1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) nâng cao hiệu quả ôn luyện thi vào 10 phần viết đoạn văn nghị luận xã hội (200 chữ) cho học sinh lớp 9 trường THCS nguyệt ấn

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả ôn luyện thi vào 10 phần viết đoạn văn nghị luận xã hội (200 chữ)
Tác giả PTS. Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường THCS Nguyệt Ấn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 9,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví d : ch đ v ngh l c s ng/ v lòng nhân ái bao ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về ngh

Trang 1

Phương án thi THPT năm 2016 của Bộ GD & ĐT ra đời và được thựchiện năm 2017 là một sự thay đổi lớn và có nhiều điều chỉnh về hình thức và cấutrúc bài thi Trong đó, kỳ thi THPT vào lớp 10 cũng rất quan trọng đối với họcsinh Đây là cơ sở, là sự khởi đầu của các em chuẩn bị chiến lược lâu dài cho kỳthi quốc gia Môn ngữ văn là môn bắt buộc thí sinh phải làm bài, đặc biệt làphần làm văn nghị luận xã hội, yêu cầu viết bài 200 chữ được triển khai từ phầnĐọc hiểu, kiểu bài này nói chung là rất khó đối với học sinh THCS Nếu bàinghị luận văn học có nhiều thuận lợi là được trang bị kiến thức cần thiết trongcác giờ đọc hiểu văn bản trên lớp Còn dạng đề nghị luận xã hội có rất ít thờigian rèn luyện cả về nội dung lẫn phương pháp làm bài Mặt khác để hướng dẫncho học sinh cách làm đoạn văn nghị luận 200 chữ thành một bài riêng, một tiếthọc riêng thì sách giáo khoa chưa đáp ứng được kịp thời so với phương pháp cấutrúc đề thi Qua thực tế giảng dạy, tìm hiểu giáo án của đồng nghiệp, qua dự giờ

của đồng nghiệp, tôi nhận thấy việc dạy và học về cách viết đoạn văn nghị luận

xã hội còn có một số tồn tại sau:

Mặc dù các tiết dạy cách làm kiểu bài văn nghị luận xã hội (về sự việc,hiện tượng trong đời sống và về tư tưởng, đạo lí xã hội) đã được quy định cụ thểtrong PPCT (gồm 5 hoặc 6 tiết) Nhưng từ việc vận dụng lí thuyết đến thực hànhcủa học sinh (đặc biệt là đối với học sinh trung bình và yếu) không phải là vấn

đề đơn giản, nhiều em làm bài còn lúng túng, khó khăn, thậm chí là mơ hồ từviệc nhận diện đề, cách làm mỗi kiểu bài văn nghị luận… đến việc lựa chọn, đưadẫn chứng vào trong bài làm Bởi lẽ, kiểu bài này là kiểu bài nghị luận xã hộiđòi hỏi ở người viết vốn sống thực tế, khả năng nắm bắt thông tin mà lứa tuổicủa các em lại thiếu vốn sống do chưa được va chạm nhiều với thực tế, ít kinhnghiệm sống và do phải học hành nhiều mà ít có thời gian cập nhật thông tin từcác phương tiện thông tin đại chúng

Đứng trước thực trạng như vậy và đúc rút kinh nghiệm qua 3 năm công

tác (cũng là thời gian Sở GD & ĐT Thanh Hóa thực hiện cấu trúc viết đoạn văn NLXH 200 chữ), tôi đã nghiên cứu, tìm tòi, có sự học hỏi từ các bạn đồng nghiệp

luyện thi vào 10 phần viết đoạn văn nghị luận xã hội (200 chữ) cho học sinh lớp 9 trường THCS Nguyệt Ấn” để nghiên cứu nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức từng kiểu bài nghị luận xã hội và

nâng cao năng lực vận dụng vào các đề cụ thể Qua đó góp một phần nhỏ bé của mình để cùng các đồngnghiệp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Ngữ văn nói chung và dạy tốt kiểu bài viết đoạn văn nghị luận

xã hội 200 chữ nói riêng

1.2 Mục đích chọn đề tài

năng viết ĐV nghị luận xã hội (200 chữ) cho học sinh

học sinh lớp 9 trường THCS Nguyệt Ấn, bên cạnh đó tôi sẽ xây dựng kế

Trang 2

hoạch giảng dạy phù hợp với thực tế nơi mình đang công tác và mong muốn đề tài này sẽ bổ ích cho nhiều giáo viên đang đứng lớp như tôi.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

luận xã hội 200 chữ ( cho học sinh THCS Nguyệt Ấn)

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi đã sử dụng hai nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận và thực nghiệm, cơ bản gồm một số phương pháp sau:

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Theo cấu trúc đề thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ở tất cả các kìthi HS giỏi cấp tỉnh, cho đến thi vào lớp 10 THPT, thi tốt nghiệp THPT và thivào đại học, cao đẳng từ năm 2009, trong đề thi môn Ngữ văn sẽ có một câu hỏi(chiếm khoảng 20%) yêu cầu vận dụng kiến thức về xã hội đời sống để viết đoạnvăn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí; một hiện tượng đời sống xã hội

Việc đưa văn nghị luận xã hội trở thành một nội dung trong các bài thi,

bài kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn các cấp là một chủ trương đúng “ Văn nghị luận xã hội thực sự là một kiểu bài rất có khả năng kích thích tính tư duy sáng tạo của cả người dạy và người học” (TS.PGS Nguyễn Văn Tùng).

