Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa bao gồm: - Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi.. Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa: Tr
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu -1
Chương 1: Tổng quan về điều khiển từ xa bằng hồng ngoại. -2
1.1.Giới thiệu hệ thống điều khiển từ xa. -2
1.2.Các phương pháp điều chế tín hiệu trong hệ thống điều khiển từ xa. -4
1.3.Điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại. -8
1.4.Chuẩn giao tiếp máy tính RS232. -10
Chương 2:Thiết kế, thi công. -13
2.1.Mạch phát. -13
2.1.1.Sơ đồ khối của mạch phát. -13
2.1.2.Tính toán thiết kế phần cứng. -14
2.1.3.Phần mềm. -14
2.2.Mạch thu -19
2.2.1.Sơ đồ khối mạch thu. -19
2.2.2.Tính toán thiết kế phần cứng. -20
2.2.3.Phần mềm. -20
Kết luận -23
Tài liệu tham khảo -23
LỜI NÓI ĐẦU
Trong mấy chục năm qua , khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bước tiến vược bậc và ngày càng có những đóng góp to lớn vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật
số làm cho ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn Nó góp phần rất lớn trong việc đưa kỹ thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất ,kinh tế và đời sống xã hội Từ những hệ thống máy tính lớn đến nhứng hệ thống máy tính cá nhân , từ những việc điều khiển các máy công nghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngày của con người Với mong muốn tìm hiểu , ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại vào phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống con người , hơn nữa được sự hướng dẫn và gíúp đỡ của thầy Phạm Tuấn Anh Em đã thực hiện đề tài : “Điều khiển thiết
bị gia dụng bằng máy tính sử dụng tia hồng ngoại” Do trình độ hiểu biết còn hạn chế , nên dù cố gắng hết sức trong việc thực hiện đề tài cũng không tránh khỏi thiếu sót Mong thầy và các bạn có thể bổ sung thêm để em hiểu vấn đề được sâu sắc hơn
Trang 2Sinh viênNGUYỄN TRỌNG CHÍ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA BẰNG HỒNG NGOẠI
1.1.Giới thiệu về hệ thống điều khển từ xa.
Hệ thống điều khiển từ xa là một hệ thống cho phép ta điều khiển các thiết bị từmột khoảng cách xa Ví dụ hệ thống điều khiển bằng vô tuyến, hệ thống điềukhiển từ xa bằng tia hồng ngoại, hệ thống điều khiển từ xa bằng cáp quang dâydẫn
Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa bao gồm:
- Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi
- Đường truyền: đưa tín hiệu điều khiển từ thiết bị phát đến thiết bị thu
- Thiết bị thu: nhận tín hiệu điều khiển từ đường truyền, qua quá trình biến đổi,biến dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành
Hinh1.1: Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa.
Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống điều khiển từ xa:
- Phát tín hiệu điều khiển
- Sản sinh ra xung hoặc hình thành các xung cần thiết
- Tổ hợp xung thành mã
- Phát các tổ hợp mã đến điểm chấp hành
- Ở điểm chấp hành (thiết bị thu) sau khi nhận được mã phải biến đổi các mãnhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị, đồng thời kiểm tra
sự chính xác của mã mới nhận
Một số vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển từ xa:
Do hệ thống điêù khiển từ xa có những đường truyền dẫn xa nên ta cần phảinghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền đi chính xác vànhanh chóng theo những yêu cầu sau:
