1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS mậu lâm

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Mậu Lâm
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 40,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học Tuy nhiên trong thực tế, kỹ năng vẽ biểu đồ c

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHƯ THANH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG: LỰA CHỌN DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS MẬU LÂM

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Mậu Lâm SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí

THANH HÓA NĂM 2021

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 2

MỤC LỤC NỘI DUNG

1 Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Mục đích nghiên cứu 1.3 Đối tượng nghiên cứu 1.4 Phương pháp nghiên cứu

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại hệ thống biểu đồ địa lí 2.1.3 Vị trí ý nghĩa của biểu đồ trong dạy học địa lí 2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Thực trạng 2.2.2 Nguyên nhân 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 2.3.1 Biểu đồ hình tròn (100%) - Biểu đồ cơ cấu 2.3.2 Biều đồ miền (100%) - Biểu đồ cơ cấu 2.3.3 Biểu đồ đường

2.3.3.1 Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt đối 2.3.3.2 Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tương đối (năm đầu tiên - 100%) 2.3.4 Biểu đồ cột

2.3.5 Biểu đồ kết hợp Bảng tóm tắt nhận dạng biểu đồ 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

3 Kết luận, kiến nghị 3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị Tài liệu tham khảo

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 3

Thực hành kỹ năng địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn địa lí Vì:

- Trong các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn địa lí đều có hai phần lí thuyết và thực hành Trong đó phần thực hành thường có bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm toàn bài

- Chương trình sách giáo khoa địa lí lớp 9: Có 52 tiết thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 5 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 10 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ

- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ

đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học

Tuy nhiên trong thực tế, kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn nhiều hạn chế, các em thường lúng túng ngay từ khâu nhận dạng và lựu chọn biểu đồ phù hợp theo yêu cầu của bài tập

Từ những lý do trên, tôi đã nghiên cứu và tìm ra những biện pháp “Rèn

luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm” Theo tôi đây là bước khởi đầu, có ý nghĩa quan trọng về mặt định

hướng cho những bước tiếp theo của một quy trình vẽ biểu đồ Mong rằng với kinh nghiệm của bản thân sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học địa lí hiện nay

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Tìm ra những biện pháp rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh để các em có thể xác định và lựa chọn chính xác các dạng biểu đồ địa lí từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, hào hứng của học sinh trong giờ học địa lí góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm Từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, hào hứng của học sinh mà bản thân đã vận dụng vào thực tế giảng dạy tại trường THCS Mậu Lâm trong năm học qua

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu bản thân tôi đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết;

phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập số liệu, thống kê; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp nghiên cứu thực tiễn; phương pháp thực nghiệm sư phạm để xây dựng cơ sở lý luận, phân tích đánh giá về thực trạng và các giải pháp nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học địa lí

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

2.1.1 Khái niệm.

Biểu đồ địa lí là một hình vẽ có tính trực quan cao, cho phép mô tả: Động thái phát triển của một hiện tượng địa lí; thể hiện quy mô, độ lớn của một đại lượng địa lí; so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng địa lí; thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể hoặc nhiều tổng thể có cùng một đại lượng; thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm

2.1.2 Phân loại hệ thống biểu đồ địa lý.

Trong chương trình địa lí ở cấp THCS nói chung và lớp 9 nói riêng, biểu

đồ địa lí có rất nhiều dạng, mỗi dạng lại có nhiều loại Căn cứ vào yêu cầu thể hiện người ta chia ra thành năm dạng cơ bản sau:

- Biểu đồ hình tròn: Có hai loại biểu đồ hình tròn

+ Biểu đồ hình tròn đơn

+ Biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ cột (thanh ngang): Có ba loại biểu đồ cột

+ Biểu đồ cột đơn

+ Biểu đồ cột nhóm

+ Biểu đồ cột chồng

- Biểu đồ đường: Có hai loại biểu đồ đường:

+ Biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi của một đối tượng địa lí qua thời gian theo giá trị tuyệt đối

+ Biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi của 2 hay 3 đối tượng địa lí qua thời gian theo giá trị tuyệt đối hay tương đối

- Biểu đồ kết hợp

2.1.3 Vị trí và ý nghĩa của biểu đồ trong dạy và học địa lý.

*) Đối với giáo viên:

Biểu đồ địa lí là phương tiện tốt nhất để giáo viên đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức đã học và kĩ năng thực hành bộ môn của học sinh Để từ đó giáo viên có định hướng về mục tiêu kiến thức cần đạt cho mỗi tiết dạy, đổi mới trong phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất

*) Đối với học sinh:

Biểu đồ có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng và được xem là một trong những "Ngôn ngữ đặc thù" của khoa học địa lí Nó không chỉ giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học mà còn rèn luyện kĩ năng đánh giá, nhận xét một vấn đề địa

lí cụ thể, từ đó hình thành ở các em niềm say mê và yêu thích môn học

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

2.2.1 Thực trạng.

Trong những năm gần đây với chủ trương đổi mới hệ thống giáo dục quốc dân mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy và học, nên việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cho học sinh được chú trọng nhiều hơn Tuy nhiên trong thực tế, qua các bài kiểm tra, các kì thi học sinh giỏi cấp THCS, khi gặp dạng bài tập

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 5

vẽ và nhận xét biểu đồ điểm làm bài của học sinh thường thấp Tôi nhận thấy các em học sinh thường lúng túng ngay từ khâu nhận dạng và lựa chọn biểu đồ phù hợp theo yêu cầu của bài tập

Từ thực tế đó tôi tiến hành điều tra ban đầu đối với học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm năm học 2020 - 2021 về: Kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ Địa lí

Kết quả điều tra ban đầu về kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ Địa lí

(thời điểm tiến hành điều tra 25/9/2020)

9A 33 0 0,0 5 15,2 13 39,4 15 45,4 9B 34 0 0,0 3 8,8 14 41,5 17 50,0

2.2.2 Nguyên nhân.

Kết quả điều tra cho thấy kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí của học sinh không cao Tôi nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:

Trước hết là thời lượng giành cho việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ rất ít trong một tiết dạy nên học sinh không được rèn luyện nhiều do vậy khi được yêu cầu các em thường lúng túng

Thứ hai là sự quan tâm của giáo viên đến việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu

đồ cho học sinh

Thứ ba là đa số học sinh có tâm lý xem địa lí là môn phụ do đó các em chưa nhận thức hết vai trò, tác dụng của việc tiếp thu nội dung kiến thức này nên chưa hứng thú học tập

Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học, bản thân tôi đã nghiên cứu và tìm ra một số biện pháp rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Mậu Lâm mà bản thân tôi đã vận dụng vào thực tế giảng dạy tại trường THCS Mậu Lâm, năm học 2020 - 2021

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Chọn dạng biểu đồ là bước khởi đầu, có ý nghĩa quan trọng về mặt định hướng Dĩ nhiên nếu việc lựa chọn không đúng (hoặc không thích hợp) thì biểu

đồ vẽ ra sẽ sai (hoặc không thích hợp) Vậy phải căn cứ vào đâu để có thể lựa chọn dạng biểu đồ nhanh - đúng? Để làm được điều này tôi đưa ra một số biện pháp mà bản thân đã và đang thực hiện trong quá trình giảng dạy như sau:

2.3.1 Biểu đồ hình tròn (100%) - Biểu đồ cơ cấu

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Đối với loại biểu đồ này lời dẫn trong câu hỏi

thường thể hiện các cụm từ như:

Biểu đồ thể hiện:

+ Cơ cấu (%); Tỉ trọng (%); Tỉ lệ (%)

+ Quy mô và cơ cấu

+ Chuyển dịch cơ cấu; Chuyển dịch quy mô

+ Chuyển dịch quy mô và cơ cấu

- Căn cứ vào bảng số liệu:

+ Nếu bảng số liệu chỉ có thời gian 1 năm hoặc một địa điểm Ta

chọn: Biểu đồ 1 hình tròn.

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 6

hoặc địa điểm Ta chọn: Biểu đồ 2, 3 hình tròn bán kính bằng nhau.

+ Nếu bảng số liệu có dãy số liệu tuyệt đối hay chưa qua xử lý và có thời gian

từ 2 đến 3 năm hoặc địa điểm Ta chọn: Biểu đồ 2, 3 hình tròn có bán kính khác nhau.

Ví dụ 1: Dựa vào bảng số liệu đã cho hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ

cấu tổng sản phẩm trong nước qua một số năm:

Bảng cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

(% GDP theo giá trị hiện hành)

Nông - Lâm -Ngư 40,2 38,7

Công nghiệp - xây dựng 27,3 22,7

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta thấy: Số liệu được thể hiện là tương đối được tính

ra tỉ lệ cơ cấu % và được thể hiện trong thời gian 3 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ 3 hình tròn bán kính bằng nhau.

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau:

Dân số các châu lục năm 1950 và năm 2000

(Đơn vị: triệu người)

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số các châu lục năm 1950 và năm 2000

Ta nhận thấy:

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta thấy: Số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý và có thời gian từ 2 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ 2 hình tròn có bán kính khác nhau.

2.3.2 Biểu đồ miền (100%) - Biểu đồ cơ cấu

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện các cụm

từ như:

Biểu đồ thể hiện:

+ Chuyển dịch cơ cấu

+ Thay đổi cơ cấu

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 7

+ Chuyển dịch quy mô và cơ cấu

- Căn cứ vào bảng số liệu: Thể hiện chuỗi thời gian với số năm nhiều, thường từ 4

năm trở lên

Ví dụ 3: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự

chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta

GDP theo giá trị kinh tế của nước ta phân theo khu vực kinh tế

(tỉ đồng)

Năm Tổng số

Chia ra Nông, lâm, thuỷ sản Công nghiệp - xây dựng

2000 441.646 108.356 162.220

2004 715.307 155.992 287.616

2005 938.211 175.984 344.224

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch

cơ cấu GDP

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 3 đối tượng địa lý (Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Dịch vụ), số liệu tuyệt đối và có chuỗi thời gian dài 6 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ miền.

2.3.3 Biểu đồ đường.

2.3.3.1 Đối với Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt đối:

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện các cụm

từ như:

Biểu đồ thể hiện:

- Căn cứ vào bảng số liệu: Số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý và có thời gian từ 4

năm trở lên

2.3.3.2 Đối với Biều đồ đường vẽ theo giá trị tương đối (năm đầu tiên -

100%)

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện các cụm

từ như:

Biểu đồ để hiện:

+ Tốc độ gia tăng (%)

+ Tốc độ tăng trưởng (%)

+ Tốc độ phát triển (%)

Trang 8

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 9

- Căn cứ vào bảng số liệu: Số liệu tương đối (%) và có thời gian từ 4 năm

trở lên

Ví dụ 4: Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta

giai đoạn 2000 - 2012

(Đơn vị: Nghìn tấn)

2000 6258,2 144571,8 57395,3 15552,5

2005 8786,6 298051,3 111145,9 42051,5

2010 7861,5 587014,2 144227,0 615993,2

2012 6952,1 717905,7 174385,4 61694,2

(Nguồn: Niên giám thống kê 2014)

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 2000 - 2012

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ

tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu tuyệt đối, chưa qua xử lý

và có chuỗi thời gian dài 4 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tương đối

(trước khi vẽ ta phải xử lý bảng số liệu sang tương đối (%), năm đầu tiên 100%)

2.3.4 Biểu đồ cột.

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện các cụm

từ như:

Biểu đồ thể hiện:

+ Tình hình phát triển

+ Sự thay đổi, biến động

+ Số lượng; Sản lượng

+ Đơn vị có dấu “/” (ta/ha; kg/người; người/km2)

- Căn cứ vào bảng số liệu:

+ Nếu bảng số liệu thể hiện một đối tượng trong nhiều năm hoặc nhiều đối

tượng trong một năm Ta chọn: Biểu đồ cột đơn

+ Nếu bảng số liệu thể hiện 2, 3 đối tượng ghép cạnh nhau Ta

chọn: Biểu đồ cột ghép

+ Nếu bảng số liệu thể hiện nhiều đối tượng liên quan chồng lên nhau (cùng

chung tổng số) Ta chọn: Biểu đồ cột chồng

Ví dụ 5: Cho bảng số liệu sau:

GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) của cả nước

và các vùng kinh tế trọng điểm năm 2007

(Đơn đồng/người)

Vùng Cả nước Vùng KTTĐ Vùng KTTĐ Vùng KTTĐ

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 10

Vẽ biểu đồ thể hiện GDP/người của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta, năm 2007

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi:

+ Vẽ biểu đồ đồ thể hiện GDP/người của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm ở

nước ta, năm 2007

+ Đơn vị: Có dấu “/” (triệu đồng/người)

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu cho dãy số liệu tương đối

của nhiều đối tượng địa lý (4 đối tượng địa lý) trong 1 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột đơn

Ví dụ 5: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự

thay đổi diện tích cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên năm 1995 và 2005

Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên thời kì 1995 - 2005

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi

diện tích cây công nghiệp ở Tây Nguyên

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu cho dãy số liệu tuyệt đối

về quy mô của nhiều đối tượng địa lí (4 đối tượng địa lí) biến động theo một thời kỳ 1995 - 2005

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột ghép

(trước khi vẽ ta phải xử lý bảng số liệu sang tương đối)

Ví dụ 6: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến

động của các diện tích rừng nước ta qua các thời kì

Tình trạng rừng của nước ta qua các năm

Đơn vị: Triệu ha

Năm

Tổng diện tích rừng Chia ra (trong đó)

Ta nhận thấy:

Trang 12

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến động của

các diện tích rừng nước ta

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đối tượng liên quan

chồng lên nhau (rừng tự nhiên và rừng trồng) có chung tổng số và có thời gian 3 năm

Kết luận: Ta chọn: Biểu đồ cột chồng.

2.3.5 Biểu đồ kết hợp.

- Căn cứ vào lời dẫn trong câu hỏi: Lời dẫn trong câu hỏi thường thể hiện cụm từ

như: Biểu đồ thể hiện tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển

- Căn cứ vào bảng số liệu: Có hai đơn vị khác nhau Có thời gia từ 3 đến 4 năm trở

lên

Ví dụ 7: Cho bảng số liệu

Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta từ năm 1960

-2006

tự nhiên (%)

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta từ năm 1960 - 2006

Ta nhận thấy:

- Yêu cầu của lời dẫn trong câu hỏi: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự tương quan

giữa độ lớn (quy mô dân số) và động thái phát triển (tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên)

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đơn vị khác

nhau: Số dân (triệu người) và tỉ suất gia tăng dân số (%) Có thời gia 6 năm Kết

luận: Ta chọn: Biểu đồ kết hợp giữa cột đơn (thể hiện quy mô dân

số) và đường (thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên)

Ví dụ 8: Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện

tình hình sản suất lúa của nước ta

Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đối tượng liên quan chồng lên nhau (rừng tự nhiên và rừng trồng) có chung tổng số và có thời gian 3 năm. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS mậu lâm
uan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đối tượng liên quan chồng lên nhau (rừng tự nhiên và rừng trồng) có chung tổng số và có thời gian 3 năm (Trang 12)
- Quan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau: Diện tích lúa (nghìn ha) và sản lượng lúa (triệu tấn); có 2 đối tượng liên quan chồng lên nhau (cùng chung tổng số) là diện tích lúa và diện tích lúa mùa - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng lựa chọn dạng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS mậu lâm
uan sát bảng số liệu đã cho ta nhận thấy: Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau: Diện tích lúa (nghìn ha) và sản lượng lúa (triệu tấn); có 2 đối tượng liên quan chồng lên nhau (cùng chung tổng số) là diện tích lúa và diện tích lúa mùa (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w