đăng nhập quản trị (DangNhap.aspx) 59

3.2.2.2 Trang đơn hàng quản trị hệ thống (ThongKeDonHang.aspx) 59

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ix

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 6

Bảng 2.1: Chức năng đăng nhập quản trị 22

Bảng 2.2: Chức năng thêm sản phẩm 23

Bảng 2.3: Chức năng thêm danh sản phẩm 23

Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm 23

Bảng 2.5: Chức năng xóa sản phẩm 23

Bảng 2.6: Chức năng thêm tin tức 24

Bảng 2.7: Chức năng sửa thông tin tin tức 24

Bảng 2.8: Chức năng quản lý đơn hàng 24

Bảng 2.9: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 24

Bảng 2.10: Chức năng đăng tài khoản 25

Bảng 2.11: Chức năng đăng nhập 26

Bảng 2.12: Chức năng quên mật khẩu 26

Bảng 2.13: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm 26

Bảng 2.15: Chức năng thống kê truy cập 27

Bảng 2.16: Chức năng giỏ hàng 27

Bảng 2.17: Chức năng đơn hàng 27

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Mô hình groupon 9

Hình 2: Thống kê theo doanh số các website theo mô hình Groupon 11

Hình 3: Biểu đồ theo doanh số các website theo mô hình Groupon 11

Hình 2.1: Hóa đơn bán hàng 19

Hình 2.2: Hóa đơn nhập hàng 19

Hình 2.3 : Báo cáo hàng tồn 20

Hình 2.4: Báo cáo doanh thu 20

Hình 2.5 Quy trình nghiệp vụ tìm kiếm 28

Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 29

Hình 2.7 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống 30

Hình 2.8 Biểu đồ mức ngữ cảnh của hệ thống 31

Hình 2.10 Biểu đồ mức 1 chức năng quản trị người dùng 33

Hình 2.11 Biểu đồ mức 1 chức năng quản lý sản phẩm 34

Hình 2.12 Biểu đồ mức 1 chức năng xử lý bán hàng 35

Hình 2.13 Biểu đồ mức 1 chức năng quản lý thông tin 36

Hình 2.14 Biểu đồ mức 1 chức năng thống kê – báo cáo 37

Hình 2.15 Biểu đồ thực thể quan hệ 39

Hình 2.16 Mô hình dữ liệu quan hệ 40

Hình 2.17 Cơ sở dữ liệu 44

Hình 3.1 Mô hình website 3 lớp 45

Hình 3.2 Cấu trúc folder website Siêu thị giá rẻ MuaMua 48

Hình 3.3 Các lớp trong tầng Common 49

Hình 3.4 Các lớp trong tầng truy cập dữ liệu 50

Hình 3.5 Các lớp trong tầng Business Logic 51

Hình 3.6 Các trang web trong tầng trình bày dữ liệu 52

Hình 3.7: Sơ đồ liên kết cho khách hàng 53

Hình 3.8 Trang giới thiệu của website 54

Hình 3.8 Trang chủ của website 55

Hình 3.10 Trang giỏ hàng 56

Hình 3.11 Trang đăng nhập 56

Trang 7

Hình 3.13 Trang thông tin giao hàng 57

Hình 3.14 Trang hình thức thanh toán 58

Hình 3.19 Sơ đồ liên kết quản trị website 58

Hình 3.20 Đăng nhập Admin quản trị website 59

Hình 3.21 Quản trị đơn hàng khách 59

Hình 3.23 Trang sản phẩm 60

Hình 3.24 Trang tin tức 60

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, các website thương mại điện tử được nhiều doanh nghiệp lựa chọn như là một công cụ marketing nhạy bén nhất Với một thế giới đầy năng động và liên tục biến đổi, thời đại của công nghệ thông tin đang chiếm ưu thế.Điều đó càng được thể hiện rõ nét hơn thông qua sự phát triển mạnh mẽ của internet

Với thời đại của internet như hiện nay thì vấn đề mua sắm online qua mạng cũng trở nên khá phổ biến đối với người tiêu dùng.Mặc dù tại Việt Nam hình thức mua sắm này mới được hình thành nhưng cũng đã hé mở được nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp

Cùng với xu hướng phát triển web,có khá nhiều doanh nghiệp đã chọn website

để kinh doanh và giới thiệu mặt hàng của mình đưa sản phẩm đến gần với người tiêu dùng hơn

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng, các nước trên thế giới lần lượt chịu tác động trực tiếp và gián tiếp bởi hậu quả của nó, Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ Theo một số chuyên gia năm 2012 được xem là năm khó khăn, vừa cắt giảm chi phí đầu tư và nhân lực, vừa phải tính chuyện

mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong bối cảnh đó , các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc xây dựng và cải thiện chất lượng website, từng bước xem đây là kênh quan trọng, hiệu quả và tiết kiệm để quảng bá thương hiệu , sản phẩm và chăm sóc khách hàng Công nghệ phát triển với sự bùng nổ của mạng xã hội

và thiết bị di động góp phần đẩy mạnh các giao dịch và đưa nhà cung cấp đến gần với khách hàng hơn Nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số trên di động trong nước đang tập trung vào các giải pháp thanh toán và tiếp thị qua mobile Theo chuyên gia nhân định, thị trường này hứa hẹn tăng trưởng tốt và sẽ có nhiều bất ngờ trong thời gian tới Tuy nhiên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ khốc liệt hơn, một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất là trong thời buổi kinh tế khó khăn chính là

sự cạnh tranh về giá Nắm bắt được điều này nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp là “Xây dựng Website Siêu thị giá rẻ MuaMua”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

- Các công cụ xây dựng website

- Xây dựng Website thương mại điện tử để giới thiệu, giao dịch sản phẩm và dịch

vụ giá rẻ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam

- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website

- Các chức năng của Website Thương mại điện tử

- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử

- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

5 Dự kiến kết quả

- Một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng công nghệ ASP.net

- Website thương mại điện tử kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ giá rẻ

6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

- Giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện tử cũng như lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại

- Cung cấp các kiến thức cũng như kỹ thuật xây dựng Website thương mại điện

Trang 10

- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập

Nội dung đồ án gồm có 3 chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng demo chương trình và thử nghiệm

Trang 11

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu

Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện

tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau

và không đòi hỏi biết nhau từ trước:

Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch

TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội

Trang 12

ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải

có mối quen biết với nhau

- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không

có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:

TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập

đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:

Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành

để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

1.1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT

và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây

là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:

Trang 13

Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử

Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loại hình quan trọng nhất:

B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với

Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến

Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với một doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô

tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn

so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao

Trang 14

dịch này, khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể

1.1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử

- Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và đối tác trên khắp thế giới

- Cải thiện hệ thống phân phối

• Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa

• Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa

- Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà không cần quan tâm đến thời gian

- Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sản phẩm với giá thấp

- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến, nhất là sản phẩm số hóa

- Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầm các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm

- Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn

1.1.5 Hạn chế của Thương mại điện tử

- Hạn chế về kỹ thuật

• Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

Trang 15

• Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng

• Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và CSDL

• Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt

- Hạn chế về thương mại

• An ninh và riêng tư

• Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán

• Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

• Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng

• Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

• Gian lận ngày càng tăng

• Thu hút vốn đầu tư khó

1.1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử

Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một

số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT:

- Không thích thay đổi

- Thiếu hiểu biết về công nghệ

- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí

- Không có khả năng để bảo trì

- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển

Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đã làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong công việc kinh doanh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong

Trang 16

lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua những trở ngại đó

1.2.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUPON

Hai năm gần đây báo chí viết nhiều về mô hình groupon Tổng quan thì Groupon là mô hình liên kết ba bên: bên tổ chức dịch vụ quảng cáo và bán coupon, nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ (merchants) và nhóm người tiêu dùng (users)

Hình 1: Mô hình groupon

Groupon đã khởi đầu và phát triển rất thành công tại Mỹ và tiếp sau đó là hàng loạt website ra đời hoạt động theo hình thức này (Groupon Clone) Mô hình kinh doanh này được cho là mô hình Win – Win – Win:

Nhà cung cấp được quảng cáo miễn phí (hoặc chi phí thấp), đồng thời bán được một lượng hàng lớn (thường là vào mùa thấp điểm)

Người tiêu dùng được mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ giá rẻ hơn giá chính thức (trung bình từ 50% đến 80%)

Bên quảng cáo và bán coupon được hoa hồng từ nhà cung cấp

 Groupon Clone tại Việt Nam

Tính đến thời điểm cuối tháng 12/2011, tại Việt Nam đã có gần 100 website

Trang 17

dựa vào số liệu thống kê, có thể thấy được mô hình này đang ngày càng phát triển sôi động tại thị trường Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Việc này đồng nghĩa với tính cạnh tranh giữa các trang web cung cấp coupon càng tăng cao trong khi sức hút và sự quan tâm của người tiêu dùng đối với loại hình này lại đang có chiều hướng giảm đi

 Mặt tích cực

Doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội quảng cáo và chào bán sản phẩm, dịch vụ Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn và ưu đãi hơn ngoài việc mua sản phẩm giá rẻ.Khi một sân chơi có nhiều đối thủ cạnh tranh, để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển, các website groupon clone sẽ cần điều chỉnh và cải tiến liên tục từ code, giao diện, tính năng website đặc biệt là dịch vụ khách hàng Do đó, người dùng cũng sẽ được phục vụ tốt hơn

 Mặt tiêu cực

Nhiều website hoặc nhà cung cấp giới thiệu và bán sản phẩm, dịch vụ chất lượng không đúng như quảng cáo, không thật sự rẻ hoặc có sự phân biệt đối xử giữa khách hàng sử dụng coupon và không sử dụng coupon Dẫn đến khách hàng than phiền, nghi ngại “của rẻ là của ôi” và lòng tin đối với hình thức mua coupon bị giảm sút

Một số trang web hoạt động rập khuôn Groupon, từ hình thức đến sản phẩm quảng cáo, thậm chí là copy bài PR của web coupon khác, thiếu sự sáng tạo và thay đổi linh hoạt cho phù hợp với xu hướng, văn hóa và thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam

Khách hàng mua coupon thường có xu hướng chi tiêu thận trọng nên đôi lúc đưa ra những yêu cầu không có trong điều kiện deal hoặc ít khi tái sử dụng sản phẩm/dịch vụ sau deal do tâm lý đợi nhà cung cấp bán coupon mới mua

Trang 18

 Biểu đồ thị phần (Nguồn thống kê: dealcuatui.com)

Hình 2: Thống kê theo doanh số các website theo mô hình Groupon

Hình 3: Biểu đồ theo doanh số các website theo mô hình Groupon

Trang 19

 Danh sách các trang tổng hợp deal Việt Nam (Nguồn thống kê:

- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

Trang 20

- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động

- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng

- Như vậy, Microsoft Visual Studio 2005 được dùng để phát triển console (thiết

bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET Compact Framework và Microsoft Silverlight

- Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

- Kế thừa các tính năng của Microsoft Visual Studio.Net 2005 , Visual studio.Net

2010 có nhiều tính năng ưu việt hơn

 Ưu điểm:

- Ưu điểm lớn nhất của nó là tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project nếu bạn phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát triển nó trên Visual Studio

- Ưu điểm thứ hai đáng kể đến chính là sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối tượng khổng lồ của nó Với những lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể

dễ dàng tiếp cận với nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java cũng có thể đến với nó và visual C# Và những anh em đi trên nghiệp Visual basic thì vẫn có thể đi tiếp con đường mình đang đi nhưng với tầm với ngày càng rộng lớn

Trang 21

- Ưu điểm kế tiếp của nó chính là công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên Khi bạn gần như bế tắc, hãy nhấn F1, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy điều mình muốn

 Nhược điểm:

- Khuyết điểm lớn nhất của các sản phẩm làm ra từ Visual Studio là phải phụ thuộc vào thư viện nền Framework Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành windows

- Khuyết điểm thứ hai: Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng

1.3.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2008

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng

SQL Server 2008 là HQTCSDL được dung phổ biến trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng SQL Server 2008 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server 2008 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing)

Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL) SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI(American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server

T-Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2008 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI

SQL-99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92

SQL Server 2008 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu, hàm, mệnh đề và đối tượng mới,…giúp nhà phát triển phần mềm lưu trữ, tính toán, thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý

 Ưu điểm

- Độ bảo mật cao

- Thích hợp cho những dự án lớn

Trang 22

- Giao diện đồ họa dễ sử dụng

 Nhược điểm

- Muốn sử dụng thì phải mua bản quyền của nhà cung cấp với giá không hề nhỏ

1.3.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện

 Adobe.Dreamweaver.CS5

- Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản

lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv

 Adobe Photoshop CS5

- Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS5 (Version 11.0): với 2 bản Standard và Extended nằm trong bộ Creative Suite 5, được phát hành ngày 15 tháng 06 năm 2011

- Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được

sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting

và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap

- Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và Adobe Encore

 Macromedia Flash 8

- Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash

Trang 23

Player Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công

ty đã mua Macromedia)

- Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra Flash còn có một ngôn ngữ văn lệnh riêng gọi là ActionScript và có khả năng truyền

và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng

để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn từ Flash Player nên được dành để chỉ ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên

● Adeo 3D flash slideshow

Ngoài ra em còn sử dụng phần mềm Adeo 3D flash slideshow để thiết kế banner, phần mềm này khá tiện lợi và dễ sử dụng các hiệu ứng layer rất đẹp

1.3.4 ASP.NET

- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là aspx,cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

- Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và phiên dịch mỗi khi trang web nhận được yêu cầu , khác với trang sử dụng ngôn ngữ khác mỗi lần triệu gọi

là mỗi lần trang web phải biên dịch lại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như thế,vấn đề này làm chậm tiến trình xử lý của hệ thống

 Ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …

Trang 24

- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

1.3.5 ADO.NET

 Chức năng của ADO.NET

Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại

dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft

 Ưu điểm của ADO.NET

- Người dùng có thể làm việc với các cơ sở dữ liệu thông qua Dataset mà không

mà không cần quan tâm đến loại cơ sở dữ liệu cụ thể

- Tiết kiệm công sức xây dựng ứng dụng, không cần viết lại chương trình khi đổi

cơ sở dữ liệu

- Đây là mô hình cơ sở dữ liệu rời (disconnected) hay cơ sở dữ liệu offline Vì Dataset độc lập với cơ sở dữ liệu

Trang 25

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 ĐIỀU TRA

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn MuaMua

Địa chỉ liên hệ: 27 Nguyễn Hữu Cảnh - TP.Đà Nẵng

Điện thoại: 05116.555.888 - 0905.911.119

Công ty nhận được giấy phép hoạt động kinh doanh số 0102037588 từ ngày 19 tháng 11 năm 2012, do Sở Kế Họach và Đầu Từ Thành phố Đà nẵng cấp Công ty TNHH MuaMua chuyên phân phối, mua bán, trao đổi các sản phẩm sale off, bán lẻ ,… tất cả các mặt hàng từ các nhà sản xuất Với hệ thống cửa hàng có tổng diện tích hơn 1000m2 nằm trong khu trung tâm thành phố tiện cho nhu cầu mua sắm và phát triển của công ty

Công ty mong muốn trở thành tập đoàn hàng đầu trong ngành kinh doanh phân phối hàng giá rẻ tại Việt Nam và vươn ra các quốc gia trong khu vực trong tương lai Mục tiêu của công ty là không ngừng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, tối ưu hóa lợi ích và nâng cao giá trị mang lại cho khách hàng, không ngừng phấn đấu để trở thành công ty năng động, hấp dẫn và hiệu quả trong nền kinh tế hội nhập, xây dựng hình ảnh công ty theo phong cách riêng

Chiến lược của công ty là phát huy thế mạnh sẵn có với các thế mạnh của đối tác, bạn hàng nhằm tối ưu hóa cơ hội kinh doanh, xây dựng và quan hệ bền vững với khách hàng, bạn hàng và đối tác trên cơ sở khách hàng là trung tâm, đối tác cùng có lợi, tạo sự đột phá trong ý tưởng nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng, xây dựng

và phát triển bộ máy nhân sự đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài Đồng thời công ty còn tích cực mở rộng các mối qua hệ, tìm thêm những đối tác, khách hàng tiềm năng, qua đó tạo ra thêm nhiều cơ hội hợp tác và kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho công

ty

2.1.2 Hiện trạng nghiệp vụ kinh doanh tại công ty TNHH MuaMua

Đến thời điểm hiện tại, công ty vẫn chưa có website thương mại điện tử nên hình thức kinh doanh chính là bán hàng theo kiểu truyền thống với quy trình được mô

tả như sau:

Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trực tiếp các sản phẩm

có trong siêu thị, đồng thời xem các thông tin của hàng hóa trong danh mục sản phẩm

Trang 26

đối với những hàng hóa mà khách hàng muốn mua Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn

để khách hàng mua được những mặt hàng mong muốn

Sau khi khách hàng đã quyết định một hay nhiều mặt hàng nào đó, nhân viên sẽ ghi từng mặt hàng vào hóa đơn bán hàng, và thông báo, hướng dẫn cho khách hàng thanh toán hóa đơn

Sau đó, khách hàng mang phiếu xuất hàng đến quầy giao hàng Quầy giao hàng mới bắt đầu lấy hàng từ trên gian hàng bày bán và giao cho khách hàng

Cuối mỗi kỳ kinh doanh, bộ phận kế toán sẽ tiến hành tổng kết các hóa đơn thu chi, báo cáo định kỳ cho ban giám đốc về tình hình tài chính trong tháng và tổng hợp thống kê theo tháng, quý, theo năm

2.1.3 Các mẫu hóa đơn trong mua hàng của công ty

Người nhận Thủ kho Nhân viên thu tiền

Trang 27

Khi nhập hàng vào kho, thủ kho sẽ kiểm tra tất cả các hàng hóa được nhập vào kho và thủ kho sẽ ghi lại thông tin các mặt hàng đã nhập vào Thông tin sẽ ghi vào một phiếu đó gọi là phiếu nhập kho

Hình 2.3 : Báo cáo hàng tồn

Cuối mỗi kỳ sẽ có một bảng báo cáo thông tin hàng tồn trong kho, giúp cho ban giám đốc có các biện pháp và chính sách để khắc phục những kho hàng tồn này

Hình 2.4: Báo cáo doanh thu

2.1.4 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở công ty TNHH MuaMua

Thành lập vào năm 2012 năm mà nền kinh tế Việt Nam khủng hoảng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ điêu đứng trước nguy cơ phá sản Công ty TNHH MuaMua cũng gặp phải nhiều khó khăn vì mới thành lập vốn ít, cạnh tranh không lại với các siêu thị lớn như Big C, CoorpMax, diện tích mặt bằng của siêu thị eo hẹp Đứng trước thách thức lớn như vậy việc tìm ra một giải pháp kinh doanh hữu hiệu là vấn đề đau đầu đối với lãnh đạo công ty

Trang 28

Cho đến thời điểm hiện tại, hoạt động kinh doanh của siêu thị MuaMua vẫn đơn thuần theo phương thức bán hàng truyền thống, đó là nguồn doanh thu duy nhất của công ty

Hiện nay, số người dùng internet đã rất nhiều, và bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có một website riêng để quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh Tuy nhiên, tại công ty TNHH MuaMua vẫn chưa có website kinh doanh sản phẩm trực tuyến, điều này làm giảm khả năng quản bá thương hiệu và vẫn chưa khai thác lĩnh vực bán hàng trực tuyến đầy tiềm năng trong thời đại thông tin Vì vậy, vấn đề quan trọng hiện tại là công ty cần có một website thương mại điện tử để đáp ứng nhu cầu kinh doanh hiện nay, giải quyết được vấn đề tồn tại cho công ty

Đây cũng là lý do em chọn đề tài này, nhằm tìm một giải pháp mới cho sự phát triển của công ty trong hiện tại và tương lai

2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

2.2.1 Yêu cầu chức năng

2.2.1.1 Đối với khách hàng

- Hiển thị thông tin giới thiệu, dịch vụ

- Gửi thông tin liên hệ

- Hiển thị tất cả sản phẩm

- Hiển thị sản phẩm theo danh mục

- Hiển thị số lượng truy cập

- Hiển thị 10 sản phẩm mới nhất

- Đăng ký thành viên

- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (thành viên)

- Tạo và gửi đơn đặt hàng (thành viên)

- Hiển thị tình trạng đơn hàng (thành viên)

Trang 29

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống

Giao diện website đẹp, thân thiện, dễ sử dụng với tất cả người dùng kể cả

những người không có nhiều kinh nghiệm dùng máy tính vẫn có thể sử dụng

Xử lý được một khối lượng lớn các thông tin một cách chính xác

Hệ thống hoạt động ổn định 24/24

Hạn chế thấp nhất những sai sót có thể xảy ra trong quá trình sử dụng

Đảm bảo tính linh động nếu như sau này có sự thay đổi về số lượng các chủng loại sản phẩm, tính năng cũng như giá cả…

Có khả năng lưu trữ nhiều dữ liệu và đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến

2.3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

a Đối với quản trị viên

- Chức năng đăng nhập quản trị

Bảng 2.1: Chức năng đăng nhập quản trị

Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản

+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có

đúng không?

Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập

Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập

-

Trang 30

- Chức năng quản lý sản phẩm ( thêm, xóa, sửa)

+ Thêm mới sản phẩm

Bảng 2.2: Chức năng thêm sản phẩm

+ Thuộc danh mục sản phẩm + Giá sản phẩm

+ Giá gốc sản phẩm + Thông tin sản phẩm Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm

+ Thêm mới danh mục sản phẩm

Bảng 2.3: Chức năng thêm danh sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về danh mục sản phẩm

+ Sửa thông tin sản phẩm Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm

Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một sản phẩm

Đầu vào Chọn sản phẩm cần thay đổi

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến

CSDL để cập nhật thông tin

Đầu ra Hiện thị thông tin mới về sản phẩm

+ Xóa loại sản phẩm

Bảng 2.5: Chức năng xóa sản phẩm

Mô tả Dùng để xóa thông tin một sản phẩm

Đầu vào Chọn sản phẩm cần xóa

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu

Đầu ra Hiện thị thông báo

Trang 31

- Chức năng quản lý tin tức(Thêm, sửa)

+ Thêm mới

Bảng 2.6: Chức năng thêm tin tức

+ Tóm tắt + Nội dung + Hình ảnh + Ngày đăng Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về tin tức

+ Sửa thông tin tin tức

Bảng 2.7: Chức năng sửa thông tin tin tức

Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một tin tức

Đầu vào Chọn tin tức cần thay đổi

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến

CSDL để cập nhật thông tin

Đầu ra Hiện thị thông tin mới về tin tức

- Chức năng quản lý đơn hang

Bảng 2.8: Chức năng quản lý đơn hàng

Mô tả Liệt kê danh sách các đơn đặt hàng của khách hàng

- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Bảng 2.9: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được

nhập vào

Đầu vào Tên sản phẩm, giá

Trang 32

Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên, giá sản phẩm được

nhập vào

Kết nối đến cơ sở dữ liệu

Tìm kiếm thông tin theo tên, giá sản phẩm

Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy

- Chức năng đăng ký tài khoản

Bảng 2.10: Chức năng đăng tài khoản

Mô tả Cho phép đăng ký tài khoản

Đầu vào Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông

tin:

+ Họ và tên + Tên đăng nhập + Chứng minh nhân dân + Địa chỉ

+ Mât khẩu + Nhập lại mật khẩu + Mât khẩu cấp 2 + Nhập lại mật khẩu cấp 2 + Mã điện thoại

+ Số điện thoại + Email

+ Số Fax Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form

Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập

từ form đăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) không?

Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng

ký thành công

Đầu ra Thông báo về việc đăng ký đã thành công hay chưa

-

Trang 33

- Chức năng đăng nhập

Bảng 2.11: Chức năng đăng nhập

Mô tả Đăng nhập khi đã có tài khoản

+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có

đúng không?

Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập

Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập

- Chức năng quên mật khẩu

Bảng 2.12: Chức năng quên mật khẩu

Mô tả Lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu

+ Tên đăng nhập + Mật khẩu cấp 2 + Email

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin bảo mật có

đúng không?

Đầu ra Một mail được gửi đến mail mà người dùng đăng kí

chứa thông tin về mật khẩu

- Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm

Bảng 2.13: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm

Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm

Đầu vào Đường link danh mục sản phẩm

Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo

danh mục

Đầu ra Hiện thị danh sách sản phẩm

- Chức năng chi tiết sản phẩm

Bảng 2.14: Chức năng chi tiết sản phẩm

Mô tả Hiển thị chi tiết sản phẩm

Đầu vào Đường link tên sản phẩm, click vào ảnh sản phẩm

Trang 34

Quá trình xử lý Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết

sản phẩm

Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết sản phẩm

- Chức năng thống kê truy cập

Bảng 2.15: Chức năng thống kê truy cập

Mô tả Hiển thị số người truy cập vào Website

Đầu vào Người dùng truy cập vào Website

Quá trình xử lý Đếm số lượt truy cập

Đầu ra Hiển thị số thành viên đã truy cập Website

Mô tả Sau khi khách hàng chọn hàng vào giỏ hàng và

quyết định đặt mua hang Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ

hàng nhu: Mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền

Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng

Lưu thông tin đơn hàng vào trong CSDL nếu tạo đơn hàng thành công

Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn hàng thành công

hay chưa

Trang 35

2.2.4 Yêu cầu hệ thống cài đặt hệ thống

 Ngôn ngữ lập trình C# , phần mềm Visual studio 2010

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2008

 Cấu hình Win XP, Win 7

Người dùng vào web

Lựa chọn tiêu chuẩn tìm

Ngày đăng: 28/11/2022, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUPON - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
1.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUPON (Trang 16)
Hình 3: Biểu đồ theo doanh số các website theo mô hình Groupon - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 3 Biểu đồ theo doanh số các website theo mô hình Groupon (Trang 18)
Hình 2.1: Hóa đơn bán hàng. - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.1 Hóa đơn bán hàng (Trang 26)
Hình 2.3: Báo cáo hàng tồn - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.3 Báo cáo hàng tồn (Trang 27)
Bảng 2.10: Chức năng đăng tài khoản - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Bảng 2.10 Chức năng đăng tài khoản (Trang 32)
Bảng 2.11: Chức năng đăng nhập - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Bảng 2.11 Chức năng đăng nhập (Trang 33)
Bảng 2.15: Chức năng thống kê truy cập - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Bảng 2.15 Chức năng thống kê truy cập (Trang 34)
Hình 2.5 Quy trình nghiệp vụ tìm kiếm - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.5 Quy trình nghiệp vụ tìm kiếm (Trang 35)
Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ mua hàng - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ mua hàng (Trang 36)
2.3 Mơ hình hóa chức năng - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
2.3 Mơ hình hóa chức năng (Trang 37)
Hình 2.10 Biểu đồ mức 1 chức năng quản trị người dùng - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.10 Biểu đồ mức 1 chức năng quản trị người dùng (Trang 40)
Hình 2.11 Biểu đồ mức 1 chức năng quản lý sản phẩm - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.11 Biểu đồ mức 1 chức năng quản lý sản phẩm (Trang 41)
Hình 2.12 Biểu đồ mức 1 chức năng xử lý bán hàng - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.12 Biểu đồ mức 1 chức năng xử lý bán hàng (Trang 42)
Hình 2.14 Biểu đồ mức 1 chức năng thống kê – báo cáo - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.14 Biểu đồ mức 1 chức năng thống kê – báo cáo (Trang 44)
Hình 2.15 Biểu đồ thực thể quan hệ - (Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng website siêu thị giá rẻ MUAMUA
Hình 2.15 Biểu đồ thực thể quan hệ (Trang 46)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm