1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần cơ chế di truyền và biến dị sinh học 12

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần cơ chế di truyền và biến dị - sinh học 12
Tác giả Lê Thị Thanh
Trường học Trường THPT Yên Định 1
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 51,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế và sử dụng câu hỏi- bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 phần “Cơ chế di truyền và biến dị”...4 2.3.1.Quy trình xây dựng CH-

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ”- SINH HỌC 12

Người thực hiện: Lê Thị Thanh Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Yên Định 1 SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết 1

1.4.2 Trao đổi, thảo luận 1

1.4.3 Thực nghiệm sư phạm 1

1.5 Những điểm mới của đề tài 2

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1.1.Câu hỏi, bài tập 2

2.1.2 Kỹ năng suy luận 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 Thiết kế và sử dụng câu hỏi- bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 phần “Cơ chế di truyền và biến dị” 4

2.3.1.Quy trình xây dựng CH-BT rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS trong dạy học chương I” Cơ chế di truyền và biến dị”- Sinh học 12 4

2.3.2 Hệ thống CH-BT rèn luyện kĩ năng suy luận 4

2.3.3 Quy trình rèn luyện kĩ năng 15

2.3.4 Vận dụng quy trình để rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS bằng các câu hỏi- bài tập 15

2.3.5 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kĩ năng suy luận 17

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 18

2.4.1 Thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của sáng kiến 18

2.4.2 Kết luận 20

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Người xưa từng có câu: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khíthịnh thì thế nước mạnh và lên cao, nguyên khí suy yếu thì thế nước yếu vàxuống thấp” Điều đó cho thấy công tác bồi dưỡng nhân tài ở Việt Nam từ xaxưa luôn được chú trọng, nhân tài được xem như động lực của sự phát triển kinh

tế xã hội đặc biệt là nền kinh tế tri thức ngày nay

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã khẳng định: “ Giáo dục vàđào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhântài ” Như vậy chức năng quan trọng của nghành giáo dục là phát hiện, bồidưỡng học sinh giỏi để có được nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vựcnhư: khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị Từ đó cùng với những lực lượng laođộng khác làm cho đất nước ta ngày càng phát triển, văn minh

Sinh học trở thành là một trong những lĩnh vực mũi nhọn của thế kỷ 21khi chúng ta đang hướng đến một nền nông nghiệp hiện đại, một môi trườngxanh, sạch, đẹp có hệ thống y tế phát triển Do đó việc bồi dưỡng học sinh giỏimôn Sinh học để đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao là vô cùng cấp thiết

Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và môn Sinh học nói riênghiện nay còn nhiều bất cập Một trong những bất cập đó là chính thời gian ôn tậpngắn, các giáo viên phải cố gắng làm sao nhồi nhét được nhiều kiến thức sau đó

là cho các em làm thật nhiều đề để các em học thuộc Tuy nhiên với đối tượnghọc sinh giỏi, là đối tượng có nền tảng kiến thức, khả năng suy luận, tự học, tựkiểm tra tốt thì với phương pháp này có thể làm mất đi khả năng trên của các em

Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn và thực hiện SKKN:

“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận chohọc sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần “Cơ chế di truyền và biến dị”- Sinhhọc 12” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi môn Sinh học

1.2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế được hệ thống câu hỏi, bài tập và lựa chọn quy trình phù hợp đểrèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần” Cơchế di truyền và biến dị”- Sinh học 12

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình xây dựng các câu hỏi, bài tập

- Phương pháp sử dụng các câu hỏi, bài tập để rèn luyện cho học sinh kỹ năng suyluận trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần” Cơ chế di truyền và biến dị”-Sinh học 12

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết

Tìm hiểu, thu thập và đọc các tài liệu, các công trình nghiên cứu liên quannhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

1.4.2 Trao đổi, thảo luận

Gặp gỡ, trao đổi, xin ý kiến của các đồng nghiệp về lĩnh vực nghiên cứu

1.4.3 Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và khả thi của đề tài

Trang 5

1.5 Những điểm mới của đề tài

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận của việc sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện

kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi

- Xây dựng được hệ thống các câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần “Cơ chế di truyền và biến dị”

