Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, Các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số cácdoanh nghiệp vẫn chưa có những kế ho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẶNG VĂN HẢO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẶNG VĂN HẢO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÔNG ANH Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
TôixinchânthànhcảmơnQuýthầycô,GiảngviênTrườngĐại học kinh tế - Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức bổích trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính – Ngân hàng khóa 22 được
tổ chức tại Hà Nội từ 2013-2015
Đặc biệt, Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - TS Nguyễn Thế Hùng, người
đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này Ngoài ra, tôi xin dành lời cảm
ơn sâu sắc tới các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã có những nhậnxét đóng góp thiết thực giúp cho bài luận văn của tôi thêm hoàn chỉnh
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chịcán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh đã hỗtrợ cho tôi thực hiện luận văn này
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ
Đặng Văn Hảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn:Tôi – Đặng Văn Hảo, xin cam đoan: Những nội dung trongluận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng, cùng những giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh này là do tôi tựnghiên cứu và thực hiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào.Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều đƣợc trích dẫn nguồn gốc đầy đủ
và rõ ràng
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ
Đặng Văn Hảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG … .ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNCỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 6
1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp 10
1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 15
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 22
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.1.1 Phương pháp tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu 32
Trang 62.1.2 Phương pháp tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về công ty 32
2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 33
2.2.1 Phương pháp xử lý thông tin 33
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÔNG ANH 36
3.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 36
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
3.1.2Ngành, nghề kinh doanh 37
3.1.3 Mô hình tổ chức 38
3.1.4Các chỉ tiêu tài chính từ năm 2012 - 2014 40
3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 42
3.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 42
3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 46
3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 52
3.2.4 So sánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh với các doanh nghiệp cùng ngành 58
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 60
3.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 60
3.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 61
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 62
3.4.1 Kết quả đạt được 62
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 64
Kết luận chương 3 69
Trang 7CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÔNG ANH 70
4.1 Định hướng và chiến lược phát triển của công ty cổ phần cơ khí Đông Anh .70
4.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển của công ty 70
4.1.2.Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 70
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 71
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 71
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 75
4.2.3 Một số giải pháp khác 78
4.3 Kiến nghị 81
Kết luận chương 4 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC BẢNG
phần cơ khí Đông Anh từ năm 2012 - 2014
3 Bảng 3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại 44
công ty cổ phần cơ khí Đông Anh
4 Bảng 3.4 Các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi tổng tài sản tại công ty 46
cổ phần cơ khí Đông Anh
5 Bảng 3.5 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của một số công ty cùng 47
ngành với công ty cổ phần cơ khí Đông Anh
6 Bảng 3.6 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần cơ khí Đông 48
Anh
7 Bảng 3.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công ty cổ 52
phần cơ khí Đông Anh
8 Bảng 3.8 Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty cổ phần cơ khí Đông 54
Trang 10cổ phần cơ khí Đông Anh
13 Bảng 3.13 Vốn ngắn hạn ròng tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh 64
14 Bảng 3.14 Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài 65
sảntại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Đông AnhBiểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại
2012 - 2014
3 Hình 3.3 Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSNH tại công ty cổ 50
phần cơ khí Đông Anh qua các năm từ 2012 – 2014
4 Hình 3.4 Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSDH tại công ty cổ 57
phần cơ khí Đông Anh qua các năm từ 2012 - 2014
Biểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại
cùng ngành năm 2014Biểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại
trong tổng công ty LICOGI
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong thời kỳ toàn cầu hóa, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ramạnh mẽ, Việt nam đã tham gia vào WTO và đặc biệt đang đàm phán ký TTP Đó
là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra sứccạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt trên thị trường nhất là trước áp lực từ cácdoanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới có bề dày kinh nghiệm, trình độ khoahọc kỹ thuật cao, vốn lớn, chi phí vốn thấp Điều này thể hiện qua việc hàng loạtcác doanh nghiệp Việt nam bị phá sản, giải thể, một số khác phải thu hẹp sản xuấthoặc hoạt động cầm chừng Vì vậy việc tìm ra những giải pháp tối ưu để tồn tại,phát triển và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường đang là câu hỏi lớn đặt ra chotất cả các doanh nghiệp hiện nay
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì Tài sản được sử dụng rất phong phú, đadạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm
vụ rất khó khăn
Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, Các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số cácdoanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động.Do đó hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa phát huy được hếthiệu quả
Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh là một doanh nghiệp thuộc tổng công ty đầu
tư và phát triển hạ tầng LICOGI chuyên về lĩnh vực cơ khí, nhôm xây dựng Vớiđặc thù ngành nghề kinh doanh tài sản là một nhân tố vô cùng quan trọng trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vấn đề sử dụng tài sản hiệu quả trởthành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của tài sản cũng như hoạt động quản lý và sử dụng
có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp, em nhận thấy: Vấn đề sử dụng tài sản sao cho
có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lýdoanh nghiệp
Trang 13Từ thực tế đó, đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh ” đã đƣợc lựa chọn nghiên cứu.