Trang 3loại xung gì cho phù hợp, và những xung đó cần áp dụng những phương phápnào để hợp thành tin tức, để có dung lượng lớn nhất và tốc độ truyền dẫn nhanhnhất
** Về kết cấu hệ thống:
Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa có các yêucầu sau:
- Tốc độ làm việc nhanh
- Thiết bị phải an tòan tin cậy
- Kết cấu phải đơn giản
Hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả cao là hệ thống đạt tốc độ điều khiển cựcđại đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi cho phép
Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa:
Trong hệ thống truyền thông tin rời rạc hoặc truyền thông tin liên tục nhưng đãđược rời rạc hóa tin tức thường phải được biến đổi thông qua một phép biến đổithành số (thường là số nhị phân) rồi mã hóa và được phát đi từ máy phát Ở máythu, tín hiệu phải thông qua các phép biến đổi ngược lại với các phép biến đổitrên: giải mã, liên tục hóa …
Sự mã hóa tín hiệu điều khiển nhằm tăng tính hữu hiệu và độ tin cậy của hệ thốgđiều khiển từ xa, nghĩa là tăng tốc độ truyền và khả năng chống nhiễu
Trong điều khiển từ xa ta thường dùng mã nhị phân tương ứng với hệ, gồm cóhai phần tử [0] và [1]
Do yêu cầu về độ chính xác cao trong các tín hiệu điều khiển được truyền đi đểchống nhiễu ta dùng loại mã phát hiện và sửa sai
Mã phát hiện và sửa sai thuộc loại mã đồng đều bao gồm các loại mã: mã pháthiện sai, mã sửa sai, mã phát hiện và sửa sai
Dạng sai nhầm cuả các mã được truyền đi tùy thuộc tính chất của kênh truyền,chúng có thể phân thành 2 lọai:
- Sai độc lập: Trong quá trình truyền, do nhiều tác động, một hoặc nhiều ký hiệutrong các tổ hợp mã có thể bị sai nhầm, nhưng những sai nhầm đó không liênquan nhau
- Sai tương quan: Được gây ra bởi nhiều nhiễu tương quan, chúng hay xảy ratrong từng chùm, cụm ký hiệu kế cận nhau
Sự lựa chọn của cấu trúc mã chống nhiễu phải dựa trên tính chất phân bố xácsuất sai nhầm trong kênh truyền
Hiện nay lý thuyết mã hóa phát triển rất nhanh, nhiều loại mã phát hiện và sửasai được nghiên cứu như: mã Hamming, mã chu kỳ, mã nhiều cấp
Sơ đồ khối của một hệ thống điều khiền từ xa:
Trang 4Hinh1.2: Sơ đồ khối của một hệ thống điều khiển từ xa.
1.2.Các phương pháp điều chế tín hiệu trong hệ thống điều khiển từ xa.
Trong kỹ thuật điều khiển từ xa, tín hiệu gốc không thể truyền đi xa được Do
đó, để thực hiện việc truyền tín hiệu điều khiển từ máy phát đến máy thu ta cầnphải điều chế (mã hóa) tín hiệu
Có nhiều phương pháp điều chế tín hiệu Tuy nhiên điều chế tín hiệu dạngxung có nhiều ưu điểm hơn Vì ở đây chúng ta sử dụng linh kiện kỹ thuật số nênlinh kiện gọn nhẹ, công suất tiêu tán nhỏ, và có tính chống nhiễu cao
Các phương pháp điều chế tín hiệu ở dạng xung như:
- Điều chế biên độ xung (PAM)
- Điều chế độ rộng xung (PWM)
- Điều chế vị trí xung (PPM)
- Điều chế mã xung (PCM)
1.2.1.Điều chế biên độ xung (PAM).
Sơ đồ khối như sau:
Trang 5Hình1.3: Hệ thống điều chế PAM và dạng xung PAM.
Điều chế biên độ xung là dạng điều chế đơn giản nhất trong các dạng điềuchế xung Biên độ của mỗi xung được tạo ra tỉ lệ với biên độ tức thời của tínhiệu điều chế Xung lớn nhất biểu thị cho biên độ dương của tín hiệu lấy mẫulớn nhất
Giải thích sơ đồ khối :
- Khối tín hiệu điều chế: Tạo ra tín hiệu điều chế đưa vào khối dao động đa hài
- Dao động đa hài một trạng thái bền: Trộn xung với tín hiệu điều chế
- Bộ phát xung: Phát xung với tần số không đổi để thực hiện việc điều chế tín hiệu đã điều chế có biên độ tăng giảm thay đổi theo tín hiệu điều chế
1.2.2.Điều chế độ rộng xung (PWM).
