-Yêu cầu HS trả lời C6: Trả lời: C6: Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh thể f dài nhất Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thủy tinh thểf ngắn nhất.. Kiến
Trang 1Tuần 25 Ngày 1/3/2022
Tiết 49
Bài 48: MẮT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới Nêu được chức năng của thuỷ tinh thể và màng lưới
- Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết của mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn
- Biết cách thử mắt
2 Năng lực:
- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Cho lớp :
- Tranh vẽ con mắt bổ dọc
- Mô hình con mắt
- Bảng thử thị lực của y tế (nếu có)
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 48
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì(5đ) ? Tác dụng của các bộ phận đó ?(5đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu
tạo của mắt :
- Y/c HS đọc thông tin SGK trả
lời các câu hỏi của giáo viên
- Hai bộ phận quan trọng nhất
của mắt là gì ?
- Bộ phận nào của mắt là thấu
kính hội tụ ? Tiêu cụ của nó có
thể thay đổi được không ?
- Nếu được thì thay đổi bằng
cách nào ?
- Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy
hiện ở đâu ?
Vậy màng lưới đóng vai trò như
bộ phận nào trong máy ảnh ?
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Đọc mục 1 SGK trả lời -Thủy tinh thể - màng lưới
- Thủy tinh thể
- Tiêu cự thay đổi được -Mắt đìêu tiết
Màn lưới -> điểm vàng Buồng tối
- Cá nhận trả lời C1
I Cấu tạo của mắt
1/Cấu tạo
+ 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là:
Thể thuỷ tinh và màng lưới + Thể thuỷ tinh là 1 TKHT Nó phồng lên, dẹt xuống để thay đổi tiêu cự
+ Màng lưới ở đáy mắt , tại đó ảnh hiện rõ nét
2/ So sánh mắt và máy ảnh :
C1: + Giống nhau: Thể thuỷ tinh
và vật kính đều là TKHT
Phim và màng lưới đều có tác dụng hứng ảnh
+ Khác nhau: Thể thuỷ tinh thì f
có thể thay đổi được Vật kính
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự
điều tiết của mắt
- Đọc thông tin mục II trả lời
các câu hỏi
- Mắt phải thực hiện quá trình gì
mới nhìn rõ các vật ?
- Quá trình này mắt có gì thay
đổi ?
- Yêu cầu HS dựng ảnh tạo bởi
thủy tinh thể trong hai trường
hợp vật ở xa và vật vật ở gần để
trả lời C2
Vật càng xa thì sự tiều tiết như
thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm cực
cận và điểm cực viễn
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
+ Điểm cực viễn là gì ?
+ Thế nào là khoảng cực viễn ?
+ Điểm cực cận là gì ?
+ Thế nào là khoảng cực cận ?
Đọc thông tin II
+ Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Con ngươi di chuyển
- Từng HS dựng ảnh và nêu nhận xét
-C2: Mắt nhìn vật ở càng xa thì tiêu cự của mắt càng lớn
và ảnh càng nhỏ và ngược lại
Vật càng ở xa sự điêu tiết càng lớn
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi của GV
+ Điểm Cv là điểm xa nhất
mà mắt còn nhìn thấy vật rõ nét
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm Cv gọi là khoảng Cv
+ Điểm Cc là điểm gần nhất
mà mắt còn nhìn thấy vật rõ nét
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm Cc gọi là khoảng Cc
II Sự điều tiết
C2: Khi mắt nhìn vật ở càng xa thì tiêu cự của mắt càng lớn và ảnh càng nhỏ
- Khi nhìn vật ở càng gần thì tiêu cự của mắt càng nhỏ và vật càng lớn
Nhận xét: Vật càng ở xa sự điêu tiết càng lớn
III Điểm cực cận và điểm cực viễn
1 - Cực viễn (Cv)
+ Điểm Cv là điểm xa nhất mà mắt còn nhìn thấy vật rõ nét + Khoảng cách từ mắt đến điểm
Cv gọi là khoảng Cv
2 – Cực cận (Cc)
+ Điểm Cc là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn thấy vật rõ nét + Khoảng cách từ mắt đến điểm
Cc gọi là khoảng Cc
3/.Củng cố-Luyện tập:
-Mắt cấu tạo như thế nào? Có gì giống với máy ảnh? Trả lời : thủy tinh thủy và màn lưới Giống buồng tối và vật kính
-Thủy tinh thủy đóng vai trò như tkht hay TK phân kì ? TKHT
-Thế nào là điểm cực viển? thế nào là điểm cực cận? HS trả lời theo phần trên đã học
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
-Yêu cầu HS trả lời C5 ?
Trã lời:
Trang 3C5:
+ Vẽ hình:
∆ABO ∼ ∆A’B’O (g.g)
d
d h
h OA
OA
AB
B
A' ' = ' ⇔ ' = '
⇒
=>h’ = h
d
d'
=
2000
2
800 = 0,8 (cm)
-Yêu cầu HS trả lời C6:
Trả lời:
C6: Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh thể (f) dài nhất
Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thủy tinh thể(f) ngắn nhất
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thụôc bài và phần ghi nhớ
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 49
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
………
………
…………
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp hs hệ thống lại các kiến thức, về truyền tải điện năng đi xa, máy biến thế, ảnh của một vật qua thấu kính hồi tụ và phân kỳ
2 Năng lực: Rèn cho hs cách xác định số vôn, ampeke xoay chiều, kỹ năng vẽ ảnh của một vật qua thấu kính
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
1 GV: -Chọn lọc các bài tập cơ bản để học sinh có khả năng nắm bài dễ dàng
- Bảng phụ chuẩn bị trước các đề bài
2 HS: củng cố kiến thức và kỹ năng vẽ hình trứơc ở nhà
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 48
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 Ôn tập lý
thuyết
1 Dòng điện xoay chiều là Có chiều luân phiên
I Lý thuyết
1 Dòng điện xoay chiều:
- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi
Trang 42 Có mấy cách tạo ra
dòng điện xoay chiều?
GV chốt lại nội dung trả
lời của HS
3 Máy phát điện xoay
chiều gồm những bộ phận
chính nào?
Bộ phận đứng yên gọi là
gì?
Bộ phận chuyển động gọi
là gì?
4 Dòng điện xoay chiều
có những tác dụng gì?
5 Để đo dòng điện xoay
chiều và hiệu điện thế
xoay chiều ta dung dụng
cụ gì để đo ?
6 Có mấy cách làm giảm
hao phí trên đường dây tải
điện?
7 Máy biến thế gồm
những bộ phận chính nào?
8 Hiện tượng khúc xạ ánh
sang khi tia tới từ môi
trường không khí truyền
sang môi trường nước thì
góc tới so với góc khúc xạ
như thế nào?
Hoạt động 2: Giải bài tập
Cùng một công suất điện P
được tải đi trên cùng 1 dây
dẫn Hãy so sánh công suất
hao phí khi dung hiệu điện
thế 500000V với khi dung
hiệu điện thế 200000V
Y/c HS tóm tắt đề
Đề bài cho biết gì?
Tính gì?
Y/c HS trình bày cách giải
Gọi HS lên bảng giải
Nhận xét , chốt bài giải
Có 2 cách, học sinh nêu từng cách
Lắng nghe, ghi vở Nam châm và cuộn dây dẫn
Stato Roto
tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ … Vôn kế xoay chiều và ampe kế xoay chiều
2 cách: giảm điện trở->
tăng tiết diện dây dẫn hoặc tang hiệu điện thế
2 Cuộn dây dẫn và lõi thép ( sắt có pha silic) Góc tới >góc khúc xạ
Tóm tắt
U1=500000V;
U2=200000V;
So sánh P1 và P2
Lâp tỉ số P1 và P2 theo công thức
giải
- Có hai cách tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều là: cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hoặc cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn
2 Máy phát điện xoay chiều: có hai
bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto
- Có hai loại máy phát điện xoay chiều: một loại nam châm quay còn một loại cuôn dây quay
- Khi rôto của máy phát điện xoay
chiều quay được 1vòng thì dòng điện
do máy sinh ra đổi chiều 2 lần Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto
3 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.
- Dòng điện xoay chiều có tác dụng
như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ
…
- Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều
có kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
4 Truyền tải điện năng đi xa:
- Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa ta có 2 cách: Tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn hoặc giảm điện trở của dây dẫn
II Bài tập Giải bài tập
Ta có:
2 1
2
200000
0, 4
hp
hp
PU
PU
R
Vậy P hp1 =0,4P hp2
3/.Củng cố-Luyện tập:
Trang 5Qua bài học này các em cần nắm những kiến thức nào ?
Nắm các khái niệm dòng điện xoay chiều, biết dung dụng cụ đo I và U, biết cấu tạo máy phát điện xoay chiều, máy biến thế, nắm được lợi ích của việc sử dụng máy biến thế trong việc truyền tải điện năng.
Vận dụng được công thức tính hao phí trên đường dây tải điện.
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thụôc các khái niệm các bài học, công thức áp dụng tính công suất hao phí trên đường dây tải điện
- Xem lại dạng bài tập đã giải
- Chuẩn bị các kiến thức về thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì tiết sau ôn tập giữa kì II
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
………
………