Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 2 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?. Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng di
Trang 1ÔN TẬP LÍ 9 HỌC KÌ I
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 2 lần thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A Giảm 2 lần B Tăng 2 lần C Không thay đổi D Tăng 4 lần Câu 2 Biểu thức đúng của định luật Ôm là biểu thức nào ?
A
U
R =
I B
R
I =
U C.
U
I =
R. D U = I.R.
Câu 3 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hệ thức nào sau đây là sai ?
A Rtđ = R1 + R2 B U = U1+ U2 C I = I1 = I2 D. U = U1= U2
Câu 4 Điện trở tương đương của đoạn mạch hai điện trở 10 và 15 mắc song song là
Câu 5 Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Vật liệu làm dây dẫn B Khối lượng của dây dẫn.
C Chiều dài của dây dẫn D Tiết diện của dây dẫn.
Câu 6 Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt, bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất ?
A Bạc B Sắt C Nhôm D Đồng.
Câu 7 Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?
A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.
D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch
Câu 8 Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có
cường độ là:
A. 0,5A B 2A C 18A D 1,5A.
Câu 9 Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường ?
A Dùng kim nam châm có trục quay B Dùng áp kế.
C Dùng Ampe kế D Dùng Vôn kế.
Câu 10 Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm để gần nó được gọi là:
A Lực hấp dẫn B Lực điện C. Lực từ D Lực điện từ Câu 11 Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì?
A Xác định từ trường
B Xác định chiều của dòng điện
C Xác định chiều của lực điện từ
D. Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng diện chạy qua
Câu 12 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây
dẫn kín ?
A Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây nhiều.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi
Trang 2C Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây ít.
D Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.
Câu 13 Nội dung định luật Ôm là:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
với điện trở của dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
không tỉ lệ với điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Câu 14 Nếu giảm hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn đi 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A Giảm 3 lần B Tăng 3 lần C Không thay đổi D Giảm 9
lần
Câu 15 Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có điện trở R
được tính bằng công thức nào trong các công thức sau ?
A R = .
S l
B R = S l C R = .
l S
D R =
l
S
Câu 16 Điện trở tương đương của đoạn mạch hai điện trở 20 và 30 mắc song song là:
Câu 17 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hệ thức nào sau đây là sai ?
A Rtđ = R1 + R2 B I = I1+ I2 C I = I1 = I2 D U = U1 + U2
Câu 18 Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt, bạc, kim loại nào dẫn điện kém nhất ?
A Sắt B Bạc C Nhôm D Đồng.
Câu 119 Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh
biến trở có giá trị nào dưới đây?
A Có giá trị 0 B Có giá trị nhỏ C Có giá trị lớn D Có giá trị lớn
nhất
Câu 20 Trên bóng đèn có ghi 3V – 6W Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có
cường độ là:
A 0,5A B 2A C 18A D 1,5A.
Câu 21 Từ trường không tồn tại ở đâu?
A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện.
C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất.
Câu 22 Khi nào thì hai thanh nam châm hút nhau ? b
A Khi đặt hai nam châm gần nhau.
B Khi đặt hai cực Bắc của nam châm gần nhau.
C Khi đặt hai cực Nam của nam châm gần nhau
D Khi đặt hai cực khác tên của nam châm lại gần nhau.
Câu 23 Quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì ?
A Xác định từ trường B Xác định chiều của dòng điện
C Xác định chiều của lực điện từ D Xác định chiều của đường sức từ Câu 24: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn
dây dẫn kín ?
Trang 3A Đặt nam châm đứng yên trước cuộn dây dẫn
B Đưa một từ cực của nam châm ra xa một đầu cuộn dây dẫn.
C Đưa một từ cực của nam châm lại gần một đầu cuộn dây dẫn.
D Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn.
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1 = 15Ω, R2 =
9Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch AB là 48V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
Tóm tắt
R1 = 15Ω
R2 = 9Ω,
UAB = 48V
a) Rtđ = ?
b) I = ?
Giải
a) điện trở tương đương của đoạn mạch AB
là Rtđ = R1 + R2 = 15+9 =24 (Ω)
b) cường độ dòng điện qua mạch chính là :
I = UAB : Rtđ =48 : 24 =2(A)
Câu 2 Trên một bếp điện có ghi 220V - 1100W Bếp này được sử dụng với hiệu điện thế 220V,
trung bình mỗi ngày 20 phút Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày
Tóm tắt
Uđm = 220V
Pđm = 1100W
U = 220V
t = 1200.60.30s = 36000s
A = ?
Giải
Vì U = Uđm = 220V nên P = Pđm = 1100W
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là :
A = P.t = 1100.36000 = 39600000(J)
Câu 3 Nêu 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện.
Câu 4 Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây và tên các từ cực của ống dây trong
hình 1
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Hình 1: chiều của đường sức từ: từ B sang A
A: cực bắc B: cực nam
Trang 4Hình 2: Chiều dòng điện: từ B đến A
Hình 3: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Câu 4
a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái
b) - Xác định chiều của dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình 2
- Xác định chiều của lực điện từ trong hình 3 Biết kí hiệu chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước
(Lưu ý: Đối với câu 3, 4 thì làm trực tiếp trên hình vẽ)
Câu 5:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1 = 8Ω, R2 =
12Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch AB là 60V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
Câu 6 Trên một bếp điện có ghi 220V - 400W Bếp này được sử dụng với hiệu điện thế 220V,
trung bình mỗi ngày 30 phút Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày
Câu 15 (1 điểm): Nêu cấu tạo của nam châm điện Muốn nam châm điện mất hết từ tính thì làm
thế nào ?
Câu 7
- Xác định chiều của dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình 1
- Xác định chiều của lực điện từ trong hình 2 Biết kí hiệu chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Câu 8: a) Nêu quy tắc nắm tay phải.
b) Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây và tên các từ cực của ống dây trong hình 3
(Lưu ý: Đối với câu 7,8 thì làm trực tiếp trên hình vẽ)