1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mô hình MVP
Tác giả Hoàng Đức Cường
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Đức Việt
Trường học Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mô hình MVP XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP Hoàng Đức Cường (NT) GV Hướng dẫn Ths Huỳnh Đức Việt LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đồ.

Trang 1

Hoàng Đức Cường (NT)

GV Hướng dẫn

Ths Huỳnh Đức Việt

Trang 2

Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, em đã may mắn có được sự hỗ trợ giúp

đỡ từ phía thầy cô, bạn bè, gia đình Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đếnquý Thầy Cô ở khoa CNTT trường Đại Học Duy Tân lời cảm ơn chân thành nhất, vìnhững tâm huyết và thời gian mà quý Thầy Cô đã bỏ ra để truyền đạt lại vốn kiếnthức quý báu cho em trong suốt quãng thời gian học tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Huỳnh Đức Việt – với vai trò làgiảng viên hướng dẫn, đã tận tâm chỉ bảo cho em qua từng buổi học trên lớp cũngnhư trả lời mọi thắc mắc khi chúng em cần Nếu không có sự giúp đỡ của thầy, bàithu hoạch này của em sẽ khó mà hoàn thiện được Một lần nữa em xin chân thànhcảm ơn thầy

Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp thẳng thắn của các thầy cô đểkiến thức của em trong lĩnh vực này đươc hoàn thiện hơn Sau cùng, em xin chúcquý Thầy Cô trong khoa CNTT thật dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sứ mệnh caođẹp trên con đường truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Đà nẵng, ngày 03 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Đức Cường

Trang 3

Tôi xin cam đoan:

trực tiếp của thầy ThS Huỳnh Đức Việt

tên tác giả, tên công trình, thời gian địa điểm công bố

chịu hoàn toàn trách nhiệm

Đà nẵng, 3 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Đức Cường

Trang 5

MỞ ĐẦU

1. CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN HỆ THỐNG

Trong thời đại hiện nay, công nghê thông tin đóng vai trò quan trọng hầu nhưtrong các lĩnh vực Do vậy con người không ngừng học tập và mở mang, trao dồikiến thức Nếu không bổ sung kiến thức thì chúng ta sẽ tụt hậu trong thời đại thôngtin phát triển một cách nhanh chóng

Với sự ra đời của các thiệt bị di động đã thực sự mở ra một kỷ nguyện ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực của cả đời sống xã hội, kinhtế…Thiết bị di động ngày càng chứng tỏ được sự phổ biến của mình khi gần như trởthành vật bất ly thân của mỗi con người Vì thế, phát triển ứng dụng cho di độngcũng được đánh giá là giá cao không thể bỏ qua của các doanh nghiệp công nghệhiện nay

Bên cạnh đó, điện thoại di động ngày càng phổ biến trong đời sống xã hội ngàynay, đặc biệt là ngày càng xuất hiện nhiều hệ điều hành cho di động với nhiều chứcnăng và cải tiến Trong đó, nổi bật lên là hệ điều hành Android do Google phát triển.Mặt khác, nhu cầu mua bán cửa người dân ngày càng tăng cao nhưng với côngviệc bận rộn nhiều người đã không trực tiếp đến các cửa hàng hay siêu thị để muasắm Các trang web bán hàng trên máy tính lần lượt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầutrên Nhưng kể từ khi chiếc điện thoại di động ra đời nó đã hoàn toàn làm chủ thịtrường công nghệ trên thế giới Tỉ lệ người dùng điện thoại ngày càng tăng cao đơngiản vì nó gần thay thế chiếc máy tính hay laptop bình thường Các ứng dụng chạytrên nền tảng Android lần lượt ra đời và không nằm ngoài cuộc đua công nghệ củacác doanh nghiệp có nhu cầu xấy dừng một ứng dụng thông minh bán hàng chạytrên hệ điều hành Android và đó chính là cơ sở thực tiễn để em tiến hành nghiêncứu và xây dựng một phần mềm bán hàng online chạy trên nền tảng Android 4.3 đểđáp ứng các nhu cầu doanh nghiệp

Trang 6

Nhu cầu mua sắm của con người ngày càng tăng cao, với sự phổ biến của điệnthoại thông minh, để giải quyết vấn đề đó em đã xây dựng ứng dụng bán hàngonline chạy trên nền tảng android, giúp cho người dùng có thể mua hàng một cáchthuận tiện khi có chiếc điện thoại thông minh ở bên.