Như chúng ta đã biết đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt

đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

ĐV thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từ

ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ,các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt Câu chủ đề mang nội dungkhái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đúng ở đầu hoặccuối đoạn văn Các câu trong ĐV có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đềcủa đoạn Có thể thấy về mặt nội dung, đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức

độ nhất định nào đó về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối

dễ dàng Mỗi đoạn văn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối liên quan chặt chẽ với nhau trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản Mỗi đoạn trong văn bản có một vai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định:

đoạn mở đầu văn bản, các đoạn thân bài của văn bản (các đoạn này triển khaichủ đề của văn bản thành các khía cạch khác nhau), đoạn kết thúc văn bản Mỗiđoạn văn bản khi tách ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của

đoạn tương đối hoàn chỉnh, hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định.

Trang 3

Về mặt hình thức, ĐV luôn luôn hoàn chỉnh Mỗi ĐV bao gồm một số

câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình

thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi ĐV khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao

giờ cũng được viết hoa và viết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn

Để trình bày một đoạn văn cần phải sử dụng các phương pháp lập luận.

Lập luận là cách trình bày luận cứ dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ hợp

lí thì đoạn văn, bài văn mới có sức thuyết phục

Trong văn bản, nhất là văn nghị luận, ta thường gặp những ĐV có kết cấu

phổ biến : diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp bên cạnh đó là cách lập luận

suy luận nhân quả, suy luận tương đồng-tương phản, đòn bẩy, nêu giả thiết…

2.2 Thực trạng của vấn đề

Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn tỉnh Thanh

Hóa: “Căn cứ ngữ liệu mở của phần Đọc hiểu, yêu cầu viết một đoạn văn

khoảng 200 chữ (khoảng từ 20-25 dòng tờ giấy thi).” Trước khi áp dụng các

giải pháp, tôi đã cho HS làm bài khảo sát với đề bài: Từ nội dung đoạn trích

phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về sự cần

thiết của việc vươn lên từng ngày ở mỗi người Tôi đã thu được kết quả như sau:

Kỹ năng nhận diện đề: sau tiết dạy, tôi sử dụng phiếu kiểm tra nhanh

trong vòng 3 phút về mức độ xác định kiểu bài

Kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh: sau khi kiểm tra nhanh về mức độ

xác định kiểu bài tôi cho học sinh làm bài trong vòng 20 phút Kết quả:

Lớp

Về mức độ hứng thú học và viết văn nghị luận xã hội: Kiểm tra bằng

phiếu kín, hình thức trả lời bằng đánh dấu (x) vào ô tương ứng có/ không Kết

Qua khảo sát cho thấy học sinh chưa năm được yêu cầu, cách làm một

đoạn văn nghị luận xã hội với dung lượng 200 chữ Bài viết chưa có độ sâu và

hay, học sinh viết đoạn văn quá dài hoăc quá ngắn so với yều cầu của đề thi.

Đoạn văn lan man không viết đúng vấn đề cần nghị luận Phần lớn học sinh viết

Trang 5

có dẫn chứng, không có phần mở rộng, phản đề Do vậy để khắc phục hạn chế

của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đòi hỏi giáo viên phải có

những giải pháp cụ thể Sau đây tôi xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp

2.3 Một số giải pháp thực hiện

2.3.1 Rèn kỹ năng nhận diện và cách làm mỗi kiểu bài nghị luận xã hội

Bài nghị luận xã hội thường bao gồm hai dạng đề là nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Khi nhầm

lẫn giữa 2 dạng đề này, học sinh sẽ rất dễ vạch sai dàn ý dẫn đến viết lạc đề,

không đúng trọng tâm Vì vậy tôi luôn luôn yêu cầu học sinh cần đọc kỹ đề và

nhận diện dạng bài trước khi bắt tay vào vạch dàn ý, triển khai bài viết chi tiết.

Thông thường, bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống sẽ bàn

về các vấn đề thời sự xuất hiện nhiều trên báo đài hoặc một vấn đề xã hội được

phản ánh trong tác phẩm văn học Nghị luận về một tư tưởng đạo lí thì vấn đề

cần bàn luận sẽ liên quan tới đạo đức làm người, triết lý sống và thường được

trích dẫn trong dấu ngoặc kép

Để giúp học sinh nhận diện nhanh và chính xác hai kiểu bài nghị luận xã

hội thì tôi cho học sinh lập bảng so sánh như sau:

Nghị luận về một sự việc, hiện Nghị luận về một vấn đề tư

Giống nhau Đều là dạng bài nghị luận xã hội

Khác nhau - Khái niệm: là đưa ý kiến bàn - Khái niệm: Là bàn về một

người trong xã hội

- Dấu hiệu nhận biết: Đề bài nêu của con người Tư tưởng, đạolý là xuất phát điểm

việc đó như thế nào?)