- Đề xuất phương án sử dụng câu hỏi, bài tập trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi để rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1.Câu hỏi, bài tập

* Khái niệm câu hỏi, bài tập

- Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ diễn đạt một nhu cầu, một đòi hỏi hay một mệnh lệnh cần giải quyết

- Câu hỏi cho phép giáo viên biến những nội dung tường minh trong sách giáo khoa thành nội dung cần khám phá, tìm tòi đối với người học

- Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học

Bài tập là nhiệm vụ mà người giải cần thực hiện, trong bài tập có dữ kiện

và yêu cầu cần tìm

* Cơ sở phân loại câu hỏi, bài tậpCăn cứ vào mục đích hình thành, phát triển năng lực nhận thức, câu hỏi, bài tập gồm những loại sau: Câu hỏi bài tập rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh Các kỹ năng nhận thức này có mối liên hệ với nhau do đó việc phân chia chỉ mang tính tương đối * Nguyên tắc xây dựng câu hỏi, bài tập

Khi xây dựng câu hỏi, bài tập cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sauđây:

1 Câu hỏi, bài tập phải có tác dụng nêu vấn đề, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức

2 Câu hỏi, bài tập có tính hệ thống phù hợp với cấu trúc của chương, bài từ dễ đến khó

3 Cách thức thiết kế câu hỏi, bài tập phải rõ ràng, chính xác

4 Khai thác những điểm chính trong nội dung bài học để đặt câu hỏi

5 Câu hỏi, bài tập phải có những yêu cầu phân tích, giải thích hoặc chứng minh chonhững kiến thức từ sách giáo khoa

Trong bồi dưỡng học sinh giỏi phải lưu ý nguyên tắc khai thác những nộidung trọng tâm nội dung bài học, yêu cầu giải thích, chứng minh để học sinh cóthể nắm vững kiến thức đồng thời rèn luyện được các kỹ năng sinh học

* Cách thức sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học môn Sinh họcCâu hỏi, bài tập được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy học với những mục đích khác nhau:

- Sử dụng câu hỏi, bài tập để tạo tình huống học tập

- Sử dụng câu hỏi, bài tập để định hướng vấn đề học tập

- Sử dụng câu hỏi, bài tập để giới hạn vấn đề cần trả lời

- Sử dụng câu hỏi, bài tập để hướng dẫn quan sát

- Sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện, phát triển kỹ năng tư duy

Trang 6

- Sử dụng câu hỏi bài tập để tự kiểm tra và kiểm tra kết quả học tậpMột nhiệm vụ quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi là rènluyện cho học sinh phương pháp, thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khámphá phát hiện vấn đề độc đáo, mới lạ Do đó sử dụng câu hỏi bài tập để tự kiểmtra và kiểm tra kết quả học tập giúp học sinh có thể tự kiểm tra và từ đó điềuchỉnh cách học nhằm nắm vững kiến thức, rèn luyện được kỹ năng tư duy vàphát triển nhận thức.

2.1.2 Kỹ năng suy luận

* Khái niệm về kỹ năng suy luận

Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một haynhiều phán đoán theo các quy tắc logic xác định

* Cấu trúc của kỹ năng suy luận

- Suy luận bao gồm: Tiền đề, kết luận và lập luận Tiền đề còn gọi là phán đoán xuấtphát là phán đoán chân thực từ đó rút ra phán đoán mới Kết luận là phán đoán mới thu được bằng conđường logic từ các tiền đề Cách thức logic rút ra kết luận từ các tiền đề gọi là lập luận

- Căn cứ vào cách thức lập luận, suy luận được chia thành suy luận suy diễn và suy luận quy nạp

Như vậy khi học sinh được rèn luyện kỹ năng suy luận thì các em có thểxác định đúng và đầy đủ các nội dung kiến thức liên quan(tiền đề) từ đó lập luậnchặt chẽ (tìm ra được mối liên hệ logic giữa các tiền đề cho trước với nội dungcủa CHBT ) tìm ra tri thức mới một cách chính xác

