1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) một số ứng dụng của phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toán trắc nghiệm lớp 12

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ứng dụng của phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toán trắc nghiệm lớp 12
Tác giả Lê Văn Thắng
Trường học Trường THPT Triệu Sơn 1
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ CỦA HÀM CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VÀO GIẢI TOÁN... Vì những lý do

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ CỦA HÀM CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VÀO GIẢI TOÁN

Trang 2

1 MỞ ĐẦU MỤC LỤC 1.Mở đầu.

1.1 Lí do chọn đề tài:

1.2 Mục đích nghiên cứu:

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.5 Những điểm mới của SKKN:

2 Nội dung của sáng kiến kinh ngiệm.

2.1 Cở sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN:

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hắc các giải pháp đã sử dụng:

Trang 4

DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP TỈNH

XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Họ tên tác giả: Lê Văn Thắng

Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Triệu sơn 1

đánh giá đánh giá xếp loại xếp loại

hóa để giải phương trình, bất cấp Tỉnhphương trình và hệ phương trình

vô tỉ

kĩ năng giả phương trình vô tỉ cấp Tỉnh

luyện kĩ năng giả phương trình vô cấp Tỉnhtỉ

Thanh thông qua việc phân tích vàgiải phương trình, bất phươngtrình mũ và loogarit

Trang 5

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Từ năm học 2016-2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện đổi mới trong kỳ thiTrung học Phổ thông Quốc gia (THPTQG) Trong đó môn toán được đổi từ hình thứcthi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm Việc thay đổi đã tạo nên nhiều bỡ ngỡ cũngnhư khó khăn cho cả giáo viên và học sinh trong việc ôn luyện Hình thức thi trắcnghiệm môn toán đòi hỏi một số cách tiếp cận vấn đề mới so với hình thức thi tự luận.Hơn nữa nội dung của kỳ thi THPTQG môn toán, theo chủ trương của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, chủ yếu là kiến thức lớp 12 và dựa trên nền các kiến thức các lớp trước đó

Trong các đề thi THPTQG những năm qua thường có câu khảo sát hàm số vàcác vấn đề liên quan đến đồ thị hàm số Một nội dung thường gặp là hàm số có chứadấu giá trị tuyệt đối và bài toán liên quan Đây là vấn đề mà học sinh thường cảm thấylúng túng và khó khăn khi gặp phải

Vì những lý do trên, cùng với sự giúp đỡ chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường

và tổ chuyên môn, tôi thực hiện viết sáng kiến kinh nghiệm với tên: “Một số ứng dụng

của phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toán trắc nghiệm lớp 12”.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Rèn cho học sinh khả năng tư duy phân tích bài toán và tìm được lời giải nhanhnhất, tạo hứng thú học tập cho học sinh Làm cho học sinh hiểu rõ về phương pháp vàứng dụng của phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toántrắc nghiệm lớp 12 Từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong các giờ học

và trong việc làm bài thi TN THPTQG

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đồ thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối và ứng dụng

1.3.2 Phạm vi áp dụng:

Đề tài này được áp dụng cho học sinh lớp 12 C2 năm học 2019-2020, lớp12A2, 12A3 năm học 2020-2021 trường THPT Triệu sơn 1 và có thể áp dụng cho cáclớp 12 trong các khóa học sau của nhà trường

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu lí luận chung; khảo sát điều tra thực tế dạy và học; tổng hợp sosánh, đút rút kinh nghiệm; trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến đồng nghiệp

Trang 7

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2 1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

1 Các phép biến đổi đơn giản.

Từ các phép biến đổi đơn giản này ta có

2 Các phép biến đổi đồ thị.

O.

Hệ quả 1: Đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

Hệ quả 2: Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.

