Kiến thức : - Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.. Biết các
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 1/9/2022
Tiết 1-2-3-4
Bài 7: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
TRONG ĐOẠN MẠCH( 4 TIẾT) I- Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này
- Nêu tên, nhận biết được ampe kế và vôn kế Biết cách và có kĩ năng sử dụng ampe kế và vôn kế
đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện một chiều
- Phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Chăm học
- Có trách nhiệm
- Trung thực, cẩn thận
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên: Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, bóng đèn, dây nối, khóa K
2 HS: Tài liệu HDH, vở ghi, giấy nháp
III- Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
(Tiết 1)
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác
dụng sáng tối của hai bóng
đèn giống hệt nhau của dòng
điện
- GV yêu cầu đọc thông tin
trong SHD-35: Tác dụng của
dòng điện chạy qua bóng đèn
sáng hơn là mạnh hơn tác dụng
của dòng điện chạy qua bóng
đèn tối hơn
? Tác dụng mạnh hay
yếu ở bóng đèn có liên quan
như thế nào tới dòng (e) tự do
dịch chuyển qua dây tóc bóng
đèn Tại sao?
Hoạt động 2 Tìm hiểu cường
độ dòng điện.
- HS: Ghi vở nhiệm vụ chuyển giao của thầy Ghi ý kiến cá nhân vào vở TL nhóm với bạn xung quanh, ghi lại ý kiến các bạn và ý kiến của mình vào
vở
TL nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán, thống nhất, trình bày và ghi vở
cá nhân ý kiến của nhóm
A- Khởi động
- Bóng đèn sáng hơn thì dòng (e) chạy qua bóng đèn nhiều hơn Số (e) chạy qua càng nhiều thì dòng (e) càng mạnh
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I – CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
1 Tìm hiểu cường độ dòng điện Tác dụng của dòng điện mạnh hay yếu liên quan đến dòng các hạt (e) tự do dịch chuyển có hướng ở mạch điện
lớn hay nhỏ.
Sở dĩ như vậy vì: Bản chất dòng điện trong dây dẫn kim
loại là phụ thuộc vào số các (e) chuyển động qua tiết diện dây dẫn trong một thời gian.
Trang 2- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu
HS cá nhân hoàn thành điền từ
còn thiếu vào đoạn văn Sau
đó trao đổi cặp đôi thống nhất
kết quả và báo cáo trước lớp
Hoạt động 3: Khái niệm cường
độ dòng điện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SHD và trả lời câu hỏi
+ Hai bóng đèn như nhau mắc ở
2 mạch điện khác nhau cho độ
sáng khác nhau là do đâu?
+ Cường độ dòng điện là gì?
Được kí hiệu như thế nào?
Đơn vị của Cường độ dòng
điện?
Hoạt động 4: Ampe kế
- GV giao nhiệm vụ: Dụng cụ
dùng để đo I là gì, kí hiệu
trong mạch điện như thế nào?
- GV: Đưa một Ampe kế cho
các nhóm Yêu cầu HS hoạt
động nhóm: Đọc thông tin
trong SHD và chỉ trực tiếp cấu
tạo và cách sử dụng của ampe
kế
- GV hướng dẫn HS sử dụng
ampe kế mắc mạch như hình
7.2 đo I qua bóng đèn
(Tiết 2)
Hoạt động 5: Hiệu điện thế
- GV: giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm hình 7.3, cách thức
tiến hành thí nghiệm và kết
quả-hiện tượng xảy ra:
Dùng máy phát tạo ra một vật
nhiễm điện dương( máy Van
de Graaff) Nối dây dẫn vào
máy phát qua một ampe kế rồi
đến khóa K rồi đến dây nối
đất Đóng khóa K thấy dòng
nước chảy bị hút về phía dây
dẫn đồng thời kim ampe kế
dịch chuyển khỏi vạch số 0
Hoạt động 6: Khái niệm hiệu
- HS: Cá nhân đọc, ghi thông tin và hoàn thiện bàng điền từ
Thảo luận với bạn bên cạnh, ghi lại ý kiến khác so với bản thân và thống nhất báo cáo
- HS: Cá nhân đọc thông tin, trả lời câu hỏi của GV
I là đại lượng vật lí, đặc trung cho độ mạnh hay yếu của dòng điện, phụ thuộc vào số lượng các (e) chuyển động qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
Kí hiệu: I Đơn vị: A, mA
- HS: Tìm hiểu dụng cụ đo I, cách kí hiệu sau đó trả lời câu hỏi của GV
- HS:
+ Tìm hiểu cấu tạo của ampe kế
+ Cách sử dụng ampe kế
- HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại nội dung vừa tiếp thu
- HS: Theo dõi hình 7.3 và tìm hiểu hiện tượng và rút ra nhận xét
Số (e) này càng lớn thì tác dụng của dòng điện càng mạnh.
