1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Kẻ Đường Phụ Làm Xuất Hiện Hình Vuông Trong Giải Toán Hình Học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 698,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.Để giúp cho học sinh hình thành, phát triển các năng lực và phẩm chất trítuệ thì người giáo viên cần phải sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực, trong đó

Trang 1

MỤC LỤC

1 Mở đầu

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề2.3.1 Kiến thức cơ bản về hình vuông

Trang 2

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Để giúp cho học sinh hình thành, phát triển các năng lực và phẩm chất trítuệ thì người giáo viên cần phải sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực, trong đó kĩ thuật động não là một trong những kĩ thuật có thể giúp họcsinh tìm kiếm, chứng minh một định lý, tìm những lời giải hay cho một bài toán,

có tác dụng rèn luyện cho học sinh các phương pháp khoa học trong suy nghĩ,trong suy luận… qua đó có tác dụng rèn luyện cho học sinh trí thông minh, sángtạo, linh hoạt, nhạy bén,

Trong toán học phần hình học là một môn học rất khó với lứa tuổi họcsinh trung học cơ sở, vì tính trừu tượng của môn học khá cao Có thể nói rằng,hầu hết các học sinh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong việc học tập mônhình học, từ phần nắm bắt lý thuyết, các định nghĩa, các định lý, tiên đề,… đếnviệc hoàn thiện chứng minh các dạng toán, các lập luận, suy luận để dẫn đếnđiều phải chứng minh Hầu hết học sinh chưa cảm nhận được cái hay, cái đẹp ởhình học, rất ngại khi học môn này vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới kếtquả học tập chưa cao

Một trong những điều kiện có thể phát triển tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo của học sinh là giáo viên phải sử dụng kĩ thuật động não một cách phù hợp với từng đơn vị kiến thức và với từng đối tượng học sinh nhằm kích thích học sinh tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề Trước yêu cầu đó, tôi xin trình

bày đề tài: “ Phương pháp kẻ đường phụ làm xuất hiện hình vuông trong

giải toán hình học”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

- Đề tài “ Phương pháp kẻ đường phụ làm xuất hiện hình vuông trong giải

toán hình học” giúp cho học sinh hình thành nên một phương pháp để chứng

minh các đặc tính hình học Qua đó rèn luyện cho học sinh khả năng nhìn nhận

tư duy chính xác, hợp lôgic Việc xây dựng nên “Phương pháp kẻ đường phụ

làm xuất hiện hình vuông trong giải toán hình học” có tác dụng rõ rệt trong

việc rèn luyện cho học sinh phương pháp khoa học trong suy luận, biến các kiếnthức thu nhận được thành công cụ để nhận thức và học tập

-Học sinh hiểu được phương pháp kẻ đường phụ làm xuất hiện hình vuông, từ

đó hệ thống hóa và bổ sung những kiến thức liên quan của chương trình hìnhhọc các lớp 7, 8, 9

- Trong đề tài đã đưa ra một hệ thống các bài toán có sự phân tích để tìm rađươc cách kẻ đường phụ làm xuất hiện hình vuông trực tiếp hay gián tiếp và từ

đó tìm ra cách giải cho mỗi bài toán

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

+Đề tài tập trung vào việc giải bài tập hình học đòi hỏi phải vẽ thêm đường phụ, hình phụ

+Đề tài phải để học sinh thấy được sự cần thiết phải vẽ thêm đường phụ, hình phụ

1UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 4

+Học sinh phải vẽ được đường phụ, hình phụ, tìm tòi được lời giải của bài toán

và phải hiểu xem tại sao lại kẻ thêm đường phụ, hình phụ như vậy

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu kĩ lí luận dạy học làm tiền đề xây dưng cơ sở lí thuyết cho sángkiến kinh nghiệm

- Quan sát việc giải bài toán có sử dụng việc vẽ đường phụ, hình phụ của học sinh để thấy được ưu nhược điểm của học sinh

- Điều tra khảo sát thực tế việc giải toán hình học bằng cách vẽ đường phụ củahọc sinh đồng thời tìm tòi những bài toán có sử dụng vẽ đường phụ là hình vuông để giải

- Từ đó sắp xếp các bài toán một cách hợp lí để trình bày vào sáng kiến kinhnghiệm của mình

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

-Khi thực hành giải Toán phải có những thao tác, phương pháp nhất định để đưabài toán từ phức tạp đến đơn giản chứ không rườm rà, cầu kì sẽ làm cho bài toánthêm phức tạp Do đó giáo viên cần hướng dẫn, có những phương pháp phù hợp,

dễ hiểu đề đi đến kết quả nhanh và chính xác

-Học sinh học tập một cách thụ động, máy móc, hay dựa vào bài mẫu trongsách giáo khoa, sách tham khảo chứ chưa hình thành cho mình một phươngpháp riêng để giải một bài toán

-Giáo viên tránh những đơn điệu nhàm chán trong khi học toán, giải toán

mà phải tạo được những hứng thú khi học toán, giải toán

-Một số bài toán có thể giải được bằng nhiều cách khác nhau song việc tìm ramột lời giải hợp lí, ngắn gọn, độc đáo là một việc không dễ dàng Càng không

dễ khi định hướng cách giải, phương pháp giải gần gũi với các em Do đó “

Phương pháp kẻ đường phụ làm xuất hiện hình vuông trong giải toán hình học” góp phần làm cho các em có hứng thú và sáng tạo hơn trong học toán, giải

toán

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

- Phần lớn học sinh chưa cảm nhận được vẻ đẹp, tính Logic, tư duy của hìnhhọc, rất ngại học hình, vì tính trừu tượng cao, quá nhiều áp lực khi giải quyếthàng loạt các định lý, định nghĩa, tiên đề, hệ quả,… Song bên cạnh đó, hệ thốngbài tập thực hành còn ít, khó, không cụ thể, không đa dạng

-Số lượng học sinh trong lớp quá đông, dẫn đến việc chuẩn bị điều kiện học tậpcho học sinh của giáo viên quá nhiều, việc quản lí học sinh trong giờ học hoặctạo điều kiện cho học sinh phát biểu ý kiến của mình còn ít

-Một số học sinh chưa có thái độ đúng đắn, chưa tự giác trong học tập, chưa tậptrung chú ý, khám phá kiến thức, thực hiện các yêu cầu của giáo viên và sáchgiáo khoa đề ra, mà chỉ ỷ lại ở bạn bè, phụ thuộc vào bạn bè trong các hoạt độnghọc tập điều đó dẫn đến hiệu quả, chất lượng học tập không cao

- Một số học sinh xem nhẹ việc học lý thuyết, việc vận dụng lý thuyết vào thực

Trang 5

-Phần lớn học sinh hiểu được vấn đề, song không diễn đạt được, hoặc không thểtrình bày được hoàn chỉnh, hoặc không định hướng được phương pháp giải toántrên hướng phân tích tổng hợp.

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

2.3.1 Kiến thức cơ bản về hình vuông.

a) Định nghĩa: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau

+ Hai đường chéo là tia phân giác của các góc của hình vuôngc) Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

Dấu hiệu 1: Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau

Dấu hiệu 2: Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hìnhvuông

Dấu hiệu 3: Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc

là hình vuông

Dấu hiệu 4: Hình thoi có một góc vuông là hình vuông

Dấu hiệu 5: Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông

2.3.2 Phương pháp dựng trực tiếp:

Ngoài các cách vẽ đường phụ như: đường vuông góc, đường song song,tia phân giác, đường kính của đường tròn,… cũng như các cách vẽ hình phụnhư: tam giác đều, hình bình hành, đường tròn,… Khi vẽ hình phụ là hình vuônglàm xuất hiện trung điểm của đoạn thẳng, các đoạn thẳng bằng nhau, các gócbằng nhau, các tam giác bằng nhau, các đường thẳng song song, ba điểm thẳnghàng, góc có số đo bằng 450,…giúp dễ dàng đến được với lời giải của bài toán

Trang 6

Hướng dẫn: Ta thấy = 900 và AH = HD nên ta dựng một hìnhvuông nhận ba điểm A, H, D làm ba đỉnh Từ đó xuất hiện hai tam giác nhận

AB, AE tương ứng là hai cạnh bằng nhau do đó bài toán sẽ được giải quyết

C

D E

F x

Þ DHAB = DFAE ( g.c.g ) Þ AB = AE (đpcm)

Từ bài toán 1khi tam giác ABC vuông cân và có đường trung tuyến CM ta

có bài toán 2 sau đây.

Bài toán 2: Cho DABC vuông cân tại A, có đường trung tuyến CM.

Đường thẳng đi qua A và vuông góc với CM cắt BC tại H Tính tỉ số ?

Hướng dẫn : Do DABC vuông cân tại A là một nửa của hình vuông nên

ta nghĩ tới việc dựng một hình vuông nhận ba điểm A, B, C làm ba đỉnh Trongtrường hợp này hãy làm xuất hiện trung điểm của đoạn thẳng để từ đó tính được

tỉ số

H

M

Trang 7

Chứng minh: Dựng hình vuông ABKC.

Gọi giao điểm của AH và BK là N

Xét DACM và DBAN có:

= = 900

AC = AB ( do ABKC là hình vuông ) = (cùng phụ với )

Bài toán 3: Cho hình chữ nhật ABCD Kẻ BH ^ AC ( H Î AC ) Trên

tia đối của tia BH lấy điểm E sao cho BE = AC Tính số đo của ?

Hướng dẫn: Dựng một hình vuông có cạnh là AB Lúc đó ta sẽ có được

ba điểm thẳng hàng Dẫn tới là góc của một tam giác vuông cân nên sẽ tínhđược số đo của

Trang 8

Dựng hình vuông ABKF.

Xét DABC và DBKE có:

AB = BK ( do ABKF là hình vuông );

= (cùng phụ với )AC=BE(GT)

Þ DABC = DBKE ( c.g.c ) = = 900 mà = 900 ( do ABKF là hình vuông )

Þ Ba điểm E, K, F thẳng hàng

Ta có: BC = KE ( do DABC = DBKE )

Mà BC = AD ( do ABCD là hình chữ nhật ) Þ KE = ADMặt khác: KF = AF ( do ABKF là hình vuông )

Bài toán 4: Cho DABC vuông tại A có AB = AC Trên cạnh AC lấy các

điểm D, E sao cho AD = DE = EC Chứng minh rằng: + = 45 0

Hướng dẫn: Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B ta dựng một hình vuông, lúc đó xuất hiện một góc có số đo bằng : + và bài toán sẽ được giải

B

Trang 9

Bài toán 5: Cho DABC vuông cân tại A Gọi M, N lần lượt là trung

điểm của AB, AC Kẻ NH ^ CM ( H Î CM ) Chứng minh rằng: DABH cân.

Hướng dẫn: Ta dự đoán DABH cân tại B Vì vậy ta chứng minh AB =

BH và bằng một đoạn thẳng thứ ba nào đó Do đó ta sẽ dựng một hình vuông để

có cácI đoạn thẳng bằng nhau và sẽ cóB được lời giải của bài toán. K

M

H

7UAN VAN CHAT LUONG downloadA : add Nluanvanchat@agmailC.com

Trang 10

Chứng minh:

Dựng hình vuông ABKC

Xét DAMC và DCKN có:

AM = CN ( do AM = AB, CN = AC và AB = AC ) = (=900)

MB = MA ( do M là trung điểm của AB ) = ( đối đỉnh )

Trang 11

Vì tam giác vuông cân là một nửa của hình vuông nên khi thay tam giác vuông cân thành hình vuông ta có bài toán 6 sau đây.

Bài toán 6: Cho hình vuông ABCD Lấy điểm M nằm trong hình vuông

sao cho = = 15 0 Chứng minh rằng: DABM đều.

Hướng dẫn: Ta thấy DAMB đã là tam giác cân tại M Để chứng minh

DAMB đều ta chỉ cần chứng minh AM = AB Mà AB là cạnh của hình vuôngABCD Do đó ta dựng một hình vuông trên cạnh DM và bài toán sẽ được giải

9UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 12

Þ DABM là tam giác đều ( đpcm )

Lại từ một tam giác vuông cân ta có thể dựng sẵn một hình vuông khi đó

ta có bài toán 7 sau đây.

Bài toán 7: Cho DABC vuông cân tại A Trên tia đối của tia AC lấy điểm D bất kì ( AD < AC ) Dựng hình vuông ADMN ( N Î AB ) Trên cạnh

BD lấy điểm K sao cho = 45 0 Chứng minh rằng: MK đi qua một điểm

cố định

Hướng dẫn: Dự đoán MK đi qua điểm cố định là E, mà E và các điểm A,

B, C là bốn đỉnh của một hình vuông Do đó ta dựng hình vuông ABEC thì bàitoán sẽ được giải

N

Dựng hình vuông ABECTrên cạnh EC lấy điểm F sao cho EF = ADXét DEBF và DABD có:

EB = AB(do ABEC là hình vuông); = = 90 0 ; EF = AD(do ta lấy điểm F)

Trang 13

Þ DBDF vuông cân tại B

Þ MK đi qua điểm E là một điểm cố định

Cũng từ một tam giác vuông cân ta lấy một điểm bất kì trên cạnh huyền khi đó ta có bài toán 8 sau đây:

Bài toán 8: Cho DABC vuông cân tại A Gọi M là điểm bất kì trên cạnh

BC ( M ≠ B, C ) Hình chiếu của M trên các cạnh AB, AC lần lượt là H và K.

Gọi I là giao điểm của CH và BK Chứng minh rằng: MI luôn đi qua một điểm cố định.

Hướng dẫn: Do DABC vuông cân tại A là một nửa của hình vuông nên

ta dựng hình vuông có ba đinh là A, B, C Lúc đó sẽ xuất hiện ba điểm thẳnghàng Từ đó tìm ra được điểm cố định mà MI đi qua

E

M H

Þ DHBM vuông cân tại H Þ HM = HB (1)Xét tứ giác AHMK có = = = 900

11UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 14

Þ Tứ giác AHMK là hình chữ nhật

Þ HM = AK (2)

Từ (1) và (2) Þ HB = AKXét DABK và DBDH có:

AB = BK ( do ABKC là hình vuông ); Â = = 900 ; AK = HB (CM trên )

Þ I là trực tâm của DDHK

Þ DI ^ HK (1)Gọi P là giao điểm của HM và CD

Þ MI đi qua điểm D là điểm cố định

2.3.3 Phương pháp dựng gián tiếp:

Bên cạnh đó, có những bài toán ta không thể vẽ đường phụ làm xuất hiệnmột hình vuông trực tiếp ngay được Mà bằng việc lấy điểm phụ, vẽ đường phụmột cách hợp lí, trong bài toán sẽ xuất hiện một tứ giác mà ta chứng minh được

tứ giác đó là hình vuông Từ đó kết nối được các giả thiết với nhau do đó sẽ tìm

ra được lời giải cho bài toán Dưới đây là một số ví dụ cụ thể

Bài toán 9: Cho DABC vuông tại A ( AB < AC ) Gọi M là trung điểm của BC Trên đường trung trực của BC lấy điểm E sao cho ME = MB ( E và

A khác phía đối với BC ) Chứng minh rằng: AE là phân giác của

Trang 15

Hướng dẫn: Ta thấy = 900 Bài ra yêu cầu chứng minh AE là phângiác của nên ta nghĩ tới việc tạo ra một tứ giác và sau đó chứng minh cho

tứ giác đó là hình vuông có AE là đường chéo

Trang 16

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 17

Þ AE là phân giác của (đpcm)

Từ một tam giác vuông nếu bài toán 9 lấy trung điểm của cạnh huyền thì giờ ta vẽ tia phân giác của góc vuông khi đó ta có bài toán 10 sau đây.

Bài toán 10: Cho DABC vuông tại A Tia phân giác AD Đường thẳng

đi qua D và vuông góc với BC cắt AC tại I Chứng minh rằng: DB = DI.

Hướng dẫn: Ta thấy = 900 có AD là tia phân giác nên ta dựng hìnhvuông AMDN với M Î AB, N Î AC Lúc đó sẽ xuất hiện hai tam giác lần lượt nhận DB, DI làm cạnh tương ứng bằng nhau Bài toán sẽ được giải

A I

Þ Tứ giác AMDN là hình chữ nhật

Hình chữ nhật AMDN có AD là đường phân giác

Þ Tứ giác AMDN là hình vuông

Bài toán 11: Cho DABC vuông cân tai A Trên nủa mặt phẳng có bờ BC

không chứa điểm A vẽ tia Bx sao cho = 135 0 Gọi D là điểm bất kì trên

14UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 18

cạnh AB Đường thẳng đi qua D và vuông góc với CD cắt tia Bx tại E Chứng minh rằng: DCDE vuông cân.

Hướng dẫn: Gọi giao điểm của BE và CD là K Dựng một hình vuông

nhận BD làm đường chéo Vận dụng kết quả của bài toán 6 đã giải ở trên ta có

DK = DI Từ đó ta có lời giải cho bài toán này

x

E

B

I N

K

D

Chứng minh:

Gọi giao điểm của BE và CD là K

Gọi giao điểm của BC và DE là I

Þ DDCE vuông cân tại D (đpcm )

Không xét tam giác vuông nữa mà xét một tam giác đều ta có bài toán 12 sau đây.

Trang 19

Bài toán 12: Cho DABC đều có AH là đường cao Trên tia HC lấy điềm

D sao cho HD = HA Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A vẽ tia

Dx sao cho = 15 0 Tia Dx cắt AB tại E Chứng minh rằng: DEHD cân.

xE

Chứng minh:

KẻDF^AB(FÎAB),HM^AB(MÎAB),HN^DF(NÎDF)Xét tứ giác HMFN có = = = 900

Þ Tứ giác HMFN là hình chữ nhật (1)Xét DMAH và DNDH có:

Trang 20

FD = FE ( do DFDE vuông cân tại F ) = (do = )

FH chung

Þ DFHD = DFHE ( c.g.c )

Þ DHDE cân tại H

Bài toán sau không xét các trường hợp đặc biệt của tam giác nữa mà là một tam giác nhọn ta có bài toán 13 sau đây.

Bài toán 13: Cho DABC nhọn có các đường cao BD, CE cắt nhau tại H thỏa mãn AH = BC Gọi G là trọng tâm DABC Chứng minh rằng: GH đi qua trung điểm của DE.

Hướng dẫn: Để chứng minh GH đi qua trung điểm của DE ta dựng một

hình vuông có DE là đường chéo Gọi giao điểm hai đường chéo của hình vuông

là I Ta chứng minh cho ba điểm H, I, G thẳng hàng Lúc đó bài toán đượcchứng minh

N K

Gọi M, K, N lần lượt là trung điểm của BC, AH, AG

Xét DDBC vuông tại D có DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC

Tương tự BC = 2 EM, AH = 2.DK, AH = 2.EKMàBC=AH

Trang 21

Þ Tứ giác MDKE là hình thoi (1)

Ta có: IG là đường trung bình của DMKN Þ IG // KN

KN là đường trung bình của DAHG Þ HG // KN

Þ Ba điểm H, I, G thẳng hàng Þ HG đi qua trung điểm của DE (đpcm)

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG.

Để kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu của học sinh, hiệu quả của đề tàitôi đã tiến hành kiểm tra hai đối tượng học sinh khối 8(học sinh không áp dụng

đề tài và học sinh sau thời gian áp dụng đề tài)

Đề bài: Cho DABC vuông cân tại A Gọi M là trung điểm của AC và H là

hình chiếu của A trên BM Tính số đo

N P

H

Chứng minh:

Dựng hình vuông ABKC Gọi giao điểm của AH và CK là N

Kẻ CP ^ AN (P Î AN) Þ HM // CP ( vì cùng vuông góc với AN )Xét DACP có MA = MC, HM // CP Þ HA = HP

Ta có DPAC = DHBA ( ch.gn ) Þ CP = HA

18UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gọi F là hình chiếu của A trên Dx A - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
i F là hình chiếu của A trên Dx A (Trang 6)
Hướng dẫn: Ta thấy =900 và AH =HD nên ta dựng một hình vuông nhận ba điểm A, H, D làm ba đỉnh - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
ng dẫn: Ta thấy =900 và AH =HD nên ta dựng một hình vuông nhận ba điểm A, H, D làm ba đỉnh (Trang 6)
Chứng minh: Dựng hình vuông ABKC. - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
h ứng minh: Dựng hình vuông ABKC (Trang 7)
Dựng hình vng ABKF. Xét DABC và DBKE có: - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
ng hình vng ABKF. Xét DABC và DBKE có: (Trang 8)
Trên nửa mặt phẳng bờ AC khơng chứa điểm B dựng hình vng ADNM Xét DMBN và DDCN có: MB = DC,   =   = 900, MN = DN - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
r ên nửa mặt phẳng bờ AC khơng chứa điểm B dựng hình vng ADNM Xét DMBN và DDCN có: MB = DC, = = 900, MN = DN (Trang 9)
BH và bằng một đoạn thẳng thứ ba nào đó. Do đó ta sẽ dựng một hình vng để có cácI đoạn thẳng bằng nhau và sẽ cóB được lời giải của bài toán - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
v à bằng một đoạn thẳng thứ ba nào đó. Do đó ta sẽ dựng một hình vng để có cácI đoạn thẳng bằng nhau và sẽ cóB được lời giải của bài toán (Trang 9)
Vì tam giác vng cân là một nửa của hình vng nên khi thay tam giác vng cân thành hình vng ta có bài tốn 6 sau đây. - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
tam giác vng cân là một nửa của hình vng nên khi thay tam giác vng cân thành hình vng ta có bài tốn 6 sau đây (Trang 11)
Lại từ một tam giác vuông cân ta có thể dựng sẵn một hình vng khi đó ta có bài tốn 7 sau đây. - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
i từ một tam giác vuông cân ta có thể dựng sẵn một hình vng khi đó ta có bài tốn 7 sau đây (Trang 12)
B, C là bốn đỉnh của một hình vng. Do đó ta dựng hình vng ABEC thì bài tốn sẽ được giải. - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
l à bốn đỉnh của một hình vng. Do đó ta dựng hình vng ABEC thì bài tốn sẽ được giải (Trang 12)
Þ Tứ giác MEFD là hình bình hành ÞME // DF (2) - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
gi ác MEFD là hình bình hành ÞME // DF (2) (Trang 13)
Hướng dẫn: Gọi giao điểm của BE và CD là K. Dựng một hình vng - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
ng dẫn: Gọi giao điểm của BE và CD là K. Dựng một hình vng (Trang 18)
DFDE vng cân tại F. Dựng một hình vng có FH là đường chéo thì bài tốn sẽ đươc giải. - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
vng cân tại F. Dựng một hình vng có FH là đường chéo thì bài tốn sẽ đươc giải (Trang 19)
hình vng có DE là đường chéo. Gọi giao điểm hai đường chéo của hình vuông là I. Ta chứng minh cho ba điểm H, I, G thẳng hàng - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
hình vng có DE là đường chéo. Gọi giao điểm hai đường chéo của hình vuông là I. Ta chứng minh cho ba điểm H, I, G thẳng hàng (Trang 20)
Þ Tứ giác MDKE là hình thoi (1) Ta có:  =  ,  = - (SKKN HAY NHẤT) phương pháp kẻ hình lăng trụ là hình vuông trong giải toán hình học
gi ác MDKE là hình thoi (1) Ta có: = , = (Trang 21)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w