1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Du an trong che nam 2011-2015 trinh hoi dong ppt

16 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 137,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về giống, kỹ thuật: Hợp đồng với các đơn vị sản xuất, cung ứng giống có đủ năng lực, đảm bảo số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả theo quy định hiện hành; giống chè bầu cành trên 8

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TAM ĐƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc

Số: /TTr-UBND Tam Đường, ngày thỏng năm 2011

TỜ TRèNH

Về việc đề nghị thụng qua Đề ỏn: “Đầu tư phỏt triển vùng chè

chất lượng cao huyện Tam Đường giai đoạn 2011- 2015”

(Cha sửa theo nghị quyết)

Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 08/11/2010 của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Chõu lần thứ XII, nhiệm kỳ năm 2010-2015;

Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Lai Chõu v/v Ban hành quy định tạm thời chớnh sỏch hỗ trợ đầu tư và cơ chế quản lý vựng nguyờn liệu chố tập chung trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu;

Căn cứ Thụng bỏo số 02/TB-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh Lai Chõu về việc Kết luận của đồng chớ Phú Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị củng cố

và phỏt triển vựng chố tỉnh Lai Chõu;

Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-SNN ngày 17/9/2010 của Sở NN&PTNT về việc ban hành Quy trỡnh kỹ thuật (tạm thời) cõy chố Kim tuyờn trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu;

Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/ĐH, ngày 11/08/2010 của Đại hội Đảng bộ huyện Tam Đường lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/HU, ng y ày 20/7/2011 của Huyện uỷ Tam Đờng

về Phỏt triển vùng chố chất lượng cao huyện Tam Đường giai đoạn 2011- 2015;

UBND huyện Tam Đường trỡnh Hội đồng nhân dân huyện Đề ỏn: “Đầu tư phỏt triển vùng chố chất lượng cao huyện Tam Đường giai đoạn 2011- 2015” cụ thể như sau:

1 M c Tiờuục Tiờu

Phấn đấu đến năm 2015 hỡnh thành vựng chố chất lượng cao tập trung, cú cơ

sở hạ tầng sản xuất và chế biến đồng bộ tại cỏc xó quy hoạch, trong đú:

- Trồng mới: 200 ha

- Trồng tỏi canh: 150 ha

- Thõm canh cõy chố tại cỏc xó cú diện tớch tập trung

- Xõy dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo phục vụ sản xuất

2 Nhiệm vụ và nội dung đầu t

2.1 Phỏt triển sản xuất

- Hỗ trợ giống chố chất lượng cao trồng mới 200 ha tại 3 xã Bản Bo, Thèn Sin, Sơn Bỡnh; tổng 4.000.000 cõy hom giống, kinh phớ 4 tỷ đồng

- Hỗ trợ giống chố chất lượng cao trồng tỏi canh 150 ha tại 5 xã Bản Bo, Sùng Phài, Thèn Sin, Sơn Bỡnh, Bản Giang; tổng 3.000.000 cõy hom giống, kinh phớ 3 tỷ đồng

- Thâm canh chè kinh doanh hiện có, dự kiến trờn 200 ha tại 3 xã Bản Bo, Sùng Phài, Bản Giang, kinh phớ 11,33 tỷ đồng

Trang 2

2.2 Xõy dựng cơ sở hạ tầng vựng chố

- Đường sản xuất dài 15 km, theo tiờu chuẩn đường giao thụng nụng thụn B;

bề rộng nền đường 3,5 m, bề rộng mặt đường 2,5 m, lề đường mỗi bờn 0,5 m; rónh thoỏt nước dọc tiết diện hỡnh thang cú kớch thước tương ứng rộng miệng x đỏy x cao

là 0,8 x 0,2 x 0,3m; cụng trỡnh thoỏt nước nhỏ thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT, khổ 4,0m.; tại 5 xã (Bản Giang 1 km, Thèn Sin 2 km, Bản Bo 4 km, Sùng Phài 6 km, Sơn Bỡnh 2 km), tổng kinh phí 15 tỷ đồng

- Hỗ trợ xõy dựng 6 nhà thu mua sản phẩm nguyờn liệu, diện tớch 50 m2/1nhà (rộng 5 m, dài 10 m), lợp ngúi Proximăng, tại 4 xã (Thèn Sin 2 nhà, Bản Bo 2 nhà, Sùng Phài 1 nhà, Sơn Bình 1 nhà), tổng kinh phí 600 triệu đồng

2.3 Hỗ trợ quy hoạch, lập bản đồ đầu t phát triển vùng chè

- Quy mô: Trồng mới 200 ha, tái canh 150 ha, thâm canh 200 ha, đờng sản

xuất 15 km, nhà tập kết 7 nhà

- Kinh phí: 20 triệu đồng

2.4 Tập huấn kỹ thuật

- Nội dung: Kỹ thuật trồng, thâm canh chè chất lợng cao.

- Quy mô: Số lợng 15 lớp

- Kinh phí: 36 triệu đồng

3 Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư

3.1 Tổng mức đầu tư: 62.088.398.750 đồng

- Giống trồng mới, tỏi canh, trồng dặm: 7.785.000.000 đồng

- Đường sản xuất (cả phần đền bự, giải phúng mặt bằng): 18.000.000.000 đồng

- Tập huấn kỹ thuật: 36.000.000 đồng

- Khoanh vùng, lập bản đồ đầu t phát triển vùng chè: 20.000.000 đồng

- Chi phớ quản lý (3% tổng ngõn sỏch nhà nước hỗ trợ): 768.600.000 đồng

3.2 Nguồn vốn đầu tư

3.3 Phõn kỳ vốn đầu tư:

4 Cỏc giải phỏp thực hiện

- Về tuyờn truyền: Đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn truyền cho nhõn dõn về cỏc

Chủ trương, chớnh sỏch, quy trỡnh kỹ thuật…đầu tư phỏt triển chố chất lợng cao để cỏc hộ tham gia trồng chố thấy được hiệu quả đầu tư, tự nguyện và chủ động tham gia thực hiện dự ỏn

Trang 3

- Về đất đai: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, liền vùng liền khoảnh; chuyển

đổi một số diện tích đất lâm nghiệp đã quy hoạch trồng rừng sản xuất, đất nương rẫy và chè kém hiệu quả nằm trong vùng quy hoạch sang trồng chè chÊt lîng cao

- Về giống, kỹ thuật: Hợp đồng với các đơn vị sản xuất, cung ứng giống có

đủ năng lực, đảm bảo số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả theo quy định hiện hành; giống chè bầu cành trên 8 tháng tuổi, chiều cao trên 20 cm, đường kính gốc trên 2mm, thân hóa gỗ 50%, cây đanh khỏe, sạch bệnh Thực hiện trồng mới, chăm sóc, thu h¸i chè chÊt lîng cao theo Quyết định số 279/QĐ-SNN ngày 17/9/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Qui trình kỹ thuật (tạm thời) cây chè Kim Tuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu vµ c¸c quy tr×nh kü thuËt cña ngµnh n«ng nghiÖp ban hµnh

- Về khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Doanh nghiÖp có

trách nhiệm thu mua, bao tiêu toàn bộ sản phẩm chè của các hộ gia đình tham gia

dự án phát triển vïng chè chất lượng cao giai đoạn 2011 - 2020 và những hộ đã tham gia Dự án phát triển giống chè chất lượng cao giai đoạn (2007-2010)

- Về Chính sách hỗ trợ đầu tư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư 100% cây giống chè chất lượng cao cho các hộ nhân dân tham gia trồng chè, diện

hỗ trợ tối thiểu 0,1 ha, tối đa 3 ha/hộ; đường sản xuất, nhµ tËp kÕt nguyªn liÖu và 3% chi phí quản lý cho BCĐ cấp huyện, xã Doanh nghiệp đầu tư tập huấn kỹ thuật, xây dựng nhà máy chế biến chè; ứng trước 100% vật tư, phân bón, thuốc BVTV, giống trồng dặm trong thời gian kiến thiết cơ bản cho nông dân, theo định mức quy trình kỹ thuật quy định; hình thức Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư (không tính lãi suất), khi cây chè cho thu hoạch, hộ dân sẽ hoàn trả ứng vật tư, phân bón

và thuốc bằng sản phẩm búp tươi, thông qua ký kết hợp đồng đầu tư phát triển sản xuất và bao tiêu sản phẩm chè búp tươi Nhân dân đầu tư 100% vật tư, phân bón, thuốc BVTV, giống trồng dặm trong thời gian kiến thiết cơ bản vµ c«ng lao động