3. MUC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu chính khi thực hiện đề tài này là nhằm tiếp cận, nghiên cứu và khaithác hệ điều hành android để tạo ra một phần mềm có tính thực tiễn cao ứng dụnghiệu quả của cuộc sống

Như vậy, đề tài cần giải quyết các công việc chính sau:

này

chạy trên hệ điều hành android 4.3

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a. Đối tượng nghiên cứu

như lập trình ứng dụng trên android

động chạy trên hệ điều hành android 4.3 và sử dụng bộ công cụ Androidstudio đề lập trình

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

- Nghiên cứu tài liệu (tài liệu về nền tảng android, tài liệu về mô hình MVP, tàiliệu và phát triển và triển khai ứng dụng trên android, tài liệu về phân tíchthiết kế hệ thống, tài liệu web service).

6. KÊT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

máy tính cũng như các điện thoại thông minh (android, ios) thật với phiênbản 4.3

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MVP VÀ LẬP TRÌNH ỨNG

DỤNG ANDROID

1.1 Mô hình MVP trong lập trình Android

1.1.1 Giới thiệu về mô hình MVP

Mô hình MVP (Model View Presenter) là một dẫn xuất từ mô hình MVC(Model View Controller), hiện tại đang được áp dụng trong nhiều ứng dụng Android

1.1.1.1 Khái niệm

Mô hình MVP là một mô hình kiến trúc hướng giao diện người dùng, được thiết

kế để tạo thuận lợi cho việc kiểm thử đơn vị và tăng tính tách biệt giữa tầng dữ liệu

và tầng hiển thị dữ liệu trong mô hình MVC

Mô hình MVP cho phép tách tầng trình diễn (Presenter) ra khỏi tầng dữ liệu(Model), vì vậy tương tác với giao diện được tách biệt với cách chúng ta biểu diễn

nó trên màn hình (View), hay nói cách khác, tất cả logic khi người dùng tương tácđược tách ra và đưa vào tầng trình diễn Thiết kế lý tưởng nhất là với cùng một logicđược áp dụng cho nhiều View khác nhau và hoán đổi được cho nhau

Trang 9

Hình 1.1: Mô hình MVP

Trang 10

Trong đó:

database hoặc Network một cách bất đồng bộ Sau đó sẽ trả về dữ liệu choPresenter thông qua các hàm callback

nhận tương tác người dùng và truyền tới để Presenter xử lý tương tác

gian có thể giao tiếp được với hai lớp model và view (chú ý model – viewkhông giao tiếp trực tiếp với nhau) Khi lớp View nhận một input event sẽgửi sự kiện xuống lớp Presenter, lớp Presenter lấy sẽ liệu từ lớp Model vàgửi lại cho lớp View và hướng dẫn lớp View cách hiển thị

1.1.1.2 Triển khai mô hình MVP trên Android

Có rất nhiều biến thể cũng như phương pháp triển khai MVP, tất cả mọi người

có thể điều chỉnh mô hình này tùy theo nhu cầu và cách họ cảm thấy thoải mái hơn.Các mô hình này, về cơ bản khác nhau ở số lượng chức năng mà tầng Presenter đảmnhận

Một view nhận tương tách từ người dùng disable hoặc enable progress bar, liệu

có nên giao nhiệm vụ này cho một presenter Một Activity sẽ nhận sự kiện click vàonút settings trên ActionBar hay sự kiện này sẽ được một đối tượng presenter trongActivity đảm nhận

Những câu hỏi như vậy tạo ra nhiều cách để chúng ta triển khai mô hình MVP,

và trên thực tế chưa có một tiêu chuẩn chính xác nào được đưa ra Vì vậy dưới đâytôi xin trình bày một trong những phương pháp đó

Tầng trình diễn có trách nhiệm như một lớp trung gian giữa View và Model

Nó lấy dữ liệu từ Model, định dạng và trả về cho View Nhưng không giống như

Trang 11

MVC, nó cũng quyết định những gì sẽ xảy ra khi người dùng tương tác với View,hay nói cách khác nó hàm chứa logic ứng dụng.