Phương pháp điều chế này sẽ tạo ra các xung có biên độ không đổi, nhưng bềrộng của mỗi xung sẽ thay đổi tương ứng với biên độ tức thời của tín hiệu điềuchế, trong cách điều chế này, xung có độ rộng lớn nhất biểu thị phần biên độdương lớn nhất của tín hiệu điều chế Xung có độ rộng hẹp nhất biểu thị phầnbiên độ âm nhất của tín hiệu điều chế
Trong điều chế độ rộng xung ,tín hiệu cần được lấy mẫu phải được chuyểnđổi thành dạng xung có độ rộng xung tỷ lệ với biên độ tín hiệu lấy mẫu Để thựchiện điều chế độ rộng xung,ta có thể thực hiện theo sơ đồ khối sau:
Trang 6Hinh1.4: Hệ thống điều chế PWM và dạng xung PWM.
Trong sơ đồ khối, tín hiệu điều chế được đưa đến khối so sánh điện áp cùng với tín hiệu phát ra từ bộ phát hàm RAMP
1.2.4.Điều chế mã xung (PCM).
Trang 7Tuy nhiên, trong thực tế thông thường mẫu thử ở mức độ nhỏ nhất khoảng
10 lần so với tín hiệu lớn nhất Vì vậy, tần số càng cao thì thời gian lấy mẫucàng nhỏ (mức lấy mẫu càng nhiều) dẫn đến linh kiện chuyển mạch có tốc độ xửlý cao Ngược lại, nếu sử dụng tần số lấy mẫu thấp thời gian lấy mẫu càng rộng,nhưng độ chính xác không cao Thông thường người ta chỉ sử dụng khoảng 10lần tín hiệu nhỏ nhất
Kết luận:
Điểm thuận lợi của phương pháp điều biến xung là mặc dù tín hiệu AM rấtyếu, chúng hầu như mất hẳn trong nhiễu ồn xung quanh, nếu phương pháp điềuchế PPM, PWM, PCM là tín hiệu điều chế bằng cách tách ra khỏi tiếng ồn Vớiphương pháp như vậy, điều chế mã xung PCM sẽ cho kết quả tốt nhất, vì nó chỉcần quyết định xung nào hiện diện, xung nào không hiện diện
Các phương pháp điều chế xung như PPM, PWM, PAM phần nào cũng theokiểu tương tự Vì các dạng xung ra sau khi điều chế có sự thay đổi về biên độ,
Trang 8độ rộng xung, vị trí xung theo tín hiệu lấy mẫu Đối với phương pháp biến đổi
mã xung PCM thì dạng xung ra là dạng nhị phân chỉ có 2 mức [0] và [1]
Để mã hóa tín hiệu tương tự sang tín hiệu số, ngươì ta chia trục thời gian ranhững khoảng bằng nhau và trục biên độ ra 2n khoảng cho 1 bit, nếu số mứccàng nhiều thì thời gian càng nhỏ, độ chính xác càng cao Taị mỗi thời điểm lấymẫu biên độ được đo, rồi lấy mức tương ứng với biên độ và chuyển đổi dạng nhịphân Kết quả ở ngõ ra ta thu được một chuỗi xung (dạng nhị phân)
1.3.Điều khiển từ xa bằng hồng ngoại.
1.3.1.Khái niệm về tia hồng ngoại.
Anh sáng hồng ngoại (tia hồng ngoại) là ánh sáng không thể nhìn thấy đượcbằng mắt thường, có bước sóng khoảng 0,8mm đến 0.9µm, tia hồng ngoại cóvận tốc truyền bằng vận tốc ánh sáng
Tia hồng ngoại có thể truyền đi được nhiều kênh tín hiệu Nó ứng dụng rộng rãitrong công nghiệp Lượng thông tin có thể đạt được 3Mbit/s… Trong kỹ thuậttruyền tin bằng sợi quang dẫn không cần các trạm khuếch đại giữa chừng, người
ta có thể truyền một lúc 15000 điện thoại hay 12 kênh truyền hình qua một sợi
tơ quang với đường kính 0,13 mm với khoảng cách 10Km đến 20 Km Lượngthông tin được truyền đi với ánh sáng hồng ngoại lớn gấp nhiều lần so với sóngđiện từ mà người ta vẫn dùng
Tia hồng ngoại dễ bị hấp thụ, khả năng xuyên thấu kém Trong điều khiển từ xachùm tia hồng ngoại phát đi hẹp, có hướng do đó khi thu phải đúng hướng
1.3.2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển từ xa bằng hồng ngoại.
1.Máy phát
Hình1.7: Sơ đồ khối máy phát.
Giải thích sơ đồ khối máy phát:
Máy phát có nhiệm vụ tạo ra một lệnh điều khiển, mã hóa và phát tín hiệuđến máy thu, lệnh truyền đi đã được điều chế
Khối phát lệnh điều khiển : Khối này có nhiệm vụ tạo ra một lệnh điềukhiển từ nút nhấn (Phím điều khiển) Khi có một phím được nhấn tức là mộtlệnh đã được tạo ra Các nút nhấn này có thể là một nút hay một ma trận nút
Trang 9cũng có thể thay nút nhấn bằng các lệnh từ máy tính Lệnh điều khiển được đưađến bộ mã hóa dưới dạng các bít nhị phân tương ứng với từng phím điều khiển.
Khối mã hóa : Để truyền các tín hiệu khác nhau đến máy thu mà chúngkhông bị lẫn lộn nhau, ta phải tiến hành mã hóa các tín hiệu điều khiển Khối mãhóa này có nhiệm vụ biến đổi các lệnh điều khiển thành các bít nhị phân, hiệntượng biến đổi này được gọi là mã hóa Các phương pháp mã hóa đã được trìnhbày ở trên Tong kỹ thuật điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại, phương phápđiều chế mã xung được dùng nhiều hơn cả, vì phương pháp này tương đối đơngiản đễ thực hiện
Khối dao động tạo sóng mang: Khối này có nhiệm vụ tạo ra một sóngmang có tần số ổn định, sóng mang này sẽ mang tín hiệu điều khiển khi truyền
Hình 1.8: Sơ đồ máy thu
Giải thích sơ đồ khối máy thu:
Chức năng của máy thu là thu được tín hiệu điều khiển từ máy phát, loại bỏsóng mang, giải mã tín hiệu điều khiển thành các lệnh riêng biệt, từ đó mỗi lệnh
sẽ đưa đến khối chấp hành cụ thể
LED thu :Thu tín hiệu hồng ngoại do máy phát truyền tới và biến đồithành tín hiệu điều khiển
Khối khuếch đại: Có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều khiển lớn lên từ
từ, LED thu hồng ngoại để quá trình xử lý tín hiệu được dễ dàng
Khối tách sóng mang : Khối này có chức năng triệt tiêu sóng mang, chỉgiữ lại tín hiệu điều khiển như tín hiệu gửi đi từ máy phát
Trang 10Khối giải mã: Nhiệm vụ của khối này là giải mã tín hiệu điều khiển thànhcác lệnh điều khiển dưới dạng các bit nhị phân hay các dạng khác để đưa đếnkhối chấp hành cụ thể Do đó nhiệm vụ của khối này rất quan trọng.
Khối chốt: Có nhiệm vụ giữ nguyên trạng thái tác động khi tín hiệu điềukhiển không còn, điều này có nghĩa là khi phát lệnh điều khiển ta chỉ tác độngvào phím ấn 1 lần, trạng thái mạch chỉ thay đổi khi ta chỉ tác động vào nút khácthực hiện điều khiển lệnh khác
Khối khuếch đại: Khuếch đại tín hiệu điều khiển đủ lớn để tác động đượcvào mạch chấp hành
Khối chấp hành: Có thể là role hay một linh kiện điều khiển nào đó, đâylà khối cuối cùng tác động trực tiếp vào thiết bị thực hiện nhiệm vụ điều khiểnmong muốn
1.4.Chuẩn giao tiếp máy tính RS232.
1.4.1.Cấu trúc cổng COM (RS232).
Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa máy tính vàngoại vi, nó có các ưu điểm sau:
-Khoảng cách truyền xa hơn truyền song song
-Số dây kết nối ít
-Có thể truyền không dây bằng hồng ngoại
-Có thể ghép nối với vi điều khiển hay PLC
-Cho phép nối mạng
-Có thể tháo lắp thiết bị trong khi máy tính đang làm việc
-Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơn giản
Các thiết bị kết nối có thể chia làm hai loại: DTE (Data Terminal Equipment)và DCE (Data Communication Equipment) DCE là các thiết bị trung gian nhưMODEM còn DTE là các thiết bị truyền hay nhận dữ liệu như máy tính, PLC, viđiều khiển,…Việc trao đổi tín hiệu thông qua hai chân RxD (nhận) và TxD(truyền) Các tín hiệu còn lại có chức năng hỗ trợ để thiết lập và diều khiển quátrình truyền, được gọi là các tín hiệu bắt tay (handshake) Ưu điểm của quá trìnhtruyển dùng tín hiệu bắt tay là có thể kiểm soát được đường truyền
Tín hiệu truyền theo chuẩn RS232 của EIA (Electrolics InductryAssociations) Chuẩn RS232 quy định mức logic 1 tương ứng với điện áp từ -3Vđến -25V (mark), mức logic 0 ứng với điện áp từ 3V đến 25V (space) và có khảnăng cung cấp nguồn từ 10mA tới 20mA Ngoài ra, tất cả các ngõ ra đều có đặctính chống chập mạch
Chuẩn RS232 cho phép truyền tín hiệu với tốc độ lên tới 20000 bps nhưngnếu cáp truyền đủ ngắn có thể lên đến 115200 bps
Các phương thức nối giữa DTE và DCE:
Trang 11-Đơn công (simplex connection): dữ liệu chỉ được truyền theo một hướng-Bán song công (half-duplex): dữ liệu truyền theo hai hướng, nhưng mỗithời điểm chỉ truyền theo được một hướng.
-Song công (full-duplex): dữ liệu được truyền đồng thời theo cả hai hướng Định dạng của khung truyền dữ liệu theo chuẩn RS232 như sau:
Khi không truyền dữ liệu , đường truyền sẽ ở trạng thái mark (-10V) Khi bắtđầu truyền, DTE sẽ đưa ra xung Start (space:10V) và sau đó truyền lần lượt từD0 đến D7 và Parity, và cuối cùng là xung Stop (mark:-10V) để khôi phục trạngthái đường truyền Dạng tín hiệu truyền được mô tả như sau (truyền ký tự A):
Hình 2.1: Tín hiệu truyền của ký hiệu ‘A’.
Các đặc tính kỹ thuật của RS232 như sau:
Trang 12Các tốc độ truyền dữ liệu thông dụng trong cổng nối tiếp là : 1200bps,
4800bps, 9600bps và 19200bs
Hình 2.2: Sơ đồ chân cổng COM loại DB9.
Cổng COM có hai dạng: đầu nối DB25 (25 chân) và đầu nối DB9 (9 chân)
mổ tả như hình Ý nghĩa các chân mô tả như sau:
Bảng 2.2:
DB9 Tín
hiệu
Hướng truyền
Mô tả
2 RxD DCE→DTE Received data: dữ liệu nhận
3 TxD DTE→DCE Transmitted data: dữ liệu truyền
4 DTR DTE→DCE Data terminal ready: DTE sẵn sàng làm việc
6 DSR DCE→DTE Data set ready: DCE sẵn sàng làm việc
7 RTS DTE→DCE Request to send: DTE yêu cầu truyền dữ liệu
8 CTS DCE→DTE Clear to send: DCE: sẵn sàng nhận dữ liệu
9 RI DCE→DTE Ring indicator: Báo chuông
1.4.2 Cài đặt cổng COM trong Visual Basic
MSComm1.PortOpen = True | False
Giá trị True sẽ thực hiện mở cổng và False sẽ thực hiện đóng cổng đồng thời sẽ xóa nội dung của các bộ truyền , nhận