5 Hiệu quả dự án

- Hiệu quả về kinh tế: Sau bốn năm đầu tư trồng mới, cây chè bắt đầu cho thu hoạch, dự kiến đến năm thứ 10 sẽ cho thu nhập trên 28 triệu đồng/ha Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương, hình thành vùng sản xuất chè tập trung có năng xuất, chất lượng cao, khối lượng và giá trị sản phẩm hàng hóa lớn

- Hiệu quả về xã hội: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, lao động; thay đổi căn bản tập quán sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, tạo việc làm và nâng cao thu nhập ổn định cho người dân, góp phần đẩy nhanh tốc độ XĐGN và làm giầu từ cây chè Xây dựng mối liên kết gắn bó giữa người dân với Doanh nghiệp, giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến; giải quyết được một cách vững chắc vùng nguyên liệu cho sản xuất của nhà máy chè Tam Đường, từng bước đưa nhà máy chế biến chè hoạt động hiệu quả; làm tiền đề thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Hiệu quả về môi trường: Hiệu quả về môi trường: Sử dụng có hiệu quả tài

nguyên đất đai, góp phần ổn định và điều hoà khí hậu trong vùng; tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn đất, tăng khả năng giữ nước cho khu vực, giảm bớt tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy

3

Trang 4

6 Tổ chức thực hiện

- Chủ đầu tư: UBND huyện Tam Đường.

+ Thành lập Ban chỉ đạo dự ỏn phỏt triển chố trờn địa bàn huyện gồm: Phú Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; Trưởng Phũng Nụng nghiệp & PTNT làm phú ban; Trưởng cỏc cơ quan: Tài Chớnh - KH, Tài nguyờn & MT, Hội Nụng dõn, Hội Liờn hiệp Phụ nữ, Huyện Đoàn; Cụng ty TNHH Chố Tam Đường; Chủ tịch UBND xó: Bản Bo, Sơn Bình, Thốn Sin, Sựng Phài, Bản Giang làm thành viờn để

tổ chức xõy dựng và thực hiện dự ỏn phỏt triển chố trờn địa bàn huyện

+ Phũng Nụng nghiệp & PTNT huyện, là cơ quan trực tiếp thực hiện dự ỏn

- Cơ quan phối hợp: Trung tõm Khuyến nụng tỉnh, Chi cục Bảo vệ thực

vật, Phũng Nụng nghiệp Sở Nụng nghiệp & PTNT hướng dẫn, kiểm tra việc chuyển giao và ứng dụng KHKT vào sản xuất; Chi cục phỏt triển lõm nghiệp hướng dẫn và quản lý việc chuyển đổi đất lõm nghiệp theo quy định; UBND xó: Bản Bo, Thốn Sin, Sơn Bình, Sựng Phài, Bản Giang, thành lập Ban chỉ đạo, tuyờn truyền, hướng dẫn, vận động, tổ chức nhõn dõn thực hiện dự ỏn

- Đơn vị liờn doanh, liờn kết: Cụng ty cổ phần đầu tư phỏt triển chố Tam

Đường, tổ chức thực hiện tốt hợp đồng sản xuất, tập huấn, chỉ đạo kỹ thuật cho cỏc

hộ dõn tham gia dự ỏn và cỏc nội dung khỏc theo Quyết định số 441/QĐ-UBND, ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Lai Chõu

- Nhõn dõn: Chủ động, tớch cực đầu tư thực hiện tốt việc trồng, chăm súc

cõy chố và hợp đồng sản xuất với doanh nghiệp theo Quyết định số 441/QĐ-UBND, ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Lai Chõu

(Có hồ sơ Đề án kèm theo)

Uỷ ban nhân dân huyện kính trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết

định để UBND huyện làm căn cứ triển khai thực hiện./

Nơi nhận TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

- TT HĐND huyện;

- Các Ban HĐND huyện;

- Đại biểu HĐND huyện;

- Lu: VT.

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tam Đường là huyện cửa ngõ, phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có tổng diện tích tự nhiên 68.452,38 ha trong đó đất nông nghiệp 49.267,86 ha, đất phi nông nghiệp 1.955,23 ha, diện tích đất chưa sử dụng 17.229,29 ha; địa hình chủ yếu đồi núi, độ cao từ 600 – 1.200 m so với mực nước biển; do chịu ảnh hưởng của 2dẫy núi Hoàng Liên Sơn và Pu Sam Cáp đã hình thành nên một số vùng khí hậu, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất Nông - Lâm - Nghiệp với cây trồng đa dạng

Đảng bộ huyện Tam Đường đã xác định rõ mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế trong đó sản xuất Nông - Lâm - Nghiệp chiếm giữ vị trí quan trọng và luôn được ưu tiên đầu tư thông qua nhiều chương trình, chính sách nhằm tận dụng, khai thác tối đa tiềm năng sẵn có của địa phương về đất đai và sức lao động để đẩy nhanh tốc độ xoá đói giảm nghèo, dần xoá bỏ phương thức sản xuất tự cung tự cấp để hình thành sản xuất hàng hoá tập trung

Chè là một trong những cây trồng vừa có giá trị kinh tế cao vừa tác dụng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, là mục tiêu sản xuất hàng hoá chất lượng cao Tuy nhiên đến nay, diện tích chè hiện có sinh trưởng, phát triển kém, năng suất chất lượng không cao; không được đầu tư, thâm canh, nên mật độ không đảm bảo; quy mô nhỏ lẻ, manh mún, nên chưa khuyến khích được người dân đầu tư mở rộng diện tích và thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng cây chè

Nhằm từng bước ổn định và phát triển vùng chè tại Tam Đường theo hướng: Quy hoạch vùng chè tập trung, thâm canh tăng năng suất; mở rộng diện tích, từng bước tái canh những diện tích kém hiệu quả hiện có, đưa những giống chè có chất lượng cao vào sản xuất để nâng cao sản lượng, chất lượng; cải tiến công nghệ chế biến đủ sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong nước, cũng như thị trường quốc tế trong những năm tới Tăng cường liên doanh, liên kết giữa người trồng chè với các tổ chức, doanh nghiệp, nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo đầu ra bền vững cho sản phẩm chè búp tươi của người trồng chè để khẳng định giá trị kinh tế mà cây chè mang lại, tạo công ăn việc làm cho người lao động; giúp người trồng chè tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ trồng chè và hướng tới làm giàu từ cây chè theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững; tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn và từng bước đưa sản xuất chế biến chè trong vùng theo hướng canh tác bền vững

Với những mục đích thiết thực như trên thì việc xây dựng và thực hiện dự án

“Đầu tư phát triển vïng chè chất lượng cao huyện Tam Đường giai đoạn 2011 -2015” là rất cần thiết.

I CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 08/11/2010 của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XII, nhiệm kỳ năm 2010-2015;

Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu v/v Ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ đầu tư và cơ chế quản lý vùng nguyên liệu chè tập chung trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Trang 6

Căn cứ Thụng bỏo số 02/TB-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh Lai Chõu về việc Kết luận của đồng chớ Phú Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị củng cố

và phỏt triển vựng chố tỉnh Lai Chõu;

Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-SNN ngày 17/9/2010 của Sở NN&PTNT về việc ban hành Quy trỡnh kỹ thuật (tạm thời) cõy chố Kim tuyờn trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu;

Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/ĐH, ngày 11/08/2010 của Đại hội Đảng bộ huyện Tam Đường lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/HU, ng y ày 20/7/2011 của Huyện uỷ Tam Đờng

về Phỏt triển vùng chố chất lượng cao huyện Tam Đường giai đoạn 2011- 2015

II CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Huyện Tam Đường cú vị thế nằm dọc trờn trục đường quốc lộ 4D và 32, tạo điều kiện giao lưu trong và ngoài tỉnh, đặc biệt với hai cửa khẩu quốc tế (Lao Cai,

Ma Lự Thàng)

Các giống chố chất lượng cao nh: Tuyết Shan, Kim Tuyờn qua trồng thử nghiệm tại nhiều địa phương đều có khả năng phỏt triển tốt, đến nay đó được nhõn rộng trồng với quy mụ sản xuất trờn 50.000 ha

Tam Đường nằm ở độ cao từ 600-1200 m so với mặt nước biển, cú điều kiện khớ hậu, đất đai phự hợp cho cõy chố chất lượng cao (chố Shan, Kim Tuyờn) sinh trưởng, phỏt triển với năng suất cao, ổn định đảm bảo nguồn nguyên liệu để chế biến chố xanh chất lượng xuất khẩu tốt, cú khả năng đầu tư xõy dựng phỏt triển trồng được hơn 2.000 ha chố

Toàn huyện hiện cú 1.184 ha chố, được trồng từ năm 1993-2009, cơ cấu

giống gồm chố Shan, Kim Tuyờn, Phỳc Võn Tiờn, Bỏt Tiờn, trong đú: Chố kinh doanh 710 ha, chủ yếu giống chố Shan; chố kiến thiết cơ bản 165,56 ha, chủ yếu các giống chố: Kim Tuyờn, Phỳc Võn Tiờn, Bỏt Tiờn

Diện tớch chố chất lợng cao ở nước ta hiện chiếm tỷ lệ rất thấp, sản phẩm chố chế biến chưa đủ cung ứng cho thị trường tiờu thụ; mặt khỏc chất lượng chố phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiờn, khụng phải địa phương nào cũng phỏt triển được; do đú việc phỏt triển chố chất lợng cao tại khu vực huyện Tam Đường sẽ tạo

ra sản phẩm đặc trưng với thị trường tiờu thụ rộng lớn

Trang 7

Phần I

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN

1 Vị trớ địa lý

Huyện Tam Đường nằm ở cửa ngừ phớa Đụng Bắc tỉnh Lai Chõu, dọc trờn trục đường quốc lộ 4D và 32, tạo vành đai bao quanh Thị xó Lai Chõu

- Phớa Bắc giỏp huyện Bỏt Xỏt - Lào Cai

- Phớa Nam giỏp huyện Than Uyờn và Sỡn Hồ

- Phớa Đụng giỏp Huyện Sa Pa – Lào Cai

- Phớa Tõy giỏp huyện Phong Thổ

2 Địa hỡnh

Nằm dới chân dãy núi Hoàng Liên Sơn nên địa hình chia cắt phức tạp, có 3 loại địa hình chính

- Địa hình núi cao: Có độ dốc trung bình trên 25o chiếm 40-45% diện tích, phù hợp cho phát triển cây lâm nghiệp, thảo quả

- Địa hình đồi thoải độ dốc <25o, chiếm tới 40% diện tích, phù hợp cho việc phát triển cây ngô, lạc, đỗ tơng, chè

- Địa hình thung lũng (cánh đồng) tập trung ở ven sông, suối chiếm 15-20% diện tích đất đai màu mỡ, tới tiêu thuận lợi rất phù hợp với việc phát triển cây lúa

n-ớc và luân canh một số cây trồng ngắn ngày

3 Điều kiện khớ hậu, thuỷ văn

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt, biên độ nhiệt độ ngày đêm chênh lệch lớn:

- Mùa ma (nóng và ẩm): Từ tháng 4 đến tháng 9, lợng ma tơng đối cao (2.500-2.700mm/năm) ma lớn, kéo dài tập trung từ thỏng 6 đến thỏng 8, chiếm 67% tổng lượng mưa cả năm; ẩm độ không khí cao trên 85%, nhiệt độ bình quân trong tháng 28-300C, tổng tớch ụn 7.300 - 8.2000/năm

- Mùa khô: Từ tháng 10 đến giữa tháng 3 năm sau, thời tiết khụ hanh, thời tiết khô hanh giá rét, ẩm độ không khí thấp hơn 70%, nhiệt độ bình quân khá thấp (10

- 130C)

Các hiện tợng bất thờng của khí hậu trên làm ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất

và đời sống của nhân dân

4 Đất đai và thực trạng sử dụng

Chủ yếu là đất Feranit đỏ vàng đợc hình thành và phát triển trên nền đá mẹ phiến thạch sét, đá sét và đá biến chất; tầng canh tác dày hơn 50cm, lợng mùn trung bình, thành phần cơ giới của đất từ thịt trung bình đến thịt nặng, giữ ẩm tốt,

độ PH từ 4,0- 6,5 phù hợp cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên 68.452,38 ha ha (theo biểu thống kờ, kiểm kờ diện tớch đất hành chớnh), trong đó:

- Đất nông nghiệp 49.267,86 ha, bao gồm:

+ Đất sản xuất nông nghiệp 11.277,12 ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm 9.732,86 ha (Đất trồng lúa 4.206,36 ha đã sử dụng đất lúa chân 1 vụ 3.999 ha, 2 vụ

700 ha, cây hàng năm khác 5.526,5 ha), đất trồng cây lâu năm 1.544,26 ha

7

Trang 8

+ Đất lâm nghiệp 37.870,25 ha, trong đó: Đất rừng sản xuất 9.745,16 ha, đất rừng phòng hộ 28.125,09 ha

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản 117,16 ha

+ Đất nông nghiệp khác 3,33 ha

- Đất phi nông nghiệp 1.955,23 ha

- Đất cha sử dụng 17.229,29 ha

Các xã có diện tích chè lớn, tập trung, liền vùng gồm: Bản Bo, Thèn Sin, Bản Giang, Sùng Phài

(Chi tiết biểu: 01/HT-SDĐ )

5 Thuỷ văn

Có hệ thống sông, suối phân bố thuận lợi, nguồn nớc dồi dào; các sông, suối chính nh: Nậm So, Sin Câu, Huồi Lợc (xã Thèn Sin); Nậm Mu, Nậm Tàng, Nậm Pha (xã Bản Bo); Nậm Dê, Nậm Đích ( Bình L, Thị trấn) đảm bảo đáp ứng đợc nhu cầu nớc tới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của ngời dân

Nhìn chung điều kiện tự nhiên ( đất đai, khí hậu, hệ thống thuỷ văn) huyện Tam Đờng thuận lợi cho việc phát triển Nông - Lâm - Ng nghiệp theo hớng tập trung, đa dạng các loại hình sản phẩm

II KHÁI QUÁT CHUNG V I U KI N KINH T - XÃ H IỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI Ề ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ỆN KINH TẾ - XÃ HỘI Ế - XÃ HỘI ỘI

1 Kinh tế

1.1 Sản xuất nụng lõm nghiệp

Chủ yếu phỏt triển cõy lương thực (lỳa, ngụ), cõy cụng nghiệp (chố, lạc, đỗ tương), chăn nuụi đại gia sỳc, BV-KNTS rừng, trồng rừng sản xuất; trong những năm qua, được sự quan tõm đầu tư thụng qua nhiều Chương trỡnh, Dự ỏn, ngành nụng lõm nghiệp đó cú bước tiến rừ rệt Tuy nhiờn vẫn cũn mang tớnh độc canh, tự cung, tự cấp, chưa chỳ trọng đầu tư thõm canh, ứng dụng KHKT vào sản xuất; quy

mụ nhỏ lẻ, manh mỳn; do đú năng xuất, chất lượng, sản lượng chưa cao, khụng cú nhiều sản phẩm hàng hoỏ cung cấp cho thị trường

- Trồng trọt:

+ Tổng diện tớch gieo trồng cõy lương thực 7.363 ha, sản lượng đạt 31.709 tấn, trong đú: Lỳa đụng xuõn 686 ha, năng suất 54,3 tạ/ha, sản lượng đạt 3.590 tấn; Lỳa mựa 3.292 ha, năng suất 51,5 tạ/ha, sản lượng 16.953 tấn; Ngụ 302 ha, năng suất 38,6 tạ/ha, sản lượng 1.164,9 tấn Lương thực bỡnh quõn đầu người đạt 869kg / người/năm

+ Cõy trồng khỏc: Lạc 306 ha, năng suất 12,5 tạ/ha, sản lượng 383 tấn; Đậu tương 645,9 ha, năng suất 13,5 tạ/ha, sản lượng 870,2 tấn; Sắn 315 ha, năng suất 95 tạ/ha, sản lượng 2991 tấn; thảo quả 876,9 ha, sản lượng 271 tấn; chố 1.183,56 ha, sản lượng 2.680 tấn; dong diềng 167 ha năng suất 559,7 tạ/ha sản lượng 9.347 tấn; rau đậu cỏc loại 220 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 545 tấn

- Chăn nuụi, thủy sản:

+ Chăn nuụi: Chủ yếu chăn nuụi hộ gia đỡnh, tốc độ tăng trưởng từ 6-7%/năm, tổng đàn hiện cú 46.105 con, trong đú: Đàn trõu 15.495 con, bũ 910 con, lợn 29.700 con

+ Thuỷ sản: Chủ yếu phỏt triển quy mụ nhỏ lẻ trong ao của cỏc hộ gia đỡnh, tổng diện tớch mặt nước 110,9 ha, sản lượng 326 tấn

- Lõm nghiệp:

Trang 9

Tổng diện tớch rừng hiện cú 37.870,25 ha, trong đú: Rừng sản xuất 9.745,16

ha, rừng phòng hộ 28.125,09 ha, độ che phủ đạt trên 45% Tốc độ phỏt triển rừng cũn chậm, chất lượng rừng thấp, phần lớn chưa cho khai thỏc gỗ và lõm sản; thu nhập

từ rừng thấp, chưa khai thỏc tốt tiềm năng thế mạnh của địa phương và thu hỳt được nhõn dõn tự nguyện, tớch cực tham gia bảo vệ và phỏt triển rừng

1.2 Xõy dựng cơ sở hạ tầng

- Trụ sở UBND - HĐND xã: 100% các xã, thị trấn đã đợc xây dựng quy mô

02 tầng, mái bằng, có trang thiết bị và công trình phụ trợ tơng đối đầy đủ

- Đờng giao thụng: 14/14 xó, thị trấn cú đường giao thụng liờn huyện, liờn xó, cỏc xó có đờng ô tô đến trung tâm; cú đường liờn bản đảm bảo đi lại, sản xuất của nhõn dõn nờn rất thuận lợi cho việc giao lưu và vận chuyển hàng hoỏ giữa cỏc xó,

huyện và cỏc tỉnh lõn cận.

- Điện sinh hoạt: Hiện nay 14/14 xó, thị trấn đó cú điện lưới, hơn 75% số bản

đó được sử dụng điện lưới quốc gia, đõy là một điều kiện thuận lợi để người dõn sử dụng và tiếp cận và ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống thông qua cỏc thụng tin đại chỳng như: tivi, đài phỏt thanh truyền hỡnh

- Nớc sinh hoạt: Hiện có 124 công trình nớc sạch tập trung, tổng chiều dài tuyến ống 199,9 km, 420 bể, phục vụ tại 14/14 xã, thị trấn

- Hệ thống thuỷ lợi: Toàn huyện hiện có 150 đập đầu mối, 81 tuyến kênh

m-ơng chính, tổng chiều dài 141 km, đảm bảo tới đợc 65 % diện tích, chủ yếu tới cho cây lơng thực, còn lại phải sử dụng nớc trời

- Chợ nông thôn: có 01 chợ tại trung tâm thị trấn Tam Đờng các xã; thị trấn

có điểm họp chợ tại bản trung tâm xã, chủ yếu giao lu buôn bán hàng nông sản thực phẩm phục vụ sinh hoạt

2 Xó hội

- Dân số: Toàn huyện cú trờn 4,7 vạn người gồm 12 dõn tộc cựng chung sống (Kinh, Thỏi, H.Mụng, Lự, Dao, Hoa, Giấy, ) sống xen kẽ nhau thành làng bản theo phong tục tập quỏn của từng dõn tộc, đời sống chủ yếu là thuần nụng, sản xuất mang tớnh tự cung tự cấp

- Lao động: Tổng số lao động 23.221 người, trong đó nam 11.590 người, nữ 11.631 người, trong đú ước cú 4.411 lao động sản xuất chố chiếm 19% so lao động toàn huyện; chủ yếu là lao động nông, lâm nghiệp, chưa qua đào tạo, trình độ dân trí và canh tác không đồng đều, điều kiện kinh tế khó khăn, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, tỷ lệ đói nghèo cao 46,34 % (tiêu trí mới)

- Giáo dục: Năm học 2010-2011 toàn huyện có 47 trờng, 758 lớp với 14.577 học sinh, tỷ lệ huy động toàn bậc mần non ra lớp 4.253 trẻ đạt 97%, tỷ lệ trẻ ra lớp ngành phổ thông đạt 86%, học sinh trong độ tuổi ra lớp đạt 87%, huyện đã đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - CMC, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, số trờng đạt chuẩn quốc gia 8 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được chuẩn hoá về trình độ, chuyên môn

- Y tế: Các trạm được kiên cố hoá, hiện có 7 xã có trạm đạt chuẩn, đảm bảo khám và chữa bệnh thông thường; 100% bản cú y tỏ, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng mỗi năm giảm 15%

9

Trang 10

- Công tác thông tin liên lạc: 14/14 xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá, nhà văn hoá và tủ sách pháp luật, được cấp nhiều loại báo, sách; 80% số bản có phủ sóng điện thoại, một số hộ ở trung tâm xã, bản đã tự mua sắm thiết bị thu sóng truyền hình qua vệ tinh Tuy nhiên hoạt động thông tin liên lạc mới chủ yếu khu vực trung tâm, đối bản vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn

III HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN VÙNG CHẩ

1 Hiện trạng chố trờn toàn huyện

Tam Đường đó được tỉnh Lai Chõu (cũ) Quy hoạch là vựng trọng điểm phỏt triển cõy chố dọc theo trục Quốc lộ 32, 4 D và sụng Nõm Mu để hỡnh thành vựng sản xuất chố tập trung, cú quy lớn

- Năm 2010, toàn huyện hiện cú 1.183,56 ha chố, được trồng từ năm

1993-2009, cơ cấu giống gồm chố Shan, 777, Kim Tuyờn, Phỳc Võn Tiờn, Bỏt Tiờn,

trong đú:

+ Chố kinh doanh 710 ha, chủ yếu giống chố Shan, năng suất trờn 37,74 tạ/ha, sản lượng hàng năm đạt 2.680 tấn; 194 ha sinh trưởng, phỏt triển kộm, mật độ khụng đảm bảo, cần tỏi canh (phỏ đi trồng lại); 114 ha diện tớch kộm hiệu quả cần thanh lý chuyên

đổi cây trồng

+ Chố kiến thiết cơ bản 165,56 ha, chủ yếu giống chố chất lượng cao (Kim Tuyờn, Phỳc Võn Tiờn, Bỏt Tiờn); cú 134,56 ha sinh trưởng, phỏt triển tốt đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; 31 ha đề nghị thanh lý

Hiện nay trờn địa bàn huyện cú 5 km đờng sản xuất đảm bảo ô tô đi lại 4 mùa; 04 nhà mỏy thu mua và chế biến tập trung, công suất từ 2,5 -5 tấn búp

ơi/ngày; 37 máy chế biến mi ni tại hộ gia đình, công suất từ 0,2-0,5 tấn búp

t-ơi/ngày Sản phẩm chè khô chủ yếu tiêu thụ nội địa, giá thấp

- Các xã có diện tích chè lớn tập trung nh: Bản Giang, Bản Bo, Sựng Phài, Thốn Sin, tổng diện tích 797,8 ha, trong đó:

+ Chố kinh doanh 385 ha, chủ yếu giống chố Shan, năng suất trờn 50 tạ/ha, sản lượng hàng năm ước đạt 1.925 tấn; 195 ha sinh trưởng, phỏt triển kộm, mật độ khụng đảm bảo cần trồng tỏi canh; 128,34 ha diện tớch kộm hiệu quả cần thanh lý (phỏ đi trồng lại hoặc chuyển đổi cây trồng)

+ Chố kiến thiết cơ bản 89,56 ha, cơ cấu giống gồm chố Shan, Kim Tuyờn, Phỳc Võn Tiờn, Bỏt Tiờn; cú 58,56 ha sinh trưởng, phỏt triển tốt đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; 31 ha đề nghị thanh lý (phỏ đi trồng lại hoặc chuyển đổi cây trồng)

Tuy nhiờn, quy mô sản xuất chè nhỏ, diện tích chè manh mún, thiếu tập trung; năng suất, chất lượng, sản lượng chố thấp, diện tớch cú nguy cơ giảm nhanh, nguồn nguyờn liệu cung cấp cho cỏc nhà mỏy và cơ sở chế biến thường khụng đủ, nhiều nhà mỏy và cơ sở đó phải mua, thu gom cả những lụ chố bỳp khụng đủ tiờu chuẩn

để chế biến; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và chế biến thấp kém không đáp ứng

đ-ợc yêu cầu, các cơ sở thu mua chủ yếu phát triển tự phát, làm ảnh hưởng lớn tới phẩm chấp, chất lượng và uy tớn của vựng chố Tam Đường

Nguyờn nhõn, do tập quỏn sản xuất quảng canh, chăn thả gia sỳc tự do, khụng chỳ trọng đầu tư chăm súc, ứng dụng KHKT vào sản xuất hạn chế; một số bộ phận

Ngày đăng: 20/03/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w