ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---LÊ XUÂN HÙNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI LUẬN VĂN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ XUÂN HÙNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ XUÂN HÙNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
: 60340410
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội” là
do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Cúc.
2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2015
Học viên
Lê Xuân Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những
nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Cúc
- Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Lãnh đạo, cán bộ công chức Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, Ban Quản lý
dự án giao thông 2
- Các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tácgiả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc
để tác giả có thể hoàn thiện tốt hơn luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Lê Xuân Hùng
Trang 5Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Cúc.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án để đề xuất phương hướng vàcác giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giaothông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng hạtầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Đánh giá thực trạng, tìm ranhững hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vậntải Hà Nội Cuối cùng, luận văn đề ra một số giải pháp hoàn thiện trong công tácquản lý dự án
Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý dự án hạ tầng giao thông;Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội; Phântích các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Kết quả quan trọng của luận văn là đưa rađược một số biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trong giai đoạn hiện nay
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Hạ tầng giao thông và hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 5
1.1.1 Hạ tầng giao thông 5
1.1.2 Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 7
1.1.3 Các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 9
1.1.4 Các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng hạ tầng giao thông và các hình thức huy động vốn: 11
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN 13
1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN 13
1.2.2 Quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 18
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN 23
1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý dự án 32
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án 33
1.4.1 Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 33
1.4.2 Đảm bảo chất lượng dự án: 34
1.4.3 Thời gian hoàn thành dự án: 34
1.4.4 Chi phí đầu tư: 35
1.4.5 An toàn lao động: 35
1.4.6 Bảo vệ môi trường: 36
1.4.7 Hiệu quả của dự án: 36
Trang 72.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 38
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 38
2.3 Các công cụ được sử dụng 38
2.4 Mô tả các phương pháp thực hiện trong đề tài 38
2.4.1 Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic lịch sử: 38
2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế: 39
2.4.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp: 39
2.4.4 Phương pháp so sánh: 40
2.4.5 Phương pháp dự báo: 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI 41
3.1 Giới thiệu khái quát về Sở Giao thông Vận tải Hà Nội 41
3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 43
3.1.3 Chức năng của một số phòng ban 44
3.2 Khái quát về đặc điểm bộ máy quản lý dự án và hệ thống giao thông của Thành phố hiện nay 44
3.2.1 Mô hình quản lý dự án 44
3.2.2 Tổng quan về hệ thống giao thông của Thành phố hiện nay 47
3.3 Thực trạng quản lý dự án xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội giai đoạn 2009-2014 50
3.3.1 Tổng quát về các dự án xây dựng hạ tầng giao thông giai đoạn 2009-2014 . 50
3.3.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 51
3.3.3 Kế hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư 53
3.3.4 Lập dự án đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 55
3.3.5 Quản lý đấu thầu 57
3.3.6 Tổ chức giám sát thực hiện dự án 58
Trang 83.3.7 Kết thúc, nghiệm thu, bàn giao và đánh giá dự án 69
3.4 Kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở GTVT Hà Nội trong thời gian qua 71
3.4.1 Kết quả đạt được 71
3.4.2 Các tồn tại, hạn chế 74
3.4.3 Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế 75
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI 78
4.1 Định hướng phát triển hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2016 -2020 78
4.1.1 Các căn cứ để xây dựng định hướng phát triển hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2016 -2020: 78
4.1.2 Dự báo những thuận lợi và khó khăn 78
4.1.3 Mục tiêu định hướng đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020: 80
4.1.4 Dự kiến quy mô nhu cầu vốn đầu tư công 05 năm 2016-2020 81
4.1.5 Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 81
4.1.6 Danh mục các dự án đầu tư trung hạn 05 năm 2016-2020 82
4.1.7 Dự kiến kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế trong phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016-2020 82
4.1.8 Các giải pháp thực hiện 83
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở GTVT Hà Nội 87
4.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý quy hoạch và tuân thủ quy hoạch trong xây dựng hạ tầng giao thông 87
4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch trung hạn và hàng năm 88
Trang 94.2.3 Khai thác nguồn lực, thu hút nguồn vốn đầu tư, giảm gánh nặng cho đầu
tư công 89
4.2.4 Đẩy nhanh tiến độ trong công tác giải phóng mặt bằng 92
4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý 92
4.2.6 Hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý dự án chuyên nghiệp 95
4.2.7 Tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước 96
KẾT LUẬN 98TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo
1 Bảng 1.1 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của 10
Chính phủPhân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo
2 Bảng 1.2 Luật đầu tư công 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 10
của Quốc hội
3 Bảng 3.1 Tổng hợp dự án hoàn thành giai đoạn 2009-2014 51
và định hướng đến 2020
4 Bảng 3.2 Phân bổ vốn đầu tư xây dựng mới hạ tầng giao thông 54
5 Bảng 3.3 Tổng hợp công tác thẩm định, phê duyệt dự án hạ 59
tầng giao thông
6 Bảng 3.4 Tổng hợp công tác giải ngân dự án hạ tầng giao thông 69
Trang 12DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông 6
2 Hình 1.2: Vốn đầu tƣ phát triển cho hạ tầng giao thông 13
3 Hình 1.3: Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự công việc 17
4 Hình 1.4: Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự bố trí vốn 17
5 Hình 1.5: Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự kết quả 17
7 Hình 1.7: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí 20
và kết quả
8 Hình 1.8: Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án 21
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc đầu tư xâydựng các công trình hạ tầng giao thông đảm bảo cung cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹthuật là rất quan trọng Đặc biệt từ sau khi thực hiện Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12của Quốc Hội, từ ngày 1 tháng 8 năm 2008 Thành phố Hà Nội đã mở rộng thêm địagiới hành chính, bao gồm: toàn bộ Hà Nội cũ, lấy toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện MêLinh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình) với diện
tích tự nhiên khoảng 3.300 km2 thì việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
giao thông là nhiệm vụ rất cấp thiết và được ưu tiên thực hiện trước một bước đểđảm bảo tính hiện đại, đồng bộ phục vụ phát triển, kinh tế chính trị, xã hội, an ninh,quốc phòng và đáp ứng yêu cầu chính trị của Thủ đô
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội, ngoài các nguồn vốn FDI, vốn từ các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp… thì nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn chủyếu để đầu tư xây dựng, duy trì hoạt động cơ sở hạ tầng giao thông Tuy nhiên hiệnnay ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội Việc quản lý nhà nước nóichung và của Thành phố Hà Nội nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luậtpháp, chính sách, cơ chế chưa phù hợp, chồng chéo, thiếu và không đồng bộ; tìnhtrạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của Nhànước, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án giao thông có vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách n hà nước
Nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, nợ tồn đọngvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách bằng việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý
dự án là một vấn đề rất thiết thực cấp bách cả về lý luận và thực tiễn Là người đã cómột số năm làm việc tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, tôi chọn đề tài “
Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.
Trang 142 Tình hình nghiên cứu( tổng quan tài liệu nghiên cứu):
Quản lý dự án đầu tư là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã đượccông bố dưới nhiều hình thức khác nhau như: sách chuyên khảo, luận văn tiến sĩ,thạc sĩ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành Có 2 nhóm nghiên cứuchủ yếu liên quan đến đề tài luận văn gồm:
- Nhóm các nghiên cứu về quản lý dự án, và
- Nhóm các nghiên cứu quản lý vốn và quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý dự án
đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tuy nhiên có ít các nghiên cứuchuyên sâu về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ vốnngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội Với đặc thù là Thủ đô của cảnước, tập trung dân cư đông đúc trong điều kiện mới, mở rộng địa giới hành chínhđặt ra nhu cầu rất lớn về phát triển mạng lưới giao thông mang tính hiện đại, đồng
bộ và có định hướng tương lai
Sở Giao thông Vận tải Hà Nội với chức năng chính là cơ quan quản lý nhà nước
về hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn Thủ đô, trong đó có nhiệm vụ quan trọng
là đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước để từng bước đáp ứng nhu cầu giao thông trong hiện tại và tương lai
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản vềquản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý
dự án để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện Các công trình đã công bố kể trên
có giá trị tham khảo, được kế thừa có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại SởGiao thông Vận tải Hà Nội
Trang 15- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng dự án hạ tầng giao thông,hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển và công tác quản lý hoạt động đầu tư dự án xây dựng
hạ tầng giao thông từ ngân sách nhà nước trong những năm vừa qua tại Sở Giao thông Vậntải Hà Nội Những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng hạtầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nộitrong giai đoạn tiếp theo
3.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng và những hạn chế, tồn tại trong quản lý dự án đầu tư xây dựng hạtầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội hiệnnay?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội trong cácgiai đoạn tiếp theo?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1 Về không gian
Trong đề tài này chỉ nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội
Sở Giao thông Vận tải Hà Nội với đặc thù vừa là cơ quan quản lý nhà nước vừa
là chủ đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng giao thông Với nhiệm vụ chủ đầu tư, SởGiao thông Vận tải giao 6 Ban quản lý dự án trực thuộc Sở làm nhiệm vụ Đại diện Chủđầu tư trực tiếp quản lý, điều hành các dự án xây dựng hạ tầng giao thông và chịu tráchnhiệm trước Sở về kết quả thực hiện Do vậy, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ thể quản lý là Sở Giao
thông Vận tải Hà Nội( trách nhiệm của Chủ đầu tư) và quản lý trực tiếp là
Trang 16các Ban quản lý dự án trực thuộc Sở( thay mặt Sở để quản lý trực tiếp các dự án
theo mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án).