điểm sống… của con người

- Cách làm: Từ việc phân

Trang 7

những sai lầm khác Hãy viết đoạn của em về ý nghĩa của việc văn nêu ý kiến của em về hiện ươm mầm hy vọng trong

Nhầm lẫn các dạng bài NLXH, nhất là NL về một vấn đề XH đặt ra trong

tác phẩm VH sang NL về tác phẩm VH GV cần tìm ra đúng nguyên nhân vì sao

học sinh mắc lỗi để từ đó có cách khắc phục hiệu quả những hạn chế của HS.

2.3.2 Củng cố kiến thức về đoạn văn cho học sinh và định hướng đoạn văn

nghị luận xã hội 200 chữ

Có thể nói để viết được đoạn văn nghị luận, đầu tiên tôi cho học sinh nhớ lại

kiến thức cơ bản về đoạn văn, văn nghị luận xã hội là gì?

Bước 1: Những yêu cầu chung khi làm đoạn văn nghị luận 200 chữ:

Nguyên tắc 1: với nguyên tắc này học sinh cần phải viết “đúng, đủ, sâu,

hay”, tại sao khi các em viết đoạn văn lại phải thực hiện bốn yếu tố này Bởi lẽ

viết “đúng, trúng” thì dễ nhưng để viết “sâu và hay” thì khó Vậy như thế nào là

viết đúng? Tức là học sinh phải trả lời vào đúng câu hỏi của đề bài Gạch chân

những từ ngữ quan trọng, những từ khóa mà tôi thường hay gọi là “đuổi hình

bắt chữ”, khi viết không nên để cảm xúc tri phối quá nhiều sẽ làm cho đoạn văn

không còn phù hợp với kiểu bài nghị luận nữa Viết “đủ” tức là phải đảm bảo

được cấu trúc rõ ràng của một đoạn văn nghị luận (mở đoạn, thân đoạn và kết

đoạn) Còn viết “sâu” và “hay” tức là phải phân tích, so sánh, chứng minh để

đưa ra quan điểm riêng của mình mang tính thuyết phục cao

Nguyên tắc 2: không được phép xuống dòng và gạch đầu dòng Đối với

nguyên tắc này học sinh rất hay bị mắc lỗi và bị mất điểm Bởi lẽ đoạn văn là thể

hiện một ý hoàn chỉnh, có kết cấu nhất định, và liền mạch với nhau

Nguyên tắc 3: với nguyên tắc này phải đảm bảo về mặt dung lượng khoảng

200 chữ vì vậy học sinh cần phải xác định đúng vấn đề Lí lẽ, lập luận chắc

chắn, dẫn chứng ngắn gọn và rõ ràng

Nguyên tắc 4: thời gian viết khoảng 20 - 25 phút, độ dài từ 20 đến 25 dòng.

Nguyên tắc 5: sau khi xác định được cách viết của ĐV Người viết luôn rút

ra bài học một cách chân thành, cụ thể và sâu sắc cả về nhận thức và hành

động.

Bước 2: Chọn cách viết tổng phân hợp:

Có nhiều cách viết đoạn văn như diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích,

tổng phân hợp Thế nhưng với kinh nghiệm của tôi, tôi hướng dẫn cho học sinh

lựa chọn viết theo hướng tổng - phân – hợp là tốt nhất Đoạn văn tổng hợp là

đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp Tôi khái quát cách viết như sau:

(2-3 dòng)

- Lựa chọn dẫn chứng

Trang 9

2.3.3 Yêu cầu học sinh cần tuân thủ các bước viết đoạn văn

Trên cơ sở học sinh đã nắm chắc kiến thức về đoạn văn (các yêu cầu vềnôi dụng và hình thức của đoạn văn), tôi sẽ rèn cho học sinh kỹ năng viết đoạnvăn nghị luận xã hội, yêu cầu học sinh nắm chắc và tuân thủ 4 bước khi làm bài

Cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định và đáp ứng các yêu cầu của đề:

Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ:

nêu ra những bài học nhận thức, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực và khả thi cho bản thân mình và

tất cả mọi người

* Về hình thức:

Thứ nhất là dụng lượng; thứ hai là bố cục (mở đoạn/đặt vấn đề-thân đoạn/giải quyết vấn đề-kết đoạn/kết thúc vấn đề); thứ ba là sử dụng các thao tác lập luận; thứ tư là các yêu cầu khác về ngữ pháp (nếu có).

Bước 2: Xác định câu chủ đề cho đoạn văn:

Câu chủ đề là câu nêu ý của cả đoạn văn, vì vậy đó là câu đặc biệt quantrọng Khi viết đoạn cần chú ý đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề, từ đó xác địnhcâu chủ đề Có những đề không cho sẵn câu chủ đề, có đề cho sẵn câu chủ đề, cónhững đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm câu chủ

đề, có đề lại có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề

Bước 3: Tìm ý cho đoạn (triển khai ý):

Khi đã xác định được câu chủ đề của đoạn văn, cần vận dụng các kiến thức đã học có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết

luận).

nhất là thử đặt ra và trả lời các câu hỏi:

+ Nó (vấn đề) là gì? Nó (câu nói) như thế nào? + Tại sao lại như thế?

Trang 10

+ Điều đó đúng hay sai, hay vừa đúng vừa sai?

Bước 4: Viết các ý thành đoạn văn hoàn chỉnh:

Trên cơ sở các ý vừa tìm, viết thành đoạn văn Căn cứ vào yêu cầu về kiểudiễn đạt để xác định vị trí câu chủ đề và cách lập luận trong đoạn văn Ngoài racòn đảm bảo các yêu cầu về ngữ pháp (nếu có)

nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề, để gây ấn tượng nên trích dẫn một ý kiến, một nhận định có điểm tương đồng

với vấn đề cần nghị luận để vào bài)

thì chọn cách đơn giản nhất là diễn dịch, còn đối với HS khá giỏi nên chọn kiểu tổng phân hợp.

các thao tác lập luận; lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả…

ấn tượng cho người đọc): có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, mở rộng vấn đề (nêu bài họcchung), hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

2.3.4 Sử dụng sơ đồ tư duy để dạy học sinh cách làm đoạn văn nghị luận xã hội

Để học sinh dễ nhớ, tôi đã hình thành cách làm đoạn văn nghị luận xã hộibằng các bảng biểu hoặc sơ đồ tư duy để học sinh tham khảo, rồi yêu cầu họcsinh tự vẽ sơ đồ tư duy cho mình để ghi nhớ cách làm đoạn văn

Ví dụ: Mẫu sơ đồ tư duy được trình chiếu cho học sinh quan sát và tự vẽ

lại vào vở ( yêu cầu học sinh học thuộc lòng) Phụ lục 3 (HS vẽ)

Trang 11

Cụ thể: Sơ đồ tư duy về tình bạn.

Trang 12

Cụ thể: Sơ đồ tư duy nghị luận về vấn đề thực phẩm bẩn

Trang 13

2.3.5 Hướng dẫn học sinh cách ghi nhớ dẫn chứng và lồng dẫn chứng

Dẫn chứng là minh chứng chứng tỏ sự hiểu biết về vấn đề nghị luận vàvốn kiến thức xã hội của người viết, giúp bài viết thêm thuyết phục, hấp dẫn,không rơi vào lý thuyết suông, giúp ghi điểm trọn vẹn trong phần làm văn nghị

luận xã hội Nhưng đưa dẫn chứng phải đảm bảo tiêu chí “phong phú, tiêu biểu, nổi bật, toàn diện”.

Giáo viên hướng dẫn HS tập thói quen ghi chép những gì đọc được, nghe được có liên quan tới việc làm văn, đặc biệt là ghi chép các sự kiện xã hội xảy ra

trong cuộc sống, l a ch n nh ng d n ch ng c p nh t, n i b tựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ẫn chứng cập nhật, nổi bật ứng cập nhật, nổi bật ập nhật, nổi bật ập nhật, nổi bật ổi bật ập nhật, nổi bật nâng cao nền

tảng văn hóa, tri thức cho bản thân (Ví dụ: Đại dịch Covid - 19, sự việc lũ lụt ởmiền Trung, những tấm gương quên mình khi làm nhiệm vụ, những nghĩa cử

cao đẹp ) Có thể định hướng HS huy động kiến thức từ các nguồn sau đây:

kiến thức từ sách vở/ kiến thức từ đời sống/kiến thức từ trải nghiệm bản thân.

Các bước đưa dẫn chứng vào đoạn văn:

Bước 1: xác định vấn đề đang viết thuộc mảng đề tài nào.

Bước 2: xác định mảng đề tài có liên quan trực tiếp.

Bước 3: suy nghĩ tới 1 dẫn chứng điển hình nhất.

Bước 4: trình bày dẫn chứng đó theo đúng vấn đề trọng tâm Xoáy sâu

vào khía cạnh Xoáy sâu vào khía cạnh phù hợp nhất của dẫn chứng

Đối với kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống, nên đưa dẫn chứng ở phần nêu thực trạng.

Đối với kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, phần phân tích, chứng minh phải có dẫn chứng đi kèm Dẫn chứng không cần quá nhiều mà cần tiêu

biểu, về con người hoặc sự việc, hiện tượng, tư tưởng, đạo lý được nhiều ngườibiết đến mới có giá trị

Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách lấy dẫn chứng như: Dùng nhân vật trong thực tế đời sống; dùng những con số biết nói;…

Trang 14

Cuối cùng nên lưu ý: Hướng dẫn học sinh sưu tầm các d n ch ng ẫn chứng cập nhật, nổi bật ứng cập nhật, nổi bật phân

ra thành t ng ch đ ừng chủ đề ủ đề ề Ví d : ch đ v ngh l c s ng/ v lòng nhân ái bao ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao dung/ v môi tr ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng/thái đ s ng tích c c/s a ch a nh ng sai l m/trung ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ửa chữa những sai lầm/trung ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ầm/trung

th c-thi u trung th c/lòng t tr ng/tinh th n ham h c h i-đam mê/sáng ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ầm/trung ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ỏi-đam mê/sáng

t o, ch đ ng kh c ph c khó khăn và n m b t c h i/tinh th n đoàn ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn ơ hội/tinh thần đoàn ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ầm/trung

k t/lòng yêu n ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ước… c…

2.3.6 Một số “mẹo”/công thức giúp học sinh viết tốt đoạn văn nghị luận xã

hội

Bằng kinh nghiệm dạy học sinh làm kiểu bài nghị luận xã hội nhiều năm,tôi luôn chia sẻ các em một số “mẹo”/công thức (chính là những bí quyết) đểlàm tốt bài như sau:

CÁCH 1 : (Giáo viên c n nghiên c u, đ c hi u, rõ ràng m ch l c đ có ầm/trung ứng cập nhật, nổi bật ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ểu, rõ ràng mạch lạc để có ểu, rõ ràng mạch lạc để có

th gi ng cho h c sinh) ểu, rõ ràng mạch lạc để có ảng cho học sinh) ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật

CÔNG TH C VI T M ĐO N ỨC VIẾT MỞ ĐOẠN ẾT MỞ ĐOẠN Ở ĐOẠN ẠN (1)….có vai trò/ý nghĩa vô cùng quan tr ng đ i v i cu c ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ớc… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung

s ng c a m i con ng ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i /xã h i hiên nay ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung

VD: S c m nh ni m tin,ý chí,tình yêu th ứng cập nhật, nổi bật ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ươ hội/tinh thần đoàn ng,tình b n,lí

t ưởng sống… ng s ng… ống/ về lòng nhân ái bao

Ta có m t câu ch đ (m đ u đo n) nh sau ột câu chủ đề (mở đầu đoạn) như sau ủ đề (mở đầu đoạn) như sau ề (mở đầu đoạn) như sau ở đầu đoạn) như sau ầu đoạn) như sau ạn) như sau ư sau : S c m nh ứng cập nhật, nổi bật

c a ni m tin có vai trò quan tr ng đ i v i cu c s ng c a m i con ng ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ớc… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i

(2)….(ngo c kép) là m t quan đi m/t t ặc kép) là một quan điểm/tư tưởng/nhận định ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ư ưởng sống… ng/nh n đ nh ập nhật, nổi bật ị lực sống/ về lòng nhân ái bao

Tích c cực có giá tr /ý nghĩa to l n đ i v i cu c s ng c a m i chúng ta/xã ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ớc… ống/ về lòng nhân ái bao ớc… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay.

h i hi n nay ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ện nay.

VD: Vi c rèn luy n kĩ năng s ng cũng c n thi t nh ện nay ện nay ống/ về lòng nhân ái bao ầm/trung ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ư

vi c tích lũy ki n th c ện nay ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ứng cập nhật, nổi bật

Đôi khi có th b n đi nh m đ ểu, rõ ràng mạch lạc để có ầm/trung ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng, nh ng n u b n v n c ư ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ẫn chứng cập nhật, nổi bật ứng cập nhật, nổi bật

đi, nó có th là con đ ểu, rõ ràng mạch lạc để có ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng m i ớc…

Ta có m t câu ch đ (m đ u đo n) nh sau ột câu chủ đề (mở đầu đoạn) như sau ủ đề (mở đầu đoạn) như sau ề (mở đầu đoạn) như sau ở đầu đoạn) như sau ầu đoạn) như sau ạn) như sau ư sau : “Vi c rèn ện nay.

luy n kĩ năng s ng cũng c n thi t nh vi c tích lũy ki n th c Đôi khi có th b n đi nh m đ ện nay ống/ về lòng nhân ái bao ầm/trung ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ư ện nay ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ứng cập nhật, nổi bật ểu, rõ ràng mạch lạc để có ầm/trung ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng,

nh ng n u b n v n c đi, nó có th là con đ ư ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ẫn chứng cập nhật, nổi bật ứng cập nhật, nổi bật ểu, rõ ràng mạch lạc để có ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng m i.” là m t quan đi m có giá tr và ý nghĩa to l n đ i ớc… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ớc… ống/ về lòng nhân ái bao

v i cu c s ng c a m i chung ta hi n nay ớc… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay ện nay.

Tiêu (1)….là m t trong nh ng v n đ đámg đ ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ược quan tâm/gây c quan tâm/gây

c c ực nh c nh i c a xã h i hi n nay ứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ện nay.

VD: Đ i d ch sars Covi2/vô c m/tai n n giao thông/bao ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ảng cho học sinh)

l c h c đ ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng/cháy r ng… ừng….

 Ta có m t câu ch đ (m đ u đo n) nh sau ột câu chủ đề (mở đầu đoạn) như sau ủ đề (mở đầu đoạn) như sau ề (mở đầu đoạn) như sau ở đầu đoạn) như sau ầu đoạn) như sau ạn) như sau ư sau

d ch sars Covi2 là m t trong nh ng v n đ gây nh c nh i hi n ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ện nay.

Trang 15

(2)….(ngo c kép) là m t quan đi m/t t ặc kép) là một quan điểm/tư tưởng/nhận định ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ư ưởng sống… ng/nh n đ nh ập nhật, nổi bật ị lực sống/ về lòng nhân ái bao

c n ph i nhìn nh n/xem xét m t cách c th /đúng đ n/khách ầm/trung ảng cho học sinh) ập nhật, nổi bật ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ểu, rõ ràng mạch lạc để có ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn quan h n ơ hội/tinh thần đoàn

VD: Cu c s ng không c n đ n s chia s ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ầm/trung ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ẻ

H nh phúc ch ng có nghĩa lý gì… ẳng có nghĩa lý gì…

Ta có m t câu ch đ (m đ u đo n) nh sau ột câu chủ đề (mở đầu đoạn) như sau ủ đề (mở đầu đoạn) như sau ề (mở đầu đoạn) như sau ở đầu đoạn) như sau ầu đoạn) như sau ạn) như sau ư sau : “ Cu c ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung

s ng không c n đ n s chia s ống/ về lòng nhân ái bao ầm/trung ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ẻ

H nh phúc ch ng có nghĩa lý gì…”là m t quan đi m c n ẳng có nghĩa lý gì… ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ầm/trung

ph i nhìn nh n m t cách c th h n ảng cho học sinh) ập nhật, nổi bật ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ểu, rõ ràng mạch lạc để có ơ hội/tinh thần đoàn

CÔNG TH C VI T THÂN ĐO N ỨC VIẾT MỞ ĐOẠN ẾT MỞ ĐOẠN ẠN (1) T /c m t : ừ/cụm từ: ụm từ: ừ/cụm từ:

….là….(T ng 1ầu đoạn) như sau : đ v t ồ vật ập nhật, nổi bật /c n xúc ảng cho học sinh) /tr ng thái/đ c tính ứng cập nhật, nổi bật /tư

t ưởng sống… ng + T ng 2 ầu đoạn) như sau : c u t o + ấn đề đámg được quan tâm/gây T ng 3 ầu đoạn) như sau : tác d ng, ý nghĩa.) ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

*vd 2: Dũng c m là ph m ch t đáng quý ảng cho học sinh) ẩm chất đáng quý ấn đề đámg được quan tâm/gây c a con ng ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i

đ ược quan tâm/gây c th hi n vi c ểu, rõ ràng mạch lạc để có ện nay ởng sống… ện nay.

T ng 1 ầu đoạn) như sau đ c tính ứng cập nhật, nổi bật

có dũng khí, b n lĩnh đ i m t v i khó khăn, th thách, nguy ảng cho học sinh) ống/ về lòng nhân ái bao ặc kép) là một quan điểm/tư tưởng/nhận định ớc… ửa chữa những sai lầm/trung

hi m ểu, rõ ràng mạch lạc để có đ ểu, rõ ràng mạch lạc để có làm

T ng 2 ầu đoạn) như sau c u t o ấn đề đámg được quan tâm/gây

nh ng vi c l n lao nên làm h n ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ện nay ớc… ơ hội/tinh thần đoàn

T ng 3 ầu đoạn) như sau ý nghĩa

(2) Quan đi m ểu, rõ ràng mạch lạc để có /chân lí/t t ư ưởng sống… ng:

(T khóa 1) là…; còn (t khóa 2) là….V y, câu ừng… ừng… ập nhật, nổi bật

nói/nh n đ nh đã th hi n ập nhật, nổi bật ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ểu, rõ ràng mạch lạc để có ện nay / nh n m nh….(nêu n i dung ý ấn đề đámg được quan tâm/gây ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung nghĩa c a câu) ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

Trang 16

VD: “M t quy n sách t t nh m t ng ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ống/ về lòng nhân ái bao ư ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i b n hi n” ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

M t ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung quy n sách t t ển sách tốt ốt (t khóa 1) ừng… là lo i sách giúp ta mởng sống….

v con ng ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ấn đề đámg được quan tâm/gây i, v đ t mang ki n th c hi u bi t v cu c s ng, ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ứng cập nhật, nổi bật ểu, rõ ràng mạch lạc để có ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao

n ước… c, v th gi i Còn ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ớc… b n hi n ạn) như sau ề (mở đầu đoạn) như sau (t khóa 2) ừng… là ng ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i giúp