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Qua kết quả điều tra giáo viên giảng dạy môn Sinh ở các trường THPT Yên Định tôi nhận thấy:

+ Đa số GV ở các trường phổ thông đã có cách nhìn đúng đắn về việc xâydựng và sử dụng hệ thông các CHBT để rèn luyện kỹ năng suy luận cho họcsinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm phát huy tốt kỹ năng tư duy của cácem

+ Việc xây dựng các CHBT rèn luyện kỹ năng suy luận chưa được thườngxuyên, CH BT được sử dụng thường là chọn lọc từ SGK hoặc từ các đề luyệnHSG, việc tự thiết kế cho phù hợp với nội dung, chương trình, đối tượng họcsinh còn hạn chế

- Thực trạng trên có thể xuất phát từ nhiều lý do:

+ Thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi 12 khá ngắn, một số giáo viên muốn cung cấpthêm cho học sinh nhiều kiến thức lí thuyết, sau đó luyện đề thật nhiều nên không tránh khỏi việc nhồinhét kiến thức vào đầu học sinh hơn nữa tâm lí học sinh 12 muốn tập trung cho việc ôn thi TNTHPT màchưa thực sự say mê tìm tòi kiến thức Sinh học

+ NL thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập của GV còn hạn chế vì vậy GV thường sử dụng các CHBT có sẵn

- Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn trên đây khẳng định việc xâydựng và sử dụng hệ thống CHBT để rèn luyện kỹ năng suy luận cho HS là rấtcần thiết

Trang 7

2.3 Thiết kế và sử dụng câu hỏi- bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 phần “Cơ chế di truyền và biến dị”- Sinh học 12

2.3.1.Quy trình xây dựng CHBT rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS trong dạy học chuơng I ” Cơ chế di truyền và biến dị”- Sinh học 12

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Trong dạy học, việc xác định mục tiêu bài học có vai trò quyết định đếncác hoạt động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học Mục tiêu củabài học thể hiện rõ HS phải đạt được những yêu cầu về kiến thức, về kỹ năng, vềhành vi và thái độ sau khi học xong bài học Giáo viên căn cứ vào những nộidung cốt lõi, trọng tâm ở mục tiêu bài học để thiết kế những CHBT đạt yêu cầu,kích thích khả năng học tập của HS đồng thời đạt cái đích của bài học cần đạttới

Bước 2: Trang bị cho HS kiến thức cơ bản và giải quyết CHBT nền

Trên cơ sở dựa vào mục tiêu bài học mà GV xác định kiến thức nền cơbản sẽ trang bị cho HS( tiền đề) Đồng thời GV cung cấp hệ thống CHBT và yêucầu trả lời hệ thống CHBT nền để khắc sâu kiến thúc cơ bản, trọng tâm, bảnchất Đây là bước quan trọng để HS đảm bảo tiền đề để tiến hành rèn luyện kĩnăng, nhất là rèn kĩ năng suy luận Tiền đề có đúng, đủ thì kết quả suy luận mới

có tính khoa học và đáng tin cậy

Bước 3: Phân tích nội dung của bài học để xác định các đơn vị nội dung có thể thiết kế được các CHBT rèn luyện kĩ năng

Sau khi đã xác định được mục tiêu bài học, trang bị kiến thức tiền đề thì

GV cần phân tích logic nội dung bài học Hiện nay, sách giáo khoa vừa là nguồncung cấp kiến thức cho HS, vừa là phương tiện chủ yếu để GV tổ chức hoạtđộng dạy học và xây dựng CHBT Do đó GV cần phải phân tích logic nội dungbài học giúp GV cân đối tỉ lệ hợp lý giữa điều chưa biết và điều đã biết, để xácđịnh rõ được những đơn vị kiến thức nào có thể thiết kế được CHBT từ đó sửdụng xây dựng hệ thống CHBT phục vụ giảng dạy, BDHSG

Bước 4: Xây dựng các CHBT rèn luyện kĩ năng suy luận

Ở bước này, GV thực hiện mã hóa các đơn vị kiến thức thành các CHBT có ý nghĩa lớn trong quá trình rèn luyện kĩ năng cho HS

Bước 5: Hoàn thiện câu hỏi và sắp xếp hệ thống câu hỏi.

Các CHBT sau khi được xây dựng tiếp tục được chỉnh sửa, hoàn thiện vàđược sắp xếp một cách hợp lí đảm bảo nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp, từ

dễ đến khó, từ tổng hợp khái quát thấp đến tổng hợp khái quát cao…tạo thànhmột hệ thống CHBT có giá trị cao trong quá trình rèn luyện kĩ năng suy luậncho HS

2.3.2 Hệ thống CH-BT rèn luyện kĩ năng suy luận

Phần kiến thức về “Cơ chế di truyền và biến dị”- Sinh học 12, học sinh đã

có nền tảng từ cấp dưới nhưng đây lại là phần hàm chứa nhiều nội dung khó,được khai thác rất kỹ, sâu trong các kỳ thi HSG,TN THPT Do đó để có thể nắmvững và khắc sâu kiến thức, phát triển kỹ năng tư duy, tôi mạnh dạn tiến hànhxây dựng hệ thống CHBT để phát triển kỹ năng suy luận cho HS trong bồidưỡng HSG như sau:

Trang 8

* Gen, mã di truyền, quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã CHBT 1:

Trong quá trình nhân đôi ADN tế bào đã sử dụng đến 8 loại nucleotit làmnguyên liệu Ý kiến của em như thế nào?

+ Mặt khác, tế bào chất của tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ cũng đều có hệ genngoài nhân, được thực hiện chức năng ở ngoài vùng nhân như: plasmid, gen ti thể, gen lục lạp

III Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG

IV Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mở đầu

Gợi ý trả lời

- Phát biểu I và II đúng

- Phát biểu III sai vì trên mỗi mARN sẽ có nhiều bộ ba AUG, việc xuấthiện các bộ ba là ngẫu nhiên nên mỗi bộ ba có thể được xuất hiện nhiều lần trênmARN

- Phát biểu IV sai Vì chỉ có duy nhất một bộ ba AUG nằm ở đầu 5’ của mARN thì mới có khả năng trở thành bộ ba mở đầu

CHBT 4:

Ở sinh vật nhân thực, gen quy định tổng hợp mARN có chiều dài đúngbằng chiều dài của mARN trưởng thành Ý kiến của em về vấn đề trên như thếnào? Giải thích

Gợi ý trả lời:

5

Trang 9

Cấu trúc của một gen thường được chia làm 3 vùng chủ yếu: vùng 5’ làvùng điều hòa không mã hóa, vùng mã hóa và vùng kết thúc Khi phiên mã,vùng điều điều hòa không được phiên mã cho mARN nên chắc chắn chiều dàicủa phân tử mARN sẽ ngắn hơn chiều dài của gen.

Mặt khác, gen sinh vật nhân thực là gen phân mảnh, chứa các đoạn không

mã hóa intron xen kẽ với các đoạn exon nên mARN sơ khai sẽ được cắt bỏ cácintron, nối các exon lại với nhau

B Trên 1 phân tử ADN luôn chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi ADN

C Các gen trên 1 phân tử ADN luôn có số lần nhân đôi bằng nhau

D Hai gen ở cùng 1 nhiễm sắc thể thường có số lần phiên mã bằng nhau

E Quá trình phiên mã và dịch mã luôn diễn ra ở 2 thời điểm khác nhau

Gợi ý trả lời:

Các phát biểu không đúng là B,D,E

B sai vì: Ở sinh vật nhân thực trên 1 phân tử ADN có nhiều điểm khởiđầu nhân đôi ADN

D sai vì: Hai gen ở cùng 1 nhiễm sắc thể thường có số lần phiên mã khácnhau phụ thuộc vào cơ chế điều hòa hoạt động gen

