1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE

46 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Tác giả Dương Phạm Gia Hảo, Thái Nguyễn Nghĩa, Trần Duy Lộc
Người hướng dẫn Lê Vũ Trường Sơn
Chuyên ngành Điện - Tử - Quang
Thể loại Báo cáo Thí nghiệm
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 11,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo độ dày biểu kiến d1 của bản thủy tinh bằng kính hiển vi: Bước 1: Lau sạch và vạch hai dấu chéo nhỏ cách nhau 2 - 3cm trên hai mặt của bản thủy tinh.. Dùng vít tiến ngang và vít tiến

Trang 1

HELLO

Trang 2

LỚP 20.99B THÍ NGHIỆM ĐIỆN-TỪ-QUANG

NHÓM 6

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ VŨ TRƯỜNG SƠN

DƯƠNG PHẠM GIA HẢO 20DTCLC2 106200123

Trang 3

Người thiện hiện chính và làm powerpoint :TRẦN DUY LỘC

Người thiện hiện chính và làm powerpoint :DƯƠNG PHẠM GIA HẢO

Trang 4

NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO

Trang 5

2 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM BÀI 2

Trang 8

Khi cầu cân bằng ta có: AD= AC , DB= CB với UAD,

UAC, UDB và UCB là hiệu điện thế giữa hai đầu các

đoạn mạch AD, AC, DB và CB

Áp dụng định luật Ôm: 1 1= 2 2, 1 = 2

Trang 9

Bảng số liệu

Trang 10

EXTRA RESOURCES

For Business Plans, Marketing Plans,

Project Proposals, Lessons, etc

Trang 11

SlidesCarnival icons are editable shapes.

This means that you can:

● Resize them without losing quality.

● Change line color, width and style Isn’t that nice? :)

Examples:

Trang 12

BÀI 3 KHẢO SÁT TỪ TRƯỜNG TRONG ỐNG DÂY DẪN THẲNG

Trang 13

DỤNG CỤ

ống dây

Trang 14

với nguồn điện c.Điều chỉnh nguồn điện để

có cường độ dòng điện I= 0 A Chuẩn máy

đo từ trường về 0 d.Điều chỉnh nguồn điện

để có cường độ dòng điện I= 5 A.

e.Đo giá trị của véctơcảm ứng từ ⃗bắt đầu từ mép bên trái của ống dây, ứng với vịtrí =0.

Trang 17

e.Lặp lại phép đo trên thêm 2 lần.f Xác định

số vòng dây Nvà chiều dài lcủa ống dây.

Trang 18

EDIT IN GOOGLE SLIDES EDIT IN POWERPOINT®

as Google Slides Theme".

You will get a copy of this document on your Google Drive and will be able to edit, add or delete slides.

You have to be signed in to your Google account.

Click on the button under the presentation preview that says "Download as

PowerPoint template" You will get a pptx file that you can edit in PowerPoint.

Remember to download and install the fonts used in this presentation (you’ll find the links

to the font files needed in the Presentation design slide)

More info on how to use this template at

www.slidescarnival.com/help-use-presentation-template

This template is free to use under Creative Commons Attribution license You can keep the Credits slide or mention SlidesCarnival and other resources used in a slide footer.

Trang 19

3 MẬT ĐỘ VÒNG DÂY

Trang 20

4 BÀI 4 ĐO CHIẾT XUẤT CỦA BẢN THỦY TINH BẰNG KÍNH

HIỂN VI

1.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

Trang 21

2.Cơ sở lí thuyết

Trang 22

3.Tiến trình thí nghiệm

1 Đo độ dày biểu kiến d1 của bản thủy tinh bằng kính hiển vi:

Bước 1: Lau sạch và vạch hai dấu chéo

nhỏ (cách nhau 2 - 3cm) trên hai mặt

của bản thủy tinh.

Bước 2: Kẹp bản thủy tinh cần đo lên

mâm đặt vật Dùng vít tiến ngang và vít

tiến dọc điều chỉnh sao cho vạch chéo ở

mặt dưới của bản thủy tinh nằm đối diện

với vật kính L2 Vặn từ từ vít tiến nhanh

để nâng bản thủy tinh lên gần sát vật

kính L2.

Trang 23

Bước 3: Vặn từ từ vít tiến nhanh để hạ bản thủy tinh xuống cho tới khi thấy rõ ảnh của

vạch chéo Vặn vít tiến chậm để điều chỉnh sao cho ảnh rõ nét nhất Đọc và ghi số thứ tự của vạch chia tương ứng l1 trên thước tròn của vít vào bảng số liệu

Bước 4: Sau đó dùng vít tiến ngang và vít tiến

dọc dịch chuyển bản thủy tinh trên mâm đặt vật

để vạch chéo ở mặt trên của bản thủy tinh tới

nằm đối diện với vật kính L2

Bước 5: Quan sát trên thị kính L1, cố định vít tiến

nhanh, vặn từ từ vít chậm để hạ bản thủy tinh

xuống cho tới khi thấy ảnh của vạch chéo phía

trên rõ nét nhất Đọc và ghi số thứ tự của vạch

chia tương ứng l trên thước tròn và số vòng N

vào bảng số liệu

Bước 6: Làm lại các động tác tất cả 5 lần Ghi

các giá trị của l, l0 và N ứng với những lần đo

khác nhau vào bảng số liệu

Trang 24

4.Bảng số liệu

Trang 25

5.Tính toán giá trị và sai số

Trang 26

6.Trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1:

* Nội dung định luật phản xạ ánh sáng của Đề Các:

và pháp tuyến của gương ở điểm tới.

* Định nghĩa của chiết suất tuyệt đối của môi trường quang học:

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường

đó đối với chân không.

Trong đó:

Trang 27

Câu hỏi 2:

Khi quan sát một vật qua bản thủy tinh phẳng thì thấy hình như vị trí của nó gần lại người quan sát, vì chiết suất của thủy tinh và không khí khác nhau do đó gây ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng nền ra khúc

xã lệch về phía gương làm cho ảnh gần gương, vì thế ta quan sát sẽ thấy ảnh gần người quan sát.

Trang 28

Câu hỏi 3:

• Cho bản thủy tinh có bề dày d và chiết suất n xét 2 tia sáng SI1, vệ SI2 chiếu tới I S2I2 vuônggóc với bản nên không bị khúc xạ, nó truyền thẳng qua bản và ló ra tại điểm K còn tia S1I bị khúc xạ, ló ra ngoài tại

M theo phương MR//S1I, MR tạo nên góc khúc

xạ r lớn hơn góc tới i tại M Nếu đặt mắt tại R, ta

sẽ thấy MR ∩ IK = I1 Do đó, độ dày bản bây giờ

bị giảm đi và bằng KI1

• Công thức tính chiết suất của bản thuỷ tinh:

với d: độ dày thực của bản

d1: độ dày biển kiến của bản Công thức này đúng khi ta quan sát các tia sáng

truyền qua bản theo phương vuông góc với nó

Trang 29

PHÁP GIAO THOA QUA LƯỠNG LĂNG KÍNH FRESNEL

DỤNG CỤ

Trang 31

Giả thuyết có hai nguồn kết hợp và λ phát sáng về phía trước Trong vùng gặp nhau của hai sóng ánh sáng,

ta đặt màn E song song với và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, cách một khoảng D ta đặt màn E song song với và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, cách một khoảng D như mô tả trên hình 5.1 Trên màn E, ta sẽquan sát được hình ảnh giao thoa như trong hình 5.2

Những điểm sáng nhất, hay vân sáng (cực đại giao thoa)

là những điểm M mà tại đó hiệu quang lộ của hai tia

sáng xuất phát từ hai nguồn đến điểm M:

λ Đặt MC = y, Vì màn ảnh đặt xa, tức D>>l nên ta có:

Hình 5.1 Sự giao thoa ánh sáng

Hình 5.2: Hình ảnh giao thoa qua hai

khe hẹp

Trang 32

nghiệm thì việc đo đạc sẽ dễ dàng hơn.

Trang 33

CÂU HỎI. Câu hỏi 6: Để thu được các đại lượng cần đo, ta cần tiến hành thí nghiệm theo trình tự nào?

Trang 34

III Các bước tiến hành thí

nghiệm

Sơ đồ thí nghiệm giao thoa qua lưỡng lăng kính Fresnel

Trang 35

1. Lắp đặt dụng cụ

Bước 1: Nối nguồn điện 220 V để cung cấp cho lade

Bước 2: Vặn chìa khóa phía sau nguồn lade theo chiều kimđồng hồ để phát tia lade Chú ý: trước khi

mở khóa, phải thông báo đến tất cả sinh viên trong nhómkhông được nhìn vào phía trước nguồn

lade

Bước 3: Đặt thấu kính f1 = 5 mm vào thanh đỡ, sau cửachắn sáng khoảng 5 cm

Sơ đồ thí nghiệm giao thoa

Bước 4: Điều chỉnh lade và thấu kính để tia lade đi qua tâmcủa thấu kính và cho một vệt sáng tròn

qua lưỡng lăng kính Fresnel

trên màn ảnh (đặt cách thấu kính khoảng 4 m) Cố định vị trícủa nguồn lade và thấu kính

