Kiến thức: - Vận dụng được định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.. Năng lực chung: - N
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 4/10/2020
Tiết 11
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vận dụng được định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, sách tham
khảo để vận dụng kiến thức giải được các bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở Tự nhận ra được các sai sót khi làm bài tập và có cách khắc phục kịp thời
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tiếp thu kiến thức, đề xuất được những ý kiến
đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi
và bài tập, phân tích được các bài tập vận dụng định luật ôm, bài tập công thức tính điện trở và giải quyết chúng.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nêu được công thức định luật ôm, công thức tính điện trở.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về định luật
ôm và công thức tính điện trở để làm bài tập
3 Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị 3 bài tập trang 32, 33 trong sách giáo
khoa, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm.
Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, nhóm; không đỗ
lỗi cho người khác.
Trung thực: Trung thực trong việc giải bài tập, báo cáo kết quả hoạt động, ngay
thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
Nhân ái: Sẵn sàng học hỏi và giúp đỡ mọi người khi hoạt động nhóm.
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị giáo án lên lớp
- Hệ thống các câu hỏi vận dụng làm bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 11
III Tiến trình bài dạy
Trang 21 Kiểm tra bài cũ :
- Biến trở là gì ? (3đ)có mấy loại biến trở thông dụng đã học? (3đ)
- Biến trở có tác dụng gì trong mạch điện ? (4đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các kiến
thức liên quan
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các
kiến thức đã học để vận dụng vào
tiết bài tập
+ĐL Ôm
+ CT tính điện trở dây dẫn
+ R?, U? I? đoạn mạch nối tiếp;
song song
- GV ghi lại các kiến thức cơ bản
lên bảng yêu cầu HS ghi nhớ các
kiến thức để vận dụng làm các bài
tập
Hoạt động 2 : Giải bài tập 1
Hướng dẫn học sinh và giao về
BT1 về nhà HS tự giải
- Dây nicrom l = 30m S =
0,3mm2,
U = 220V Tính I = ?
- GV gợi ý :
+ Tính R của dây dẫn ?
+ Tính I chạy qua dây dẫn ?
Hoạt động 3 : Giải bài tập 2
Y/c HS đọc đề bài tập 2
Câu a) đề bài y/c tính gì?
GV gợi ý :
- Đèn sáng bình thường, suy ra
cường độ dòng điện qua mạch ?
- Tính R của mạch ?
- Tính R2 từ R tương đương R tính
bằng công thức nào?
Câu b)
- Tính chiều dài của dây dẫn
bằng công thức nào?
- HS nhắc lại các kiến thức đã
học trong các tiết trước
- Ghi nhớ
- Tra bảng :
ρ= 1,1.10-6Ωm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
R =
S
l.
ρ
= 110(Ω)
I =
R
U
= 2(A)
Đọc đề BT2
a) Tính R 2 của biến trở :
Đèn sáng bình thường nên cường
độ dòng điện qua mạch bằng I
= 0,6A
+ Điện trở tương đương của mạch :
R =
I U
+ Ta có : R = R1 + R2
⇒ R2 = R - R1
b) Tính R b :
I Các kiến thức cơ bản
- Định luật Ôm :
I =
R U
- Điện trở của dây dẫn : R =
S
l.
ρ
- R1 nt R2
R = R1 + R2
U = U1 + U2
I = I1 + I2
R =
I U
U = IR
- R1 // R2
R12 =
2 1
2 1
R R
R R
+
I = I1 + I2
U = U1 = U2
II Bài tập vận dụng
Bài tập 1 : ( SGK/ 32 )
ρ= 1,1.10-6Ωm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
R =
S
l.
ρ
= 110(Ω)
I =
R
U
= 2(A)
Bài tập 2 : ( SGK/ 32 )
a) Tính R 2 của biến trở :
Đèn sáng bình thường nên cường
độ dòng điện qua mạch bằng
I = 0,6A
+ Điện trở tương đương của mạch :
U
Trang 3Cách giải khác cho câu a) ?
- Hiệu điện thế hai đầu đèn U1 = ?
- Hiệu điện thế hai đầu biến trở
U 2 = ?
- Tính R2 = ?
Y/c HS lên bảng giải
Nhận xét
Hoạt động 4 : Giải bài tập 3
Y/c HS đọc đề bài tập 3
+ Gợi ý: a)
- R1 và R 2 mắc thế nào ?
- Tính R12 của R 1 và R 2 ?
- R12 và R d mắc thế nào ?
- Tính RMN ?
b) - Tính I qua mạch = CT nào?
- Tính U1 và U 2 ?
Cách giải khác cho câu b) ?
- Tính Ud = CT nào ?
- Tính U1 và U 2 = CT nào ?
+ Ta có : Rb =
S
l.
ρ ⇒ l =
ρ
S
R b
Cách giải khác cho câu a)
Hiệu điện thế hai đầu đèn :
U1 = IR1
+ Hiệu điện thế hai đầu biến trở :
U2 = U – U1
+ R2 =
I
U2
Giải, lên bảng trình bày Đọc đề BT3
a) Tính R MN + R1 // R2
→R12 =
2 1
2 1
R R
R R
+
- R12 nối tiếp R d
+ Rd =
S
l.
ρ
+ RMN = R12 + Rd
b) Tính U 1 và U 2 : + I =
MN
R U
+ U1 = U2 = I R12
Cách giải khác cho câu b) ?
+ Ud = IRd
+ U1 = U2 = U- Ud
R =
I
U
= 20(Ω) + Ta có : R = R1 + R2
⇒ R2 = R - R1 = 12,5(Ω)
b) Tính R b : + Ta có : Rb =
S
l.
ρ ⇒ l =
ρ
S
R b
= 75(m)
Cách giải khác cho câu a) :
+ Hiệu điện thế hai đầu đèn :
U1 = IR1 = 0,6.7,5 = 4,5(V) + Hiệu điện thế hai đầu biến trở :
U2 = U – U1 = 12 – 4,5 = 7,5(V) + R2 =
I
U2
= 12,5(Ω)
Bài tập 3 : (SGK/ 32)
(R1 // R2 )nt Rd
R1 = 600Ω
R2 = 900Ω
UMN= 220V
Dây đồng :l = 200m,
S= 0,2mm2 = 0,2.10-6m2
ρ= 1,7.10-8 Ωm
a) Tính R MN + R1 // R2 →R12 =
2 1
2 1
R R
R R
360(Ω) + Rd =
S
l.
ρ
= 17 (Ω) + RMN = R12 + Rd = 377(Ω)
b) Tính U 1 và U 2 : + I =
MN
R
U
≈ 0,584(A)
+ U1 = U2 = I R12 = 0,58.360
≈210(V)
Cách giải khác cho câu b) ?
+ Ud = IRd ≈10(V) + U1 = U2 = U- Ud = 220 – 10
= 210(V)
3/.Củng cố-Luyện tập:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản mà HS cần nhớ để vận dụng vào làm bài tập
4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại các bài tập đã giải trong sách giáo khoa
R2 _
+ M
N
U
A
B
R1
Trang 4- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Chuẩn bị trước bài 12 “CÔNG SUẤT ĐIỆN ’’
5/ Rút kinh nghiệm-bổ sung.
………
………
Tiết 12
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường)
- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu công suất điện
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực
hiện thí nghiệm xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe
kế
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết
bị tiêu thụ điện năng Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất
mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường)
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào thí nghiệm xác định được công suất điện của một
đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng công thức P=U.I để tính được
1 số đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
Trang 5- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Cho mỗi nhóm : 1 bóng đèn 12V – 3W ; 1 bóng đèn 12V – 6W ; 1 bóng đèn 12V – 10W ; 1
nguồn 12V ; 1 công tắc ; 1 biến trở 20Ω- 2A ; 1 ampe kế GHĐ 1,2A ĐCNN 0,01A ; 1 vôn kế GHĐ 12V ĐCNN 0,1A ; 9 đoạn dây 30cm
Cả lớp : 1 bóng đèn 6V – 3W , 1 bóng đèn 12V – 10W ;
1 bóng đèn 220V – 100W ; 1 bóng đèn 220V – 25W
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 12
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp bài mới
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất
định mức của các dụng cụ điện
- GV cho HS quan sát các loại bóng
đèn có ghi số vôn và số oát
- Thí nghiệm như sơ đồ cho HS quan
sát độ sáng của bóng đèn trong hai
trường hợp sau khi đóng K
C1: + Nhận xét mối quan hệ giữa số
oát ghi trên bóng đèn với độ sáng
mạnh yếu của chúng ?
C2: Theo VL 8, số oát là đơn vị của
đại lượng nào ?
- GV yêu cầu HS dự đoán xem ý
nghĩa số oát ghi trên đèn điện ?
+ Thông báo ý nghĩa
C3: Một dụng cụ điện hoạt động
càng mạnh thì công suất của nó càng
lớn Hãy cho biết :
- Một bóng đèn có thể lúc sáng
mạnh, lúc sáng yếu thì trường hợp
nào đèn đó có công suất lớn hơn ?
- Một bếp điện được điều chỉnh lúc
nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn,
trường hợp nào bếp có công suất lớn
hơn ?
THMT
+ Khỉ sử dụng các dụng cụ điện
trong gđ cần thiết sử dụng đúng
công suất định mức Để sử dụng
đúng công suất định mức cần đặt vào
dụng cụ đó HĐT đúng bằng HĐT
định mức
- Biện pháp GDBVMT:
+ Đối với một số dụng cụ điện thì
việc sử dụng HĐT nhỏ hơn HĐT
Quan sát, xem chỉ số ghi trên đèn
- HS quan sát thí nghiệm của
GV chú ý độ sáng của bóng đèn
+ Đèn có số oát lớn thì thì độ sáng mạnh hơn
- Số oát là đơn vị của công suất 1W= 1J/s
- HS đọc thông tin về ý nghĩ
số oát ghi trên dụng cụ điện
+ Nghe GV thông báo lần nữa
+ Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh hơn thì có công suất lớn hơn
+ Khi bếp điện nóng nhiều hơn thì có công suất lớn hơn
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.
Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
- Trên các dụng cụ điện có ghi số vôn và số oát
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.
- Số vôn và số oát trên dụng
cụ điện là hiệu điện thế định mức và công suất định mức của dụng cụ đó
II Công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm :
Trang 6định mức khg gây ảng hưởng
nghiêm trọng, nhưng đối với một số
dụng cụ khác nếu sử dụng dưới HĐT
định mức có thể làm giảm tuổi thọ
của chúng=> ảnh hưởng đến môi
trường
+ Nếu đặt vào dụng cụ HĐT lớn hơn
HĐT định mức, dụng cụ sẽ đạt công
suất lớn hơn công suất định mức
Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm
tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy
nổ rất nguy hiểm=> ảnh hưởng đến
môi trường
=> Để bảo vệ môi trường cần sử
dụng ổn áp để bảo vệ các thiết bị
điện
Hoạt động 2: Tìm công thức tính
công suất điện
- GV yêu cầu HS :
+ Nêu mục tiêu TN ?
+ Nêu các bước tiến hành TN với sơ
đồ SGK ?
C4:
+ Tính tích UI mỗi đèn ?
+ So sánh với công suất định mức
của đèn đó ? (Bỏ qua sai số đo)
+ Nêu cách tính công suất điện của
đoạn mạch ?
Y/c Tiến hành TN
- GV thông báo công thức tính công
suất
- GV yêu cầu HS trả lời câu C5
+ Đối với đoạn mạch có R Vận
dụng định luật Ôm biến đổi từ
P = UI thành P = I2R =
R
U2
?
+ Đọc phần đầu của mục II và mục tiêu TN: Xác định mối liên hệ P với U và I
+ Tìm hiểu sơ đồ bố trí TN và các bước tiện hành TN
+ Tính tích UI mỗi đèn
+ So sánh với công suất định mức của đèn đó
+ Công suất tiêu thụ của một dụng cụ hoặc đoạn mạch : P =
UI (1) + Mắc mạch điện theo sơ đồ h.12.2 SGK
+ Tiến hành TN kiểm tra
Lắng nghe, ghi vở + Đoạn mạch R : U = IR hoặc I =
R U
+ Thay vào (1) → P = I2R
=
R
U2
2
Công thức tính công suất điện :
P = UI
Đoạn mạch chỉ có R :
P = UI = I2R =
R
U2
3/.Củng cố - Luyện tập:
- chỉ số ghi trên mỗi dụng cụ điện có y nghĩa gì?
- Nêu công thức tính công suất điện?
Vận dung:
-Yêu cầu HS làm câu C 6
+ Tính cường độ qua đèn khi đèn sáng bình thường ?
+ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng này được không ? Vì sao ?
Trang 7Trả lời C6: + I =
220
75
=
U
P ≈ 0,341 (A)
+ R =
P
U2
= 645(Ω) + Dùng cầu chì 0,5A được vì Ic = 0,5A > I ≈ 0,341 A đảm bảo đèn hoạt động bình thường và khi có đoản mạch thì tự động ngắt mạch
+ Yêu cầu HS làm câu C 7
Trả lời C7: + P = UI = 4,8(W)
+ R =
I
U
= 30(Ω) + Yêu cầu HS làm câu C 7
Trả lời C8: + P =
R
U2
= 1000(W) = 1(kW)
4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học thuộc ghi nhớ SGK - 36
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị trước bài 13 “ Điện năng, công của dòng điện”
5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………