đ , xây d ng h ỡ, xây dựng hướng dẫn ta học tập ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ước… ng d n ta h c t p ẫn chứng cập nhật, nổi bật ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ập nhật, nổi bật đi u hay lẽ ph i ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ảng cho học sinh)

câu nói đã nh n m nh gi a m t quy n sách t t và ng ấn đề đámg được quan tâm/gây ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ểu, rõ ràng mạch lạc để có ống/ về lòng nhân ái bao ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i h n

hi n có tác d ng, h u ích, có ý nghĩa to l n đ i v i chúng ta ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ớc… ống/ về lòng nhân ái bao ớc…

+ Phân tích các m t/bi u hi n/vai trò ( t t ặc kép) là một quan điểm/tư tưởng/nhận định ểu, rõ ràng mạch lạc để có ện nay ư ưởng sống… ng đ o lý) ; th c tr ng, h u qu , nguyên nhân, gi i pháp (hi n t ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ập nhật, nổi bật ảng cho học sinh) ảng cho học sinh) ện nay ược quan tâm/gây ng

đ i s ng) ờng/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao

Phân tích – * L u ý: ư sau - Nguyên nhân có: ch quan và khách quan ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

- Gi i pháp xu t phát,đ ra t nguyên nhân ảng cho học sinh) ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ừng….

ch ng minh ứng minh

khách quan và ch quan ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

- Các em khi vi t bài nên vi t nh ng câu ghép, ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật

d u ph y, d u ph y ngăn cách b i khi đ c bài vi t c a các em ấn đề đámg được quan tâm/gây ẩm chất đáng quý ấn đề đámg được quan tâm/gây ẩm chất đáng quý ởng sống… ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

sẽ tr n chu h n, m ơ hội/tinh thần đoàn ơ hội/tinh thần đoàn ược quan tâm/gây t mà h n mà không b “c t ng n” ơ hội/tinh thần đoàn ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

( Tích c c) ực

Tư sau -- H Chí Minh Nick Vujicic ồ vật

t ư sauở đầu đoạn) như sau n - Th y Nguy n Ng c Kíầm/trung ễn Ngọc Kí ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật

g đ o ạn) như sau - Giáo s Ngô B o Châuư ảng cho học sinh)

D n ẫn lí - 01 t m gấn đề đámg được quan tâm/gây ươ hội/tinh thần đoàn ng h c sinh t t… ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao

th c s đúng đ n/có ý nghĩa/có vai trò quan tr ng/giá tr to ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ị lực sống/ về lòng nhân ái bao

l n Và tôi/ chúng ta/ th h tr / xã h i…c n….(d u ph y, d u ớc… ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ện nay ẻ ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ầm/trung ấn đề đámg được quan tâm/gây ẩm chất đáng quý ấn đề đámg được quan tâm/gây

Bài h c ọc nh nận ch m ph y) ấn đề đámg được quan tâm/gây ẩm chất đáng quý

th c ứng minh - hành Tiêu c c ực

đ ng ột câu chủ đề (mở đầu đoạn) như sau (2)… là hi n t ện nay ược quan tâm/gây ng/quan đi m/t t ểu, rõ ràng mạch lạc để có ư ưởng sống… ng nh n đ nh ập nhật, nổi bật ị lực sống/ về lòng nhân ái bao

ch a chính các/ phù h p/ khách quan/ đúng đ n/ đáng lên ư ợc quan tâm/gây ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn

Trang 17

UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 18

(1) Xã h i/ cu c s ng c a chúng ta sẽ th c s u t t đ p/ có ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ẹp/ có

Tích c c ực ý nghĩa/ có giá tr khi…đ ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ược quan tâm/gây c phát huy/ kh i d y/ phát ơ hội/tinh thần đoàn ập nhật, nổi bật

tri n trong m i con ng ểu, rõ ràng mạch lạc để có ỗi con người /xã hội hiên nay ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i.

(1) Xã h i/cu c s ng c a m i chúng ta sẽ th c s t t đ p/ ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ẹp/ có

Tiêu c c ực có ý nghĩa/ có giá tr khi….đ ị lực sống/ về lòng nhân ái bao ược quan tâm/gây c lo i b ; xây d ng l i/ nhìn ỏi-đam mê/sáng ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật

nh n đúng đ n ập nhật, nổi bật ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn

Công th c vi t s 2 đ y đ , ng n g n ( ức viết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ố 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ầy đủ, ngắn gọn ( ủ đề ắn gọn ( ọn ( hs y u, trung bình, khá ếu, trung bình, khá )

Câu ch đ : ủ đề ề

+….đóng vai trò quan tr ng trong đ i s ng c a m i con ng ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ờng/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ỗi con người /xã hội hiên nay ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i.

+….là m t trong nh ng v n đ đáng quan tâm/ gây nh c nh i hi n nay ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ứng cập nhật, nổi bật ống/ về lòng nhân ái bao ện nay.