E sai vì: ở sinh vật thực phiên mã và dịch mã diễn ra ở 2 thời điểm khácnhau còn ở sinh vật nhân sơ hai quá trình này diễn ra đồng thời

là yếu tố phiên mã) bám vào promotor của gen ARN polimeraza kết hợp với các yếu tố phiên mã thì gen

đó mới phiên mã

CHBT 7:

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên nguyên tắc bổ sung vàkhuôn mẫu Việc dịch mã có được chính xác hay không phụ thuộc vào nhữngquá trình nào?

Gợi ý trả lời:

Trong quá trình dịch mã có sự khớp theo nguyên tắc bổ sung giữa codontrên mARN với bộ ba đối mã trên tARN Các tARN vận chuyển liên kết đặchiệu với axit amin nhất định nhờ một enzym xúc tác đặc hiệu Việc dịch mã cóđược chính xác hay không phụ thuộc vào 2 quá trình:

Trang 10

- Quá trình tARN có liên kết được một cách chính xác với loại axit amin mà nó cần vận chuyển hay không.

- Quá trình liên kết bổ sung có tính đặc hiệu giữa codon trên mARN với đối mã trêntARN vận chuyển

Tuy nhiên, sự bắt cặp bổ sung giữa bộ ba trên mARN với bộ ba đối mã nhiều lúc không nhất thiết bổ sung hoàn toàn

mã tổng hợp ra chuỗi polypeptit Hãy cho biết kích thước của chuỗi polypeptit ở

tế bào E.coli và tế bào nấm men khác nhau như thế nào?

+ Nấm men là sinh vật nhân thực, trong dịch nhân có có enzim cắt bỏđoạn Intron vì vậy trong phân tử mARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu củagen cấu trúc và bị loại bỏ các đoạn Intron trước khi làm khuôn mẫu cho việc giải

mã tổng hợp Protein → Chuỗi polypeptit ngắn hơn

Gợi ý trả lời

Mạch 2: ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XATmARN: UAX AUG AUX AUU UXA AXU AAU UUX UAG XAU GUA +Tính theo chiều từ trái trái sang phải bộ ba thứ 2 là bộ ba mở đầu, bộ ba

thứ 9 là bộ ba kết thúc Chuỗi polypeptit gồm 7 axit amin

+ Tính theo chiều từ phải qua trái bộ ba kết thúc là bộ ba thứ 5 Chuỗi polypeptit gồm 4 axit amin

- Mạch 1 sẽ là mạch gốc vì

1 CHBT 9 được tham khảo từ TLTK số 14

Trang 11

Mạch 1: TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTAmARN: AUG UAX UAG UAA AGU UGAUUA AAG AUX GUAXAUKhi đọc từ phải qua trái bộ ba mở đầu là bộ ba thứ 2, bộ ba kết thúc là bộ

ba thứ 7 Chuỗi polypeptit do mạch 1 làm gốc có 5 axitamin

CHBT 10: 2

Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị tái bản như hình vẽ (O là điểmkhởi đầu sao chép, I,II,III,IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN) Trong các phátbiểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

O

3'5'

(1) Enzim ADN polymeraza chỉ tác động trên 2 đoạn mạch I và III

(2) Trên đoạn mạch II, enzim ADN polimeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’

(3) Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới liên

- Enzim ADN polimeraza tác động lên cả 4 đoạn mạch Ý (1) sai

- Theo hướng mở chạc ba, đoạn mạch II có chiều 3’5’ nên mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’ 3’ Ý (2) sai

- Theo hướng mở chạc ba, đoạn mạch IV có chiều 3’5’ nên mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’ 3’.Ý (3) đúng

- Theo hướng mở chạc ba, đoạn mạch III có chiều 5’ 3’nên mạch mới được tổng hợpgián đoạn Ý (4) đúng

Đáp án cần chọn: B

CHBT 11:

Khi nuôi một tế bào vi khuẩn E Coli trong môi trường chứa N14 qua haithế hệ chuyển sang môi trường nuôi cấy chứa N15 Trong môi trường này, saukhi mỗi tế bào nhân đôi 3 lần thì chuyển các tế bào được tạo ra sang môi trườngnuôi cấy có N14 để chúng nhân đôi một lần nữa

a Tính số phân tử ADN chứa cả N14 và N15 ở lần cuối cùng kể trên?

2 CHBT 10 được tham khảo từ TLTK số 16

Trang 12

b Một bạn học sinh cho rằng thí nghiệm này chứng minh ADN nhân đôitheo nguyên tắc bổ sung Theo em ý kiến này chính xác chưa?

Gợi ý trả lời:

A 1 phân tử ADN chứa N14 nhân đôi 2 lần tạo 4 phân tử ADN gồm 8mạch N14

Sau khi đưa vào môi trường chứa N15 nhân đôi 3 lần sẽ tạo ra tổng số phân

tử ADN là 4x23 = 32 phân tử (gồm 64 mạch trong đó có 56 mạch chứa N15)

Khi chuyển các tế bào được tạo ra sang môi trường có N14 nhân đôi 1 lần

sẽ tạo ra 64 phân tử ADN gồm 2 loại: một loại chỉ chứa N14, 1 loại chứa cả N15

và N14 Vì nhân đôi lần cuối trong môi trường N14 nên số mạch N15 cũng chính là

số phân tử ADN chứa cả N15 và N14 và bằng 56

B Ý kiến này chưa chính xác vì thí nghiệm này chứng minh ADN nhânđôi theo nguyên tắc bán bảo tồn

* Điều hòa hoạt động gen, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể CHBT 12: 3

Thay thế một nu ở vị trí bất kỳ của triplet nào sau đây không xuất hiện bộ

ba kết thúc

A 3’AXA5’ B 3’AXX5’ C 3’AAT5’ D

3’AGG5’ Gợi ý trả lời

- Có ba bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã mà không tham gia mã hóa axitamin là 3’ATT5’, 3’ATX5’, 3’AXT5’

- Sự thay thế một nucleotit không làm xuất hiện bộ ba kết thúc xảy ra khi bộ ba đókhác bộ ba kết thúc loại 1 nucleotit nhưng khác nhau về trình tự phân bố ở ít nhất là 2 nuleotit

→ không ảnh hưởng nhiều tới chức năng chung của prôtêin → ít nghiêm trọng hơn

CHBT 14: 5

3 CHBT 12 được tham khảo từ TLTK số 11

4 CHBT 13 được tham khảo từ TLTK số 15 5

CHBT 14 được tham khảo từ TLTK số 3

9

Trang 13

a) Các nhà khoa học nhận thấy chỉ khoảng 1,5% số nuclêôtit trong hệ gen ngườitham gia vào việc mã hóa các chuỗi polipeptit, vậy số nuclêôtit còn lại có thể giữ vai trò gì?

b) Trong công nghệ sinh học, người ta đã tạo được các nhiễm sắc thể nhân tạo Theo

em cần lắp ráp các trình tự nuclêôtit như thế nào để tạo thành một nhiễm sắc thể nhân tạo dạng thẳng, saocho nó có thể hoạt động như nhiễm sắc thể bình thường trong tế bào nhân thực?

Gợi ý giải a.

Các nucleotit không tham gia mã hóa vào chuỗi polipeptit có thể giữ các vai trò:

- Cấu tạo nên các vùng đặc biệt của NST như: tâm động, đầu mút NST, khoảng cách giữa các gen

- Cấu tạo nên các intron, tham gia điều hòa hoạt động genb

- Có ít nhất 1 trình tự khởi đầu sao chép (xuất phát tái bản) - trình tự giúp enzim nhận biết và khởi động quá trình nhân đôi ADN

- Có trình tự nucleotit làm nhiệm vụ của tâm động (liên kết với thoi vô sắc trong quá trình phân bào)

- Có trình tự đầu mút hai đầu NST để duy trì sự ổn định của NST nhântạo, để các NST không dính vào nhau

- Một số gen có thể dùng chung 1 promoter

- Các gen được phiên mã đồng thời có thể nằm rải rác trong hệ gen nhưng trình tựđiều hòa của chúng có thể liên kết với cùng 1 loại yếu tố phiên mã do vậy chúng có thể phiên mã đồngthời

Trường hợp 1 đột biến thay thế cặp nucleotit tạo ra bộ ba mới nhưng bộ

ba mới và bộ ba cũ cùng mã hóa 1 loại axitamin (tính thoái hóa của mã ditruyền) thì cấu trúc của protein hoàn toàn không thay đổi

Trường hợp 1 đột biến thay thế cặp nucleotit làm thay thế axit amin cũng

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo(2013), Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên THPT môn Sinh học, Nxb văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên THPT môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb văn hóa thông tin
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo, đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2006
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2006
4. Vương tất Đạt 2001), Logic học đại cương, Nxb ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic học đại cương
Tác giả: Vương tất Đạt
Nhà XB: Nxb ĐHQGHN
Năm: 2001
5. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn(2012), Sách giáo khoa Sinh học 12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
6. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn(2012), Sách giáo viên Sinh học 12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
7. Trần Bá Hoành(1996), Kĩ thuật dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
8. Nguyễn Ánh Hồng( 2017), Thiết kế và sử dựng các bài tập tình huống để rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tư duy trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 THPT. Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dựng các bài tập tình huống để rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tư duy trong dạy học phần Sinh thái học
Tác giả: Nguyễn Ánh Hồng
Năm: 2017
9. Phan Khắc Nghệ, 2013, Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 12 Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 12
Tác giả: Phan Khắc Nghệ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2013
10. Tưởng Hùng Quang, 2016, Xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện kĩ năng phân tích – tổng hợp cho học sinh chuyên sinh trong dạy học chuyên đề sinh thái học, Sinh học 12 . Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện kĩ năngphân tích – tổng hợp cho học sinh chuyên sinh trong dạy học chuyên đề sinh thái học, Sinh học 12
11. Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An, Đề thi thử TN THPT của chuyên Đại Học Vinh năm 2020-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi thử TN THPT của chuyên Đại Học Vinh năm 2020-2021
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An
Năm: 2020-2021
12. Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa, Đề thi thử TN THPT của trường THPT Yên Định 1 năm 2020-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi thử TN THPT của trường THPT Yên Định 1 năm 2020-2021
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Năm: 2020-2021
13. Sở Giáo dục & Đào tạo Thừa Thiên Huế, Đề thi thử TNTHPT của trường Quốc Học Huế năm 2019-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi thử TNTHPT của trường Quốc Học Huế năm 2019-2020
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Thừa Thiên Huế
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Thừa Thiên Huế
Năm: 2019-2020
14.Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng, Đề chọn HSG tỉnh Hải Phòng môn Sinh lớp 12 năm 2016-2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề chọn HSG tỉnh Hải Phòng môn Sinh lớp 12 năm 2016-2017
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng
Năm: 2016-2017
15. Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa, Đề khảo sát đội tuyển của các Trường THPT Cẩm Thủy môn Sinh lớp 12 năm 2020-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề khảo sát đội tuyển của các Trường THPT Cẩm Thủy môn Sinh lớp 12 năm 2020-2021
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Năm: 2020-2021
16.Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa, Đề thi thử TN THPT của trường chuyên Lam Sơn năm 2020-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi thử TN THPT của trường chuyên Lam Sơn năm 2020-2021
Tác giả: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Nhà XB: Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa
Năm: 2020-2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

kênh hình sách giáo khoa để dạy phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật. Xây dựng bài tập để phát triển năng lực thực nghiệm 3. - (SKKN HAY NHẤT) xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần cơ chế di truyền và biến dị  sinh học 12
k ênh hình sách giáo khoa để dạy phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật. Xây dựng bài tập để phát triển năng lực thực nghiệm 3 (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w