2 Khái niệm cường độ dòng điện
- CĐDĐ là đại lượng vật lí đặc trưng cho độ mạnh hay yếu của dòng điện, phụ thuộc vào số lượng các eelectron chuyển động qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian
Kí hiệu : I
Đơn vị: A, mA
3 Ampe kế
- Công dụng: Dùng để đo I
- Kí hiệu trong mạch điện: A
- Cấu tạo: Hình 7.1- Giải thích cách điều chỉnh núm số 0; Cách chọn chốt để mắc mạch điện.
- Sử dụng: Ampe kế mách nối tiếp với dụng cụ cần đo.
II- Hiệu điện thế
1 Thí nghiệm
Vật dẫn tích điện dương, đất tích điện âm Như vậy có sự khác biệt về điện giữa vật dẫn
và đất Kim của miliampe kế chỉ một giá trị nào đó chứng
tỏ giữa vật dẫn và đất có dòng điện chạy qua Dòng điện này
là các (e) chuyển động theo dây dẫn từ đất đến vật dẫn, Dòng điện cóc hiều từ vật dẫn đến đất
2 Khái niệm hiệu điện thế.
HĐT là một đại lượng vật lý, nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
Kí hiệu: U Đơn vị: V
3 Cách tăng giảm I chạy qua đoạn mạch cho trước.
Để tăng hay giảm I
Trang 3điện thế.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SHD và cho biết HĐT là
gì? Đơn vị của HĐT, kí hiệu
của HĐT
- GV giới thiệu một số nguồn
điện và giá trị HĐT của các
nguồn đó để HS hoàn thiện
bảng 7.2
GV chú ý với các HĐT trên
40V thì có thể gây ngu hiểm
cho cơ thể
Hoạt động 7: Cách tăng
giảm I chạy qua đoạn mạch
cho trước.
- GV yêu cầu HS làm thí
nghiệm hình 7.2 Đóng mạch
điện ghi lại chỉ số của ampe
kế Sau đó tăng HĐT nguồn
ghi lại chỉ số ampe kế… sau
đó hoàn thành kết luận trong
SHD-39
GV chủ động yêu cầu HS tiến
hành thí nghiệm với HĐT lần
lượt là 3V, 6V, 9V
Hoạt động 8: Vôn kế.
- GV giao nhiệm vụ: Dụng cụ
dùng để đo HĐT là gì, kí hiệu
trong mạch điện ntn?
- GV: Đưa một vôn kế cho các
nhóm Yêu cầu HS hoạt động
nhóm: Đọc thông tin trong
SHD và chỉ trực tiếp cấu tạo
và cách sử dụng của vôn kế
- GV hướng dẫn HS sử dụng
ampe kế mách mạch như mạch
hình 7.5 đo HĐT giữa hai đầu
nguồn điện và hai đầu bóng
đèn
( Tiết 3)
Hoạt động 9: Sự phụ thuộc
của I vào U giữa hai đầu dây
dẫn
- GV giao nhiệm vụ: Do I chạy
qua dây dẫn ứng với mỗi U
khác nhau đặt vào hai đầu dây
- HS: Ghi vở nhiệm vụ, cá nhân đọc, ghi thông tin, Tl luận nhóm, ghi các ý kiến của các bạn khác Ghi kết quả thống nhất của nhóm vào vở ghi cá nhân
- HS: Ghi vở nhiệm vụ, cá nhân đọc, ghi thông tin, Tl luận nhóm, ghi các ý kiến của các bạn khác Ghi kết quả thống nhất của nhóm vào vở ghi cá nhân
Tiến hành làm TN, báo cáo kết quả
- HS: Tìm hiểu dụng cụ đo HĐT, cách kí hiệu sau đó trả lời câu hỏi của GV
- HS:
+ Tìm hiểu cấu tạo của vôn kế + Cách sử dụng vôn kế
- HS: tiến hành làm thí nghiệm
và ghi kết quả vào bảng 7.3
chạy qua dây dẫn( cho trước) thì cần tăng hay giảm HĐT giữa hai đầu dây dẫn.
4 Vôn kế.
- Công dụng: Dùng để đo HĐT
- Kí hiệu trong mạch điện: V
- Cấu tạo: Hình 7.1- Giải thích cách điều chỉnh núm số 0; Cách chọn chốt để mắc mạch điện.
- Sử dụng: vôn kế mách song song với dụng cụ cần đo.
III- Điện trở
1 Sự phụ thuộc của I vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
- I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó Mối quan hệ này được bieeur diễn bẳng biểu thức toán học: I=k.U
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- I chạy qua mọi dây dẫn đều không bằng nhau với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó, nhưng hệ số tỉ lệ k có giá trị không đổi với mỗi đoạn dây
Trang 4dẫn đó theo hình 7.5
GV: Hướng dẫn HS phân tích
số liệu, đồ thị và trả lời câu hỏi
trong SHD-41
- GV: Sau khi HS tiến hành
song thí nghiệm thứ I cho HS
tiến hành thí nghiệm tương tự
với một đoạn dây dẫn thứ 2 và
phân tích, nhận xét và rút ra
kết luận
- GV yêu cầu HS xác định
thương số U/I đối với mỗi
đoạn dây dẫn khác nhau và
đưa ra nhận xét
- HS tiến hành tính thương số
U/I trong mỗi lần đo với mỗi
đoạn dây và thống nhất theo
nhóm đưa ra kết quả nhận xét
của nhóm
- GV: Điện trở là gì? Kí hiệu
của Điện trở trong hình vẽ,
đơn vị của điện trở
( tiết 4)
Luyện tập
- HS: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm thu được tiến hành phân tích dữ liệu theo cá nhân, sau đó thống nhất thảo luận trong nhóm và báo cáo kết quả
- HS tiến hành tính thương số U/I trong mỗi lần đo với mỗi đoạn dây và thống nhất theo nhóm đưa ra kết quả nhận xét của nhóm
Nêu KN điện trở
- Kí hiệu: R
- Công thức: R= U
I
- Đơn vị: Ôm, Kí hiệu Ω
3 Củng cố-Luyện tập
1 CĐ D Đ( I)- Đơn vị là ampe(A) Dụng cụ đo là :Ampe kế được mắc nối tiếp với dụng cụ cần đo
2 HĐT( U)- Đơn vị là Vôn(V) Dụng cụ đo là: Vôn kế được mắc song song với dụng cụ cần đo
3 Điện trở( R)- Đơn vị là Ôm( Ω ) Công thức: R= U
I
Phần luyện tập SHD
1 ( SP của HĐ 11)
2 Các điểm có HĐT khác 0 là: C-D; C-E; C-A
3 C
4 a- Dụng cụ số 5
b- Dụng cụ số 1
c- Dụng cụ số 4
d- Dụng cụ số 2
5 C
6 a dụng cụ Pin AA
b dụng cụ Pin PP3
c dụng cụ Ác quy
Trang 5d dụng cụ Pin CR123A
d Dự kiến tình huống xảy ra, giải pháp thực hiện ntn?
D- VẬN DỤNG
– GV đề nghị các nhóm học sinh thảo luận, trả lời các câu hỏi và thực hiện thí nghiệm như
đã nêu ở tài liệu Hướng dẫn học KHTN9 Sau đó, đề nghị các nhóm báo cáo kết quả và xác nhận ý kiến đúng.
-Gợi ý:
1.Do nguồn, đo lại hiệu điện thế
2
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài và chuẩn bị phần luyện tập SHD
Xem thêm phần E- Hoạt động tìm tòi mởi rộng
5 Rút kinh nghiệm - bổ sung