Theo thời gian sự phát triển của công nghiệp gắnkèm với nó đó là điện năng, nguồn năng lượng cung cấp cho tất cả các hoạtđộng của nhà máy, xí nghiệp, Một lượng lớn nhân lực trong nghành
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghiệp là nghành mũi nhọn của nước ta, và chiếm một vịtrí rất lớn trong cơ cấu kinh tế Theo thời gian sự phát triển của công nghiệp gắnkèm với nó đó là điện năng, nguồn năng lượng cung cấp cho tất cả các hoạtđộng của nhà máy, xí nghiệp, Một lượng lớn nhân lực trong nghành điện đanghoạt động trong lĩnh vực thiết kế, giám sát, thi công và vận hành các hệ thốngđiện trong các nhà máy, xí nghiệp
Phải có điện năng thì mới có các nhà máy sản xuất, do đó cung cấp điệnnăng là một phần hết sức quan trọng và cần thiết với thực tế, cho nhu cầu hiệntại và cả tương lai
Từ tính cấp thiết đó là sinh viên học tập nghiên cứu trong ngành điện, việctrang bị những kiến thức ngành điện nói chung và môn cung cáp điện nói riêng
là cần thiết Những kiến thức này có thể thực hiện công việc trong các ngànhcông nghiệp và cả khu vực sinh hoạt của dân cư Một đồ án thiết kế càng tối ưucàng mang lại lợi ích thức tế khi sử dụng, lợi ích cho vốn đầu tư, sửa chữa vàbảo dưỡng
Trong phần dưới đây em xin trình bày một bản đồ án thiết kế cung cấpđiện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm 15 phân xưởng Trong quá trình thựchiện đồ án, do kiến thức chưa được hoàn thiện nên đồ án còn nhiều sai sót, emmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bẩn đồ án này hoànthiện hơn
Hải Phòng ,10 tháng 3 năm 2012
Sinh viên : Nguyễn Việt Thắng
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG 3
1.1.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG N 3
1.2.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG G 4
1.3.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG U 5
1.4.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Y 6
1.5.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ê 7
1.6.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG O 8
1.7.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG V 9
1.8.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG I 10
1.9.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG H 11
1.10.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG T 12
1.11.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ư 13
1.12.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG K 14
1.13.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ă 15
1.14.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ơ 17
1.15.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG L 18
1.17.BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI 21
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 23
2.1.XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA TRẠM BIẾN ÁP 23
2.2.CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY TỪ TRẠM BIẾN ÁP ĐẾN CÁC PHÂN XƯỞNG 23
2.3.CHỌN CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP 25
2.4.XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 26
2.5.XÁC ĐỊNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT TRÊN CÁC ĐƯỜNG DÂY 39
2.6.XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 43
2.7.KẾT LUẬN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 43
3.1.TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TẠI CÁC ĐIỂM ĐẶC TRƯNG 44
3.2.LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ PHẦN TỬ MANG ĐIỆN 45
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG .48
4.1.TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT LÀM VIỆC 48
4.3.TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT 49
4.3.XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ 51
4.4.GIẢI BÀI TOÁN BÙ 51
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 3CHƯƠNG 1 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂNXƯỞNG
1.1.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG N
Bảng 1.1: Bảng thông số phân xưởng N
p(kW/m) là suất phụ tải chiếu sáng tính trên một đơn vị sảnsuất chọn p = 0.012(kW/m)
k là hệ số nhu cầu của chiếu sáng, chọn k = 0.8 cho toàn bộcác phân xưởng
Diện tích xưởng N là: F = a*b = 14*22 = 308 m
⇒ P = p*F*k = 0.012*308*0.8 = 2.96
Ta có cosϕ chiếu sáng là: cosϕ = 0.95
⇒ Q = 3.696*tgϕ = 2.96*0.33 = 0.9768 (kVAr)
Trang 41.2.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG G
Bảng 1.2: Bảng thông số phân xưởng G
Số máy của phân xưởng G là 9 máy
Trong đó số máy có P ≥ = 5 là n = 6 máy (10, 6.3, 7.2, 6, 5.6, 10)
Trang 51.2.3.Tổng hợp phụ tải của toàn bộ phân xưởng G
P = P+P = 41.13+3.76 = 44.89 (kW)
cosϕ = = = 0.78
⇒ S = = = 57.55 (kVA)
⇒ Q = = =36.01 (kVAr)
1.3.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG U
Bảng 1.3: Bảng thông số phân xưởng U
Số máy của phân xưởng U là 8 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là : n = 4 máy (8.5, 6.5, 10, 10)
Trang 61.3.3.Tổng hợp phụ tải của toàn bộ phân xưởng U
P = P+P = 41.13+3.76 = 44.89 (kW)
cosϕ = = = 0.78
⇒ S = = = 57.55 (kVA)
⇒ Q = = =36.01 (kVAr)
1.4.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Y
Bảng 1.4: Bảng thông số phân xưởng Y
Số máy của phân xưởng Y là 10 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 3 máy (10, 5, 7)
Trang 71.4.3.Tổng hợp phụ tải của toàn bộ phân xưởng Y
P = P + P = 40.44+3.76 = 44.2 (kW)
cosϕ = = = 0.776
⇒ S = = = 56.96 (kVA)
⇒ Q = = = 35.93 (kVAr)
1.5.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ê
Bảng 1.5: Bảng thông số phân xưởng Ê
1.5.1.Phụ tải động lực
P = P = 7+10+2.8+4.5+6.3 = 30.6 (kW)
Pk = 7*0.8+10*0.43+2.8*0.54+4.5*0.56+6.3*0.47 = 16.893 (kW)
k = = = 0.55
Số máy của phân xưởng Ê là 5 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 3 máy (7, 10, 6.3)
Trang 8⇒ Q = = = 23.54(kVAr)
1.6.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG O
Bảng 1.6: Bảng thông số phân xưởng O
1.6.1.Phụ tải động lực
P = P = 4.5+10+7.5+10+2.8+5+7.5 = 47.3 (kW)
Pk = 4.5*0.62+10*0.46+7.5*0.56+10*0.68+2.8*0.87+ +5*0.83+7.5*0.38 = 27.83 (kW)
k = = = 0.59
Số máy của phân xưởng O là 7 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 5 máy (10, 7.5, 10, 5, 7.5)
Trang 9⇒ Q = = = 36.66 (kVAr)
1.7.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG V
Bảng 1.7: Bảng thông số phân xưởng V
Trang 101.7.3.Tổng hợp phụ tải cho phân xưởng V.
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng
tt
P Cos
S
ϕ = =
1.8.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG I
Bảng 1.8: Bảng thông số phân xưởng I
1.8.1.Phụ tải động lực
P = P = 4.5+6.3+7.2+6+5.6+4.5+10 = 44.1(kW)
Pk = 4.5*0.56+6.3*0.47+7.2*0.49+6*0.67+5.6*0.65+4.5*0.62+ +10*0.46 = 24.06 (kW)
k = = = 0.55
Số máy của phân xưởng I là 7 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 5 máy
Trang 111.9.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG H
Bảng 1.9: Bảng thông số phân xưởng H
Số máy của phân xưởng H là 10 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 7 máy
Trang 12Từ k và n dùng bảng tra trị số k theo k và n tr.32 tài liệu Cung Cấp Điện tađược hệ số k = 1.355
1.10.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG T
Bảng 1.10: Bảng thông số phân xưởng T
1.10.1.Phụ tải động lực
P = P = 6.3+8.5+4.5+6.5+10+4 = 39.8(kW)
Pk = 6.3*0.45+8.5*0.55+4.5*0.56+6.5*0.62+10*0.41+4*0.66 = 20.8 (kW)
k = = = 0.52
Số máy của phân xưởng T là 6 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 4 máy (6.3, 8.5, 6.5, 10)
Trang 13Pcosϕ=6.3*0.7+8.5*0.81+4.5*0.76+6.5*0.73+10*0.65+4*0.77=29.04(kW) cosϕ = = = 0.73
1.11.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ư
Bảng 1.11: Bảng thông số phân xưởng Ư
1.11.1.Phụ tải động lực
1
=+++++++
=
=∑=
=
i i đmi
•
405.2563.0
*575.0
*367.0
*5.437.0
*
10
66.0
*441.0
*1062.0
*5.656.0
*5.4
8
1
=+
++
+
++
405.25
i i sdtb
P
k P
Số máy của phân xưởng U là 8 máy
Số máy có P ≥ = 5 là n=4 máy (6.5,10,10,5)
5 31 5 10 10 5 6 3
4 n
n
n
Trang 1466 0 47.5
31.5 P
* 54 0
* 45 1
*575
0
*373.0
*5.48
*465.0
*1073.0
*5.676.0
*5.4cos
8
1
=+
++
+
++
08.35
i
i
i i
76.3
=
ϕ
cs cs
P
1.11.3.Tổng hợp phụ tải của toàn bộ phân xưởng Ư
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng
P = P + P = 37.19+3.76 = 40.95 (kW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng
05.3524.181
33 + =
=+
95.40
1.12.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG K
Bảng 1.12: Bảng thông số phân xưởng K
Trang 15Số máy của phân xưởng K là 12 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 10 máy
1.13.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ă
Bảng 1.13: Bảng thông số phân xưởng Ă
Trang 160.645
i sdi i sdtb
i i
Pk k
i i
Pc c
n P P
Trang 171.13.3.Tổng hợp phụ tải cho phân xưởng Ă.
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng
S
P Cosϕ
1.14.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG Ơ
Bảng 1.14: Bảng thông số phân xưởng Ơ
Số máy của phân xưởng Ơ à 5 máy
Trong đó số máy có công suất P ≥ = 5 là n = 8 máy
Trang 18Pcosϕ = 10*0.68+7.5*0.64+10*0.79+2.8*0.84+5*0.77+7.5*0.69+6.3*0.7+ +8.5*0.81+4.5*0.76+6.5*0.73 = 50.337 (kW)
1.15.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG L
Bảng 1.15: Bảng thông số phân xưởng L
1.15.1.Phụ tải động lực
• 8 7.2 6 5.6 4.5 10 7.5 10 2.8 5 7.5 6.3 72.4
1
=++++++++++
=
=∑=
=
i i đmi
•
524.4245.0
*3.638.0
*5.783.0
*587.0
*8.268
*5.746.0
*1062.0
*5.465.0
*6.567.0
*649.0
*2.7
8
1
=+
++
++
++
++
524.42
i i sdtb
P
k P
Số máy của phân xưởng L là 11 máy
Số máy có P ≥ = 5 là n=9 máy (7 2 , 6 , 5 6 , 10 , 7 5 , 10 , 5 , 7 5 , 6 3)
65.1 3 6 5 7 5 10 5 7 10 6 5 6 2 7 3
Trang 1982 0 11
9 n
n
n
846 0 72.4
65.1 P
* = 1 = =
P P
* 587 0
* 16 1
*3.669.0
*5.777.0
*584.0
*8.279
*5.768.0
*1081.0
*5.478.0
*6.576.0
*638.0
*2.7cos
5
1
=+
++
++
++
++
596.50
i
i
i i
, 50 3
,
49 2 2 2
2
= +
= +
072,3
=
ϕ
cs cs
P
1.15.3.Tổng hợp phụ tải của toàn bộ phân xưởng L
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng
P = P + P = 49.3+3.072 = 52.372 (kW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng
47.5101.146
50 + =
=+
Trang 20372.52
S
P Cosϕ
1.16.TỔNG HỢP TOÀN BỘ PHỤ TẢI ĐIỆN CHO TOÀN BỘ XÍ NGHIỆP
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau
Chọn loại phụ tải cho tưng phân xưởng
Chọn các phân xưởng U, I, T, K, O, G, H, Y,V,Ư,Ă là các phân xưởng thuộcphụ tải loại 1 và loại 2
Trong đó phân xưởng U, I, T, K, L,V,Ư,Ă là phụ tải loại 1
Trang 21Các phân xưởng O, G, H, Y là thuộc phụ tải loại 2.
Các phân xưởng còn lại là thuộc phụ tải loại 3
1.17.BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI
Tính toán bán kính của đường tròn phụ tải:
Công thức áp dụng:
R=
Trong đó: R (mm): Bán kính của đường tròn phụ tải
S(kVA): Công suất toàn phần của phân xưởng.m(kVA/mm): Tỷ lệ xích
Bảng 1.17: Bảng tỷ lệ phụ tải động lực và ánh sáng
Trang 22Hình 1.1: Biểu đồ phụ tải điện
Trang 23CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
2.1.XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA TRẠM BIẾN ÁP
Trạm biến áp có vị trí như sau TBA(x,y), trong đó x, y được tính như sau:
15
1 15
1
tti i i
tti i
P X x
1
tti i i
tti i
P y y
Trang 24Hình 2.1 Sơ đồ đi dây phương án 1
P.x U P.x I P.x Y P.x K P.x A P.x O
thanh cái 0.4kv thanh cái 0.4kv
P.x N P.x H P.x G P.x O P.x Ê P.x V
AP25 AP25 AP26
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý phương án 1
Phương án 2 : các phân xưởng là hộ tiêu thụ loại 1 được đi 2 đường dây (chính +
dự phòng ), các phân xưởng ở gần nhau đi chung 1 đường dây
Trang 25Hình 2.3 Sơ đồ đi dây phương án 2
P.x U P.x I P.x K P.x A P.x O P.x O P.x Ê P.x V
AP17
P.x T
AP28
AP9 AP8
AP29
P.x G P.x Y P.x H P.x N
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý phương án 2
2.3.CHỌN CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP
Theo sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, toàn xí nghiệp sử dụng 2 MBA làm việcsong song với yêu cầu khi có sự cố xảy ra với một máy thì máy còn lại phảicung cấp đủ công suất cho nhánh không bị sự cố và toàn bộ phụ tải loại một củanhánh bị sự cố
Tổng công suất mà MBA1 cần cung cấp khi MBA2 gặp sự cố:
Trang 26Bảng 2.5: Thông số máy biến áp
2.4.XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN
2.4.1.Xác định tiết diện dây dẫn từ điểm đấu điện đến máy biến áp.
Tọa độ điểm đấu điện ĐĐĐ(33,479)
Tọa độ trạm biến áp TBA(81,86)
Chiều dài day dẫn từ điểm đấu điện tới trạm biến áp:
l = (81-33)+(479-86) = 441(m)
Tiết diện dây dẫn được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:
k.I ≥ I
Trong đó: I :Dòng điện làm việc cực đại
I :Dòng điện cho phép ứng với dây dẫn đã chọnk=0.85: Bảng PL2.57(Trang 655 sách CCĐ)
Ta thấy : ∆U℅ < 5℅ nên dây dẫn thỏa mãn
2.4.2.Xác định tiết diện dây dẫn từ máy biến áp tới các phân xưởng.
A.Tính toán cho phương án 1:
Phương án đi dây :
Loại dây : dây nhôm lõi thép.
Vị trí lắp đặt : trên không.
Giá trị điện kháng trên 1km đường dây : x = 0.25 (Ω/km)
Trang 27Điện dẫn suất của nhôm γAl =32( /m Ωmm2)
⇒ Chọn loại dây AC-35
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
41.13+j36.01
Trang 28Tiết diện dây dến phân xưởng G là:
F = = = 16.42
Tra bảng 2-55 (tr 654,[2])
⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-10
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
Trang 29Tổn thất điện áp do công suất phản kháng:
⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-16
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
26.93+j23.54
Trang 30Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
32.08+j31
Trang 31⇒ Chọn loại dây AC-10
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-35
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
Trang 32⇒ Chọn loại dây AC-50
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
55.45+j54.62
Trang 33⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
Trang 34Tổn thất điện áp do công suất phản kháng:
⇒ Chọn loại dây AC-10
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
34.68+j42.1
Trang 35-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
⇒ Chọn loại dây AC-25
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
r = 1.38 Ω/km, x = 0.25 Ω/km
∆U = *0.075 = 17.74(V)
∆U% = *100 = 4.43%
⇒ Loại dây dã chọn đảm bảo yêu cầu đặt ra
B.Tính toán cho phương án 2:
Phương án đi dây :
Loại dây : dây nhôm lõi thép.
Vị trí lắp đặt : trên không.
Giá trị điện kháng trên 1km đường dây : x = 0.25 (Ω/km)
Điện dẫn suất của nhôm γAl =32( /m Ωmm2)
Trang 36Các đường dây từ biến áp tới các phân xưởng L, U, I, T, K, Ô được tính toán vàchọn tiết diện như phương án 1.
⇒ Chọn loại dây AC-70
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
r = 0.46 Ω/km, x = 0.382 Ω/km
∆U =
= = 20.23(V)
∆U% = *100 = 5.06
⇒ Dây dẫn đã chọn không thỏa mãn Vậy ta chọn loại dây AC-95
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
49.74+j43.8943.53+j39.55
Trang 37Tổn thất điện áp do công suất phản kháng:
⇒ Chọn loại dây AC-50
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
r = 0.65 Ω/km, x = 0.392 Ω/km
∆U=
= = 20.13(V)
∆U% = *100 = 5.03%
⇒ Dây dẫn đã chọn không thỏa mãn Vậy ta chọn loại dây AC-70
-Tính lại tổn thất điện áp theo loại dây đã chọn:
Tra bảng 2-35(tr 645,[2]) được điện trở và điện kháng ứng với loại dây đã chọn :
r = 0.46 Ω/km, x = 0.382 Ω/km
∆U =
= = 16.12(V)
∆U% = *100 = 4.03%
⇒Loại dây dã chọn đảm bảo yêu cầu đặt ra
c.Phân xưởng Ê và Ư
92 mO
41.13+j36.01
101 mO
26.93+j23.54
26.97+j25.03
26.97+j25.0353.9+j48.57
40.44+j35.93