Nhiềudoanh nghiệp có thể tồn tại được song hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao.Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do sự yếu kém trong việc quản lý và sử dụng tài sản..
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S NGUYỄN THỊ THANH HẢI
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu này do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thanh Hải Những đánh giá và phân tíchnêu ra trong luận văn hoàn toàn mang tính nghiên cứu khoa học
Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tếcủa đơn vị, các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và khôngđược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm về nội dung của luận văn
Người thực hiện
Hoàng Thị Duyên
Trang 4đó là nền tảng giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016
Học viên
Hoàng Thị Duyên
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan về tài sản trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 6
1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp 7
1.2.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp 10
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 13
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 13
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 14
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 2.1 Phương pháp nghiên cứu đề tài 27
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 27
2.1.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.2 Thiết kế nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỢP LONG 3.1 Khái quát chung về công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 35
3.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 35
3.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 37
Trang 63.2 Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ
Hợp Long 41
3.2.1 Thực trạng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 41
3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 50
3.3 So sánh một số chỉ tiêu cơ bản giữa công ty cổ phần công nghệ Hợp Long và một số đối thủ cạnh tranh 61
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 65
3.4.1 Những kết quả đạt được 65
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NẤNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỢP LONG 4.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 70
4.2 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long 72
4.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý trên cơ sở xác định cơ cấu vốn tối ưu 72
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 73
4.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 77
4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 80
4.2.5 Thực hiện các chiến lược thị trường, tìm kiếm thị trường mới, sản phẩm mới và đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm 81
4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82
4.2.7 Thiết lập bộ máy quản lý tài sản riêng biệt 83
4.2.8 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 83
4.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 84
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
12345678910111213141516
i
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầnphải có tài sản Tài sản là tiền đề cần thiết không thể thiếu cho việc hình thành vàphát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì thế nhiệm vụ đặt ra chocác nhà quản trị doanh nghiệp là phải sử dụng tài sản một cách có hiệu quả Sử dụngtài sản có hiệu quả có nghĩa là làm cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếmlợi cao nhất, đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản hiện có để mở rộngsản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo mục tiêu mà các doanh nghiệp đề
ra Quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định vị trívững chắc của mình trên thị trường
Trong thời kỳ kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay các doanh nghiệp đangđứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ Doanh nghiệp có thể nắm bắtđược nhiều cơ hội tốt như vay từ các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài,tiếp cận công nghệ hiện đại, trình độ tiên tiến…nhưng cũng phải đối mặt với nhữngthách thức không nhỏ như cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lựctài chính hùng mạnh, trang bị cơ sở vật chất và máy móc hiện đại Vấn đề đặt rakhông chỉ là tồn tại mà còn phát triển Phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt Nhiềudoanh nghiệp có thể tồn tại được song hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao.Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do sự yếu kém trong việc quản
lý và sử dụng tài sản Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần có biện pháp gì để nâng caohiệu quả sử dụng tài sản?
Trong thời gian vừa qua, ngoài những kết quả đã đạt được, công ty cổ phầncông nghệ Hợp Long vẫn còn bộc lộ một số hạn trong công tác quản lý tài sản nhưmột số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, hàng tồn kho nhiều, khảnăng thanh toán tức thời kém Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sảntại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long” làm luận văn nghiên cứu của mình
1
Trang 112 Câu hỏi nghiên cứu
Khung lý thuyết nào dùng cho đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp?
Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long?Công ty đã đạt được kết quả và những hạn chế gì trong việc sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
Cần những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sử dụng tài sản của Công ty cổ phầncông nghệ Hợp Long, tìm ra những nhân tố là nguyên nhân hạn chế từ đó đề xuấtcác giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanhnghiệp
Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tạiCông ty cổ phần công nghệ Hợp Long
Tìm nguyên nhân gây ra hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổphần công nghệ Hợp Long
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ
Hợp Long giai đoạn 2013- 2015
2
Trang 125 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu , phụ lục
và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tài sản và hiệuquả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghệHợp Long
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
3
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Khi xem xét đánh giá hiệu quả quản lý tài chính, có một yếu tố quan trọng không thểkhông đề cập đến đó là tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, bởi nó làmột trong những nguyên nhân làm gia tăng giá trị doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sảntrong doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị tài chính.Phân tích lý thuyết và thực nghiệm về hiệu quả sử dụng tài sản cho đến nay đã được nghiêncứu rất nhiều Xuất phát từ yêu cầu thực tế, trong tình trạng nhiều doanh nghiệp bị mất khảnăng thanh toán và hiệu quả quản lý các nguồn lực tài chính chưa cao Ở Việt Nam, đề tàihiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp cũng thu hút nhiều nghiên cứu của các bậcthạc sĩ và tiến sĩ Có thể kể đến các tác phẩm tiêu biểu sau:
“Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần than Vàng Danh- Vinacomin”,
Luận văn thạc sỹ 2015, lưu tại Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội của tácgiả Nguyễn Thị Thuỷ Tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết về tài sản và hiệuquả sử dụng tài sản nhưng đưa ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sảnchưa chính xác như hệ số hao mòn tài sản cố định
Tác giả Phan Hồng Mai trong “Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế năm 2012, lưu tại Đại học Kinh tế quốc
dân, Trong đó tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài sản tại doanh nghiệp Bằng cácphương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, tác giả đã phân tích thựctrạng quản lý và sử dụng tài sản tại 104 Công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết tại ViệtNam từ năm 2006 đến năm 2010 thông qua các chỉ tiêu về tiền mặt, nợ phải thu, hàng tồnkho và tài sản cố địnhtừ đó đưa ra khuyến nghị bằng những giải pháp tăng cường quản lýtài sản bằng cách ứng dụng mô hình Miller- Orr vào quản lý ngân quỹ, sử dụng kết hợpphần mềm trong quản lý công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định
4
Trang 14“Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty xăng dầu khu vực 1”, Luận văn thạc sĩ
2015 lưu tại Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội của tác giả Trần Thị ThuHương được thực hiện với phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp giữa lýthuyết và thực tiễn, bên cạnh đó tác giả cũng đã so sánh được một số chỉ tiêu tàichính của doanh nghiệp với các chỉ tiêu cùng ngành làm cho nghiên cứu có sựthuyết phục cao, luận văn đã góp phần phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tàisản tại công ty xăng dầu khu vực 1 song chưa phân định rõ ràng từng kết quả, hạnchế, có sự nhầm lẫn giữa kết quả, hạn chế với nguyên nhân đạt được kết quả
“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà”,
Luận văn thạc sĩ 2014 lưu tại Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội của tác giảNguyễn Thị Thanh Loan đã chỉ rõ khái niệm, cách phân loại và các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản, có sự so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với chỉ tiêungành, song việc sử dụng các thuật ngữ chưa có sự nhất quán như vốn, tài sản bởi
đó là hai phạm trù khác nhau, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, hay nói cáchkhác nó là thước đo giá trị của tài sản
Hầu hết các nghiên cứu của các tác giả chưa nêu ra được kinh nghiệm quản lý
và sử dụng tài sản của các doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc của thế giới để rút ra bàihọc kinh nghiệm trong công tác quản lý tài sản của đơn vị mình
Dựa trên các nghiên cứu hiện tại về hiệu quả sử dụng tài sản Việt Nam, có rất nhiềukhoảng trống để học viên lựa chọn đề tài này nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tàisản cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp như: Hoàn thiện cơ
sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp, chỉ ra bộ chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản, có sự so sánh chỉ số tài chính với các đối thủ cạnh tranh cùngngành, cùng quy mô, địa bàn hoạt động Phân tích thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả
sử dụng tài sản tại công ty từ đó tìm ra nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý
và sử dụng tài sản Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản tại công ty Lựa chọn những vấn đề nghiên cứu mà các nghiên cứu trước đây chưa đềcập đến hoặc nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau Bài nghiên
cứu này sử dụng phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng, tổng hợp,
so 5
Trang 15sánh để thu thập các dữ liệu và sử dụng những dữ liệu đã thu thập được để phân tích thựctrạng hoạt động quản lý tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, từ đó chỉ ranhững hạn chế trong công tác quản lý tài sản để đưa ra những giải pháp khắc phục hạn chế
đó nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghệ Hợp Long
1.2.
Tổng quan về tài sản trong doanh nghiệp
1.2.1.
Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản là một thuật ngữ quen thuộc đối với bất kỳ ai, đó là vấn đề trọng tâm củacác quan hệ xã hội nói chung và trong quan hệ pháp luật nói riêng Tài sản tồn tạidưới nhiều dạng khác nhau, phong phú và đa dạng, vì vậy đã có rất nhiều quan điểm
hình thái vật chất cụ thể như máy móc, nhà xưởng hoặc không như bản quyền, bằngphát minh, sáng chế Khả năng “kiểm soát” của doanh nghiệp đối với tài sản xuấtphát từ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài dựa trên các hợp đồng thuê tàichính “Lợi ích kinh tế trong tương lai” của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền
và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền
mà doanh nghiệp phải chi ra Những quy định này tương đồng với chuẩn mực kếtoán quốc tế hiện hành
Theo chuẩn mực kế toán số 1- Chuẩn mực chung (ban hành và công bố theoquyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng bộ tài chính) Tàisản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư,
Trang 166
Trang 17hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chếnhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát củadoanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp còn được bao gồm các tài sản không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu đượclợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có những tài sảnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lainhưng có thể không được kiểm soát về mặt pháp lý như bí quyết kỹ thuật thu được
từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản,khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh
tế Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã quanhư góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặccác sự kiện dự kiên sẽ phát sinh trong tương lai nhưng không làm tăng tài sản.Như vậy có thể hiểu tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực,hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanhnghiệp đó Đặc tính này cũng quyết định tầm quan trọng của tài sản đối với hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lớn hay nhỏ,không thể tồn tại và phát triển lâu dài nếu không có tài sản Chính vì vậy, cần thựchiện quản lý tài sản để những tài sản đó đem lại lợi ích cao nhất cho chủ sở hữudoanh nghiệp
1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý khác nhau của từng doanh nghiệp mà tài sản có thểđược phân loại theo những tiêu thức khác nhau Trong phạm vi nghiên cứu của luậnvăn, tác giả tìm hiểu sâu hơn về cách phân loại tài sản theo kết cấu bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp Theo tiêu thức này tài sản của doanh nghiệp được chia thànhtài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) Việc phân loại như trên sẽ chothấy rõ tốc độ luân chuyển của các loại tài sản trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn
7
Trang 18Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyểngiá trị trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không cónhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán
có kỳ hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếukho bạc, kỳ phiếu ngân hàng) hoặc chứng khoán mua vào, bán ra (cổ phiếu, tráiphiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thuhồi hoặc thanh toán dưới một năm
Hàng tồn kho: Bao gồm toàn bộ hàng hoá vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở
các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sảm phẩm dở dang và bán thành phẩm,công cụ dụng cụ
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển
1.2.2.2 Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển lớnhơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm:
Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho
các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện dưới đây:
8
Trang 19+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó.
+ Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị
từ ba
mươi triệu đồng trở lên
Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của tài sản cố định tuân theo tínhquy luật riêng, nên việc quản lý tài sản cố định được coi là một trọng điểm của côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định
Có rất nhiều tiêu thức phân loại TSCĐ, trong luận văn tác giả phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc; máymóc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý…
+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình như: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐtheo hình thái biểu hiện, có biện pháp quản lý phù hợp, là căn cứ để ra quyết địnhđầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả
Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từviệc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấphàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh thông thường
9
Trang 20Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tincậy
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liênquan trực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chiphí giao dịch liên quan khác
Tài sản tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng
khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằnghiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và cácloại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn
là các khoản vốn mà các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằmtạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp
Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác
1.2.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Trên thực tế hiện nay, tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Đểtìm nguồn tài trợ tài sản một cách thích hợp và hiệu quả cần có sự phân loại nguồnvốn Tùy theo các tiêu thức nhất định mà nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệpđược phân chia thành các loại khác nhau Thông thường trong công tác quản lýthường sử dụng một số tiêu thức sau:
1.2.3.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
10
Trang 21Tài sản
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
-Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao
gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sởhữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệpnên tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn càng lớn thì chứng tỏ sự độc lập về mặttài chính của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên khi nguồn vốn này bị hạn chế thìdoanh nghiệp phải đi vay để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động SXKD
-Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảcho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợpgiữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động,tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh
và tài chính của doanh nghiệp
1.2.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làm hailoại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 22Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên
Trang 23- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản dài hạn và một bộ phận tài sản ngắnhạn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên củadoanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
1.2.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiệnkhả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này có tính chất quyết định tronghoạt động của doanh nghiệp, chỉ khi nào nguồn vốn huy động bên trong không đủđáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn thì các doanh nghiệp mới phải huy động nguồn vốnbên ngoài Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
+ Khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần
dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Trang 2412
Trang 25Huy động cao độ nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quantrọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể phát huy hếttiềm năng của mình, sử dụng tối đa các nguồn lực để phát triển sản xuất, đồng thờigiảm được lượng vốn vay phải huy động từ bên ngoài.
- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ
bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về tiền vốn cho hoạt động kinh doanh của mình
+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết
+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
+ Thuê tài sản
+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình doanh
nghiệp được pháp luật cho phép)
Huy động nguồn vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chínhlinh hoạt hơn, mặt khác có thể làm tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) rấtnhanh nếu tỷ suất sinh lời của tài sản (BEP) đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn
và ngược lại Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến chiphí sử dụng vốn và hệ số nợ để đảm bảo sự an toàn tài chính cũng như khả năngthanh toán của doanh nghiệp
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằmmục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào
sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăngTSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo cácmục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
13
Trang 26Như vậy, việc sử dụng tài sản có hiệu quả có nghĩa là với một số lượng tài
sản nhất định đưa vào hoạt động SXKD sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho
tài sản của doanh nghiệp không ngừng gia tăng Trên thực tế có rất nhiều quan điểm
về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng phần lớn đều cho rằng hiệu quả
sử dụng tài sản được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn về mặt giá trị và phải đạt
được những kết quả theo mục tiêu kinh doanh đã đề ra
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Tốc độ luân chuyển TSNH
Việc sử dụng hợp lý TSNH biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển TSNH Tốc độ luân
chuyển TSNH nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng TSNH của doanh nghiệp
cao hay thấp Tốc độ luân chuyển TSNH được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: số lần
luân chuyển TSNH và kỳ luân chuyển TSNH
Số lần luân chuyển TSNH
Số lần luân chuyển TSNH
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển TSNH hay số vòng quay của TSNH
thực hiện được trong 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này càng cao
nghĩa là tốc độ luân chuyển TSNH càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức TSNH
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để TSNH thực hiện đượcmột lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của TSNH Kỳ luânchuyển càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển TSNH càng nhanh, hiệu suất sửdụng TSNH càng cao
Hệ số đảm nhiệm của TSNH
Chỉ tiêu này phản ánh số TSNH cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuầntrong kỳ Hệ số đảm nhiệm TSNH càng thấp bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng TSNHcàng cao bấy nhiêu
b, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời):
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn vớitổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định như sau:
Nợ ngắn hạnTổng tài sản ngắn hạn bao gồm cả đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợ ngắn hạn
là những khoản nợ phải trả trong thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm: các khoản vayngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả cho người lao động, nợdài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới 12 tháng
Thông thường, hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp làyếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp cókhả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, trong
Trang 28một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán 15
Trang 29của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét các hệ số dướiđây Tuy vậy hệ số này lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đã tài trợ theo đúng nguyêntắc tài chính.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ lên giữa hiệu của tổng tài sản ngắnhạn và hàng tồn kho với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả) Hệ
số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ của doanhnghiệp trong thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặctrưng tài chính quan trọng của doanh nghiệp Độ lớn của hệ số này phụ thuộc vàongành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tươngđương tiền với tổng nợ ngắn hạn (bao gồm cả nợ dài hạn đến hạn trả) Hệ số khảnăng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Tổng nợ ngắn hạnTiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển Các khoản tươngđương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắnhạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn ba tháng và không gặprủi ro lớn
c, Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh
Số vòng quay hàng tồn kho
16
Trang 30Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa gía vốn hàng bán với hàng tồn kho bình quân trong kỳ.
Số vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (thường
là 360 ngày) và số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quayhàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy số vòng quay hàng tồn kho càng lớn
và ngược lại
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng (có thuế giátrị gia tăng) và số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau:
Vòng quay các khoản phải Doanh thu bán hàng (có thuế VAT)
=thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
17
Trang 31Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu
của doanh nghiệp Chỉ tiêu này các lớn chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh
nghiệp là tốt và ngược lại
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (360) và số vòng quay
các khoản phải thu
Số ngày trong kỳ (360)
Kỳ thu tiền trung bình =
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp là càng
tốt và ngược lại
d, Chỉ tiêu hệ số sinh lời
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử
dụng TSNH của doanh nghiệp
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị
doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
Trang 33Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSDH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá
hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động
1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản
a Vòng quay tài sản
Vòng quaytài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản Hệ số này chịu ảnh
hưởng đặc điểm ngành kinh doanh và trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh
nghiệp Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả
và có khả năng cần phải đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất Nếu chỉ tiêu này
thấp cho thấy tài sản được sử dụng chưa hiệu quả và là dấu hiệu cho thấy doanh
nghiệp có những tài sản bị ứ đọng hoặc hiệu suất hoạt động thấp
b, Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản (BEP)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản không tính đến ảnh hưởng
của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc hình thành tài sản
b Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trướcthuế trên tổng tài sảnTổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
d.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
19
Trang 34Tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
e Phương trình DUPONT
Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế=Hệ số lãi ròng
trên tổng tài sản (ROA)
Phương trình này cho thấy tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
Tóm lại, thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản có thể giúp nhà quản lý doanh
nghiệp đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp từ đó tìm ra các
biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
của doanh nghiệp nhằm giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình hình
của kỳ trước, từ đó có nhận xét và đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cho kỳ tiếp theo Tuy nhiên, không thể đồng nhất khi so sánh những chỉ
tiêu này ở những doanh nghiệp khác nhau Có nhiều cách khác nhau trong tính toán
và ghi chép, ở những ngành khác nhau với những đặc điểm kinh doanh khác nhau
thì không thể so sánh được với nhau
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
20
Trang 35a Môi trường kinh doanh
Khi nền kinh tế có sự biến động như tăng trưởng, lạm phát, khủng hoảng… thì
sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những ảnhhưởng tích cực sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đồng nghĩa với hiệuquả sử dụng tài sản cao Còn những ảnh hưởng tiêu cực như nền kinh tế bị khủnghoảng, lạm phát sẽ làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn tới sự tăng giá của các loạivật tư, hàng hóa Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những biện pháp điều chỉnhkịp thời, đúng hướng sẽ làm cho vốn bị ứ đọng hoặc thất thoát dẫn tới không bảotoàn được giá trị tài sản, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
tế vĩ mô của Nhà nước ban hành tạo được cho doanh nghiệp một môi trường đầuthuận lợi và ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hiệu quảkinh doanh sẽ cao Ngược lại, nếu môi trường kinh doanh không thuận lợi sẽ làmcho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh Bất kỳ sự thay đổi nàotrong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có thể gây ra nhữngảnh hưởng nhất định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
c Môi trường khoa học công nghệ
Những tiến bộ khoa học công nghệ phát triển không ngừng với những thànhtựu đạt được đã làm cho các TSCĐ của doanh nghiệp bị lỗi thời, lạc hậu nhanhchóng Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự mất vốn của doanh nghiệp vàcũng ảnh hưởng lớn đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Doanh nghiệp
21
Trang 36phải chú trọng vào việc thường xuyên đổi mới thiết bị để tạo ra sản phẩm có chấtlượng tốt, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
d Những rủi ro bất thường
Trong quá trình hoạt động SXKD, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi robất thường như: nợ khó đòi, khủng hoảng kinh tế, rủi ro về thiên nhiên như bão lụt,động đất, hỏa hoạn… có thể làm thiệt hại tài sản của doanh nghiệp, dẫn đến việchao hụt tài sản, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
e Sự biến động của thị trường
Những biến động về giá cả, số lượng, cung cầu… tác động đến kế hoạch sửdụng tài sản của doanh nghiệp Nếu nhu cầu thị trường đầu ra tăng thì việc tiêu thụsản phẩm sẽ nhanh chóng, doanh nghiệp sớm thu hồi được giá trị tài sản, vòng quaytài sản sẽ nhanh còn nếu ngược lại, thị trường đầu ra có xu hướng giảm thì sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ, tài sản của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, vòng quay
tài sản sẽ chậm lại, hiệu quả sử dụng tài sản bị hạn chế .
f Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiếtkhí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tớicung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xãhội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất vàchất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảmchi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện chodoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như
sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tớichi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động vốn và sử dụng
22
Trang 37tài sản, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rấtlớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
a Ngành nghề kinh doanh
Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc thù riêng như: tính thời vụ,chu kỳ SXKD… Những yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp Tính chất ngành nghề thể hiện ở quy mô, cơ cấu tài sản sẽ tácđộng tới tốc độ luân chuyển tài sản, phương thức thanh toán… và do vậy ảnh hưởngtới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
b Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động
Ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng tài sản Nếu trình độ quản lý kém sẽdẫn đến việc thất thoát, hư hỏng tài sản trước thời hạn Bên cạnh đó, tay nghề củangười lao động là nhân tố quyết định đến việc sử dụng tài sản tiết kiệm hay lãngphí, quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
c Lựa chọn phương án đầu tư sản xuất kinh doanh
Nếu nắm bắt được thị trường và thị hiếu người tiêu dùng, bên cạnh đó là nănglực của bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định được phương án sản xuấtkinh doanh mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng tài sản cao
d Sự hợp lý giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh
Về căn bản, tài sản và nguồn hình thành tài sản là hai mặt của một vấn đề Sựkết hợp giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản không phù hợp thì không nhữngkhông phát huy tác dụng của tài sản mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra những rủi rocho doanh nghiệp
e Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có
Sử dụng lãng phí tài sản hoặc không tận dụng hết các nguồn lực đều khiếncho đồng vốn không sinh lời và gây lãng phí Nhưng nếu sử tận dụng quá mức màkhông có phương án để duy trì và nâng cao năng lực sản xuất thì doanh nghiệp cũngkhó có thể tồn tại và phát triển lâu dài được
f Công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
23
Trang 38Năng lực quản lý tài sản là một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả sửdụng tài sản trong doanh nghiệp quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ gópphần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản của doanhnghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:
Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận cấu thành TSNH của doanhnghiệp Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanhtoán nhanh của doanh nghiệp tuy nhiên bản thân tiền không tự sinh lời , nó chỉđược sinh lời khi được đầu tư vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm
có tính thanh khoản cao nên rất dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Quản lý tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là phải đảm bảo sư an toàntuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao song vẫn phải đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp, như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanhnghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng
để tăng thu lợi nhuận, ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửingân hàng, bán chứng khoán ngắn hạn hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiềnmặt sử dụng Quản lý tiền mặt bao gồm các nội dung chủ yếu như: xác định mức dựtrữ tiền mặt hợp lý, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền, tính toán để luônđảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp, lập kế hoạchlưu chuyển tiền tệ…
Quản lý các khoản phải thu
Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu nhưngvới quy mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi
ro trong bán chịu hàng hoá, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hoá, dịch vụ, doanhnghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận.song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới việc làm tăng chi phí quản lý nợ
24
Trang 39phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ.
Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng việc quản lý nợ phải thu từ bán chịu hànghoá, dịch vụ
Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản nợ phải thu bao gồm: Xácđịnh chính sách bán chịu đối với từng khách hàng, phân tích uy tín của khách hàngmua chịu, thường xuyên kiểm soát khoản nợ phải thu và áp dụng các biện phápthích hợp để thu hồi công nợ, phòng ngừa rủi ro
- Quản lý hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, việc quản lý hàng tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanhnghiệp, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn màquan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hoá bị ứđọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được diễn ra bình thường góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sảnngắn hạn Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho
tiết kiệm, hiệu quả Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ
khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán
Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các khoản đầu tư dài hạn do đặc điểm về thời gian thu hồi vốn dài nênthường gặp rủi ro do sự thay đổi lãi suất thị trường và biến động của thị trường đầutư
Khi lãi suất thị trường thay đổi hoặc khi thị trường của khoản đầu tư biếnđộng, khoản đầu tư sẽ có giá trị tăng hoặc giảm hơn so với giá trị ban đầu do đócần phân tích thị trường kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Quản lý tài sản cố định
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp phải xác định quy mô vàchủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Nếu mua nhiều tàisản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra lãng phí, song nếu phương tiện không
đủ so với lực thì năng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng TSCĐ đã mua sắm , một
25
Trang 40mặt doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện antoàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để đổi mới và áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phùhợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao
26