4.2.2 Về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2014 và dự báo đến 2020.
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp thống kê phân tích so sánh,phương pháp dự báo, tổng hợp, kế thừa và sử dụng các tài liệu và các công trìnhnghiên cứu có liên quan để tham khảo, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinhnghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.Luận văn sẽ sử dụng số liệu tổng kết công tác quản lý dự án của Sở Giao thôngvận tải Hà Nội trong 6 năm vừa qua 2009, 2010,2011,2012, 2013 và 2014 để làm cơ
sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kếtcấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở GTVT Hà Nội.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội.
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Hạ tầng giao thông và hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
1.1.1 Hạ tầng giao thông
1.1.1.1 Khái niệm:
Hạ tầng giao thông là các công trình, vật kiến trúc, thiết bị và các công trìnhphụ trợ khác phục vụ cho vận tải hàng hoá, hành khách và sự đi lại của nhân dânmột cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thôngđược phân làm 5 chuyên ngành: Đường bộ; Đường sắt; Đường thủy nội địa; Hànghải; Hàng không
Đặc trưng của kết cấu hạ tầng giao thông là có tính thống nhất và đồng bộ,giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hoà với nhau tạo thành một thể vững chắc đảmbảo cho phép phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Các công trình kếtcấu hạ tầng giao thông có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bố trí rải rác trênphạm vi cả nước, chịu ảnh hưởng nhiều của tự nhiên
1.1.1.2 Phân loại hạ tầng giao thông:
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông được phân làm 5 loại: Đường bộ;Đường sắt; Đường thủy nội địa; Hàng hải; Hàng không
- Hạ tầng giao thông đường bộ: là các công trình đường bộ, cầu đường bộ,
bến xe, bến đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ
- Hạ tầng giao thông đường sắt: là công trình đường sắt, cầu đường sắt,
nhà ga đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa: bao gồm đường thuỷ nội địa;
cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác
- Hạ tầng giao thông hàng hải: bao gồm các cảng biển và hệ thống luồng
lạch vào cảng biển
- Hạ tầng giao thông hàng không: bao gồm sân bay, nhà ga và hệ thống
quản lý không lưu
Trang 18Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
(Nguồn: Sở Giao thông vận tải Hà Nội) 1.1.1.3 Vai trò hạ tầng giao thông trong phát triển kinh tế - xã hội
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông là một bộ phận chủ yếu của hệ thống kết
cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
và là cầu nối giúp một quốc gia hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế
giới; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho các
hoạt động của nền kinh tế quốc gia đó phát triển nhanh
Kết cấu hạ tầng giao thông có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức
quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hóa Nếu không có hệ
thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải
như các loại xe ô tô, tầu hỏa, máy bay… sẽ không thể hoạt động tốt được, không
đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hóa Một xã hội
ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao
thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất Giao thông vận tải
Trang 196
Trang 20Một là, Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu
nối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngược lại.Nhờ có dịch vụ này mới tạo rađược sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế- xã hội, từ đó tạo ra phản ứng lan truyềngiúp các ngành kinh tế cùng phát triển Ngược lại chính sự phát triển của các ngànhkinh tế lại tạo đà thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển
Hai là, Mục tiêu quan trọng của giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lưu
thông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phương tiện giúpViệt Nam giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế Ngày nay, với hệ thống các loạihình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không thì việc đilại giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các vùng trong nước và với cácquốc gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện
Ba là, Giao thông vận tải thu hút một khối lượng lớn lao động đủ mọi trình
độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
1.1.2 Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông.
* Khái niệm:
Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm tạo ra các tài sản vật chất giao thông phục vụ cho vận tải hàng hoá, hành khách và sự đi lại của nhân dân một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng cũng như duy trì sự hoạt động thường xuyên của các tài sản này.
* Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông:
Một là, hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông luôn đòi hỏi một
lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Vòng quaycủa nguồn vốn đầu tư rất dài, chi phí sử dụng vốn là cái giá phải trả cho hoạt độngđầu tư này Vì vậy việc ra quyết định đầu tư là rất quan trọng, nếu quyết định sai sẽlàm lãng phí khối lượng vốn lớn và không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xãhội
Hai là, hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông có tính dài hạn thể
Trang 21nhóm B kéo dài tối đa 5 năm, nhóm C kéo dài tối đa 3 năm) và thời gian vận hành
kết quả đầu tư để thu hồi vốn rất dài Để tiến hành hoạt động đầu tư phải hao phímột khoảng thời gian lớn để nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹthuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tiến hành thực hiện đầu tư trên thực địa cho đến khicác kết quả của nó phát huy tác dụng
Ba là, hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông là rất lớn,
có giá trị trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng vềkhông gian và thời gian Một công trình hạ tầng giao thông có thể tồn tại và hoạtđộng trong nhiều năm
Bốn là, đầu tư vào xây dựng hạ tầng giao thông cần khối lượng vốn lớn, chủ
yếu từ vốn ngân sách nhà nước( vốn ngân sách nhà nước thường chiếm 60-70%tổng vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông) Do các công trình hạtầng giao thông thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, hiệu quả kinh tếmang lại cho nhà đầu tư không cao, khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu
tư cá nhân
Năm là, đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông mang tính xã hội hóa cao, khó thu
hồi vốn nhưng đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, xã hội Tuy hoạt động đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng giao thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tưnhưng lợi ích mà nền kinh tế xã hội được hưởng thì không thể định lượng được,
có thể coi hoạt động đầu tư này là đầu tư cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu củatoàn thể cộng đồng
Sáu là, sản phẩm đầu tư xây dựng các công trình giao thông là một loại hàng
hóa công cộng, yêu cầu giá trị sử dụng bền lâu nhưng lại do nhiều thành phần thamgia khai thác sử dụng Vì vậy nhà nước cần tăng cường quản lý chặt chẽ các giaiđoạn hình thành sản phẩm, lựa chọn đúng công nghệ thích hợp, hiện đại để cho racác công trình đạy tiêu chuẩn, chất lượng, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động củanền kinh tế
Bảy là, đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông có tính rủi ro cao do chịu nhiều tác
động ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới và
Trang 22vốn đầu tư, giữa công nghệ đắt tiền và khối lượng xây dựng không đảm bảo, do đótrong quá trình quản lý cần loại bỏ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi rocho nhà đầu tư, nhà thầu và tư vấn.
1.1.3 Các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
Có thể phân loại các hình thức đầu tư xây dựng giao thông theo nhiều khíacạnh khác nhau, có 3 cách phân loại cơ bản: Theo nguồn vốn đầu tư; Theo tính chấtđầu tư; Theo quy mô đầu tư
- Theo nguồn vốn đầu tư thì đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông được chialàm 5 hình thức sử dụng vốn: Vốn ngân sách nhà nước( chiếm tỷ trọng lớn); Vốn tíndụng đầu tư; Vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư; Vốn đầu tư trong dân cư và tưnhân; Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Theo tính chất đầu tư thì đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bao gồm:Đầu tư xây dựng mới; Đầu tư xây dựng lại; Đầu tư theo chiều rộng(là làm tăng số lượngcác công trình giao thông) và đầu tư theo chiều sâu( là làm tăng khả năng khai thác, phục
vụ của một công trình) và đầu tư duy trì( là sửa chữa thường xuyên, sửa chữa đột xuấtnhằm duy tu, duy trì khả năng khai thác của các công trình giao thông)
- Theo quy mô đầu tư: Đầu tư cho các dự án quan trọng quốc gia( do Quốchội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C,
phân loại như sau:
Trang 23Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị quyết
của Quốc hội
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ)
(Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ)
Bảng 1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
của Quốc hội
Trang 241 Dưới 120 tỷ đồngsông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ)
(Nguồn: Luật đầu tư công 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội)
10
Trang 251.1.4 Các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng hạ tầng giao thông và các hình thức huy động vốn:
* Nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông được hình thành từ 5 nguồn
đó là: Vốn ngân sách nhà nước(bao gồm của nguồn vốn vay ODA, vốn viện trợ, tàitrợ); Vốn tín dụng đầu tư; Vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư; Vốn đầu tưtrong dân cư và tư nhân; Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Nguồn vốn đầu tư từ NSNN( bao gồm cả vốn ODA, vốn viện trợ, tài trợcủa quốc tế cho Chính phủ Việt Nam) có thể hiểu là nguồn vốn đầu tư công bao gồm:Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếuchính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và vốn vay ưu đãi củacác nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồnthu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốnvay khác của ngân sách địa phương để đầu tư Đây là nguồn vốn đầu tư chiếm tỷ trọnglớn được đầu tư trực tiếp cho kết cấu hạ tầng giao thông ở cả nông thôn và đô thị.Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nềntảng và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư phát triển
- Vốn đầu tư trong dân cư và tư nhân đang ngày một tăng, nguồn vốn nàycòn hạn chế trong việc đầu tư vào hạ tầng giao thông, tuy nhiên trong giai đoạn hiện naynguồn vốn này đang ngày càng tăng theo xu hướng xã hội hóa lĩnh vực giao thông vậntải
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) hầu như chỉ đầu tư vào các lĩnh vựcđem lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi vốn nhưng không chú trọng đầu tư
Trang 26vào lĩnh vực hạ tầng giao thông.