Từ các kết quả trên ta có các dạng cơ bản về đồ thị của hàm số có chứa dấu giátrị tuyệt đối

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

2 2.1 Thực trạng dạy của giáo viên: Thời gian tiết dạy trên lớp theo phân

phối chương trình không đủ để phân loại từng dạng toán, lấy nhiều ví dụ đa dạng đểminh họa

2 2.2 Thực trạng học của học sinh: Không hình dung, định hướng phân tích

Trang 8

Suy ra với là phần đồ thị (C) nằm phía trên trục hoành

, còn là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị (C) nằm phía

dưới trục hoành

Ví dụ 1 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (G) của hàm số

Dạng 2 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (H) của hàm số

Lời giải Vì nên là hàm số chẵn, suy ra đồ thị (H) nhận trục tung

làm trục đối xứng Vì vậy với là phần đồ thị của (C) nằm bên

phải trục tung , còn là phần đối xứng của qua trục tung

Ví dụ 2 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (H) của hàm số

Trang 9

Dạng 3 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (K) của hàm số

Lời giải Ta có

Suy ra với là phần đồ thị của (H) của hàm số nằm

phía trên trục hoành , còn là phần đối xứng qua trục hoành của phần

đồ thị (H) ở phía dưới trục hoành

Ví dụ 3 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (K) của hàm số

Dạng 4 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (L) của hàm số

Lời giải.

Suy ra với là phần của đồ thị (C) có hoành độ thỏa mãn điều

kiện và là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị (C) có hoành

Ví dụ 4 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (L) của hàm số

Trang 11

Dạng 6 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (N) của hàm số

Lời giải.

Suy ra với là phần của đồ thị (C) nằm phía trên trục hoành

là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị (C) nằm phía dưới

Ví dụ 6 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (N) của hàm số

Ta có

Trang 12

Dạng 7 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (Q) của hàm số

Lời giải Vì nên là hàm số chẵn, suy ra đồ thị (Q) nhận trục tung

làm trục đối xứng Vì vậy với là phần đồ thị của (C) nằm bên

phải trục tung , còn là phần đối xứng của qua trục tung

Ví dụ 7 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (Q) của hàm số

Dạng 8 Từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra cách vẽ đồ thị (R) của hàm số

Trang 13

Suy ra với là phần đồ thị (Q) của hàm số nằm phía

trên trục hoành , còn là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị

(Q) ở phía dưới trục hoành

Ví dụ 8 Từ đồ thị (C) của hàm số , vẽ đồ thị (R) của hàm số

Ta có

phía trên trục hoành , còn

đồ thị (H) ở phía dưới trục hoành

Trang 14

2) Áp dụng dạng 2, từ đồ thị (C) của hàm số ta vẽ được đồ thị

Từ đó suy ra phương trình có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

Bài tập 2 Với các giá trị nào của m, phương trình có đúng 6 nghiệm thực phân biệt ?

A B C D

Lời giải.

1) Đồ thị (C) của hàm số như hình vẽ

Trang 15

Từ đó suy ra phương trình có đúng 6 nghiệm thực phân biệt khi và chỉkhi phương trình có đúng 6 nghiệm thực phân biệt Đường thẳng

Bài tập 3 Cho hàm số có đồ thị (C) như hình vẽ Tìm m để phương trình

có 4 nghiệm phân biệt

Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2)

có hai nghiệm phân biệt Đường thẳng cắt đồ thị (G) của hàm số

tại hai điểm phân biệt có hoành độ thuộc

Áp dụng dạng 1, từ đồ thị (C) của hàm số ta vẽ được đồ thị (G) của hàm số

như hình vẽ

Trang 16

Dựa vào đồ thị (G) ta có đường thẳng cắt đồ thị (G) của hàm số tại

hai điểm phân biệt có hoành độ thuộc khi và chỉ khi

Bài tập 4 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình

có 6 nghiệm phân biệt .

A B C D

Lời giải.

1) Đồ thị (C) của hàm số như hình vẽ

Đặt , vì nên Hàm số là đồng biến trên khoảng

nên mỗi giá trị x cho tương ứng một giá trị t.

Trang 17

Áp dụng dạng 1, từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra đồ thị của hàm

Dựa vào đồ thị , suy ra đường thẳng cắt đồ thị của hàm số

tại 6 điểm phân biệt khi và chỉ khi

Bài tập 5 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình sau có 4 nghiệm

Trang 18

Phương trình (2) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (3) có 2

Bài tập 6 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình

có hai nghiệm t phân biệt.

Lời giải.

1) Đồ thị (C) của hàm số như hình vẽ

2) Điều kiện Đặt thì , suy ra mỗi giá trị tương ứng

với một giá trị Khi đó phương trình đã cho trở thành(1)

Nếu thì phương trình (1) (vô lý)

Trang 19

nghiệm Đồ thị của hàm số cắt đường thẳng tại haiđiểm phân biệt

Bài tập 7 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình

có hai nghiệm t phân biệt thuộc đoạn

Trang 20

Áp dụng dạng 4, từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra đồ thị của hàm số

như hình vẽ Từ đồ thị suy ra:

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phươngtrình (3) có hai nghiệm phân biệt Đồ thị của hàm số

cắt đường thẳng

Bài tập 8 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình

có 4 nghiệm t phân biệt.

Trang 21

Do đó với mỗi giá trị tương ứng với hai giá trị

Khi đó phương trình (1) trở thành (2)

Nếu thì phương trình (2) (vô lý) nên Do đó (2)(3)

Phương trình (1) có 4 nghiệm t phân biệt thuộc khi và chỉ khi phương trình (2)

có 2 nghiệm x phân biệt thuộc Đường thẳng cắt đồ thị của hàm số

tại 2 điểm phân biệt có hoành độ thuộc

Áp dụng dạng 6, từ đồ thị (C) của hàm số suy ra đồ thị của hàm số

như hình vẽ

Từ đồ thị suy ra đường thẳng cắt đồ thị của hàm số tại 2

điểm phân biệt có hoành độ thuộc khi và chỉ khi hoặc

Bài tập 9 Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm m để phương trình sau có hai

Trang 22

dạng 7, từ đồ thị (C) của hàm số , suy ra đồ thị của hàm số như hình vẽ Từ đó suy ra:

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình

đường thẳng tại hai điểm phân biệt có hoành độ thuộc khoảng

Trang 23

80 học sinh lớp 12A3 và 12A4 trong năm học 2019-2020 như sau:

- Trung bình: 21/80 hs = 26,25% - Yếu: 6 hs = 7,5 %

Trong các năm học tới tôi sẽ tiếp tục phát huy và mở rộng sáng kiến của mìnhcho cac lớp trong khối lớp 12, và bồi dưỡng cho học sinh khá, giỏi để các em phát huykhả năng tư duy nhìn nhận, phân tích bài toán

3 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận:

Khi chưa thực hiện đề tài này tôi cảm thấy học sinh hay vướng mắc khi giải cácbài toán về phương trình, bất phương trình mũ và lôgarrit Sau khi nghiên cứu và thựchiện giảng dạy theo đề tài này đã gây được hứng thú học tập cho học sinh và giúp họcsinh giải nhanh nhiều bài dạng này Giải quyết được dạng bài tập này giúp học sinhrèn luyện khả năng tư duy cho học sinh , phát huy tính tích cực sáng tạo trong học toán

và hơn nữa giúp học sinh hệ thống kiến thức và phương pháp giải để học sinh tự tinhơn khi bước vào các kỳ thi

Việc lựa chọn phương pháp, hệ thống kiến thức và rèn cho học sinh khả năng tưduy là hết sức cần thiết

Trong thực tế nhiều học sinh tiếp thu phương pháp rất nhanh nhưng việc trìnhbày dài dòng, vì vậy giáo viên cần rèn luyện cho học sinh cách tính toán ngắn gọn, đápứng với tính chất thi trắc nghiệm như hiện nay

3.2 Kiến nghị:

3.2.1 Đối với Bộ và Sở giáo dục:

- Cần hỗ trợ, tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học như: cácloại máy chiếu, các phòng chức năng, đồ dùng dạy học, các tư liệu tham khảo Để tạo điều kiện cho giáo viên cóthể thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực phát huy tối đa tính tự học của học sinh

- Tổ chức các lớp chuyên đề tập huấn cho giáo viên để tìm tòi so sánh các phương phápmới trong giảng dạy, cách tiếp cận vấn đề giữa chương trình cũ và chương trình mới từ đó giáo viên có thể vậndụng phù hợp với đối tượng học sinh

3.2.2 Đối với nhà trường:

Không ngừng yêu cầu giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, kiên trì, tích cực đổi mới phương pháp trong giảng dạy nhằm phát huy tốt năng lực học của trò và dạy của thầy.

XÁC NHẬN CỦA Thanh hóa, ngày 18 tháng 05 năm 2021

HIỆU TRƯỞNG Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không

sao chép nội dung của người khác

Lê Văn Thắng

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w