Với chủ trương xã hộihoá các hoạt động sự nghiệp, chuyển đổi cơ chế tài chính của các cơ sở giáodục đại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp để bù đắpchi phí cho đơn v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ MAI LAN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ MAI LAN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS: TRẦN ANH TÀI
XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướngdẫn khoa học PGS.TS Trần Anh Tài đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này.Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Quản trị Kinhdoanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảngdạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gianhọc tập Cảm ơn Khoa Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôithực hiện đề tài tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn các tác giả của những tài liệu tham khảo,những người đi trước đã để lại cho chúng tôi những kinh nghiệm quý báu.Tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian họctập cũng như trong quá trình thu thập tài liệu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Học viên
Nguyễn Thị Mai Lan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Lan
Trang 5TÓM TẮT
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ra đời thay thế cho nghị định số43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo ra những chuyển biến tích cực trongquản lý tài chính của những đơn vị sự nghiệp có thu Với chủ trương xã hộihoá các hoạt động sự nghiệp, chuyển đổi cơ chế tài chính của các cơ sở giáodục đại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp để bù đắpchi phí cho đơn vị, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Thực tiễncho thấy rằng, tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại họccông lập vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện Những hạn chế
có nguyên nhân từ cơ chế chính sách của Nhà nước và từ bản thân các đơnvị
Trong luận văn của mình, tác giả đã đưa ra khái niệm, yêu cầu, vai trò vàcác yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các trường Đại họccông lập Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phươngpháp thu thập dữ liệu, phương pháp chọn mẫu, phân tích dữ liệu nhằm phântích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết đã đưa ra, luận văn đã tập trung làm rõ thựctrạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tronggiai đoạn 2012 – 2014, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng nhưnhững tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong cơ chế quản lý tàichính tại đơn vị
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị
về phía Nhà trường và về phía Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả của cơchế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong thời giantới
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 8
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 10
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính trong cơ sở giáo dục đại học công lập 27
1.2 Tổng quan về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam thời gian qua 30
1.2.1 Những kết quả đạt được 31
1.2.2 Những hạn chế cần khắc phục 34
1.3 Kinh nghiệm một số nước về tự chủ chính trong đào tạo Đại học 38
1.3.1 Khái quát về tự chủ tài chính ở một số nước 38
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 42
2.1 Khái quát về Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 42
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42
2.1.2 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ 42
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và một số chỉ tiêu cơ bản 43
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 47
2.2.1 Sự hình thành cơ chế tự chủ tài chính 47
2.2.2 Thực trạng nguồn tự chủ về nguồn thu và mức thu 48
2.2.3 Tự chủ trong nội dung chi và quản lý chi 57
Trang 72.2.4 Kiểm tra giám sát thực thi cơ chế tự chủ tài chính 64
2.3 Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 71
3.1 Định hướng chung và định hướng phát triển của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 71
3.1.1 Quan điểm về đầu tư, phát triển giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước 71
3.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đào tạo của đất nước 73
3.1.3 Phương hướng phát triển của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 77
3.2 Mục tiêu phát triển và nhu cầu nguồn tài chính Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 78
3.2.1 Mục tiêu 78
3.2.2 Nhu cầu nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu phát triển từ 2015-2020 80
3.2.3 Phướng hướng hoàn thiện quản lý tài chính 82
3.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 84
3.3.1 Hoàn thiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm 84
3.3.2 Đa dạng hóa các nguồn tài chính 88
3.3.3 Tăng cường quản lý chi tiêu 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 87 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: Quy mô đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp 45Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp giai đoạn 2012-2014 49Bảng 2.3: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp giai đoạn 2012-2014 52Bảng 2.4: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp giai đoạn 2012-2014 54Bảng 2 5: Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2012-2014 59Bảng 2 6: Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhànước cấp giai đoạn 2012-2014 60Bảng 2 7: Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sụ nghiệpgiai đoạn 2012-2014 61Bảng 3.1: Quy mô phát triển của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đếnnăm 2020 80Bảng 3.2: Dự kiến nhu cầu nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu phát triểnTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ 2015-2020 81
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh cơ cấu nguồn thu từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp
giai đoạn 2012-2014 50
Biểu đồ 2.2: So sánh cơ cấu nguồn thu t ừ kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2012-2014 50
Biểu đồ 2.3: So sánh nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu 52
Biểu đồ 2.4: So sánh cơ cấu nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu 53
năm 2012-2014 53
Biểu đồ 2.5: So sánh nguồn tài chính giai đoạn 2012-2014 55
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư quan trọng mang lại hiệu quả lâu dàicho đất nước Chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đại học nhằm đảm bảo nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động giáo dục đại học công lập làmột yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung, các trường Đại học nói riêngđang nỗ lực hết mình trong quá trình xây dựng và khẳng định tên tuổi trongkhu vực và trên thế giới Trong thời gian qua, giáo dục Đại học Việt Nam đã
có nhiều cố gắng đổi mới và phát triển, nhưng nhìn chung sự chuyển biếncủa giáo dục Đại học Việt Nam còn chậm, thể hiện: chất lượng đào tạo chưacao, quy mô chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và đòi hỏi của xã hội, chươngtrình đào tạo chưa linh hoạt, phương pháp đào tạo còn lạc hậu,… Để nângcao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học tại cáctrường đại học công lập nói riêng cần có sự thay đổi toàn diện về mọi mặtnhư tổ chức, cán bộ, chương trình, phương pháp đào tạo…Trong đó, việcđổi mới cơ chế quản lý tài chính sao cho hiệu quả đóng vai trò quyết địnhđến sự phát triển của các trường đại học công lập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong thời gian qua đã rất tích cựchoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủđộng khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi, tích cực cân đốithu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Nhà trường
đã không ngừng phát triển và xây dựng trường trở thành một trong số các trườngđại học định hướng nghiên cứu về khoa học ứng dụng và công nghệ hàng đầu
Trang 12của Việt Nam Vì vậy nhu cầu đẩy mạnh công tác quản lý tài chính là rất cầnthiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Tuy nhiên trong những năm qua, công tác quản lý tài chính của trườngĐại học Công nghiệp Hà Nội còn chưa hoàn thiện, hiệu quả công tác khaithác nguồn thu, quản lý chi chưa cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị chậm đổimới theo yêu cầu phát triển phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoahọc, hợp tác quốc tế,… của Nhà trường Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ,giáo viên còn chưa đầy đủ về công tác tài chính Kế hoạch thu chi chưa thật
sự chủ động, chưa phát huy hết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạtđộng của Nhà trường Tiền lương và thu nhập chưa thực sự kích thích vàđộng viên được các cán bộ, viên chức, giảng viên trong công tác quản lý,giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Xuất phát từ những lý do trên Tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế
tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học đãluôn luôn được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển Ngay từ đầunhững năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế
độ tài chính đối vơi đơn vị sự nghiệp có thu Đến năm 2006, Chính phủ banhành Nghị định số 43/2006/NĐ -CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập.và mới đây nhất là Nghị định số 16/2015/ NĐ –CPngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập
Trên cơ sở Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hộikhoá XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo
Trang 13dục và đào tạo từ năm 2010-2011 đến năm học 2014-2015, Chính phủ đã banhành Nghị định số 49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chiphí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015,… có thể nóicác cơ chế tài chính trên đã tạo động lực quan trọng đối với các cơ sở giáo dụcđại học công lập trong việc nâng cao quyền tự chủ, gắn với tự chịu trách nhiệmtrong việc khai thác, phát huy các tiềm năng về cơ sở vật chất, tài sản, đội ngũgiáo viên để mở rộng quy mô, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, gắn với nhu cầu
xã hội, tăng nguồn tài chính cho nhà trường, tăng cường tái đầu tư cơ sở vậtchất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động… Tuy vậy, thực
tế cho thấy bên cạnh những thành tích quả tích cực mang lại, cơ chế tài chínhhiện nay đối với giáo dục đại học vẫn còn một số tồn tại, bất cập cần tiếp tụcđược hoàn thiện và đổi mới cho phù hợp với các chủ trương, định hướng vềphát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp công lậphoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương.Công tác quản lý tài chính ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đượcthực hiện theo cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập cóthu, tự chủ một phần về tài chính Trường đã không ngừng thực hiện đổi mớicải tiến về mọi mặt, và là một trong những trường đại học đi đầu trong việcđổi mới cơ chế quản lý đào tạo từ cơ chế đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo hệ thống tín chỉ Đây là một bước tiến lớn của Nhà trường nhằm mởrộng quy mô cũng như nâng cao chất lượng đào tạo cho phù hợp với nhucầu của xã hội Tuy nhiên, đặc trưng của hoạt động đào tạo theo tín chỉ đãđem lại nhiều khó khăn cho nhà trường, đặc biệt là khó khăn trong việc quản
lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về Tự chủ tài chính tạicác trường đại học, có thể khái quát về nội dung các công trình đó như sau:
Trang 14- Nêu lên xu thế, kinh nghiệm tự chủ đại học của một số nước, kinh nghiệm ở một số trường đạihọc công lập ở Việt Nam; đưa ra một số lý luận về tự chủ, tự chủ tài chính trong thực hiện nhiệm vụ đàotạo, nghiên cứu khoa học, mối quan hệ, điều kiện thực hiện tự chủ, tác động của chính sách tăng học phí;
- Sơ bộ đánh giá thực trạng, những tác động tích cực của cơ chế tự chủ tài chính như tạo ra cơ sởpháp lý để các trường thực hiện tự chủ tài chính, giảm sự can thiệp trực tiếp của cơ quan quản lý nhànước, tạo điều kiện cho các trường chủ động nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính gắn với chấtlượng hoạt động(như tiết kiệm chi, chống lãng phí) Đa dạng hóa và tăng nguồn thu sự nghiệp, nguồn tàitrợ từ các doanh nghiệp, các dự án Đời sống Cán bộ nhân viên được nâng lên
- Những vướng mắc liên quan tới tự chủ tài chính, đó là sự lệch pha giữa cơ chế và quyền thực tế
Cơ chế phân bổ ngân sách cho Nghiên cứu Khoa học chưa có tiêu chí, chưa dựa vào thành tích khoa học,còn chồng chéo, chưa hiệu quả Phân bổ ngân sách cho chi thường xuyên còn nặng tính bình quân, dựatrên yếu tố “đầu vào”, chưa chú trọng đầu ra là chất lượng, nhu cầu đào tạo, cơ cấu ngành nghề Chế độhọc phí thấp, cào bằng Chưa có tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị được giaoquyền tự chủ Suất đầu tư trên sinh viên còn thấp Cơ chế kiểm soát theo yếu tố đầu vào chưa làm rõ táchnhiệm giải trình của các trường Việc ra quyết định đầu tư, sửa chữa, mua sắm tài sản chịu sự quản lý, chiphối của nhiều văn bản làm cho các trường gặp khó khăn trong đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất để nângcao chất lượng đào tạo;
- Các tác giả đã đề xuất một số giải pháp, như duy trì tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học(2%-2,4%tổng chi ngân sách); đầu tư một số trường đạt chuẩn quốc tế Thay đổi cách phân bổ Ngân sách; thí điểm cơ chếđặt hàng, “mua” dịch vụ công đối với các ngành học, đẩy mạnh xã hội hóa, tính đủ chi
4
Trang 15phí đào tạo Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, cơ chế trả thu nhập, quản lý
tài sản ở các trường đại học Tiếp tục chương trình tín dụng ưu đãi và giải
quyết trực tiếp cho sinh viên Hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, tăng cường kiểm
tra giám sát nội bộ về thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình, phân
cấp cho các đơn vị Làm tốt việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; công khai
các khoản chi tiêu; có cam kết giữa thu học phí và chất lượng đào tạo;
Tuy nhiên, nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính với tính đặc thù của
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực
thuộc Bộ Công Thương được Bộ Công Thương giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính nhưng chỉ là tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động Mặt khác, về chỉ tiêu tuyển sinh và các vấn đề về đào tạo thì Trường
lại chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì chưa có một nghiên cứu
nào được tiến hành một cách bài bản Do vậy, trong quá trình nghiên cứu đề
tài này, tôi xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp với mong muốn có thể áp
dụng được phần nào vào thực tiễn hoạt động, góp phần tháo gỡ những khó
khăn trong quản lý tài chính, đảm bảo nguồn thu phục vụ tốt công tác dạy và
học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Các công trình nghiên cứu có
liên quan đến luận văn:
- Nguyễn Trường Giang (2011): Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học cônglập gắn với nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu công bằng và hiệu quả, Kỷ yếu Hội thảo khoahọc: Đổi mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 43-55;
- Vũ Như Thăng (2011): Đổi mới tài chính đối với cơ sở GDĐH, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đổimới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 56-60
- Hoàng Văn Châu (2011): Một số vấn đề thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Trường ĐHNgoại Thương, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đổi
5
Trang 16mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 89-95;
- Ngô Thế Chi (2011): Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Kỷ yếu Hội thảo khoahọc: Đổi mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 116-120;
- Trần Xuân Hải (2011): Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 những bất cập và hướng giảiquyết, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đổi mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 130-137;
- Đặng Văn Du (2011): Đổi mới cơ chế tài chính phải dựa trên cái nhìn toàn diện về vai trò củaGDĐH, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đổi mới cơ chế tài chính đối với GDĐH, Bộ Tài chính, trang 138-142;
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý tài chính tại ĐH Công
nghiệp từ đó làm cơ sở để tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận vệ quản lý tài chinh
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại ĐH Công nghiệp trong những năm vừa qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
ĐH Công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính
tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu:
6
Trang 17Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
kinh tế: phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích kinh tế,
phương pháp mô hình hoá từ các báo cáo thống kê và các thông tin từ nhiều
nguồn thông tin khác nhau Các nguồn dữ liệu cần thu thập:
- Báo cáo tài chính của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 3 năm (từ năm 2012-2014).Các nguồn dữ liệu sẽ được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được
ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo
6 Kết quả nghiên cứu:
Luận văn làm rõ một số vấn đề lý luận về nguồn tài chính và quản lý
tài chính cho giáo dục đại học công lập nói chung và tại Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội nói riêng Thông qua phân tích thực trạng quá trình huy
động các nguồn tài chính và quản lý tài chính của Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, luận văn đã chỉ ra được những bài học kinh nghiệm thành
công, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện, để ra những giải
pháp nhằm thực hiện có hiệu quả quá trình huy động và quản lý tài chính tại
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong quá trình thực hiện tự chủ
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được bố cục thành 3 Chương với các tiêu đề cụ thể như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
7
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ
Trang 18CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG
LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 1.1 Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
- Khái niệm
Theo Luật Giáo dục đại học do Quốc hội ban hành ngày
18/06/2012, đại học là cơ sở giáo dục đại hoc ̣ bao gồm tổ hợp các
trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên
thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào
tạo các trình độ của giáo dục đại học
Trường ĐHCL là một cơ sở giáo dục Đại học công lập thuộc sở hữu
Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
- Trường đại học công lập có những đặc điểm sau
+ Các trường ĐHCL được Nhà nước thành lập và quản lý Về cơ bản,
trường ĐHCL chịu sự quản lý về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bên
cạnh đó trường ĐHCL còn chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi trường đặt trụ sở và chịu sự quản lý Nhà
nước của cơ quan chủ quản Cơ quan chủ quản ở đây được hiểu là các Bộ, Ủy
ban Nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Như vậy là hoạt động
của các trường ĐHCL chịu sự quản lý phối hợp của nhiều cấp, nhiều cơ quan
Điều này ảnh hưởng đến cơ chế quản lý của trường đại học
+ Các trường đại học nói chung và ĐHCL nói riêng cung cấp cho người
học những tri thức và nâng cao phương pháp tư duy, phương pháp học tập,
làm tiền đề cho việc tìm kiếm thông tin và kiến thức, tự học, tự nghiên cứu,
Deleted: ,
Formatted: Font: Times New Roman,
Not Italic, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Heading 2, Justified, Indent:
Left:
0", Hanging: 0.38", Line spacing: Multiple 1.52 li, Outline numbered + Level: 2 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at:
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Heading 3, Line spacing:
Multiple 1.52 li, Outline numbered + Level: 3 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at:
0.5"
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Not Bold, Italic Formatted: Heading 4, Left, Space Before:
0
pt, Line spacing: Multiple 1.52 li, Outline numbered + Level: 4 + Numbering Style: 1, 2,
3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned
at: 0" + Indent at: 0.75", Widow/Orphan control
Trang 19phát huy năng lực tư duy và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn
nhân lực chất lượng cao góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Các trường ĐHCL được xếp vào các đơn vị sự nghiệp có thu, là
những đơn vị sự nghiệp mà trong quá trình hoạt động được phép sử
dụng nguồn thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động sự
nghiệp của trường Trước đây, nguồn thu chủ yếu của các trường
ĐHCL từ ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, trong thời gian qua, do ngân
sách Nhà nước không đủ khả năng bao cấp hết toàn bộ các khoản chi
của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Cho nên Nhà nước cho
phép các trường thu các khoản phí, lệ phí, hoạt động dịch vụ, sản xuất
Nhà trường có quyền tự chủ một phần hoặc toàn bộ các khoản thu nhằm
nâng cao quy mô và chất lượng giảng dạy Các khoản thu này cần phải
tuân thủ mức khung mà Nhà nước quy định Các trường Đại học được
phép tận dụng cơ sở vật chất có sẵn hoặc đầu tư thêm cơ sở vật chất
nhằm cung ứng dịch vụ phù hợp với hoạt động chuyên môn của đơn vị
mình, nhằm mục đích hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ, vừa tạo thêm
nguồn thu cho đơn vị
1.1.1.2 Phân loại các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập
Hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia có cấu trúc khác nhau, tuy
nhiên giáo dục đại học là cấp cao nhất trong toàn bộ hệ thống giáo dục
nói chung Cho đến nay, chưa có sự phân loại rơ ràng về các trường
đại học công lập
Tuy nhiên, Luật Giáo dục đại học ban hành tháng 06/2012 đă đưa
ra mô h́nh phân tầng cơ sở giáo dục đại học thành ba loại : Cơ sở giáo
dục đại học định hướng nghiên cứu; cơ sở giáo dục đại học định
hướng ứng dụng; cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành Theo
đó có thể lấy tiêu chí này làm căn cứ phân tầng các trường đại học
công lập thành ba loại:
Formatted: Heading 4, Left, Indent: Left:
0", Hanging: 0.67", Space Before: 0 pt, Outline
numbered + Level: 4 + Numbering Style:
Trang 20+ Trường đại học công lập định hướng thực hành.
Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên, có
thể phân các trường đại học công lập ra thành ba loại:
chi phí cho hoạt động thường xuyên từ 100% trở lên;
bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên từ 10% đến 100%;
hoạt động thường xuyên dưới 10%
Trong đó, mức tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên
được tính theo công thức như sau:
thường xuyên
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
1.2.2.1 Khái niệm, yêu cầu
Tài chính trong các trường Đại học công lập là các quan hệ tài chính
giữa trường ĐHCL với các chủ thể khác trong xã hội, nảy sinh trong quá
trình tạo lập và phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ trong trường ĐHCL
Theo học thuyết quản lý tài chính của mình, Era Solomon đưa ra khái
niệm về quản lý tài chính như sau: “Quản lý tài chính là việc sử dụng các
thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích
điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập kế hoạch hành động, kế hoạch sử dụng
Trang 21các nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lainhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó”.
Bản chất quản lý tài chính của các tổ chức nói chung là giống nhau Quản
lý tài chính trong trường Đại học nói chung và trường ĐHCL nói riêng sẽ cónhững nội dung giống như quản lý tài chính ở các doanh nghiệp Ví dụ, cáctrường cần cân bằng giữa chi phí đầu vào và chi phí đầu ra trong một thờigian dài cũng phải chịu tác động của các nhân tố như rủi ro, lợi nhuận, sựthay đổi về giá cả, lãi suất, lạm phát, Tuy nhiên, do đặc thù của mỗi ngànhnên nó có những nét cơ bản riêng, đối với trường Đại học có thể có nhữngtrường y tế, kỹ thuật, quân sự, thể thao, kinh tế, cho nên đối với mỗitrường tùy theo đặc điểm và mục đích đào tạo mà có thể điều chỉnh lại chophù hợp
Tóm lại, có thể đưa ra khái niệm về quản lý tài chính và cơ chế quản lýtài chính trong trường Đại học công lập như sau:
Quản lý tài chính trường Đại học công lập là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của nhà trường, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Quản lý tài chính trong các trường đại học hướng vào quản lý thu, chi và quản lý tài sản.
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, cách thức và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính nhằm đạt được những mục tiêu đã định của nhà trường.
Như vậy, cơ chế quản lý tài chính là sản phẩm chủ quan của con người,trên cơ sở nhận thức sự vận động khách quan của phạm trù tài chính trongtừng giai đoạn lịch sử
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính là nâng cao tính hiệu quả, thống nhất,công khai, minh bạch trong quy trình quản lý tài chính từ việc đưa ra
Trang 22và phân tích thông tin tài chính của nhà trường, xác định ưu nhược điểm,lập dự toán, thực hiện kế hoạch và công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm đạtđược các mục tiêu mà nhà trường đề ra Cụ thể, quản lý tài chính phải đảmbảo những yêu cầu như sau:
Thứ nhất, quản lý tài chính phải đảm bảo tính hiệu quả: Đây là tiêu chí
quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính tạicác trường ĐHCL nói riêng Ở đây, hiệu quả quản lý tài chính được hiểu là
sự so sánh giữa những lợi ích, kết quả thu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội so với những chi phí mà nhà trường đã bỏ ra.Trong tiêu chínày, đơn vị quản lý cần chú ý về cả hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc
dù rất khó xác định hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hộiluôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quản lý tài chính công Hiệu quả
xã hội được hiểu là sự đạt được những lợi ích mang lại cho cộng đồng trên
cở sở những mục tiêu về chính trị, xã hội với mức chi phí bỏ ra hợp lý
Thứ hai, quản lý tài chính phải đảm bảo tính thống nhất: Tính thống nhất
được hiểu là sự thống nhất trong quản lý tài chính theo những văn bản pháp luậtcủa Nhà nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung
từ việc hình thành, thanh tra, kiểm tra, quyết toán và xử lý những khó khăn trongquá trình thực hiện quản lý tài chính Một điều cần chú ý đó là nhà trường vẫncần phải đảm bảo độ đa dạng, mềm dẻo để phát huy quyền tự chủ Thực hiệnđược tính thống nhất sẽ giúp đảm bảo về sự công bằng, bình đẳng, giúp hạn chếcác tiêu cực và rủi ro trong hoạt động quản lý tài chính
Thứ ba, quản lý tài chính phải đảm bảo tính công khai và minh bạch:
Các trường ĐHCL do Nhà nước quản lý nên cần phải đáp ứng được các yêucầu chung trong quản lý tài chính công Một trong số đó là công khai, minhbạch trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội nhất là các nguồnlực về tài chính Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính sẽ
Trang 23tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý và cộng đồng có thể giám sát, kiểm tracác quyết định của nhà trường trong việc sử dụng các nguồn tài chính, giúphạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của nhàtrường.
1.2.2.2 Vai trò, các yếu tố ảnh hưởng
Hiện nay, vấn đề đang được các cơ sở giáo dục đào tạo đại học rất quantâm đó là cần tìm ra đáp án chính xác cho bài toán qui mô và chất lượng đàotạo Để làm được điều này, các cơ sở giáo dục đào tạo đại học nói chung vàcác cơ sở giáo dục đào tạo ĐHCL nói riêng cần chú trọng vào vấn đề quản lýtài chính Quản lý tài chính đóng vai trò then chốt trong việc tiến tới đạtđược các mục tiêu đã đề ra của các cơ sở giáo dục đào tạo, thể hiện:
Một là: Quản lý tài chính hiệu quả sẽ khuyến khích các đơn vị chủ động
thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua
đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sáchNhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn và mởrộng, phát triển nguồn thu
Hai là: Quản lý tài chính hiệu quả tạo điều kiện cho các trường công lập
quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm, thúc đẩycác đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá cácloại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãngphí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu vàtôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị
Ba là: Quản lý tài chính hiệu quả góp phần tăng cường trách nhiệm của
đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn vàkhả thi hơn Vì vậy, các đơn vị đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thựchiện công khai tài chính
Trang 24Bốn là: Quản lý tài chính hiệu quả bảo đảm các nguồn kinh phí được sử
dụng đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động đào tạo, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động theođúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng thêm một cáchthích đáng, hợp pháp từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiếtkiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập
Phương cách quản lý tài chính của mỗi trường luôn có sự khác biệt, tùythuộc vào chiến lược phát triển của mỗi trường Điều này ảnh hưởng tớiviệc quản lý chi và thực hiện các khoản thu của mỗi trường khác nhau Mỗitrường cần đưa ra chiến lược phát triển cụ thể trong trung, dài hạn để cóđược quy trình quản lý tài chính phù hợp hơn Những mục tiêu, chiến lượckhác nhau, mỗi trường sẽ có kế hoạch quản lý tài chính khác nhau
Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng trường mà mỗi trường đại học có
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, dẫn đến quy trình quản lý cácnghiệp vụ thu - chi cũng có những điểm khác nhau Về cơ bản, đặc điểm củaquản lý tài chính có liên quan tới nhiều bộ phận, nhiều cấp quản lý nên bộmáy nhà trường càng cồng kềnh thì công tác quản lý thu, chi, quản lý tài sảncàng gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó, tổ chức quản lý nhân sự cũng là một trong những yếu tốảnh hưởng tới quản lý tài chính trong Nhà trường Việc sắp xếp đúng ngườitheo khả năng đáp ứng công việc sẽ giúp tăng năng suất lao động, đảm bảohiệu quả công việc và tiết kiệm được chi phí Khi sử dụng lao động một cách
Trang 25bất hợp lý sẽ gây lãng phí chất xám, hiệu quả công việc không được đảm bảo, cóthể dẫn đến tình trạng ách tắc, chồng chéo khi giải quyết các nghiệp vụ phát sinhtrong nhà trường, kéo theo đó là việc gia tăng các khoản chi phí ảnh hưởng đếnquản lý chi tiêu trong đơn vị Do đó, việc quản lý nhân sự cần phải được chútrọng để tăng hiệu quả quản lý tài chính trong trường đại học.
Bên cạnh các cơ chế quản lý tài chính chung do Nhà nước quy định chocác trường đại học, mỗi trường đại học được phép xây dựng quy chế quản lýtài chính cho riêng đơn vị, được gọi là quy chế chi tiêu nội bộ Căn cứ xâydựng quy chế này dựa trên những đặc điểm riêng của từng trường nhằm pháthuy tính chủ động sáng tạo theo tiêu chí hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tuânthủ các chính sách chế độ tài chính của Nhà nước Quy chế này là căn cứ đểcác Thủ trưởng đơn vị điều hành các hoạt động tài chính, xác định các mứcchi tiêu trong quá trình thực hiện, tùy vào tình hình hoạt động thực tế mà cácđơn vị có thể sửa đổi cho phù hợp Chính vì vậy, quy chế chi tiêu nội bộ càngkhoa học, các chỉ tiêu định mức được xác định một cách hợp lý tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý tài chính, giải quyết được những gian lận,không minh bạch trong các nghiệp vụ quản lý tài chính, đảm bảo yêu cầu tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn tài chính của đơn vị
Tùy theo lĩnh vực đào tạo mà mỗi trường đang hoạt động có ảnh hưởng lớnđến quản lý tài chính của trường đó Do đặc điểm riêng của mỗi ngành nghề vàlĩnh vực đào tạo của từng trường sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu thu, chi của từngtrường Với các trường Đại học trong khối kỹ thuật khối lượng các môn học cóthực hành thực tập là rất lớn, do đó cơ cấu chi cho công tác thực hành thực tập,mua sắm các thiết bị máy móc thực hành sẽ được chú trọng hơn Ngay cả trongcác trường cùng khối ngành cũng có những hoạt động đào
Trang 26tạo, nghiên cứu khác nhau, mà đặc điểm hoạt động sẽ quyết định mô hình tổchức quản lý phù hợp, dẫn đến mô hình quản lý tài chính và công tác quản lýtài chính cũng khác nhau.
Đối với vấn đề quản lý tài chính, yêu cầu đội ngũ kế toán cần có đạo đứctốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để đưa công tác quản lý tài chính củađơn vị ngày càng đi vào nền nếp, tuân theo các quy định về tài chính kế toáncủa Nhà nước Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
do đội ngũ kế toán là những người tham gia trực tiếp vào quy trình và cáchoạt động tài chính của đơn vị
- Yếu tố khách quan
Việc thực hiện quản lý vĩ mô được Nhà nước thực hiện thông qua hệthống các cơ chế chính sách Các chủ thể tham gia bao gồm các cá nhân, tổchức đều phải tuân thủ theo những quy định này Quản lý tài chính trong cáctrường ĐHCL cũng phải tuân theo một hệ thống các bộ luật, các nghị định
và thông tư của cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc quản lý và sửdụng các nội dung thu, chi cụ thể Căn cứ trên các văn bản pháp luật để Nhàtrường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đây là bước cụ thể hóa cơ chế quản
lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu Bên cạnh đó, các chính sách
về kinh tế, chính trị và xã hội khác cũng tác động đến các hoạt động tài chínhtrong đơn vị Do vậy, bất cứ một thay đổi nào trong các chính sách và vănbản pháp luật cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động của các trường ĐHCL.Trong thời gian qua, một số văn bản, chính sách về đổi mới quản lý tàichính cho các đơn vị sự nghiệp đã được Chính phủ, các Bộ ngành chức năngban hành tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị làm căn cứ xây dựng cơ chếquản lý tài chính phù hợp
Trang 27+ Tình hình kinh tế xã hội của quốc gia
Mọi biến động của tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước đều
có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động của các đơn vị và từng cá nhântrong nền kinh tế Chẳng hạn, trong giai đoạn đất nước liên tục tăng trưởngvới tốc độ cao, thu nhập của cá nhân tăng lên đòi hỏi Nhà nước phải cónhững thay đổi trong chính sách tiền lương cho các cán bộ, công chức, viênchức của nhà trường kéo theo đó là sự gia tăng về học phí Mỗi sự biến độngcủa nền kinh tế xã hội đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong hệ thống chínhsách sao cho phù hợp nhất Trong giai đoạn hòa nhập mạnh mẽ với nền kinh
tế thế giới, việc đưa ra các chính sách mới, thông thoáng hơn, năng động hơn
mà vẫn phù hợp với các thông lệ quốc tế là một nhu cầu cấp bách Các đơn
vị cũng phải không ngừng đổi mới cơ chế quản lý tài chính để bắt kịp đà pháttriển góp phần chung vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.2.2.3 Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập
Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính
Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính tại các trường ĐHCL bao gồmcác phương pháp, hình thức và công cụ quản lý nguồn thu của nhà trườngnhư phương pháp xác định các nguồn thu, hình thức quản lý và tổ chức khaithác các nguồn thu, Bên cạnh đó là các quy định, chế độ về quản lý cácnguồn thu của nhà trường Cụ thể như sau:
- Tổ chức và khai thác nguồn thu
Các trường Đại học phải có nguồn thu mới có thể tiến hành các hoạt động.Nguồn thu của các trường ĐHCL bao gồm nguồn thu từ NSNN, nguồn thu sựnghiệp và nguồn thu khác Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc phân bổngân sách cho giáo dục và bảo đảm tỷ lệ NSNN chi cho giáo dục tăng dần theoyêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục NSNN chi cho giáo dục phải
Trang 28được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy
mô phát triển giáo dục, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, và thể hiệnđược chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn Ngoài ra, Nhà nước còn dành một phần kinh phí
từ ngân sách và các nguồn khác nhằm hỗ trợ cán bộ khoa học đi đào tạo, bồidưỡng ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến Giai đoạn trướcnăm 2000, nguồn thu của các trường đại học công lập chủ yếu từ kinh phí dongân sách Nhà nước cấp, Nhà nước bao cấp gần như toàn bộ hoạt động giáodục và đào tạo Kể từ sau năm 2000, tại các trường ĐHCL, tỷ trọng đóng góp
từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác tăng lên rõ rệt
Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước
Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước của các trường ĐHCL là nguồn thu
do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán đã được duyệt Để có nguồn kinhphí ngân sách cấp, các trường phải thực hiện tốt công tác lập dự toán theoquy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản pháp luật cho từngngành, từng lĩnh vực, quy chế được duyệt của trường Bao gồm:
Lương, phụ cấp và các kinh phí nghiệp vụ thường xuyên khác Kinh phíhoạt động thường xuyên do NSNN cấp được ổn định theo định kỳ 3 năm.Hết thời hạn 3 năm mức NSNN sẽ được xác định lại cho phù hợp Quy trình
cụ thể được đưa ra trong NĐ16/2015/NĐCP
+ Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và nhiệm vụ đột xuất khác được cấp
có thẩm quyền giao và kinh phí thanh toán cho trường ĐHCL theo chế độđặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 29+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ
hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch hàng năm,
vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đầu
tư ban đầu
+ Kinh phí cấp để tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dư thừa
Nguồn thu sự nghiệp
theo quy định của Nhà nước).
Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội
dung thu được thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đối với từng loại phí
- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ.
Mức thu các hoạt động này do thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên
tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy
Các nguồn thu khác
Ngoài hai nguồn thu chính trên, các trường Đại học còn có thể huy động
các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học; các khoản thu từ nguồn
vốn vay của các tổ chức tín dụng; thu từ tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Nguồn thu này cũng được
Chính phủ Việt Nam quy định là một phần NSNN giao cho đơn vị quản lý và
sử dụng Đơn vị phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào NSNN, làm thủ tục xác
nhận viện trợ, cơ sở để cơ quan tài chính tiến hành ghi thu - chi NSNN Đối
với nguồn kinh phí viện trợ, trường phải chi tiêu theo định hướng những nội
dung đã định từ phía nhà tài trợ hoặc văn bản thỏa thuận, văn
Trang 30kiện chương trình dự án giữa Chính phủ với nhà tài trợ Nguồn kinh phí này
có đặc trưng là không ổn định
Các nguồn thu trên tạo điều kiện cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất,cải thiện đời sống của cán bộ, giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo Nguồn thu này cũng giúp khai thác tiềm năng của các thànhphần, tổ chức kinh tế - xã hội trong việc đóng góp kinh phí khi nguồn kinhphí NSNN còn hạn hẹp Đồng thời phát huy tính năng động của các trườngđại học trong việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo
- Quy định mức thu và hình thức kiểm tra, kiểm soát nguồn thu
Đối với các nguồn thu, nguồn thu từ NSNN cấp được căn cứ vào các quyđịnh mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ Ở Việt Nam, NSNN cấp kinh phí chi thườngxuyên cho các trường là cấp theo cơ chế bình quân, ít có sự khác biệt giữangành đào tạo, không phân biệt quy mô trường Do nguồn thu này phụthuộc vào ngân khố mỗi quốc gia và mục tiêu mỗi quốc gia theo đuổi trongtừng thời kỳ nên cần xem xét mức chi cho các trường Đại học công lập đãthật sự hợp lý hay chưa? Định mức cấp NSNN cần phải điều chỉnh cho phùhợp với chất lượng đào tạo
Nguồn thu trong các trường ĐHCL chủ yếu là phần kinh phí Nhà nướccấp phát, học phí từ người học và những nguồn thu khác được tạo ra từ giáodục Đối với nguồn thu từ học phí, các trường Đại học công lập chưa được
tự xác định mức thu, mức thu nằm trong khung Nhà nước quy định
Theo nghị định 49/2010/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ, học phí đối với
cơ sở giáo dục Đại học công lập chương trình đại trà: căn cứ vào trần học phítừng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đàotạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng vàThủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy địnhhọc phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo
Trang 31Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà
nước và người học
Ở Việt Nam, mức thu học phí các trường Đại học công lập được tính theo công thức:
Học phí = Chi phí thường xuyên tối thiểu – Hỗ trợ của Nhà nước
Trong đó, chi phí thường xuyên tối thiểu được xác định dựa trên yêu cầu
đảm bảo số giảng viên tối thiểu để giảng dạy cho một sinh viên nhất định và
các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy Yêu cầu này thể
hiện định mức số sinh viên/ giảng viên và tỷ lệ chi thanh toán cá nhân trong
chi thường xuyên
Bên cạnh nguồn thu từ NSNN, các nguồn thu khác cũng được xác định
mức thu cho hợp lý, có căn cứ khoa học Nếu như nguồn từ NSNN hạn hẹp,
cần phải tạo chính sách rõ ràng cho các trường trong việc tăng thu các nguồn
ngoài NSNN
Kiểm soát thu là khâu quan trọng ảnh hưởng đến sự bền vững tài chính
của trường Đại học công lập Công việc kiểm soát nguồn thu cần thực hiện
thường xuyên, công khai và kịp thời
Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính
Cơ chế quản lý sử dụng nguồn lực tài chính của các trường Đại học công
lập bao gồm các phương pháp, cách thức và các công cụ quản lý chi tiêu của
nhà trường như phương pháp xác định nội dung chi của nhà trường, công
tác lập và chấp hành dự toán Bên cạnh đó là tuân thủ, đối chiếu các hoạt
động đó với các quy định quy chế của Nhà nước Bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các nội dung chi
Nội dung chi trong trường Đại học công lập bao gồm chi thường xuyên
cho đào tạo, khoa học, công nghệ; chi hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ;
chi thực hiện đề tài NCKH; chi đầu tư phát triển,
Trang 32- Định mức chi
Định mức chi là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi, thực hiện việc kiểmsoát các khoản chi của trường Đại học công lập Nguyên tắc chung để xácđịnh các mức chi là đảm bảo phù hợp với thực tiễn, và đảm bảo tính tiết kiệm
và hiệu quả
Trên cơ sở định mức và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của cơ quan Nhànước, trường ĐHCL chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêunội bộ cho các khoản chi hoạt động thường xuyên sao cho phù hợp với đặc điểmcủa trường, tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Đối với các khoản chi quản lý hành chính, chi hoạt động nghiệp vụthường xuyên tùy theo nội dung công việc, hiệu trưởng quyết định mức chicao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồnthu được sử dụng, đảm bảo các hoạt động thường xuyên, hoàn thành tốt cácnhiệm vụ được giao
Định mức chi trả thu nhập của đơn vị: tùy theo kết quả tài chính trongnăm của trường ĐHCL, trường tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt độngthường xuyên được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người laođộng, sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theoquy định Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thườngxuyên được xác định tổng thu nhập trả cho cán bộ, công chức, viên chức trên
cơ sở tiền lương tối thiểu, không quá 3 lần tiền lương tối thiểu của Nhànước sau khi trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định Đốivới đơn vị không có thu, do NSNN đảm bảo toàn bộ tổng thu nhập trả chocán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở tiền lương tối thiểu, không quá 2 lầntiền lương tối thiểu của Nhà nước sau khi trích lập quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp theo quy định
Trang 33Nhà nước khuyến khích các đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiên tinhgiản biên chế, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sởhoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tổng quỹ tiền lương sau khi được xác định và thống nhất với tổ chứccông đoàn sẽ được công khai trong nhà trường Trên cơ sở tổng quỹ tiềnlương đó, hiệu trưởng quyết định việc chi trả tiền lương, tiền công cho mỗi
cá nhân trong đơn vị
Trong trường hợp nguồn thu giảm sút, không đảm bảo mức tiền lươngtối thiểu cho người lao động, Thủ trưởng đơn vị thống nhất với tổ chức côngđoàn sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập nhằm đảm bảo mức tiền lươngtối thiểu cho người lao động trong đơn vị
Các tiêu chuẩn định mức chi tiêu như trên được thảo luận công khai trongnhà trường để xây dựng được định mức chi tiêu hợp lý, trên cơ sở đó xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ trong đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để Hiệutrưởng nhà trường điều hành nguồn tài chính của trường, là cơ sở pháp lý đểKho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi tiêu của Nhà trường
Cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi
Quản lý chênh lệch thu chi bao gồm các nội dung như cách thức trích lậpcác quỹ trong trường Đại học công lập từ phần chênh lệch thu chi (nếu có),cách thức sử dụng các quỹ, các quy định áp dụng trong phân phối chênh lệchthu - chi
Các trường Đại học công lập hàng năm được trích lập các quỹ từ khoảnchênh lệch giữa thu và chi Theo quy định Nhà nước, nhà trường được tríchlập bốn quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Chênh lệch thu chi trong năm đượctính theo công thức sau:
Trang 34thu chi cấp chi thường xuyên và xuyên và chi Nhà nước
Trong công thức trên: thu sự nghiệp, thu NSNN cấp chi thường xuyên vàchi Nhà nước đặt hàng được xác định theo nội dung chi và nguồn tài chínhcủa trường ĐHCL
Hiệu trưởng của nhà trường chủ động quyết định việc trích lập các quỹsau khi thống nhất với tổ chức công đoàn của nhà trường Các quỹ được tạolập với các mục đích như sau:
- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmmáy móc thiết bị nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng caochất lượng giảng dạy Việc sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp vàomục đích cụ thể nào trong các mục đích trên được Hiệu trưởng nhà trườngquyết định trên cơ sở quy định của pháp luật
- Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho ngườilao động trong trường hợp nguồn thu giảm sút
- Trích lập quỹ khen thưởng để khuyến khích cá nhân, tập thể dựa theothành tích đạt được Hiệu trưởng nhà trường quyết định sau khi thống nhất với công đoàn nhà trường
- Trích lập quỹ phúc lợi để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, trợcấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn hay những trường hợp nghỉhưu, nghỉ mất sức, tinh giản biên chế Hiệu trưởng nhà trường quyết địnhsau khi thống nhất với công đoàn nhà trường
Cơ chế quản lý tài sản
Quản lý tài sản bao hàm nội dung và các phương pháp quản lý tài sản.Trường Đại học công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có trách nhiệmquản lý tài sản theo các quy định hiện hành của Nhà nước nhằm đạt được hiệu
Trang 35quả mong muốn Nội dung quan trọng trong quản lý tài sản mà đơn vị cầnthực hiện là: phân bổ tài sản, quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động, đầu
tư, khai thác, đổi mới tài sản, trích khấu hao tài sản cố định, quản lý khấuhao, thanh lý tài sản, kiểm kê,
Tài sản Nhà nước trong các trường ĐHCL phải được sử dụng đúng mụcđích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và không được sử dụng vào mục đích cánhân trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Các trường ĐHCL phải đăng ký tài sản với cơ quan tài chính Nhà nước
có thẩm quyền, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản Nhànước Các trường ĐHCL phải lập báo cáo định kỳ hàng năm về tài sản Nhànước Bộ tài chính có trách nhiệm kiểm tra, phân tích và tổng hợp báo cáoThủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước khuvực sự nghiệp trong phạm vi cả nước
Bên cạnh đó để quản lý thu - chi và quản lý tài sản một cách hiệu quả cầnphải có cơ chế kiểm soát tài chính tốt trong các khâu lập dự toán, thực hiện
dự toán, kiểm tra, quyết toán sau khi thực hiện dự toán
Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính
Kiểm tra, kiểm soát tài chính là tổng thể các hình thức, phương pháp, công
cụ được sử dụng trong quá trình kiểm tra, giám sát tài chính của một trường Đạihọc Kiểm soát tài chính là một nội dung quan trọng, được thực hiện từ cơ quanquản lý cấp trên và từ bộ phận quản lý trong đơn vị Kiểm tra, kiểm soát tàichính trong các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có vai trò rấtquan trọng Hoạt động này có tác dụng tăng cường hiệu quả công tác quản lý tàichính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, đảm bảo tính chính xác, hợp
lý trong quản lý thu chi từ đó tăng tính hiệu quả của vốn đầu tư cho hoạt động sựnghiệp cũng như góp phần thực hành tiết kiệm
Trang 36Kiểm soát tài chính thúc đẩy đơn vị thực hiện nghiêm chính sách, chế độ và
kỷ luật tài chính của Nhà nước Kiểm tra, kiểm soát tài chính bao gồm:
- Kiểm soát trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
Hoạt động này được tiến hành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toánkinh phí (kiểm soát quá trình lập dự toán thu, chi của các trường đại học)
- Kiểm soát trong quá trình thực hiện
Kiểm soát trong quá trình thực hiện được tiến hành ngay trong các ngành,các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính đã được quyết định Giai đoạnnày là kiểm soát trong các hoạt động tài chính, kiểm soát quá trình thực hiện thuchi tại các trường đại học Kiểm soát thường xuyên là một trong những yếu tố cóảnh hưởng quan trọng đến công tác quản lý tài chính của các trường đại học.Kiểm soát thường xuyên nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục hàngngày đối với các hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh để từ đó pháthiện kịp thời những sai sót, vi phạm chính sách, kỷ luật tài chính Hoạt động này
có tác dụng phòng ngừa những sai sót một cách hữu hiệu, trên cơ sở đó thúc đẩyhoàn thành các kế hoạch tài chính, tổ chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cácnguồn thu, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của quản
lý Nhà nước và phát triển kinh tế xã hội
- Kiểm soát sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
Kiểm soát sau khi thực hiện kế hoạch tài chính được tiến hành sau khi đãkết thúc các giai đoạn thực hiện kế hoạch tài chính (kiểm tra, duyệt cáckhoản đã thu, chi của đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo) Mụcđích kiểm soát tài chính giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý,xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợpđược đưa ra trong các sổ sách, báo cáo để từ đó có thể tổng kết, phát hiện saiphạm cũng như rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch tài chính trong kỳ sau
Trang 37Tóm lại: Thực hiện quản lý tài chính trong các trường đại học công
lập theo cơ chế tự chủ có thể được hiểu là việc thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính với mục đích nhằm thực hiện việc quản lý tốt hơn mọi hoạt động trong
các trường đại học công lập Việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị
chính là cơ chế Nhà nước giao quyền tự chủ cao hơn trong quản lý lao động
và quản lý tài chính cho các đơn vị.
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính trong cơ sở giáo
dục đại học công lập
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đại học công lập Tuy nhiên xem xét trên
khía cạnh nguồn gốc tác động đến cơ chế và việc thực hiện tự chủ tài chính
có thể chia làm hai nhóm nhân tố ảnh hưởng; đó là: nhân tố bên trong đơn vị
và nhân tố bên ngoài đơn vị Trong đó, nhân tố bên ngoài ảnh hưởng chính
đến vấn đề tự chủ tài chính đó chính là sự tác động của cơ chế, chính sách
của nhà nước đối với vấn đề tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công
lập nói chung, và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào
tạo nói riêng Còn nhân tố bên trong thì chính là bản thân nội tại của đơn vị
1.1.3.1 Nhân tố khách quan
Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực GD
-ĐT và sự nhận thức đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trong từng giai
đoạn: Trong thời gian qua, Đảng và nhà nước ta luôn coi GD - ĐT là quốc
sách hàng đầu Điều đó thể hiện số chi ngân sách nhà nước cho GD - ĐT
ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn và các cơ chế quản lý đối với hoạt
động GD - ĐT ngày càng được nới lỏng hơn
- Chính sách kinh tế xã hội: Đây chính là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp công cụ mànhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách, thựchiện những mục
Trang 38tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của Nhà nước Mỗi chính
sách được xây dựng nhằm vào một mục tiêu cụ thể Thông qua công cụ này
Nhà nước định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế xã hội để cùng hướng
tới mục tiêu chung, xác định những chỉ dẫn chung, vạch ra phạm vi hoặc giới
hạn cho quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế xã hội
Qua đó hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên vào thực hiện
mục tiêu chung Đồng thời, định hướng việc huy động, phân bổ và sử dụng các
nguồn lực để giải quyết các vấn đề một cách kịp thời và có hiệu quả Hoạt động
tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực GD - ĐT không chỉ chịu sự
chi phối bởi bản thân hoạt động của con người chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt
động tài chính, mà còn chịu sự chi phối bởi môi trường kinh tế
- xã hội khách quan Nó sẽ được phát triển hay thu hẹp tùy thuộc vào quan điểm khuyến khích hoặc hạnchế của chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
- Cơ chế quản lý tài chính hiện hành: Đây là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp tác độnglên các hoạt động tài chính phát sinh và phát triển trong quá trình hoạt động ở mọi tổ chức, đơn vị, lĩnh vực kinh
tế xã hội hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo cho hoạt động tài chính vận động và phát triển đạtđược những mục tiêu đã định Cụ thể hơn, cơ chế quản lý tài chính có thể hiểu là hệ thống các nguyên tắc, luậtđịnh, chính sách về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị có liên quan Cơ chế quản lý tàichính có vai trò quan trọng đối với hoạt động của các ĐVSN công lập lĩnh vực GD - ĐT, nó có tác động quyếtđịnh đến phương thức tồn tại và vận động của các hoạt động tài chính trong quá trình thực hiện các hoạt độngđào tạo ở các cơ sở đó Sự tác động đó diễn ra theo hai hướng tích cực và tiêu cực Nếu cơ chế đó phù hợp, gópphần phát huy mặt tích cực, hạn chế khuyết điểm thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động đào tạo phát triển Ngược lại, nếucơ
28
Trang 39chế đó mâu thuẫn nhau, không phù hợp thì nó sẽ trở thành nhân tố kìm hãm,
triệt tiêu sự phát triển hoạt động giáo dục đào tạo
+ Đối với ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực GD - ĐT, vai trò của cơ chế quản lý tài chính thể hiện ở một số nội dung sau:
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng trọng việc cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và
sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị Việc xây dựng một cơ chếphù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị có tác động đến vấn đề tập trung nguồn lực tài chính, tính linhhoạt, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
Cơ chế quản lý tài chính góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng các nguồntài chính Mặt khác, cơ chế quản lý tài chính quy định khung pháp lý về mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị: Cơ chế quản
lý tài chính sẽ phát huy tốt hay hạn chế sự phát triển của đơn vị tuỳ thuộc vào năng lực, trình độ của ngườivận dụng nó -
người quản lý, ở tầm vĩ mô, trình độ của nhà hoạch định chính sách, những
nhà xây dựng luật pháp là nhân tố chính tác động tới cơ chế tự chủ tài chính
Họ là những người đề ra cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị thực hiện
Đối với đơn vị việc thực hiện cơ chế tự chủ phụ thuộc vào ý chí chủ quan
của người lãnh đạo, người làm công tác quản lý tài chính
Đồng thời, sự nhận thức của mỗi cán bộ công nhân viên chức cũng ảnh
hưởng đến vấn đề tự chủ tài chính: Việc thực hiện cơ chế tự chủ nói chung và cơ
chế tự chủ tài chính nói riêng phải thực sự đem lại lợi ích cho người lao động
Một khi cán bộ công nhân viên chức nhận thức được về vấn đề đó thì hiệu quả
công việc sẽ đem lại thực sự Bởi vì, lợi ích luôn là động lực của sự làm việc
29
Trang 40- Loại hình, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực
GD - ĐT: Tuỳ từng loại hình đơn vị sự nghiệp có thu mà cơ chế quản lý tài chính kèm theo cũng có sự khácnhau Đồng thời, mỗi đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD - ĐT đều được giao những nhiệm vụ cụ thể Nhiệm vụ
đó chi phối mọi hoạt động của đơn vị trong đó có hoạt động tài chính
- Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị: như thanh tra tài chính, kiểm tra tài chính, kiểm toán,kiểm soát nội bộ Đặc biệt là hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) bao gồm: môi trường kiểm soát, hệthống kế toán, các thủ tục kiểm soát và các loại kiểm soát HTKSNB tốt, phát huy được hiệu quả có vai tròrất quan trọng đến hoạt động quản lý tài chính của đơn vị, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
HTKSNB giám sát và đảm bảo tin cậy số liệu của kế toán giúp cho các nhà quản lý có được cácthông tin đáng tin cậy trong việc đưa ra các quyết định về điều chỉnh, quản lý và quản trị của đơn vị mình
HTKSNB giúp phát hiện kịp thời những rắc rối trong hoạt động quản lý tài chính của đơn vị để giúp cho các nhà quản lý có được các xử lý thích hợp
HTKSNB ngăn chặn các sai phạm có khả năng xảy ra trong công tác quản lý tài chính làm ảnhhưởng đến hiệu quả trong hoạt động của đơn vị
Như vậy, thông qua xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài
chính trong các đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD - ĐT (nhân tố bên trong và
nhân tố bên ngoài) giúp cho việc đề ra và thực thi cơ chế tự chủ tài chính
trong các đơn vị đạt được mục tiêu đã định
1.2 Tổng quan về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các
cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam thời gian qua
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, báo cáo của các cơ quan chuyên ngành về
thực trạng tự chủ tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
30