Có thể minh họa vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cho hạ tầng giao thôngtheo sơ đồ sau( Hình 1.2)
* Các hình thức huy động vốn cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông:
Để huy động vốn có các hình thức cơ bản sau:
Một là, phát hành trái phiếu: Đây là hình thức vay nợ trong đó thể hiện cam kết
của người phát hành sẽ thanh toán một số tiền xác định vào một thời gian cụ thể trongtương lai với một mức lãi suất nhất định cho người mua trái phiếu Đây là hình thứchuy động vốn “nhàn rỗi” trong nhân dân, trong các doanh nhiệp tư nhân…
Hai là, đổi đất lấy hạ tầng: Tiêu biểu cho hình thức này là các dự án giao
thông được đầu tư theo hình thức BT( xây dựng – chuyển giao), nhà nước sẽ hoàntrả chi phí xây dựng hạ tầng giao thông cho nhà đầu tư bằng cách đối ứng một phầndiện tích đất cho nhà đầu tư
Ba là, xã hội hóa lĩnh vực giao thông, đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(PPP): là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự
án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công Tiêu biểu cho biện pháp này là việcthực hiện các dự án hạ tầng giao thông ký giữa nhà nước và các nhà đầu tư theo cáchợp đồng: Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao(BOT); Xây dựng – Chuyển giao– Kinh doanh(BTO)…Ở nước ta, đầu tư cho xây dựng hạ tầng giao thông bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước không thể đáp ứng được nhu cầu, còn vốn vay ưuđãi thì có hạn và càng khó thu hút hơn khi nền kinh tế nước ta phát triển đi lên.Hình thức huy động vốn BOT, BTO tỏ ra rất hiệu quả vì xây dựng dự án bằng chínhnguồn thu phát sinh từ quá trình kinh doanh, khai thác công trình
Bốn là, tiếp tục xây dựng đổi mới các thể chế chính sách, tạo môi trường đầu
tư thuận lợi, tận dụng tối đa các tiềm năng đặc thù của địa phương để thu hútnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các công trình hạ tầng giao thông
Trang 27Vốn nước ngoài
Vốn đầu tư phát triển
hạ tầng giao thông
Vốn đầu tưcủa nhân dân
Vốn đầu tưcủa doanhnghiệp tư nhân
Vốn ngoài quốc doanh
Đầu tưcho pháttriển hạtầngđường sắt
Đầu tưcho pháttriển hạtầngđườngthủy
Đầu tưcho pháttriển hạtầngđườngbiển
Đầu tư cho phát triển hạ tầng hàng không
Hình 1.2: Vốn đầu tư phát triển cho hạ tầng giao thông
(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN.
1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN
1.2.1.1 Khái niệm
Dự án đầu tư từ NSNN là những dự án sử dụng nguồn vốn cấp phát từ nguồn
NSNN và được đầu tư vào lĩnh vực cụ thể Từ đó có thể định nghĩa như sau: Dự án
đầu tư từ nguồn vốn NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ NSNN
Trang 28để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định trên địa bàn cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư hạ tầng giao thông sử dụng nguồn vốn NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ NSNN để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, phương tiện, thiết bị hạ tầng giao thông trên địa bàn cụ thể nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
1.2.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN
Dự án đầu tư hạ tầng giao thông sử dụng vốn NSNN có 2 nhóm đặc điểm cơbản: nhóm đặc điểm của một dự án đầu tư, nhóm đặc điểm gắn với việc sử dụngvốn NSNN trong đầu tư hạ tầng giao thông Các đặc điểm này chi phối tới việcquản lý các dự án đầu tư
Nhóm đặc điểm của một dự án đầu tư thể hiện ở các điểm sau:
Một là, dự án có tính chu trình và được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ
gồm: ý tưởng hình thành dự án, chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư, kếtthúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng, vận hành các kết quả đầu tư và đánh giá kếtthúc dự án
Hai là, dự án có mục tiêu rõ ràng Dự án đầu tư ngay từ giai đoạn hình thành phải
xác định rõ mục tiêu đầu tư Việc thực hiện dự án nhằm giải quyết được lợi ích gì vềkinh tế, xã hội, tài chính; ai được hưởng lợi từ dự án? Như vậy, bất kỳ một dự án đầu
tư nào được lập, thẩm định và phê duyệt đều phải bảo đảm tính mục đích
Ba là, dự án luôn có tính kết quả Kết quả của các dự án đầu tư có thể là các
công trình hay các sản phẩm có tính ứng dụng cụ thể
Bốn là, về nguồn lực bảo đảm cho dự án Để dự án đầu tư triển khai đạt được
các mục tiêu đầu tư thì cần phải bố trí nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho dự
án ngay từ giai đoạn đầu tiên đến giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án
Năm là, về chủ thể tham gia dự án Bất kỳ một dự án đầu tư nào đều có sự
tham gia của các chủ thể bao gồm: chủ đầu tư, các nhà thầu (xây lắp, tư vấn, cung
Trang 29Sáu là, dự án bao giờ cũng được tồn tại trong một khoảng thời gian xác định.
Thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào quy mô, mức độ, tính chất của dự án
Nhóm đặc điểm gắn với việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu
tư hạ tầng giao thông
Một là, quá trình thực hiện dự án từ NSNN phải tuân thủ các nguyên tắc quản
lý và sử dụng NSNN Nguồn vốn cho các dự án đầu tư này là do NSNN cấp pháttrực tiếp nên trong quá trình triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ nghiêm ngặtcác quy định về quản lý và sử dụng NSNN theo Luật ngân sách, từ việc bố trí kếhoạch vốn hàng năm, lập và điều chỉnh kế hoạch vốn, phân bổ vốn, thẩm tra và giao
kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn đầu tư
Hai là, việc sử dụng vốn của dự án từ NSNN thường là không có tính hoàn trả
trực tiếp, do chủ yếu đầu tư vào kết cấu hạ tầng, đổi mới cơ cấu kinh tế, thúc đẩyphát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, khả năng thu hồi vốn là rấtthấp hoặc không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Hiệu quả của các dự án nàychính là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội do các dự án này mang lại Vì vậy, việcđánh giá hiệu quả của dự án đầu tư từ NSNN đòi hỏi phải đánh giá tác động của dự
án một cách toàn diện cả về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường
Ba là, dự án đầu tư từ NSNN thường có quy mô lớn, phục vụ cho các nhu cầu
chung của Nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng Các dự ánnày thường cần một lượng vốn rất lớn nên các tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nướcthường không đủ điều kiện về nguồn vốn để tham gia; Vì vậy, Nhà nước phải bố trívốn NSNN để thực hiện các dự án đầu tư này
Bốn là, dự án đầu tư từ NSNN đáp ứng các mục tiêu trung và dài hạn của Nhà
nước, do đó việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư từ NSNN phải trên cơ sởchiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hộitrong từng thời kỳ
Năm là, trong đầu tư hạ tầng giao thông hầu hết, chủ đầu tư và người được thụ
hưởng kết quả đầu tư dự án đầu tư từ NSNN không phải là một do vậy thiếu động cơ
để đạt mục tiêu và áp lực kiểm soát, khó xác định trách nhiệm cá nhân Chủ đầu
Trang 30tư sử dụng nguồn vốn NSNN để đầu tư không phải cho mình mà lại chuyển giaoquyền quản lý và sử dụng cho đơn vị khác (người khác) nên khả năng lãng phí, thấtthoát, tiêu cực là rất lớn nếu không được kiểm soát chặt chẽ Đặc điểm này đòi hỏitrong công tác quản lý dự án phải có quy trình, phương thức kiểm soát chặt chẽ, sửdụng phương thức quản lý hợp lý.
Sáu là, việc sử dụng nguồn vốn của các dự án đầu tư từ NSNN chủ yếu bằng
cơ chế đại diện, ủy quyền: Nhà nước đại diện cho nhân dân quản lý, sử dụng vốnNSNN (chủ yếu từ nguồn thu thuế của nhân dân); các cơ quan nhà nước ở cấp cao(Chính phủ, Quốc hội) ủy thác việc quản lý, sử dụng vốn NSNN cho các Bộ,Ngành, các Tỉnh, Thành phố và tiếp tục phân cấp, ủy quyền cho các đơn vị cấp dướithực hiện Do vậy, đây là một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến dự án đầu
tư từ NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí, tham nhũng nếu việc quản lý không tốt
Bảy là, sản phẩm của dự án hạ tầng giao thông có tính chất đơn chiếc Mỗi dự
án đều có quy mô, các hạng mục được thiết kế riêng theo yêu cầu và mục đích sửdụng của công trình Mỗi dự án đều có yêu cầu riêng về mặt kỹ thuật, công nghệ,quy phạm, độ an toàn, Vì vậy, yêu cầu về quản lý đối với các dự án thuộc lĩnh vựcnày là khác nhau đối với các các công trình khác nhau
Tám là, sản phẩm của các dự án hạ tầng giao thông có tính tổng hợp về khoa
học, kỹ thuật, trong một dự án có rất nhiều hạng mục công trình( đường, cầu, kè, hệthống an toàn giao thông ); liên quan mật thiết và có tác động, ảnh hưởng tới nhiềungành, nhiều vùng
1.2.1.3 Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các giai đoạn mà dự án phải trải qua bắt đầu từ khi
dự án mới chỉ là quy hoạch của Chủ đầu tư cho đến khi dự án được hoàn thànhchấm dứt hoạt động Chu kỳ của dự án đầu tư được xem xét trên ba khía cạnh:trình tự công việc, kế hoạch vốn và kết quả theo trình tự của công việc
- Trên khía cạnh trình tự công việc:
Trang 31dự án
đầu tư
Thực hiện
dự án
đầu tư
Kết thúc, bàn giao
và đưa
vào sử dụng
Khai thác, sử dụng (vận
hành các
kết quả đầu tư)
Hình 1.3 Chu kỳ dự án đầu tư theo trình tự công việc
(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)
- Trên khía cạnh kế hoạch vốn, dự án đầu tư trải qua các giai đoạn sau:
Vốn
chuẩn bị
dự án đầu tư
Vốn
thực hiện
dự án đầu tư
Vốn
cho việc duy trì
khai thác, sử dụng kết quả đầu tư
Hình 1.4 Chu kỳ dự án đầu tư theo trình tự bố trí vốn
(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)
- Trên khía cạnh kết quả, dự án đầu tư trải qua các kết quả đầu tư theo trình tự sau (xem hình 1.5)
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
hoàn thành;
Quyết định phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành
Báo cáo kết quả việc khai thác, sử dụng các kết quả dự
án đầu tư
Hình 1.5 Chu kỳ dự án đầu tư theo trình tự kết quả
(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)
Trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, trình tự dự án đầu tưđược quy định bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc,đưa vào khai thác sử dụng Trình tự đầu tư không đồng nhất với chu kỳ của dự án
Trang 32đầu tư; trình tự đầu tư chỉ dừng lại ở giai đoạn kết thúc dự án, đưa vào khai thác sửdụng - một giai đoạn trong chu kỳ dự án.
1.2.2 Quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
1.2.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép
Quản lý dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướngquá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc, đưavào khai thác sử dụng và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản dođầu tư tạo ra) Quản lý dự án đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có địnhhướng và áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự ánnhằm đạt được những yêu cầu và mục tiêu mong muốn từ dự án
Quản lý dự án đầu tư bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc
cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian
Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắctrong quá trình thực hiện Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành mộtchu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau
đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.6:
Trang 33Điều phối thục hiện
* Bố trí tiến độ thời gian
* Phân phối nguồn lực
* Phân phối các hoạt động
* Khuyến khích động viên
Hình 1.6 Chu trình quản lý dự án đầu tư
(Nguồn: [13, tr.13])
1.2.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theođúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theotiến độ thời gian cho phép Ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thểbiểu diễn theo công thức sau:
C = f(P, T, S)
Trong đó: C: chi phí
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặtchẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đốivới mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trìnhquản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Trong quá trình quản lý
dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu
Trang 34đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổimục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêucủa quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.7.
1.2.2.3 Vai trò của quản lý dự án
Công tác quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau:
- Quản lý, điều hành dự án đi đúng mục tiêu đã đề ra
- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng đúng tiến độ và tiếtkiệm chi phí
Trang 351.2.2.4 Mô hình quản lý dự án đầu tư
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án, căn cứ vào điều kiện năng lực của cánhân, tổ chức và yêu cầu của dự án, có thể chia hình thức tổ chức quản lý dự ánthành 2 nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (gồm mô hình tổ chứctheo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình chìa khóa trao tay) và hìnhthức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
* Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là mô hình quản lý dự án mà chủđầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tựchịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản
lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô, kỹ thuật gần vớichuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn
và kinh nghiệm quản lý dự án Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự
án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép
Chủ đầu tư
Có bộ máy đủ năng lực Chủ đầu tư lập ra
Tổ chức thực hiện
dự án I Tổ chức thực hiện dự án II Tổ chức thực hiện dự án n
Hình 1.8 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
(Nguồn: [13, tr.36])
Trang 36* Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tƣ giao cho ban quản lý dự ánchuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tƣ vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lựcchuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành,quản lý việc thực hiện dự án Mô hình này áp dụng cho những dự án quy mô lớn,tính chất kỹ thuật phức tạp
Chủ đầu tƣ Chủ nhiệm điều hành dự án
Ngoài ra còn có các mô hình quản lý dự án khác nhƣ:
- Mô hình chìa khoá trao tay
- Mô hình tự thực hiện dự án
- Mô hình quản lý dự án đầu tƣ theo chức năng
- Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
- Mô hình quản lý dự án theo ma trận…
* Những căn cứ lựa chọn mô hình quản lý dự án đầu tƣ
Thuê nhà
thầu B
Trang 3722
Trang 38trong cùng thời kỳ và tầm quan trọng của nó Ngoài ra cũng cần phân tích các tham
số quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độảnh hưởng và hệ thống thông tin
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận và các quan niệm khác nhau về nội dung quản
lý dự án đầu tư, trong luận văn này đề cập đến 2 quan điểm cơ bản:
Quan điểm thứ nhất, hoạt động quản lý dự án đầu tư gồm 9 lĩnh vực cần được
thực hiện là: lập kế hoạch tổng quan, quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chiphí, quản lý chất lượng, quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý rủi ro, quản lýhợp đồng và hoạt động mua bán
Quan điểm thứ hai, nội dung hoạt động quản lý dự án theo chu kỳ, theo đó
quản lý dự án đầu tư được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn xây dựng ý tưởng, giaiđoạn phát triển, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc
Trên cơ sở kế thừa ưu điểm của các cách tiếp cận trên, và theo trình tự hoạtđộng quản lý dự án xây dựng hạ tầng giao thông hiện nay, luận văn tiếp cận nộidung quản lý dự án theo trình tự thời gian bao gồm: lập dự án đầu tư; thẩm định dự
án đầu tư và ra quyết định đầu tư; lập kế hoạch thực hiện dự án đầu tư; quản lý đấuthầu; công tác giám sát và kiểm soát thực hiện dự án; kết thúc, nghiệm thu, bàn giao
và quyết toán dự án
1.2.3.1 Lập dự án đầu tư
Quá trình lập dự án đầu tư được tiến hành qua 3 giai đoạn: nghiên cứu các cơhội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi
* Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư,người ta còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư Mục đích của giai đoạnnày là để trả lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư, phải được dựa vào các căn cứkhoa học, đó là:
Trang 39- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của cả nước, của từng vùng lãnh thổ, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành,
- Nhu cầu thực tế của xã hội đối với sản phẩm, dịch vụ cụ thể
- Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác để thực hiện dự án.
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi thực hiện dự án đầu tư.
Giai đoạn này nếu được thực hiện đầy đủ sẽ là nền tảng cho giai đoạn nghiêncứu tiền khả thi, là giai đoạn chuẩn bị những tài liệu, những thông tin tham khảocho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
* Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thịtrường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ,hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nội dungnghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án thực hiện
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án
* Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Sản phẩmcuối cùng của nghiên cứu khả thi là báo cáo nghiên cứu khả thi hay dự án đầu tư.Nội dung chủ yếu của báo cáo này bao gồm:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
Trang 40- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng.
- Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng
- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư
- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương
án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đầu tư
- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu tư
- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
Trong lĩnh vực hạ tầng giao thông trong giai đoạn nghiên cứu khả thi ngoài cáctài liệu thu thập được còn phải tiến hành các công tác khảo sát, thăm dò, điều trathực tế( đo đạc sơ bộ địa hình, thăm dò sơ bộ địa chất, điều tra thủy văn ) để lấy tàiliệu nghiên cứu, lập dự án
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi( dự án đầu tư) này sẽ được trình lên cấpquản lý có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt cho phép thực hiện dự án nếu đủđiều kiện
1.2.3.2 Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư nhằm xác định tính khả thi của dự án đầu tư vàthường bao gồm những nội dung cơ bản sau: