LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Qua một số năm dạy học môn Hóa học ở trường Trung học phổ thông, tôi nhận thấy bài tập vận dụng về axit H2SO4 rất quan trọng, được nhiều thầy cô và học sinh chú ý.. Qua
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ AXIT SUNFURIC DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10 ÔN THI
THPTQG
Người thực hiện: Lê Thị Lan Hương Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hóa học
THANH HÓA - NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài………
1.2 Mục đích nghiên cứu………
1.3 Đối tượng nghiên cứu………
1.4 Phương pháp nghiên cứu………
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm ………
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm………
2.1.1 Phân tử axit H2SO4………
2.1.2 Tính chất hóa học của axit H2SO4………
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN ………
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện………
2.3.1 Giải pháp………
2.3.2 Tổ chức thực hiện………
2.3.3 Nội dung thực hiện………
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……… ……
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận………
3.2 Kiến nghị………
Trang 3MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Qua một số năm dạy học môn Hóa học ở trường Trung học phổ thông, tôi nhận thấy bài tập vận dụng về axit H2SO4 rất quan trọng, được nhiều thầy cô và học sinh chú ý
Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình của lớp 10 Trong học tập hoá học, việc nhận ra những đặc điểm của các dạng bài tập hoá học có một ý nghĩa rất quan trọng Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú và nâng cao kỹ năng giải bài tập của từng dạng tương ứng
Qua quá trình giảng dạy, tôi đã tích luỹ được một số đặc điểm về bài tập vận dụng về axit H2SO4 Việc xác định các dạng bài, đặc điểm cụ thể của từng dạng đã tỏ ra có nhiều ưu điểm Trong trường hợp này, học sinh tiết kiệm được rất nhiều thời gian để có kết quả đúng
Chính vì vậy, tôi mạnh dạn đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập vận dụng về axit H2SO4, dành cho học sinh lớp 10 ôn thi THPTQG, làm tài liệu phục vụ cho việc dạy học của bản thân; đồng thời góp một phần nhỏ cho đồng nghiệp và trên hết là giúp các em học sinh linh hoạt, tự tin khi giải loại bài tập này
Vì vậy, tôi chọn đề tài: ”Nâng cao kỹ năng giải bài tập vận dụng về axit
sunfuric dành cho học sinh lớp 10 ôn thi THPTQG”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tôi nghiên cứu vấn đề này nhằm phân dạng loại bài tập vận dụng về axit
H2SO4 từ dễ đến khó, trên cơ sở đã học lí thuyết và làm hết bài tập trong sách giáo khoa Giúp học sinh không chỉ nhận ra dạng bài mà còn rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập vận dụng về axit H2SO4
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài này nghiên cứu các đặc điểm của bài tập vận dụng về axit H2SO4 Dựa trên các định luật bảo toàn: Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng và quan trọng hơn cả là bảo toàn electron Từ đó, tôi phân ra 5 dạng bài tập và cách giải bài tập ngắn gọn, dễ hiểu giúp đạt mục tiêu giáo dục
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qua việc thu thập tài liệu là các bài tập vận dụng về axit H2SO4 , tôi phân
ra 5 dạng Kết hợp tìm hiểu đối tượng học sinh, tôi đặt ra mục tiêu cần đạt được cho học sinh sau khi áp dụng đề tài
Mặt khác, tôi dùng mẫu trắng không áp dụng đề tài để làm đối chứng
Trên cơ sơ kết quả nhận thức của học sinh thông qua các tiết học và bài kiểm
Trang 4tra Tôi thống kê, tổng hợp hiệu quả sử dụng của đề tài Đánh giá nghiêm túc chất lượng đề tài, xác định ưu điểm và nhược điểm Sau đó, tôi khắc phục mẫu trắng
Với cơ sở lí thuyết sẵn có phần bài tập axit H2SO4, tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này để nâng cao kỹ năng giải bài tập vận dụng về axit H2SO4
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Dựa vào các đặc điểm của đề bài, chỉ ra cách phân loại, giúp học sinh dễ nhận ra dạng bài và xác định cách giải phù hợp
Đưa ra các dạng bài cho học sinh rèn luyện, hướng dẫn học sinh nhận dạng Xác định cách giải phù hợp cho từng dạng Từ đó, rút ngắn thời gian làm bài và đạt yêu cầu: làm được bài tập vận dụng về axit H2SO4 với thời gian ngắn nhất
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Phân tử axit H 2 SO 4
- Công thức phân tử: H2SO4
S H–O O
2.1.2 Tính chất hóa học của axit H 2 SO 4
a Tính chất của dung dịch axit H 2 SO 4 loãng
- Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro
- Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ
b Tính chất của dung dịch axit H 2 SO 4 đặc
kim (C, S, P…) và nhiều hợp chất
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Khi dạy phần bài tập axit H2SO4 theo chuẩn kiến thức, sách giáo khoa và sách giáo viên, kết hợp bài tập của sách giáo khoa và sách bài tập; tôi thấy kết quả chưa đạt mong muốn Đa số học sinh gặp khó khăn khi giải các bài tập vận dụng về axit H2SO4 ở mức độ vận dụng
Trong thực tế tôi giảng dạy 4 lớp 10, các lớp không hoàn toàn đồng đều
về chất lượng Tôi đã khắc phục bằng cách tăng thời gian, kèm cặp các em sao cho đạt tương đối đồng đều về nhận thức lí thuyết bài tập cơ bản
2.3 GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2.3.1 Giải pháp
Tôi dùng các tiết dạy bồi dưỡng để khai thác từng loại phản ứng theo thứ tự: phân dạng bài tập, nhấn mạnh đặc điểm từng loại bài tập, ví dụ tương ứng, bài tập tự giải và sau cùng là bài kiểm tra TNKQ tương ứng để đánh giá kết quả dạy và học
2.3.2 Tổ chức thực hiện
trực tiếp giảng dạy
thác theo giải pháp trên; còn lớp 10C7 thì không
hóa học cơ bản lớp 10 và 12 tiết bồi dưỡng trong 3 tuần đó
2.3.3 Nội dung thực hiện
Trang 6Dạng 1: Một kim loại tác dụng với axit H2SO4
a Phương pháp
Nhận dạng một kim loại tác dụng với axit H2SO4 loãng (tạo ra muối và khí H2) hoặc đặc (tạo ra muối, H2O và sản phẩm của sự khử thường là SO2) Nếu bài tập có nhiều kim loại, nhưng không yêu cầu tìm từng kim loại, cũng có thể quy về dạng một kim loại
b Các ví dụ của dạng 1
Ví dụ 1: Cho 2,8 gam kim loại M tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thấy có 1,12 lít khí thoát ra ở đktc Xác định kim loại M
Hướng dẫn giải: Gọi hóa trị của M là x (x = 1,2,3); nH2 = 0,05 mol
Cách 1: Phương trình phản ứng:
2 M + x H2SO4 → M2(SO4)x + x H2↑
Do nH2 = 0,05 mol nên nM = (0,05/x).2 = 0,1/x = (2,8/M) → M/x = 28
Chọn n = 2, M = 56 (Fe) Vậy: M là Fe
Cách 2: Bảo toàn electron
Do nH2 = 0,05 mol nên ne = 0,05.2 = 0,1 = (2,8/M).x → M/x = 28
Chọn n = 2, M = 56 (Fe)
Ví dụ 2: Hoà tan 1,92 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 672 ml khí SO2 ở 27,30C và 1,1 atm Xác định tên kim loại M
Hướng dẫn giải: Nhận dạng một kim loại tác dụng với axit H2SO4 đặc
Gọi hóa trị của M là x (x = 1,2,3); nSO2 = 0,03 mol
Cách 1: Phương trình phản ứng:
2 M + 2x H2SO4 → M2(SO4)x + x SO2↑ + 2x H2O
Do nSO2 = 0,03 mol nên nM = (0,03/x).2 = 0,06/x = (1,92/M)
Cách 2: Bảo toàn electron
Do nSO2 = 0,03 mol nên ne = 0,03.2 = 0,06 = (1,92/M).x → M/x =
32 Chọn n = 2, M = 64 (Cu)
c Các bài tập rèn luyện của dạng 1
Bài 1: Hoà tan hết 4,05 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 5,04 lit khí SO2 ở đktc Xác định tên kim loại M
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C hóa trị
không đổi thu được 16,6 gam hỗn hợp oxit Hòa tan hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp oxit trên bằng dung dịch H2SO4 loãng Tính khối lượng muối sunfat tạo thành
A 24,6 gam B 26,4 gam C 26,2 gam D 34,2 gam.
Trang 7Dạng 2: Nhiều kim loại tác dụng với axit H2SO4
a Phương pháp
Nhận dạng nhiều kim loại (từ 2 kim loại trở lên) tác dụng với axit H2SO4
loãng (tạo ra muối và khí H2) hoặc đặc (tạo ra muối, H2O và sản phẩm của sự khử thường là SO2); đôi khi kết hợp thêm bài toán phụ
b Các ví dụ của dạng 2
Ví dụ 1: Hoà tan hết 2,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch H2SO4
đặc, dư nóng thì thu được 1,456 lit SO2 ở đktc
Tính khối lượng muối thu được và số mol từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn giải: Gọi nFe = a mol, nCu = b mol; nSO2 = 0,065 mol
Quá trình cho electron
Fe0 → 3e + Fe3+
Cu0 → 2e + Cu2+
Ta có: ne trao đổi = ne nhận = 0,065.2 = 0,13 mol = ne cho = 3a + 2b
Do nSO4 2- = ne/2 = 0,065 mol nên m muối = m kim loại + m SO4
2-= 2,96 + 0,065 96 2-= 9,2 gam
3a + 2b = 0,13
→ a = 0,03; b = 0,02
Vậy: m muối = 9,2 gam; nFe = 0,03 mol; nCu = 0,02 mol
Ví dụ 2: Hoà tan hết 1,77 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch H2SO4
0,5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 9,17 gam chất rắn khan
Tính số mol từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn giải: Nhận dạng nhiều kim loại tác dụng với axit H2SO4 đặc; kết hợp bài toán ngược của SO2 và bazơ
Bước 1: Tìm nSO2 nNaOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Lập bảng xét trường hợp sản phẩm:
n m
NaOH 0,1 4
Do 6,3 < 9,17 < 10,4 nên sản phẩm gồm 2 muối: Na2SO3 (a mol) và
NaHSO3 (b mol)
Ta có: 2a + b = 0,1; 126a + 104b = 9,17
→ a = 0,015; b = 0,07 → nSO2 = a + b = 0,085 mol
Trang 8Bước 2: Tìm số mol từng kim loại.
Gọi nMg = x mol, nAl = y mol; nSO2 = 0,06 mol
Quá trình cho electron
Mg0 → 2e + Mg2+
Al0 → 3e + Al3+
Ta có: ne trao đổi = ne nhận = 0,085.2 = 0,17 mol = ne cho = 2x + 3y
Mặt khác: 24x + 27y = 1,77 → x = 0,04; y = 0,03
Vậy: nMg = 0,04 mol; nAl = 0,03 mol
c Các bài tập rèn luyện của dạng 2
Bài 1: Hoà tan hết 3,07 gam hỗn hợp A gồm Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4
loãng thì thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc Khi hoà tan hỗn hợp A bằng H2SO4
đặc, dư thì thu được sản phẩm của sự khử là 0,06 mol chất X Chất X là
A H2S B SO2 C SO3 D S.
Bài 2: Hoà tan hết 1,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị không đổi)
trong H2SO4 đặc, dư, nóng thì thu được dung dịch B và 1,12 lít khí SO2 (đktc)
Mặt khác, A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,4M Xác định kim loại M
Dạng 3: Hỗn hợp tác dụng với axit H2SO4
a Phương pháp
Hỗn hợp tác dụng với axit H2SO4 gồm từ hai chất trở lên, không chỉ là kim loại, chất có thể là oxit, muối…
Chú ý: áp dụng các định luật bảo toàn.
b Các ví dụ của dạng 3
Ví dụ 1: Đốt cháy 14 gam Fe trong không khí thu được 18,8 gam chất rắn A
gồm các oxit và Fe dư Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch H2SO4 đặc, dư, nóng thấy thoát ra V lít khí SO2 đktc Tính V
Hướng dẫn giải:
Gọi: Trong A: nFe = a mol, nO = b mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: a = 14/56 = 0,25 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: b = (18,8 – 14)/16 = 0,3 mol
Theo định luật bảo toàn electron
Ta có: ne cho = 0,25.3 = ne nhận = 0,3.2 + nSO2.2 → nSO2 = 0,075 mol
Vậy: VSO2 = 1,68 lit
Trang 9Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp FeO và FeCO3 bằng dung dịch
H2SO4 đặc, dư, nóng thì thu được 560 ml hỗn hợp khí A ở đktc
Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn giải: Gọi nFeO = a mol, nFeCO3 = b mol
Ta có: 72 a + 116b = 2,6 (1)
Theo định luật bảo toàn electron, ta có: nSO2 = (a + b)/2
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: nCO2 = b
Như vậy: n khí = 0,025 = 0,5a + 1,5b (2)
Từ (1), (2); ta có a = 0,02, b = 0,01
Vậy: nFeO = 0,02 mol, nFeCO3 = 0,01 mol
c Các bài tập rèn luyện của dạng 3
Bài 1: Đốt cháy m gam Fe trong không khí thu được 7,68 gam chất rắn A gồm
các oxit và Fe dư Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch H2SO4 đặc, dư, nóng thấy thoát ra 2,24 lít khí SO2 ở đktc Giá trị của m là
A 6,496 gam.
Bài 2: Chia 15,72 gam hỗn hợp A gồm Zn, Cu, FeCO3 thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí
lít khí Các khí đều ở đktc
Phần trăm khối lượng của Cu trong A gần nhất với
A 18%.B 20%.C 22% D 24%.
Dạng 4: Oleum
a Phương pháp
Nhận dạng oleum qua CTPT H2SO4.nSO3, một chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất axit H2SO4 Giá trị của n là số nguyên dương
b Các ví dụ của dạng 4
Ví dụ 1: Cho 6,76 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước thu được 200 ml dung dịch
X Để trung hòa 10 ml dung dịch X cần 16 ml dung dịch NaOH 0,5M
Xác định CTPT oleum
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,016.0,5 = 0,008 mol
Phương trình phản ứng:
(1) H2SO4.nSO3 + n H2O → (n+1) H2SO4
(2) H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + 2 H2O
Theo ptphản ứng (2): Do nNaOH = 0,008 mol nên nH2SO4 (10 ml) = 0,004 mol
→ nH2SO4 (200 ml) = 0,08 mol
Theo ptphản ứng (1): noleum = 0,08/(n + 1) = 6,76/(98 + 80.n) → n = 3
Trang 10Vậy: CTPT của oleum là H2SO4.3SO3.
Ví dụ 2: Cần bao nhiêu gam oleum H2SO4.3SO3 để pha loãng 48 ml dung dịch
H2SO4 20% (D=1,25g/ml) thành dung dịch H2SO4 80%
Hướng dẫn giải: bài này dạng oleum.
Cách 1: H2SO4.3SO3 + 3 H2O → 4 H2SO4
Gọi: noleum= x mol; mdung dịch H2SO4 20% = 48.1,25 = 60 gam; mH2SO4(60 g) = 12 gam
moleum = (98 + 3.80).x = 338x gam; m H2SO4 (oleum) = 4x.98 = 392x gam
Ta có: Dung dịch thu được có nồng độ 80% hay:
(12 + 392x) / (60 + 338x) = 0,8 → x ≈ 0,296 mol → moleum ≈ 100 gam
Cách 2: mdung dịch H2SO4 20% = 48.1,25 = 60 gam; mH2SO4(60 g) = 12 gam
C% H2SO4 oleum = 4.98/(98 + 3.80) ≈ 116 %
c Các bài tập rèn luyện của dạng 4
Bài 1: Cho m gam oleum H2SO4 4SO3 hòa tan vào nước thu được 100 ml dung dịch H2SO4 (dung dịch X) Để trung hòa 10 ml dung dịch X cần 10 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Giá trị của m là
A 8,36 gam B 4,18 gam C 16,72 gam D 10,45 gam.
Bài 2: Cần pha bao nhiêu gam oleum H2SO4.2SO3 với 50 ml nước cất để thu được dung dịch H2SO4 98% ?
A 2450 gam B 306,25 gam C 2540 gam D 302,65 gam.
Dạng 5: Sản xuất axit H2SO4
a Phương pháp
Nhận dạng quá trình sản xuất axit H2SO4 có thể từ lưu huỳnh hoặc quặng sắt chứa lưu huỳnh
b Các ví dụ của dạng 5
Ví dụ 1: Tính khối lượng quặng pirit chứa %m FeS2 = 90% để sản xuất 1m3
dung dịch H2SO4 98% (D =1,84 g/cm3)
Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ sản xuất axit H2SO4:
FeS2
mFeS2 = (1.1,84.0,98.120)/(98.2.0,9.0,8) = 1,533 tấn
Vậy: mFeS2 = 1,533 tấn
Trang 11Ví dụ 2: Tính thể tích dung dịch H 2SO4 98% (D =1,84 g/cm3) thu được khi dùng
4 tấn quặng pirit chứa % m FeS2 = 75% Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 88%
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ sản xuất axit H2SO4:
FeS2
Vdung dịch H2SO4 98% = (4.0,75.2.98.0,88)/(120.0,98.1,84) = 2,39 m3 Vậy: V dung dịch H2SO4 98% = 2,39 m3
c Bài tập rèn luyện của dạng 5
Bài 1: Để sản xuất 200 lít dung dịch axit H2SO4 98% (D =1,84 g/cm3) cần dùng
m kg lưu huỳnh Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 82%
A 143,61 kg.
Bài 2: Từ 5 tấn quặng pirit sắt chứa % m FeS2= 85%, sản xuất axit H2SO4 98%
(D =1,84 g/cm3) Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 75% Khối lượng dung dịch H2SO4 98% thu được là
A 5,13 kg B 5,31 tấn C 2,89 tấn D 7,08 tấn.
Trang 122.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đối tượng áp dụng là học sinh các lớp 10C4, 10C5, 10C6, 10C7 Học sinh lớp 10C4, 10C5, 10C6 được khai thác để giải các bài tập, còn học sinh lớp 10C7 thì chưa được giới thiệu
KIỂM TRA 30 PHÚT - PHẦN AXIT H 2 SO 4
Câu 1: Cho 15,48 gam oleum H2SO4 nSO3 hòa tan vào nước thu được 180 ml dung dịch H2SO4 (dung dịch X) Để trung hòa 10 ml dung dịch X cần 5 ml dung dịch Ba(OH)2 2M Giá trị của n là
Câu 2: Pha m gam oleum H2SO4.3SO3 với 100 ml nước cất để thu được dung dịch
H2SO4 98% Giá trị của m gần nhất với
A 245 gam.
Câu 3: Hoà tan hết 3,6 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 3,36 lit khí SO2 ở đktc Xác định tên kim loại M
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C hóa trị
không đổi thu được 12,4 gam hỗn hợp oxit Hòa tan 10 gam hỗn hợp kim loại trên bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Khối lượng muối sunfat tạo thành là
A 24,6 gam B 24,4 gam C 26,2 gam D 22,4 gam Câu 5: Hoà tan hết
1,93 gam hỗn hợp A gồm Cu và Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Cl2 dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 vừa đủ vào thì thu được 6,99 gam kết tủa
Phần trăm khối lượng của Cu trong A gần nhất với
A 60% B 62% C 64% D 66%.
Câu 6: Hoà tan 2,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị không đổi)
trong H2SO4 đặc, dư, nóng thì thu được dung dịch B và 784 ml khí SO2 (đktc)
Mặt khác, A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,8M Kim loại M là
Câu 7: Đốt cháy m gam Fe trong không khí thu được 14,96 gam chất rắn A gồm
các oxit và Fe dư Hoà tan hoàn toàn A bằng H2SO4 đặc, dư, nóng thấy thoát ra 2,576 lít khí SO2 ở đktc Giá trị của m là
A 8,4 gam.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3 O4 bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, dư, nóng thì thu được 1,008 l khí SO2 ở đktc và dung dịch A
Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư; lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì thu được 8,8g chất rắn Giá trị của m là
A 8,08 gam B 10,06 gam C 12,8 gam D 11,24 gam.