Trang 36

Bước 6: Dịch chuyển nhẹ nhàng lưỡng lăng kính theo chiềuvuông góc với tia lade sao cho chùm sáng

lade đi qua và phân bố đều trên hai nửa của lưỡng lăng

Sơ đồ thí nghiệm giao thoa

kính Lúc này trên màn ảnh sẽ xuất hiệnhình ảnh giao thoa Khi đến gần màng ảnh ta sẽ thấy được

qua lưỡng lăng kính Fresnel các vân sáng tối xen kẽ nhau

Trang 37

2. Đo khoảng vân I

Bước 1: Kẻ 2 đường thẳng vuông góc nhau lên một

tờ giấy trắng

Bước 2: Đặt tờ giấy đó lên màn ảnh sao cho một đường thẳng trùng với một vân sáng (tối) bất kì Bước 3: Trên đường thẳng kia, ta dùng bút chì đánh dấu khoảng cách trên đó có 10, 20, 30 khoảng vân kể từ giao điểm của hai đường thẳng

Trang 38

2. Đo khoảng vân I

Bước 4: Sau khi đánh dấu, dùng thước kẹp đo độrộng của 30 khoảng vân Cách sử dụng thước kẹpđược hướng dẫn ở Phần phụ lục, cuối sáchhướng dẫn thí nghiệm này

Bước 5 Từ kết quả trên, tính khoảng vân i Ghi giá trị thu được vào bảng 5.1

Bước 6: Lặp lại các bước trên thêm 2 lần nữa

Trang 39

có đường kính bé nhất Đó chính là ảnh của hai nguồn ảo S1 và S2.

Bước 3: Đánh dấu vị trí của hai chấm sáng trên tờ giấy trắng.

Bước 4: Dùng thước kẹp để đo khoảng cách ^ giữa hai ảnh của hai nguồn ảo S1 và S2 Ghi giá trị thu

Trang 41

IV. 2.Công thức

Công thức và

xử lý số liệu

Trang 42

Bảng thu nhập số liệu

V - Độ chính xác của thước

kẹp: …… 0,25 ……… (mm)

- Độ chính xác của thước dây: ……… 1,00 …… (mm)

trung bình

i(mm) 2 1,9 1,8 1,9 0,1 d’(cm) 479,1 479,2 479,1 479,13 0,033 d(cm) 22,5 22,4 22,6 22,5 0,1 L(mm) 36 37,1 36,5 36,53 0,53 l(mm) 1,57 1,6 1,59 1,587 0,016 D=d+d’ 501,6 501,6 501,7 501,63 0,033

Trang 44

V 3.Tính

Do ó=:601.(mm)đód=:225

=> = 601.

Trang 45

KẾT LUẬN:

Nhận xét: So sánh với giá trị của bước sóng AS laze ta có thể thấy kết quả đo được gần đúng với công thức và độ chính xác khá cao

Nguyên nhân sai số:

- Sai số từ quá trình đo đạc.

- Sai số của dụng cụ đo.

- Thực hiện nhiều lần đo để giảm thiểu sai số

- Sử dụng các dụng cụ đo có độ chính xác cao hơn

Trang 46

for

listening!

Ngày đăng: 28/11/2022, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. Bảng thu thập số liệu. V. Xử lý, phân tích số liệu. - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Bảng thu thập số liệu. V. Xử lý, phân tích số liệu (Trang 4)
1 Bảng lắp ráp có đục lỗ12 Biến trở - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
1 Bảng lắp ráp có đục lỗ12 Biến trở (Trang 5)
Bảng số liệu - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Bảng s ố liệu (Trang 7)
4.Bảng số liệu - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
4. Bảng số liệu (Trang 19)
Hình 5.1. Sự giao thoa ánh sáng - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Hình 5.1. Sự giao thoa ánh sáng (Trang 25)
Hình 5.2: Hình ảnh giao thoa qua hai - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Hình 5.2 Hình ảnh giao thoa qua hai (Trang 25)
được vào bảng 5.1. - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
c vào bảng 5.1 (Trang 35)
▸ Bảng thu nhập số liệu - ĐO điện TRỞ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cầu WHEATSTONE
Bảng thu nhập số liệu (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w