Trang 12

• Tầng logic dữ liệu – Model

Lớp xử lí dữ liệu Lớp này sẽ chịu trách nhiệm lấy dữ liệu từ database hoặcnetwork một cách bất đồng bộ Sau đó sẽ trả về dữ liệu cho Presenter thông quacác hàm callback

View, thường được implement bởi một Activity (hoặc có thể là mộtFragment, một View tùy thuộc vào cấu trúc ứng dụng), Activity này sẽ chứamột thuộc tính là một lớp Presenter Lý tưởng nhất Presenter nên được cung cấpbởi một Dependency Injection framewok như Dagger, nhưng trong trường hợpứng dụng không sử dụng một thư viện hay framework như vậy ta hoàn toàn cóthể tạo ra các đối tượng Presenter này

1.1.2 Lập trình Android

1.1.2.1 Giới thiệu về Android

Android là một hệ điều hành mã nguồn mở và là một hệ điều hành dựa trênLinux cho các thiết bị mobile như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầuAndroid được phát triển bởi Công ty Android với sự hỗ trợ tài chính từ Google, sau

đó được Google mua lại vào năm 2005

Ngôn ngữ chính thức để phát triển Android là Java Phần lớn Android được viếtbằng Java và các hàm API của nó được thiết kế để được gọi chủ yếu từ Java Bạn cóthể phát triển ứng dụng C và C++ bằng cách sử dụng Android Native DevelopmentKit, tuy nhiên Google không khuyến khích làm theo cách đó Theo Google, "NativeDevelopment Kit sẽ không có lợi cho hầu hết các ứng dụng Là một nhà phát triển,bạn cần phải cân bằng giữa các lợi ích và những hạn chế của nó Đáng chú ý, việc

sử dụng native code trên Android thường không mang lại sự cải thiện hiệu suất đáng

kể, nhưng nó luôn luôn làm tăng tính phức tạp trong ứng dụng của bạn."

Trang 13

1.1.2.2 Giới thiệu các thành phần trong Android

Các thành phần (Component) là các khối kiến trúc nền tảng tạo nên một ứng dụng Android Những Component này được ghép bởi AndroidManifest.xml, miêu tảmỗi thành phần và cách chúng tương tác với nhau

Có 4 Component chính có thể được sử dụng bên trong một ứng dụng Android:

người dùng trên màn hình smartphone

Một Activity biểu diễn một màn hình với một giao diện UI Nói đơn giản,Activity thực hiện các hành động trên màn hình Ví dụ, một ứng dụng email có thể

Trang 14

thực hiện một activity mà hiển thị một danh sách các email mới, activity khác đểsoạn thảo một email, và activity khác để đọc email Nếu một ứng dụng có nhiều hơnmột activity, thì một trong số chúng sẽ được đánh dấu như là activity mà sẽ đượchiển thị khi ứng dụng chạy.

Một service là một Component mà chạy trong Background để thực hiện cáchoạt động Ví dụ, một service có thể chơi nhạc nền trong khi người dùng là trongmột ứng dụng khác, hoặc nó có thể lấy dữ liệu qua mạng mà không cần chặn tươngtác người dùng với một activity

Trang 15

• Broadcast receivers trong android.

Broadcast Receivers phản hồi các thông điệp từ ứng dụng khác hoặc từ hệthống Các ứng dụng cũng có thể khởi tạo các broadcast để báo cho các ứng dụngkhác biết rằng có một số dữ liệu đã được tải về thiết bị và nó là có sẵn cho các ứngdụng này để sử dụng chúng Broadcast Receiver sẽ thông dịch thông tin này và sẽkhởi tạo hành động thích hợp

Thành phần Content Provider cung cấp dữ liệu từ một ứng dụng tới các ứngdụng khác tùy theo yêu cầu Những yêu cầu này được xử lý bởi các phương thứccủa lớp ContentResolver Dữ liệu có thể được lưu trữ trong hệ thống file, cơ sở dữliệu hoặc bất cứ đâu

Ngoài ra, còn có một số thành phần khác sẽ được sử dụng trong xây dựng cácthực thể, tính logic của chúng và kết nối chúng với nhau Chúng bao gồm:

Trang 16

hằng, và hình ảnh có thể vẽ

1.2 Hệ quản trị dữ liệu MySQL và lập trình PHP

1.2.1 Lập trình PHP

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lậptrình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng

các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thờigian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã

Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và

có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHPlập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy

mô doanh nghiệp

1.2.2 Hệ quản trị dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL

từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bảnWin32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS

X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,

Trang 17

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

Trang 18

1.2.3 Dịch vụ dữ liệu Web service

1.2.3.1 Đinh nghĩa Web service

Web service Là những thành phần ứng dụng dùng để chuyển đổi một ứng dụngthông thường sang một ứng dụng web Đồng thời nó cũng xuất bản các chức năngcủa mình để mọi người dùng internet trên thế giới đều có thể sử dụng thông qua nềntảng web Web Serviece truyền thông bằng cách sử dụng các giao thức mở, tàinguyên phần mềm có thể xác định bằng địa chỉ URL, thực hiện các chức năng vàđưa ra các thông tin người dùng yêu cầu, các ứng dụng độ lập và tự mô tả chính nó

Nó bao gồm các modun độc lập cho hoạt động của khác hàng và doanh nghiệp vàbản thân nó được thực thi trên server Nền tảng cơ bản của web service là XML +HTTP Bất cứ một ứng dụng nào cũng đều có thể có một thành phần web service.Web service có thể được tạo ra bằng bất kỳ một ngôn ngữ lập trình nào

1.2.3.2 Đặc điểm của Web service

được công nhận

Mặc dù có nhiều ưu điểm: Có nhiều mô đun và có thể công bố lên internet, khảnăng hoạt động rộng lớn với phần mềm khác nhau chạy nền tảng khác nhau, sử dụngcác giao thức chuẩn mở, nâng cao khả năng tái sử dụng, cho phép các tiền trình chứcnăng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện dịch vụ web, dễ dàng cho việc phát triểncác ứng dụng phân tán Nhưng những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gianchết của dịch vụ web, có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ web khiến người dùng khónắm bắt, phải quan tâm nhiều hơn tới vấn đề an toàn và bảo mật

1.2.3.3 Kiên trúc của Web service

Web service gồm có 3 chuẩn chính: SOAP (Simple Object Access Protocol),WSDL (Web Service Description Language) và UDDI (Universal Description,Discovery, and Integration) Hình 1 mô tả chồng giao thức của Web service, trong

đó UDDI được sử dụng để đăng ký và khám phá Web service đã được miêu tả cụthể trong WSDL Giao tác UDDI sử dụng SOAP để nói chuyện với UDDI server,sau đó các ứng dụng SOAP yêu cầu một Web service Các thông điệp SOAP đượcgửi đi chính xác bởi HTTP và TCP/IP

Trang 19

Hình 1.2: Mô tả giao thức của Web service.

Trang 20

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ

HÌNH MVP2.1 Yêu cầu hệ thống.

Ứng dụng thương mại điện tử cần xây dựng chạy trên hệ điều hành android 4.3 vớiđầy đủ các chức năng và thành phần cơ bản nhất: trang chủ, danh mục sản phẩm,chi tiết sản phẩm, tìm kiếm, quản lý…

Mô tả ứng dụng:

phẩm – cụ thể là từng loại sản phẩm riêng

lượt mua nhiều nhất Khách hàng sẽ lựa chọn và mua hàng dựa theo danhmục sản phẩm

đánh giá sản phẩm

thống sẽ báo bạn đặt hàng thành công và quay về trang chủ

đăng nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình, bao gồm: Thêm, cậpnhập, xóa các mặt hàng, loại hàng…

2.2 Phân tích chức năng hệ thống

2.2.1 Các tác nhân

Trang 21

Tác nhân Mô tả

khoản có trong hệ thống, bảo trì nâng cấp hệ thống, thống

kê doanh thu, chịu trách nhiệm tạo ra hoặc xóa các nhóm tàikhoản (bộ phận), chỉnh sửa thông tin nhóm và phân quyềncho các nhóm tài khoản

Nhân viên Tác nhân này có chức năng tư vấn, quản lý sản phẩm,

quảng cáo, thống kê và báo cáo

vấn, thanh toán và tìm kiếm, đánh gia sản phẩm

thêm sản phẩm vào giỏ hàng mà không cần đăng nhập,dánh giá sản phẩm

Trang 22

2.2.2 Use Case tổng quát

Hình 2.1: Use case tổng quát

Trang 23

• Đặc tả Use Case tổng quát

2.2.3 Use Case đăng ký

Hinh 2.2: Use Case đăng ký

thống

thì có thể đăng kí tài khoản

Luồng sự kiện chính

1 Người dùng chọn chức năng đăng ký

2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký

3 Người dùng nhập thông tin đăng ký và gửi đến hệ thống

4 Hệ thống lưu thông tin đăng ký và hiển thị thông báo đăng ký thành công

Trang 24

Các yêu cầu cụ thể định dạng email phải đúng, email phải tồn tại và chinh

xác

2.2.4 Use Case đăng nhập

Hình 2.3: Use Case đăng nhập

Mục đích

Customer đăng nhập vào hệ thống để chứng thưc thành viện, khi mua hàng không cần phải điền thông tin thêm.Admin đăng nhập vào hệ thống để quản lý các user

Mô tả chung Người dung đăng nhập vào hệ thống để quản lý sản phẩm,mua sản phẩm trọng hệ thống

Luồng sự kiện chính

1 Người dùng chọn chức năng Đăng nhập

2 Hệ thống hiển thị giao diện Đăng Nhập

3 Người dùng nhập thông tin và gửi đến hệ thống

4 Hệ thống lưu thông tin đăng nhập và hiển thị thông báo đăng nhập thành công và chuyển về trảng chủ

Trang 25

2.2.4 Use Case tìm kiếm sản phẩm

Hình 2.4: Use case tìm kiếm sản phẩm

Trang 26

• Đặc tả Use Case tìm kiếm sản phẩm

Mục đích Giúp người dùng tìm kiếm nhanh một nội dung cụ thể nàođó có trong hệ thống

Luồng sự kiện chính

1 Người dùng chọn chức năng tìm kiếm

2 Hệ thống hiển thị giao diện để người dùng nhập nội dung cần tìm kiếm

2.2.5 Use Case thanh toán

Hình 2.5: Use Case thanh toán

Trang 27

• Đặc tả Use Case thanh toán

2 Hệ thống hiển thị giao diện thanh toán

2.2.6 Use Case quản lý giỏ hàng

Hình 2.6: Use Case quản lý giỏ hàng

Ngày đăng: 28/11/2022, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 1.1 Mơ hình MVP (Trang 9)
Hình 1.2: Mơ tả giao thức của Web service. - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 1.2 Mơ tả giao thức của Web service (Trang 19)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 22)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 24)
Hình 2.4: Use case tìm kiếm sản phẩm - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 2.4 Use case tìm kiếm sản phẩm (Trang 25)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 26)
Hình 2.6: Use Case quản lý giỏ hàng - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 2.6 Use Case quản lý giỏ hàng (Trang 27)
2.2.6 Use Case quản lý giỏ hàng - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
2.2.6 Use Case quản lý giỏ hàng (Trang 27)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 28)
2.2.8 Use Case quản lý sản phẩm - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
2.2.8 Use Case quản lý sản phẩm (Trang 29)
Hình 2.8: Use case quản lý sản phẩm - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 2.8 Use case quản lý sản phẩm (Trang 29)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 32)
Hình 2.11. Biểu đồ tuần tự đăng nhập - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 2.11. Biểu đồ tuần tự đăng nhập (Trang 33)
Xây dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
y dựng ứng dụng bán hàng online theo mơ hình MVP (Trang 34)
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BÁN HÀNG ONLINE THEO MÔ HÌNH MVP
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w