Điện trở của một dây dẫn là gì, công thức, đơn vị, kí hiệu của điện trở trong mạch.. Hoạt động 3: Xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế đưa ra một đoạn dây dẫn một điện
Trang 1Tuần 3-4 Ngày soạn
Tiết 6-7-8
Bài 8: ĐỊNH LUẬT ÔM XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
( 3 tiết ) I- Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Phát biểu, viết được hệ thức của định luật Ôm
- Vẽ được sơ đồ, lắp đặt được mạch điện và thực hành xác định được điện trở của một mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Chăm học
- Có trách nhiệm
- Trung thực, cẩn thận
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên: Vôn kế, ampe kế, khóa K, nguồn điện, dây nối, điện trở của một dây dẫn cho trước
2 HS: Tài liệu HDH, vở ghi, giấy nháp
III- Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hệ thức về sự
phụ thuộc của I và U
- GV tổ chức kiểm tra lại quá
trình tiếp thu bài trước của HS
qua câu hỏi
? Điện trở của một dây dẫn là
gì, công thức, đơn vị, kí hiệu
của điện trở trong mạch
Từ công thức của điện trở, em
hãy rút ra côn thức tính Cường
độ dòng điện của một đoạn dây
dẫn khi biết R và U Sau đó GV
đặt vấn đề vào bài: ĐL Ôm
Hoạt động 2: Tìm hiểu Định
luật ôm
- GV hệ thức I bạn vừa đưa ra
trong phần nội dung khởi động
chính là hệ thức của định luật
Ôm Dựa vào biểu thức của định
- HS dùng các kiến thức đã học, báo cáo cá nhân trước tập thể và
- Các HS khác lắng nghe câu trả lời, đưa ra đóng góp nhận xét cho bạn
Cá nhân tự ghi hệ thức của định luật, tập phát biểu bằng lời nội dung của định luật
A- Khởi động
1 Hệ thức về sự phụ thuộc của I
và U
- Điện trở của một dây dẫn là một đại lượng vật lí, đặc trưng cho sự cản trở dòng điện lớn hay nhỏ của dây dẫn
- Công thức: R= U
I
- Đơn vị: Ôm, kí hiệu trong đoạn mạch: như hình( SHD-42)
Hệ thức liên hệ giữa I và U là:
I= U R
B- Hoạt động hình thành kiến thức
I- Định luật ôm
1 Hệ thức của định luật ôm
I= U R
Trang 2luật, Y/c một học sinh phát biểu
lại nội dung của định luật
Gợi ý: GV yêu cầu chỉ rõ theo
công thức thì I TLT với đại
lượng nào, TLN với đại lượng
nào rồi yêu cầu HS tập phát
biểu lại
Hoạt động 3: Xác định điện
trở của dây dẫn bằng vôn kế
và ampe kế
đưa ra một đoạn dây dẫn( một
điện trở mẫu) và đặt câu hỏi với
HS: Em hãy đề xuất phương án
xác định điện trở của đoạn dây
dẫn này với các dụng cụ sau
+ Một nguồn điện có thể điều
chỉnh
+ Một vôn kế, ampe kế
+ Dây nối+ khóa K
+ Dây cần xác định điện trở
Y/c chỉ ra các đại lượng trong
dụng cụ đo để xác định I, U để
tính R
Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ mạch
điện
Với phương án đo của các
nhóm, các dụng cụ cho trước
Các em hãy thiết kế đoạn mạch
phù hợp tính được giá trị R cần
tìm
Quan sát và nhắc nhở HS điền
các cực (+), (-) vào mạch điện
cho phù hợp
Hoạt động 5: Lắp ráp mạch
điện
Yêu cầu HS với những dụng cụ
đã chuẩn bị cho mỗi nhóm, các
nhóm tiến hành mắc mạch điện
theo sơ đồ của mình
Hoạt động 6: Tiến hành thí
nghiệm- Kết luận
yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm với mạch điện HS mắc
được GV lưu ý các bước an
toàn và thống nhất với các
I tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R
Cá nhân suy nghĩ đề xuất phương án trong 3p
Thống nhất thảo luận trong nhóm và báo cáo phương án theo nhóm hiệu quả để đo được R
Ampekế: đo I Vônkế: đo U
Vẽ mạch điện theo cá nhân, thống nhất nhóm về mạch điện cần có
Vẽ
Tiến hành mắc mạch điện:
theo chiều ngược kim đồng hồ( hoặc từ cực dương của nguồn điện) Các HS khác quan sát HS 1 mắc và có thể góp ý
phân công nhiệm vụ: Kiểm soát chung, đọc chỉ số U, I;
Ghi lại kết quả và tính R
2 Phát biểu định luật ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn Tỉ lệ thuận với U đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
II Xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
1 Xác định điện trở của dây
dẫn bằng vôn kế và ampe kế
- Mắc điện trở vào một đoạn mạch Dùng vôn kế và ampe kế
đo HĐT giữa hai đầu điện trở; dùng ampe kế đo I đi qua điện trở
- Dùng công thức R= U I để tính giá trị điện trở cần xác định
2 Vẽ sơ đồ mạch điện
- HS vẽ được mạch điện cần đo tương tự như hình 8.1
3 Lắp ráp mạch điện
HS mắc được mạch điện tương ứng với hình 8.1
4 Tiến hành thí nghiệm- Kết luận
- Đo được U và I ít nhất trong 3 lần đo
- Tính được R trong mỗi lần đo
- Tính được R trung bình và báo cáo
- Nguyên nhân sai số: do dụng
cụ, do cách đọc, do tiếp điểm của rác cắm….
Trang 3nhóm về việc sử lí gí trị trung
bình kết quả Y/c HS nhận xét
về giá trị R mà các bạn đo được
trong mỗi lần đo Nguyên nhân
gây ra sự sai số đó
3 Củng cố - Luyện tập
- Điện trở phụ thuộc vào các đại lượng nào? -> U và I
- Được tính bằng công thức nào? -> R= U
I
- Dùng dụng cụ gì đeể xác định điện trở của dây dẫn? ->Vôn kế và ampe kế
C Hoạt động luyện tập.
Yêu cầu HS các bài tập trong phần nội dung hoạt động C Giải thích cụ thể vì sao mình đưa ra nhưng lựa chọn- phương án đó
1 Một bóng đèn khi đang được thắp sáng có điện trở 12 ôm, cường độ dòng điện chạy qua là 0,5 A Khi
đo hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tóc là:
A 24 V B 6 V C ≈ 0,04 V D 12,5 V
- Đáp án: Đáp án B Giải thích: Có U = I.R = 0,5 12 = 6 V
2 Từ hệ thức của định luật Ôm I=UR, cho biết những kết luận nào sau đây sai?
a Khi điện trở không đổi, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở
b Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở không đổi, cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện trở
c Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở không đổi, độ lớn của điện trở tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện
- Đáp án: a Đúng b Đúng c Sai
D Hoạt động vận dụng
1 Ở một xe máy có bóng đèn pha và bóng đèn tín hiệu (loại sợi đốt) cùng hoạt động ở hiệu điện thế 12V Khi các đèn sáng, điện trở của bóng đèn pha là 4,11 ôm còn điện trở của bóng đèn tín hiệu là 14,4 ôm Đèn nào sáng hơn? Tại sao?
Đáp án: Đèn pha sáng hơn Vì 2 bóng đèn hoạt động ở cùng 1 hiệu điện thế, điện trở bóng đèn pha nhỏ hơn bóng đèn sợi đốt mà điện trở có tính chất cản trở dòng điện (điện trở càng lớn dòng điện càng nhỏ).
Vì thế bóng đèn pha sẽ sáng hơn bóng đèn sợi đốt
2 Cho một nguồn điện 6V , một ampe kế, hai dây dẫn không biết giá trị điện trở, một khóa K, và một số dây để nối Hãy đề xuất phương án xác định dây dẫn nào có giá trị điện trở lớn hơn
Đáp án: Ta cần xác định cường độ dòng điện qua từng dây dẫn rồi áp dụng công thức định luật
Ôm I=U /R tính điện trở dòng điện.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Về nhà học bài và phần ghi nhớ
- Xem lại các bài tập đã giải trong phần luyện tập và vận dung SGK
- Làm phần tìm tòi mở rộng ở mục E
Gợi ý:
1 Biến trở được cấu tạo và sử dụng như thế nào?
- Biến trở thường được nối với các bộ phận khác trong một mạch điện gồm ba chốt: hai chốt nối với hai đầu biến trở, chốt còn lại nối với con chạy (hoặc tay quay).
- Cấu tạo gồm các bộ phận chính như: cuộn dây làm bằng hợp kim (nikelin, nicrom, ), con quay, tay quay và than.
- Đúng như tên gọi của nó là làm thay đổi điện trở, nguyên lý hoạt động chủ yếu của biến trở là các dây dẫn được tách rời dài ngắn khác nhau Trên các thiết bị sẽ có vi mạch điều khiển hay các núm vặn
Trang 4Khi thực hiện điều khiển các núm vặn các mạch kín sẽ thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi.
-Thực tế việc thiết kế mạch điện tử luôn có một khoảng sai số, nên khi thực hiện điều chỉnh mạch điện người ta phải dùng biến trở, lúc này biến trở có vai trò phân áp, phân dòng trong mạch Ví dụ: Biến trở được sử dụng trong máy tăng âm để thay đổi âm lượng hoặc trong chiếu sáng biến trở dùng để thay đổi
độ sáng của đèn.
2 Hệ thức I=URđược tìm ra khi nào? Và khi nào được các nhà vật lí học trên thế giới công nhận?
- Georg Simon Ohm (16/3/1789 - 6/7/1854) là một nhà vật lí người Đức Ông là người phát biểu định luật Ohm Định luật Ohm được ông công bố năm 1827 Cho tới cuối thế kỉ XIX, định luật này mới được các nhà vật lý học trên toàn thế giới công nhận và được ứng dụng rộng rãi.
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………