Luận văn đƣợc thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh ra sao ?
- Những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác sử dụng hiệu quả tài sản của công ty cổ phần cơ khí Đông Anh hiện nay nhƣ thế nào ?
- Đánh giá các hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế đối và tác động đến hiệuquả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh nhƣ thế nào?
- Đánh giá năng lực của công ty về hiệu quả sử dụng tài sản, qua đó so sánhvới các doanh nghiệp cùng ngành, các đối thủ cạnh tranh nhƣ thế nào? Đồng thời sosánh với các công ty trong cùng tổng công ty LICOGI nhƣ thế nào?
- Cần đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhƣ thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Cơ khí Đông Anh ?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục đích.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần
Cơ khí Đông Anh, tìm ra những nguyên nhân hạn chế trong quá trình sử dụngtài sản tại Công ty, đƣa ra những giải pháp khắc phục, hoàn thiện góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
3.2 Nhiệm vụ.
- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về tài sản và hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp
2
Trang 14- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần
Cơ khí Đông Anh
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảntại công ty Cơ khí Đông Anh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sảntại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cơ khí Đông Anh trong 3 năm từ 2012 đến 2014
5 Phương pháp nghiên cứu.
6 Kết cấu của luận văn.
Đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh”.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cơ khí Đông Anh Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh.
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNCỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Trong thời gian vừa qua có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quanðến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Mỗi công trình nghiên cứu đều cónhững giá trị đánh giá và có ý nghĩa riêng, một số công trình tiêu biểu như sau:
- Nguyễn Thị Minh Huệ, 2014 ''Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tạiTổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic'' Luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế -Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn đã nêu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụngtài sản, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra các giải pháp đối với công
ty phát triển Hạ Tầng Udic để nâng cao hiệu quả sử dụng
- Đào Thị Thu Huyền, 2012 ''Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công tyTNHH gốm sứ Bát Tràng'' Luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia HàNội Nhận thức được vai trò cấp thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công tyGốm sứ Bát Tràng, tác giả đã căn cứ từ thực tiễn còn một số tồn tại trong việc sử dụnghiệu quả tài sản, nhất là tồn kho cao, tài sản cố định không được kiểm tra bảo dưỡngđịnh kỳ và quy trình quản lý chưa khoa học tác giả đã đưa ra các giải pháp và kiếnnghị thiết thực để công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của mình
- Bùi Văn Luyện, 2012 ''Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phầnThép và vật tư Hải phòng'' Luận văn thạc sỹ đã nhận thức được vấn đề hiệu quả sử dụngtài sản tại doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả thực tiễn nên tácgiả đã nghiên cứu và đã phân tích được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ramột số giải pháp Do tình hình thị trường bất động sản đóng băng nên tình hình kinhdoanh và đặc biệt là hệ số sinh lợi của tài sản ở các công ty thép là rất thấp, bên cạnh đócông ty Thép và Vật tư Hải Phòng còn nhiều nhược điểm như bị chiếm dụng công nợnhiều công tác đánh giá tài sản ít, chưa theo sát tình hình sản xuất Từ đó tác giả đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho công ty
4
Trang 16- Nguyễn Thanh Sơn (2013): Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của công ty Công trình Viettel Luận văn Thạc sỹ, lưu Học viện Hậu cần Luận văn
đã đánh giá và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tài sản, nhưng nhìn chung cònhình thức, chưa đánh giá được hết các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản,nhất là việc khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn
- Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến, 2014 ''Tác động của một sốnhân tố đến tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp'' Tạp chí Phát triển và hội nhập, số
18, trang 28 Tác giả đã đưa ra 10 nhân tố: Qui mô doanh nghiệp; khả năng sinh lời; khảnăng tăng trưởng của doanh nghiệp; điều kiện riêng của tài sản; tài sản cố định hữu hình;tính thanh khoản của tài sản; điều kiện thị trường chứng khoán; thuế; điều kiện thanhtoán nợ và đã thực hiện nghiên cứu tại 180 công ty trong giai đoạn từ 2010 đến 2013 Kếtquả cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Điềukiện riêng của tài sản; tài sản cố định hữu hình; tính thanh khoản của tài sản Trên cơ sởtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận
- Trần Thị Thu Hương , 2015 ''Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầukhu vực I'' Luận văn Thạc sỹ - Đại Học Kinh Tế - Đại Học quốc gia Hà Nội Tác giả đãnêu lên những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá cũng khátoàn diện Trong phần đóng góp từ thực trạng sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khuvực I, tác giả đã nêu lên các hạn chế cơ bản như nợ khó đòi chiếm tỷ trọng lớn, quản lýhàng tồn kho yếu, công tác thẩm định dự án chưa đạt hiệu quả cao Từ đó tác giả đãđưa ra một số giải pháp như: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, quản lý các khoản tồnkho, nâng cao công tác quản lý TSCĐ hữu hình, nâng cấp tài sản và đầu tư đúng hướng.Bên cạnh đó còn giải pháp nâng cao công tác thẩm định dự án và thiết lập bộ máy quản
lý riêng Tuy nhiên cần bổ sung các giải pháp về định hướng thị trường và định hướngkinh doanh
Trong những công trình nghiên cứu trên đây, các tác giả đã đề cập đến nhữngvấn đề chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp và các giải pháp
mà các tác giả đưa ra đều có những giá trị nhất định Tuy nhiên đa số các giải phápchỉ phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của từng doanh nghiệp cụ thể đãđược nghiên cứu Sự so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủcạnh tranh là ít, chưa nêu ra được các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp so với thịtrường chung
Trang 17Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành và trên các phương tiện thông tin như sau:
- Lê Xuân Hải, 2013 Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Tạp chí tài chính số 10, trang 16-17
Tác giả đã khảo sát và tìm hiểu 60 doanh nghiệp trong thời gian từ 2011-2012
và đưa ra một số giải pháp chính, đó là:
Đối với tài sản ngắn hạn: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho Đối với tài sản dài hạn: Đầu tư đúng hướng, tăng cường hoạt động bảo trì, bảodưỡng, nâng cao trách nhiệm của người quản lý
- Vương Đức Hoàng Quân, 2014 Qui mô và hiệu quả doanh nghiệp với cấu trúc vốn: nhìn từ góc độ tài chính hành vi Tạp chí tài chính số 9, trang 22-24
Tác giả đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006-2012 Kết quả cho thấy:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có quan hệ thuận lợi với hệ số nợ (LEV).Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, qui mô và tài sản của doanh nghiệp, kết luận:Các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có
tỷ lệ nợ thấp hơn
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay và xu hướng toàn cầu hóa diễn
ra mạnh mẽ thì nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một trongnhững vấn đề luôn được quan tâm và có ý nghĩa sống còn Song mỗi một doanhnghiệp đều có những bước đi riêng Vì vậy những kết quả nghiên cứu trên đâyđược xem là những tư liệu quí báu để tác giả nhận thức đúng đắn hơn trong đề tàinghiên cứu của mình
Qua thực tế tìm hiểu tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh từ trước tới naychưa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản Do đó, đề tài này về
lý luận và thực tiễn sẽ giúp công ty có được cái nhìn khách quan hơn, góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
6
Trang 181.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích,Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanhnghiệp tư nhân
1.2.1.2 Phân loại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được phân loại thành các loại hình cơ bản như sau:
a Loại hình doanh nghiệp tư nhân.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanhnghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợpdanh
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần
b Doanh nghiệp nhà nước.