Câu ti p: Gi i thích ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ải thích

+ V y … là gì ? T m quan tr ng và s nh h ập nhật, nổi bật ầm/trung ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ảng cho học sinh) ưởng sống… ng, tác đ ng c a nó đ n đ i s ng ộ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ờng/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao

c a chúng ta ra sao ? Làm th nào đ chúng ta phát hùy/h n ch đi u đó? ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ểu, rõ ràng mạch lạc để có ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao

+ Bàn v v n đ … có nhi u quan đi m /cách nhìn nh n khác nhau, nh ng theo ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ểu, rõ ràng mạch lạc để có ập nhật, nổi bật ư tôi,…là…

+ Tìm các t / c m t cùng nghĩa, g n nghĩa v i t c n gi i thích đ nêu khái ừng… ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ừng… ầm/trung ớc… ừng… ầm/trung ảng cho học sinh) ểu, rõ ràng mạch lạc để có

ni m ện nay.

Câu ti p: phân tích - ch ng minh ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ức viết số 2 đầy đủ, ngắn gọn (

+ Phân tích các m t /bi u hi n/vai trò ( t t ặc kép) là một quan điểm/tư tưởng/nhận định ểu, rõ ràng mạch lạc để có ện nay ư ưởng sống… ng đ o lý) ; th c tr ng,h u ựa chọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ập nhật, nổi bật

qu ,nguyên nhân ,gi i pháp (hi n t ảng cho học sinh) ảng cho học sinh) ện nay ược quan tâm/gây ng đ i s ng) ờng/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ống/ về lòng nhân ái bao

+ L y các ví d đi n hình ấn đề đámg được quan tâm/gây ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ểu, rõ ràng mạch lạc để có

Câu ti p: bình lu n ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ận

+ Đánh giá đúng/sai; trái/ph i; nên/không nên,… C a v n đ bàn lu n ảng cho học sinh) ủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ập nhật, nổi bật

Câu ti p: ph n đ ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ải thích ề

+ L t ng ập nhật, nổi bật ược quan tâm/gây c l i v n đ bàn lu n (n u có); th ấn đề đámg được quan tâm/gây ề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ập nhật, nổi bật ếu trung thực/lòng tự trọng/tinh thần ham học hỏi-đam mê/sáng ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng b t b u b ng nh ng c m t : ắc phục khó khăn và nắm bắt cơ hội/tinh thần đoàn ầm/trung ằng gỗ, nhựa,sẳ ững dẫn chứng cập nhật, nổi bật ụ: chủ đề về nghị lực sống/ về lòng nhân ái bao ừng….

Tuy nhiên, bên c nh đó, ngoài ra, ạnh đó, ngoài ra,

Câu ti p: liên h b n thân ết số 2 đầy đủ, ngắn gọn ( ệ bản thân ải thích

+ T t c m i ng ấn đề đámg được quan tâm/gây ảng cho học sinh) ọn những dẫn chứng cập nhật, nổi bật ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung i/ gi i tr / b n thân mình ớc… ẻ ảng cho học sinh)

Câu ch t: ố 2 đầy đủ, ngắn gọn (

+ Thông đi p (th ện nay ường/thái độ sống tích cực/sửa chữa những sai lầm/trung ng ch a các t : đ ng, hãy, nên, c n, ph i… ứng cập nhật, nổi bật ừng… ừng… ầm/trung ảng cho học sinh)

2.3.7 Rèn kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh bằng các dạng bài tập

Để lĩnh hội được tri thức, thuần thục trong kỹ năng hình thành năng lực, họcsinh cần phải chủ động tích cực tự giác rèn luyện, bài tập ở trường lớp và ở nhà

Ngay sau khi tôi hướng dẫn một số thao tác làm bài cho học sinh tôi đưa ra haibài tập, thuộc hai dạng nghị luận nêu ở trên Mục đích là để học sinh nắm đượccách làm và tạo ý nhanh nhất vừa “đủ”, đúng, sâu, hay” Có tính thuyết phục đối

với người đọc Nếu là đề ra có ngữ liệu từ phần đọc hiểu thì giáo viên cho học sinh tìm ra mối quan hệ giữa đọc hiểu và nghị luận để viết đoạn văn thật tốt.

Sau đây là một số ví dụ đã tiến hành luyện tập trên lớp

Đối với dạng “đề nổi”, HS có thể dễ dàng nhận ra phạm vi nội dung và phương pháp lập luận Đối với dạng “đề chìm”, HS phải tự mày mò hướng đi.

* Dạng đề nổi:

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 3: Sơ đồ tư duy về 2 kiểu đoạn văn nghị luận xã hội - (SKKN HAY NHẤT) nâng cao hiệu quả ôn luyện thi vào 10 phần viết đoạn văn nghị luận xã hội (200 chữ) cho học sinh lớp 9 trường THCS nguyệt ấn
h ụ lục 3: Sơ đồ tư duy về 2 kiểu đoạn văn nghị luận xã hội (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w