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốnđiều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty Nhànước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 19Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước sởhữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%) Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữutrong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%.
d Loại hình Doanh nghiệp Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệpnăm 2014
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
e Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ðây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, có 2 loại hình công ty TNHH:+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
8
Trang 20- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành
cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp, trong đó:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công tychịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
f Loại hình doanh nghiệp công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viênhợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty
Trang 21- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
g Loại hình doanh nghiệp Công ty liên doanh.
Ðây là loại hình doanh nghiệp công ty do hai hay nhiều bên hợp tác thành lậptại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữa Chính phủ ViệtNam với Chính phủ nước ngoài nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân Việt Nam Ðây là loại hình doanh nghiệp do các bên tổchức hợp thành Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều
lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nước
1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô
hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó
1.2.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn
*Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyểntrong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không cónhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời
hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu khoBạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, tráiphiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm
10
Trang 22Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thuhồi hoặc thanh toán dưới một năm
Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang.
Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT
được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác
*Tài sản dài hạn
Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dàihạn Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất độngsản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm
Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi
từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cungcấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt độngkinh doanh thông thường
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thờihai điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tincậy
Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liênquan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chiphí giao dịch liên quan khác
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho
các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩnsau:
Trang 23- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên (Theo qui địnhcủa Việt Nam)
Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định là một trong các yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:
- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnhtrạnh trên thị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lýtrở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mớitài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phí sửa chữa lớn tàisản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản phẩm và làbiện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoahọc kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh như hiện nay
Tài sản cố định được phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục
vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thường có một số cáchthức phân loại chủ yếu sau:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố ðịnh vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụthể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn…
12
Trang 24Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưngxác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuẩn tài sản cố định vô hình Thông thường, tài sản cố định vô hình bao gồm:Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềmmáy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,…
Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tưvào tài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạnhoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp vớimỗi loại tài sản cố định
+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chialàm hai loại:
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố địnhđang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ của doanh nghiệp
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:
Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và
sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh,quốc phòng
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấutài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợpvới mỗi loại tài sản cố định
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thành các loại sau:
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Trang 25Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sửdụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụngtối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các tài sản
cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng
khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằnghiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và cácloại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dàihạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằmtạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp
Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:
- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc muabán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúc nàovới mục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm:
+ Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữuvào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Doanh nghiệp mua cổ phầnđược hưởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp
đó bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và luật phá sản củadoanh nghiệp Cổ phần doanh nghiệp có thể có cổ phần thường và cổ phần ưu đãi Mỗi
cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần
+ Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặcdoanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tưphát triển Có 3 loại trái phiếu:
Trái phiếu Chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chínhphát hành dưới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình, trái phiếuxây dựng Tổ quốc
Trái phiếu địa phương: là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền Tỉnh,Thành phố phát hành
14
Trang 26Trái phiếu Công ty: là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằmvay vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới trang thiết bị, côngnghệ của doanh nghiệp Giá trị chứng khoán đầu tư dài hạn được xác định là giáthực tế (giá gốc) bằng giá mua + các chi phí thu mua (nếu có), như: Chi phí môigiới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng.
- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tưtài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinhdoanh và cùng chịu rủi ro (nếu có theo tỷ lệ vốn góp) Vốn góp liên doanh của doanhnghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh
Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác
1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.
1.2.3.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điềukiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hànhđộng trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hayđiều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủthể nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nayđều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trìnhsản xuất – kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhàlãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao
Trang 27trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này,tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tàisản của mình.
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng
lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để sao cho quá trình sản xuất
-kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất và hiệu quả -kinh tếcao nhất
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp [8].
1.2.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
a Tỷ suất sinh lờicủa tài sản:
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồngtài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt làmtăng khả năng đầu tư
Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả của tài sản của doanh nghiệp,
nó chịu tác động của hai nhóm nhân tố là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suấtdoanh thu trên tài sản, phương pháp DUPONT chỉ ra mối liên hệ này
Tỷ suất sinh lời (ROA) =
x
+ ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu/ hay doanh lợi doanh thu
+ SOA: Tỷ suất doanh thu trên tài sản/ hay hiệu suất sử dụng tài sản
b Hiệu suất sử dụng của tài sản:
Trang 2816
Trang 29Tổng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích cứ một đơn vị tài sản tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sảncàng cao
c Tỷsố sức sinh lời căn bản của tài sản:
Lợi nhuận trước thuế và
Tỷ số sức sinh lời căn bản (BEP) =
lãi vay
x 100
Tài sản bình quân
=Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chỉ số này là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
1.2.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
b - Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi TSNH =
TSNH bình quân trong kỳ
17
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
c - Số ngày 1 vòng quay TSNH:
360
Số ngày 1 vòng quay TSNH =
Số vòng quay TSNHChỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để TSNH quay được một vòng.Thờigian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng nhanh
d - Vòng quay hàng tồn kho.
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Là số lần hàng hàng hóa tồn kho bình quân trong kỳ được bán ra trong kỳ kếtoán.Vòng luân chuyển này càng nhanh thì hiệu quả do một đồng tài sản mang lạicàng cao, vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động
có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳchuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho thànhhàng ứ đọng.Tuy nhiên , vòng quay hàng tồn kho quá cao có thể dẫn tới nguy cơdoanh nghiệp không đủ hàng hóa cung cấp cho việc bán hàng, dẫn đến tình trạngcạn kho, mất khách hàng gây ảnh hưởng tới tốc độ kinh doanh của doanh nghiệptrong lâu dài
Ngược lại, tỷ số quay vòng hàng tồn kho thấp thì cho thấy có sự tồn kho quámức hàng hóa làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòng tồn kho chậm cóthể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai
e - Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:
360
Số ngày của một vòng
= quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 31Chỉ tiêu này cho biết số ngày để số hàng tồn kho quay được một vòng.Chỉtiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho tỷ lệnghịch với nhau.Vòng quay tăng thì số ngày giảm ngược lại.
f - Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại đượctiền.Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của công
ty thông qua các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân một ngày , từ đó xácđịnh hiệu quả các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng thực hiện đối vớikhách hàng của công ty
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuầnNếu chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán
+ Chỉ số thanh toán hiện hành
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tàichính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số nàycàng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụcủa mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấuhiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưuđộng” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là khôngcao
Công thức tính :
Tài sản ngắn hạnChỉ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn+ Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tàisản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và cáctài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản củachúng rất thấp
19
Trang 32Tài sản ngắn hạn– Tồn khoChỉ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán nhanh thực sự của một doanh nghiệp, nóđược so sánh với các năm trước để thấy được sự tiến triển hay giảm sút của doanhnghiệp trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn
-Mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn
+ Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiệndoanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn và vốn ngắn hạn, doanhnghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn
+ Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn điều này chứng tỏ các doanhnghiệp không giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn vìdoanh nghiệp đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn Đây cũng là dấuhiệu tài chính bất thường, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn tới hệ quả tài chínhxấu hơn
1.2.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
a- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSDH =
TSDH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn
vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
b- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi TSDH =
TSDH bình quân trong kỳ
Trang 33Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trịTSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
c- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp ngày cànglớn
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, một mặt phải nâng cao sử dụng, tăng doanhthu, mặt khác phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm về cơ cấu của TSCÐ
d - Hệ số sinh lợi tài sản cố định.
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi TSDH =
TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSCĐ Nó cho biết mỗi đơn vị giá trịTSCĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp là tốt Đó là nhân tốhấp dẫn nhà đầu tƣ
e - Hệ số sinh lợi tài sản đầu tư tài chính dài hạn.
Lợi nhuận hoạt động ĐTTCDH
Hệ số sinh lợi tài sản đầu tƣ tài chính DH =
Tài Sản ĐTTCDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng giá trị tài sản đầu tƣ tài chính dàihạn đầu tƣ thì doanh nghiệp thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao thì chứng tỏ hiệu quả đầu tƣ tài chính của doanh nghiệp là tốt và ngƣợc lại, đây
là cơ sở để doanh nghiệp có chiến lƣợc đầu tƣ hợp lý
21
Trang 34- Mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và vốn dài hạn
+ Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp bởivốn chủ sở hữu thì điều đó là hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đắch
nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụt này được bù đắp bởi nợ ngắnhạn thì điều này sẽ làm mất cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
+ Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn , điều này chứng tỏ một phần nợdài hạn đã chuyển vào tài trợ cho tài sản ngắn hạn Hiện tượng này vừa gây lãng phắ chiphắ lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đắch nợ dài hạn Điều này có thể dẫntới lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chắnh doanh nghiệp
1.2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP.
Hiệu quả sử dụng tài sản phụ thuộc vào hiệu quả quản lý tài sản, chất lượngtài sản và trình độ người trực tiếp quản lý tài sản
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tắnh toán và phân tắch cácchỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sửdụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phùhợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đagiúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan.
1.2.4.1.1 Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Tronghoạt động sản xuất Ờ kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đếnhiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình
độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân
Trước hết, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình
độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định
Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng , khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn , phù hợp với tnh́ h́nhcủa doanh nghiệp và tnh́ h́nh thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao , mang lại nhiều lợi ắch cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có
Trang 35thể thua lỗ, thậm chắ phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do
đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nãng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết địnhđúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp
Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ phận
trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tốtrực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghềcao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tắnh sáng tạo, tự chủ trongcông việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản
sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượngcao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngượclại, nếu trình độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác
kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phắnguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượngsản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫnđến hiệu quả sử dụng tài sản giảm
1.2.4.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh.
Một quy trình sản xuất Ờ kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạngchồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăngnăng suất lao động, giảm chi phắ bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giảipháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao.Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệptiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì
sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mớisản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
23
Trang 361.2.4.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất – kinh doanh
Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽđầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanhnghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nênchính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thukhác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác độngquan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản,vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản
1.2.4.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dungsau:
* Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toántối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu
mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp
Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đápứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợitrong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanhnghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗinhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản
lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thựctrạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyếtđịnh sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giáhối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản
* Quản lýdự trữ tồn kho.
Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó
Trang 37như tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa,hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biếnđộng của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho,chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng vớinhững dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồnkho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
* Quản lý các khoản phải thu.
Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụngthương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó,trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu
Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hànghóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vôhình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanhnghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếuhụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ
Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm đểquyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoảntín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất
* Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính làtổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theohướng xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổngmức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sựbiến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
25
Trang 38- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dàihạn.
- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dàihạn
* Quản lý tài sản cố định.
Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định , doanh nghiệp phảixác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trnh́ sản xuất – kinh doanh.Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹcàng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích
dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra sựlãng phí vốn, song nếu phương tiện không đủ so với lực lượng lao động thì năngsuất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tài sản cố định đã mua sắm, một mặt doanhnghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiếtkiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanhnghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác độnglớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu haotài sản cố định cho thích hợp
Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, táiđầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu haoTSCĐ là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mònvào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đó thông qua tiêu thụ sảnphẩm
Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trướctiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn
do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nóđòi hỏi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp
Trang 391.2.4.1.5 Công tác thẩm định dự án.
Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai tròrất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tớihiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trìnhchặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án
sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanhnghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro cóthể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết địnhđầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêuthụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ
số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án khônghiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏqua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫnđến hiệu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tưkhông đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể
bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tài sảnkhông được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.4.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn.
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập
và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tàisản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởnglớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy
mô sản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thucho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó,nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phầnlàm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽtăng
27
Trang 401.2.4.2 Các nhân tố khách quan.
1.2.4.2.1 Môi trường kinh tế.
Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế,tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước
Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởngkinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp
Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoácủa chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh vàkết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tàisản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền.Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy độngvốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thịtrường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nềnkinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp
Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnhđến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệpnhững thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánhgiá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằmtranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môitrường kinh tế
1.2.4.2.2 Chính trị - pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sựcan thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh
tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệthống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội