1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô

124 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
Tác giả Đặng Ngọc Bích
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính – ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 288,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tính cấp thiết của đề tài: Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sảnluôn là đề tài được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐẶNG NGỌC BÍCH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thântác giả Các tài liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng

và đã đươc công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là

do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thựctế

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Đặng Ngọc Bích

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tác giả luận văn xin bầy tỏ lòng biết ơn tới thầy hướng dẫn luận văn khoa họcPGS.TS Trần Đăng Khâm – giảng viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân cùng toàn thểcác cô chú trong phòng Kế hoạch – Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Kinh Đô đãtận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn Cao Học này

Do thời gian thực luân văn nghiên cứu có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên nghiên cứu luận văn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Tác giả luận văn mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo giảng viên, các cô chú để luận văn nghiên cứu được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 TỔNG QUAN CÁC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong tài sản ngắn hạn 4

1.1.2 Mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp 5

1.1.3 Mối quan hệ giữa quản lí tài sản ngắn hạn và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp 6

1.1.4 Sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quản lí tài sản ngắn hạn 7 1.1.5 Tổng hòa phân tích mối quan hệ của cả 04 khía cạnh trên 8

1.1.6 Các nghiên cứu xu hướng 9

1.1.7 Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu 10

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 11

1.2.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 11

1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 15

1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 15

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 19

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 23

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan 23

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan 28

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

2.1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG 31

2.1.1 Phương pháp thống kê mô tả 31

2.1.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 31

2.1.3 Mô tả kĩ thuật sử dụng 32

2.2 MÔ TẢ TỔNG THỂ VÀ MẪU ĐƯỢC CHỌN 33

2.2.1 Tổng thể nghiên cứu 33

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 33

2.2.2.1 Mẫu 1 33

2.2.2.2 Mẫu 2 33

2.3 MÔ TẢ CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU 34

2.3.1 Cấu trúc bảng khảo sát 34

2.3.2 Quy trình khảo sát 34

2.4 MÔ TẢ CÁCH THỨC THU THẬP SỐ LIỆU 35

2.4.1 Đối với số liệu sơ cấp 35

2.4.2 Đối với số liệu thứ cấp 35

2.5 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ DỮ LIỆU 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36

Chương 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 38

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHÀN KINH ĐÔ 38

3.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 38

3.1.1.1 Giới thiệu về Công ty 38

3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 38

3.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 39

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh Đô 39

3.1.2.2 Cơ cấu nhân sự của Công ty 41

3.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Kinh Đô 41

Trang 7

3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 41

3.1.3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 43

3.1.3.3 Kết quả hoạt động khác 44

3.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 46

3.2.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty 46

3.2.1.1 Tổng quan về thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty 46

3.2.1.2 Thực trạng tiền và các khoản tương đương tiền 50

3.2.1.3 Thực trạng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 52

3.2.1.4 Thực trạng các khoản phải thu 53

3.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của của Công ty 57

3.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 58

3.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản 61

3.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 63

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 65

3.3.1 Kết quả 65

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

3.3.2.1 Hạn chế 65

3.3.2.2 Nguyên nhân 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 70

4.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 70

4.1.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Kinh Đô 70

4.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Kinh Đô 70

4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 71

Trang 8

4.2.1.1 Nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn 71

4.2.1.2 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 73

4.2.1.3 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho 74

4.2.2 Các giải pháp khác 76

4.3 KIẾN NGHỊ 79

4.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 79

4.3.2 Kiến nghị với bộ công thương 82

4.3.3 Kiến nghị đối với các ngân hàng 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 83

KẾT LUẬN CHUNG 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

123456

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài:

Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sảnluôn là đề tài được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các nhàhoạch định chính sách quan tâm Trước đây cũng đã có nhiều nghiên cứu về hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn đã được nhiều nhà nghiên cứu đầu ngành xây dựng.Tuy nhiên việc có nhiều bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sự dụng tài sản cũng khiếncho các nhà quản trị doanh nghiệp lúng túng trong việc áp dụng vào thực tế Việcxây dựng bộ tiêu chí phù hợp với đặc điểm từng Công ty cụ thể vẫn luôn là mốiquan tâm bức thiết của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà quản lýchính sách vi mô và vĩ mô Tuy nhiên theo tìm hiểu của tác giả chưa có nghiên cứunào đánh giá về tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Kinh Đô trong 3 nămtrở lại đây

Không còn chiếm được ưu thế của những người tiên phong trong ngành bánhkẹo Việt Nam, CTCP Kinh Đô cần tìm ra giải pháp mới để nâng cao khả năng cạnhtranh với các đối thủ trong ngành Cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực nội tại, giảm hao phí chính là những giải pháp tốt nhất mà Công ty cần cân nhắchiện nay Tại CTCP Kinh Đô, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trongtổng tài sản của Công ty Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công tykhông cao trên cả khía cạnh hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và doanh lợi tài sảnngắn hạn; khả năng thanh toán của Công ty cũng không tốt Điều này cho thấy, cácchính sách quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty còn nhiều hạn chế Làm thế nào đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty đang là nhu cầu bức xúccủa thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong ngành bánh kẹo nhưhiện nay

Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản

được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm

đó của lí luận và thực tiễn

ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô”

tìm kiếm lời giải đáp cho nhu cầu bức xúc

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu nhằm 3 mục tiêu:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng TSNH của DN

- Mô tả và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô,đặc biệt, luận giải rõ các nguyên nhân thuộc về chính sách quản trị TSNH của

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của

Công ty, từ đó khái quát lên thành mô hình chung có thể áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp có mô hình giống như CTCP Kinh Đô

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn tập trung trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:

_ Thế nào là TSNH của doanh nghiệp?

_ Hiệu quả sử dụng TSNH được đánh giá qua bộ chỉ tiêu nào?

_ Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp?_ Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô như thế nào?

_ Nguyên nhân những hạn chế trong sử dụng TSNH tại CTCP Kinh Đô?

_ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại CTCP Kinh Đô là gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của DN

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô từ năm

Trang 14

2

Trang 15

Chương 3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty

Cổ phần Kinh Đô

Kết luận

Tài liệu tham khảo dự kiến

Trang 16

Chương 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN CÁC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Quản lý vốn lưu động gồm 02 phần là: Quản lý TSNH và quản lí nợ ngắn hạn.Sau đây tác giả sẽ tổng thuật các nghiên cứu về TSNH được trích dẫn ra từ các

nghiên cứu về vốn lưu động

Sau khi tổng thuật và tham khảo trên 50 tài liệu nghiên cứu về các vấn đề liênquan đến quản lý TSNH, tác giả xin tổng hợp lại và chia việc quản lý TSNH thành

các nhánh nghiên cứu sau đây:

Mối quan hệ vớikhả năng thanhkhoản củadoanh nghiệp

Sự ảnh hưởng của các nhân tố

vi mô và vĩ mô

Tổng hòa phân tích mối quan hệ của

cả 4 khía cạnh trên (Đề tài nghiêncứu)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý tài sản ngắn hạn

1.1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong tài sản ngắn hạn

Trong những nghiên cứu đầu tiên về quản trị TSNH, các nhà nghiên cứu đã chỉ

ra sự tương tác 2 chiều giữa các thành phần của vòng quay các khoản tương đươngtiền Các nghiên cứu này được chia thành 02 nhóm:

_ Mối tương tác giữa các khoản phải thu và hàng tồn kho (nghiên cứu củaBeranek 1963, của Shapiro 1973, của Bierman 1975, của Sartoris 1983)

_ Mối tương tác đa chiều giữa các thành phần của TSNH (nghiên cứu củaDamon và Schramm 1972, của Crum 1983)

Trang 17

Theo các nghiên cứu trên, những quyết định được thực hiện ở bất kì 1 thànhphần nào của TSNH cũng sẽ tác động lên các thành phần khác trong quá trình tổchức quản lí phối hợp hoạt động Ví dụ, đối với quyết định quản lí hàng tồn kho vềmức dự trữ nguyên liệu thô, nếu lượng tồn kho quá cao, thì những thành phần kháccủa TSNH (tiền mặt, các khoản phải thu) sẽ phải cùng san sẻ rủi ro và phản ứng lạibằng cách giảm khối lượng thành phẩm nhằm nới rộng tỉ lệ lợi nhuận Kết quả làviệc quản lí hàng tồn kho không hiệu quả đã tác động tới khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, bằng cách nắm giữ chi phí và rủi ro của những sản phẩm không được

sử dụng Tuy nhiên việc ứng dụng lí thuyết vào thực tiễn đã không mang lại hiệuquả như mong đợi Bằng chứng là nghiên cứu của McInnes (2000) đã chỉ ra rằng cótới 94% các doanh nghiệp không quản lí TSNH theo các đề xuất trong lí thuyết

1.1.2 Mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

_ Nghiên cứu của Lazaridis và Tryphonidis (2006) đã khám phá ra mối liên hệgiữa lợi nhuận và hiệu quả quản lí TSNH, sử dụng danh sách các công ty tại sở giaodịch chứng khoán Athen Họ phát hiện ra rằng có một mối quan hệ đáng kể về mặtthống kê giữa khả năng sinh lời của hãng và vòng quay các khoản tương đươngtiền Họ kết luận rằng việc kinh doanh có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty của họbằng cách xử lí trực tiếp vòng quay các khoản tương đương tiền và giữ các thànhphần khác của TSNH (các khoản phải thu, hàng tồn kho) ở mức tối ưu

_ Nghiên cứu của Deloof (2003) cũng phát hiện ra rằng cách TSNH được quản lí

có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Ông sử dụng một mẫugồm 1009 công ty phi tài chính lớn ở Belgian trong giai đoạn 1992-1996 Tuy nhiênchính sách tín dụng thương mại và chính sách hàng tồn kho được đo bởi số ngày cáckhoản phải thu, số ngày luân chuyển hàng tồn kho và vòng quay các khoản tươngđương tiền được coi là một thước đo toàn diện để quản lí TSNH Ông đã tìm ra mốitương quan ngược chiều đáng kể giữa tổng thu nhập hoạt động với số ngày các khoảnphải thu, hàng tồn kho Do đó, ông gợi ý các nhà quản lí có thể tạo ra giá

Trang 18

trị cho các cổ đông của hãng bằng cách giảm số ngày các khoản phải thu và hàngtồn kho đến mức hợp lý tối thiểu.

_ Mối quan hệ giữa quản lí vốn lưu động và biểu hiện của hãng đã được tiếnhành sử dụng dữ liệu từ các công ty riêng biệt Nghiên cứu thực nghiệm của Ghoss

và Maji (2004) được tiến hành về mối quan hệ giữa việc sử dụng TSNH với lợinhuận hoạt động của các công ty xi măng và trà ở Ấn Độ Nghiên cứu kết luận rằngmức độ sử dụng TSNH có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận hoạt động của tất

cả các doanh nghiệp trong nghiên cứu

_ Nghiên cứu của Chakraborty (2008) và của Mallik (2005) được thực hiện vềmối quan hệ giữa TSNH và lợi nhuận trên một mẫu là các công ty được lựa chọn từngành dược phẩm và phát hiện ra ảnh hưởng chung của khả năng thanh khoản,quản trị hàng tồn kho và quản trị tín dụng lên khả năng sinh lời của doanh nghiệpvới mức ý nghĩa thống kê tương đối cao ở 9 trong số 17 doanh nghiệp được lựachọn cho nghiên cứu

_ Nghiên cứu của Zariyawati và các cộng sự (2009) về mối quan hệ của khảnăng sinh lời với độ dài của vòng quay các khoản tương đương tiền trên một mẫugồm 6 ngành kinh tế khác nhau lấy danh sách từ Busa Malaysia Những phân tíchcủa họ khẳng định một mối quan hệ ngược chiều tương đối chặt chẽ giữa vòngquay các khoản tương đương tiền và khả năng sinh lời của hãng

1.1.3 Mối quan hệ giữa quản lí tài sản ngắn hạn và khả năng thanh

khoản của doanh nghiệp

_ Thước đo thanh khoản của doanh nghiệp là một câu hỏi mang tính thực tiễn.Trong khi hầu hết các thước đo thông thường về khả năng thanh khoản của công ty

là tỉ lệ thanh toán hiện thời và tỉ lệ thanh toán nhanh (các nghiên cứu của Emery

1984, của Kamath 1989) thì nhiều ý kiến tranh luận lại cho rằng khả năng thanhkhoản của một công ty đang hoạt động không chỉ phụ thuộc vào giá trị thanh khoảncủa những tài sản của công ty mà còn vào dòng tiền hoạt động được sản sinh ra từnhững tài sản đó Nghiên cứu của Gitman (1974) giới thiệu khái niệm vòng quaytiền mặt như là 1 yếu tố quan trọng trong việc quản lí TSNH Tổng số vòng quay

Trang 19

tiền mặt được định nghĩa là khoảng thời gian kể từ khi hãng chi trả tiền cho việcmua các nguyên vật liệu tồn kho cơ bản cho đến khi thu lại được tiền từ việc bánthành phẩm Nghiên cứu của Richards và Laughlin (1980) đưa ra khái niệm vòngquay tiền bằng cách phản ánh khoảng thời gian ròng từ khi chi trả tiền để muanguyên vật liệu tồn kho cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng Vòng quay cáckhoản tương đương tiền là một thước đo phụ của số ngày thu được tiền theo camkết cho các khoản tồn kho và phải thu ít hơn số ngày trả chậm cho nhà cung cấp.

1.1.4 Sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quản lí tài sản ngắn hạn

Nhìn chung, các nhà nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của các nhân tố lênquản lí TSNH Có những nhóm nhân tố cơ bản là các nhân tố bên ngoài và các nhân

tố bên trong

_ Trong khi các nhân tố vĩ mô bên ngoài ảnh hưởng tới toàn bộ công ty, bất kểngành nghề nào, thì chỉ các công ty ở một số ít ngành nghề đặc trưng là chịu ảnhhưởng từ các nhân tố vi mô bên ngoài Một số nhân tố bên ngoài đã được kiểmchứng như: chính sách (nghiên cứu của Carey 1949), môi trường kinh doanh vàkinh tế (nghiên cứu của Ben-Horim và Levy 1983), tác động giữa các ngành nghề(nghiên cứu của Hawawini và cộng sự 1986) và môi trường pháp lý (nghiên cứucủa Peel và cộng sự 2000)

_ Bên cạnh đó, các nhân tố bên trong được kiểm nghiệm trong các nghiên cứutrước đây là: Hệ thống quản lý, phương pháp quản lí hay thói quen quản lí (nghiêncứu của Garci’a – Teruel, Marti’nez – Solano 2007), văn hóa tổ chức (nghiên cứucủa Krishina và cộng sự 1993), chính sách đầu tư (nghiên cứu của Seidner 1990) vànăng lực quản lý tài chính (nghiên cứu của Abdul Rahman và Mohamed Ali 2006).Trong khi một lượng lớn các nghiên cứu kiểm chứng tác động của các nhân tốvào quản lý TSNH thì một số ít lại kiểm chứng trực tiếp sự tác động này vào biểuhiện của hãng Câu hỏi thực tiễn ở đây là “liệu một vòng quay các khoản tươngđương tiền ngắn hạn có thúc đẩy khả năng sinh lời của doanh nghiệp hay không?”

đã được đặt ra trong các nghiên cứu trước Nghiên cứu của Shin và Soenen (1998)

Trang 20

tranh luận rằng hãng có thể mở rộng bán hàng với một chính sách tín dụng nới lỏng,làm kéo dài vòng quay tiền Trong trường hợp này thì vòng quay các khoản tươngđương tiền dài có thể cho kết quả là lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên theo quan điểmtruyền thống về mối quan hệ giữa vòng quay các khoản tương đương tiền và lợinhuận thì khi các yếu tố khác ko thay đổi thì một vòng quay các khoản tươngđương tiền dài hơn có thể làm tổn thương khả năng sinh lời của doanh nghiệp.Nghiên cứu của nhóm tác giả Hàng Lê Cẩm Phương, Phạm Ngọc Thúy 10/2007nghiên cứu trên mẫu gồm 96 doanh nghiệp nhựa cho thấy hiện tại có 75% doanhnghiệp đã xây dựng chính sách vốn lưu động, thể hiện mức độ quan tâm cần thiết củadoanh nghiệp đối với quản lí vốn lưu động Nghiên cứu tập trung vào đánh giá đượcmức độ ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quyết định đầu tư vào vốn lưuđộng của các công ty trong ngành như: Quan điểm của nhà quản lí, mục tiêu kinhdoanh, tình hình sử dụng vốn, tín dụng khách hàng và chính sách tín dụng của đối thủcạnh tranh Vì vậy để đạt được hiệu quả cao, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điềutra khảo sát sử dụng bảng câu hỏi kết hợp với phỏng vấn chuyên gia vốn là nhữngphương pháp ít được sử dụng trong nghiên cứu về vốn lưu động.

1.1.5 Tổng hòa phân tích mối quan hệ của cả 04 khía cạnh trên

_ Nghiên cứu của Smith (1980) lần đầu tiên được công bố nói về tầm quantrọng của việc cân bằng mục tiêu kép trong quản trị TSNH, đặc biệt giữa khả năngthanh khoản và khả năng sinh lời Ông cho rằng những quyết định có xu hướng làmtối đa hóa lợi nhuận thì cũng đồng thời có xu hướng làm tối đa hóa nguy cơ mấtthanh khoản Ngược lại, tập trung nguồn lực vào nâng cao khả năng thanh khoản thì

sẽ làm giảm khả năng sinh lợi tiềm năng của doanh nghiệp

_ Nghiên cứu của Lyroud và Lazaridis (2000) sử dụng ngành thực phẩm ở AiCập để kiểm chứng vòng quay các khoản tương đương tiền như một chỉ số thanhkhoản của hãng và cố gắng xác định mối quan hệ của nó với tỉ lệ thanh toán hiệnhành và thanh toán nhanh, với các biến thành phần của nó, và xem xét ý nghĩa củavòng quay các khoản tương đương tiền với khả năng sinh lời Kết quả các nghiêncứu của họ cho thấy rằng có một mối quan hệ thuận chiều đáng kể giữa vòng quay

Trang 21

các khoản tương đương tiền với các thước đo khả năng thanh khỏan truyền thống

là tỉ lệ thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh Vòng quay các khoản tươngđương tiền cũng có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận từ tài sản và tỉ lệ lợinhuận ròng nhưng không có mối quan hệ tuyến tính với các mức tỉ lệ

Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:

“Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam” của nhóm tác giả ThS Từ Thị Kim Thoa và

TS Nguyễn Thị Uyên Uyên – trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, đăng trên tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14 xuất bản tháng 01- 02/2014 cho thấy viêcc̣ qu ảntrị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho se ̃gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiêpc̣ Nhóm tác gia còn nghiên cứu m ối quan hệ này ở một số ngành khác nhau vàkết quảcho thấy do đăcc̣ điểm ngành khác nhau mối quan hê c̣giư ̃a quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau

Vào năm 2010, nhóm tác giả Dong, Huynh Phuong & Jyh-tay Su đã nghiêncứu mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiềnvà khả năng sinh lợi, được đo lườngbằng tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp trên một mẫu 130 công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán VN trong giai đoạn 2006– 2008 Nhóm tác giả đã tìm ra mốiquan hệ mạnh giữa khả năng sinh lợi và chu kỳ luân chuyển tiền và cho rằng banquản trị có thể gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông bằng cách xác định chu kỳ luânchuyển tiền phù hợp và duy trì từng thành phần của chu kỳ này ở mức tối ưu

1.1.6 Các nghiên cứu xu hướng

Đây là các nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề liên quan đến quản lí TSNHkhông nằm trong các nhánh lí thuyết chính nhưng lại có tính khái quát và cập nhật

xu hướng khá cao giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện về tình hình thực tế củaviệc quản lí TSNH hiện nay trên thế giới

_ Nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu thuộc tập đoàn kiểm toán Eernst andYoung 2013 trên quy mô 2000 công ty ở Mỹ và Châu Âu đánh giá biểu hiện vềquản lí TSNH của các công ty này ở mức độ công ty, khu vực, ngành và quốc gia

Trang 22

Nó cũng cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về biểu hiện của 2000 công ty ở 7 khuvực và vùng lãnh thổ khác.

_ Nghiên cứu của ngân hàng quốc tế RBS (Royal Bank of Scotland) hợp tácvới tổ chức Greenwhich Associates 2011 tiến hành trên 50 công ty ở khắp các châulục Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng trong quá khứ nỗ lực nâng cao hiệu quảquản lí TSNH phối hợp với chiến lược hậu khủng hoảng tập trung chủ yếu vào 02vấn đề là cải thiện khả năng thanh khoản và quản lí rủi ro

1.1.7 Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu

Có thể thấy những nghiên cứu sơ khai đầu tiên mới chỉ ra được mối quan hệgiữa các thành phần của TSNH với nhau Các nghiên cứu tiếp theo tập trung chủyếu vào mối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng sinh lời Các nghiên cứu vềmối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng thanh khoản một cách riêng rẽ làkhông nhiều Sở dĩ như vậy là do việc đánh giá khả năng thanh khoản thường đượcđặt trong mối quan hệ đánh đổi với khả năng sinh lời Mọi hoạt động của doanhnghiệp đều nhằm hướng đến một mục tiêu là gia tăng lợi nhuận và giá trị doanhnghiệp nên việc đánh giá hiệu quả sinh lời là điều không thể thiếu

Các nghiên cứu ngày nay ngày càng được hoàn thiện hơn và có xu hướng tậptrung vào các mối liên hệ bản chất Dù chủ đích hay vô tình thì nhiều nghiên cứu đãphát hiện ra mối quan hệ tương quan với mức ý nghĩa thống kê khá cao giữa cácyếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Xu thế chung là đánh giá mối quan hệtổng hòa giữa tất cả các yếu tố trong và ngoài tác động đến hiệu quả quản lí TSNH.Các mối quan hệ này móc xích vào nhau, cái này thay đổi kéo theo cái kia thay đổi.Hơn nữa các mối quan hệ luôn luôn vận động tác động qua lại lẫn nhau Việc đánhgiá riêng rẽ tác động của từng nhân tố một là điều không hợp lí trong điều kiện thực

tế luôn biến động không ngừng

* Nhìn chung tất cả các nghiên cứu đều có một nhược điểm là chỉ sử dụng sốliệu trong báo cáo tài chính năm Mà bảng cân đối kế toán có tính thời điểm, khôngphản ánh được quá trình biến động của vốn nên chỉ đánh giá được hiệu quả sử dụnggiữa các năm mà chưa phân tích được sự biến động của TSNH trong một năm tài

Trang 23

chính Từ đó chưa đánh giá được chính xác các yếu tố ảnh hưởng lên TSNH theomùa.

Kế thừa các luận điểm của các nghiên cứu trước và tìm kiếm một hướngnghiên cứu mới, tôi xin đề xuất hướng nghiên cứu cho đề tài của mình như sau:_ Kế thừa: sử dụng hướng phân tích ở khía cạnh 05, kế thừa cơ sở lí thuyết củacác nghiên cứu trước để xây dựng khung khổ lí thuyết cho nghiên cứu của mình

_ Mới: sử dụng báo cáo quý để phân tích nhằm đánh giá sát hơn diễn biến củaTSNH Sử dụng số liệu báo cáo mới để bắt kịp được nhu cầu của hiện tại và tươnglai

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Điều 3 của luật doanh nghiệp có định nghĩa rằng: "Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh"

Theo định nghĩa pháp lý đó thì doanh nghiệp phải là những đơn vị tồn tạitrước hết vì mục đích kinh doanh Những thực thể pháp lý, không lấy kinh doanhlàm mục tiêu chính cho hoạt động của mình thì không được coi là doanh nghiệp

b Phân loại doanh nghiệp

*Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp:

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hìnhdoanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (bao gồm Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Haithành viên trở lên và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên) là doanhnghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Trang 24

Công ty Cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần củadoanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sởhữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợpdanh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn cócác thành viên góp vốn

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tưnước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định

*Căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặt tài sản:

-Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: Theo pháp luật Việt Nam, các

doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP

Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp

mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tàichính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Điều đó cónghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không cónghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp có chế độ trách

nhiệm

vô hạn là loại doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả

nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủtài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó Theo luật Việt Nam, có hai loại

Trang 25

doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợpdanh.

1.2.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh

nghiệp a Hoạt động huy động vốn

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh, vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu, nó phản ảnh nguồn lực tài chínhđược đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp, người ta chú ý đến việc quản lý, huy động và luân chuyển vốn

Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp có thể từ:

- VCSH của doanh nghiệp: Là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanh

nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, VCSH có thể là vốn đầu tư ngân sáchNhà nước Đối với công ty cổn phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, VCSH do các

cổ đông hay các thành viên đóng góp để hình thành công ty Công ty cổ phần có thểphát hành thêm cổ phần để tăng nguồn vốn tự có của công ty

- Vốn vay: Ngoài phần VCSH của doanh nghiệp thì vốn vay có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng với doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn từ ngắnhạn đến dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Nguồn vốn vay có thểđược huy động thông qua việc vay ngân hang hay tín dụng thương mại, nguồn từhuy động trái phiếu

- Các nguồn khác: Đây là nguồn vốn tạm thời không lien tục, số lượng vốn

ít,

bất thường như là khoản lợi nhuận để lại, nguồn từ việc thanh toán lương…

Hoạt động vốn của doanh nghiệp là việc quản lí các nguồn vốn, thực hiện huyđộng các nguồn vốn nhằm giúp doanh nghiệp có được vốn với chi phí thấp, ổn địnhphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

b Hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động đem lại lợi nhuận chính chodoanh nghiệp Thông qua quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệpđược sử dụng và chuyển hoá vào các sản phẩm và được bán trên thị trường nhằmđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 26

Đối với mỗi doanh nghiệp, hoạt kinh doanh có những đặc điểm riêng Đối vớimột doanh nghiệp sản xuất, vốn được chuyển hoá vào tư liệu sản xuất và tư liệulao động thông qua việc mua tài sản cố định, tài sản lưu động, thuê nhân công quaquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cung cấp cho ngời tiêu dùng Hoạt động kinhdoanh chính, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp sẽ là hoạt động sản xuấttạo ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường.

Đối với một doanh nghiệp thương mại, vốn được chuyển hoá phần lớn vào tàisản cố định, vào việc mua bán các hàng hoá Vốn sẽ được luân chuyển liên tụcthông qua việc mua bán các loại hàng hoá nhằm phục vụ cho hoạt động thương mạicủa công ty Phần còn lại của vốn dùng để thuê nhân công nhằm quản lí và thực hiệncác hoạt động của công ty Hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho công ty sẽ là hoạtđộng thương mại mua bán các sản phẩm cung cấp cho thị trường

Như vậy, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động sản xuất kinh doanhluôn là hoạt động chính, quan trọng nhất của công ty Để phát triển trong dài hạndoanh nghiệp cần không ngừng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất kinh doanh đemlại lơi nhuận cho bản thân doanh nghiệp

c Hoạt động khác

Hoạt động tài chính: Là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các

mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phânphối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, hoạt đông tàichính của doanh nghiệp là các khoản đầu tư vào thị trường tài chính Các hoạt độngnày bao gồm đầu tư vào chứng khoán, mua bán cổ phiếu, trái phiếu Hoạt động tàichính không phải là hoạt động chủ chốt đối với các doanh nghiêp này Thông quahoạt động tài chính doanh nghiệp muốn tăng lượng tài sản có tính thanh khoản caonhằm đối phó với các rủi ro tài chính đồng thời kiếm thêm một phần lợi nhuận khiđầu tư vào các tài sản này tránh giữ một khoản tiền mặt nhàn rỗi trong két Đối với

Trang 27

các doanh nghiệp sản xuât, thương mại, doanh thu từ hoạt động này sẽ được tínhvào doanh thu hoạt động tài chính của công ty.

Hoạt động đầu tư: Là hoạt động bỏ vốn ra để hình thành nên một tài sản nào

đó (tài sản vật chất hay tài sản tài chính, các tài sản đặc biệt khác như thông tin, bíquyết công nghệ, ) và khai thác nó để kiếm lời

Doanh nghiệp còn có các hoạt động khác xảy ra không thờng xuyên như: Thu

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thờng; thu các khoản nợ xoá sổ đã tính vào chiphí kỳ trước; khoản nợ đã mất chủ nay ghi tăng vào thu nhập; thu các khoản thuếđược giảm, được hoàn lại; và các khoản thu bất thường khác Các khoản thu nàykhi hạch toán sẽ được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp

1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

a Khái niệm, đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Theo chuẩn mực 1 trong 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản ngắn hạnđược rút ra từ các đặc điểm tính chất về tài sản của doanh nghiệp có các đặc điểmnhư sau:

_ Do doanh nghiệp kiểm soát để bán hoặc sử dụng trong một chu kì kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp hoặc nắm giữ cho mục đích thương mại, sửdụng ngắn hạn, dự kiến thu hồi, thanh toán trong vòng 12 tháng

_ Có khả năng đem lại lợi nhuận trong tương lai Cụ thể như:

+ Kết hợp với tài sản khác để sản xuất

+ Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác

+ Để thanh toán các khoản nợ phải trả

+ Để phân phối cho các chủ sở hữu

Qua các lý luận trên, có thể khái quát lại như sau: Tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp là những nguồn lực thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian đầu

tư, sử dụng và thu hồi trong vòng một năm

b Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 28

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêuchí khác nhau Có nhiều tiêu chí để phân loại tài sản ngắn hạn, ở đây tác giả chỉ đềcập đến tiêu chí phân loại được sử dụng trong bài nghiên cứu là tiêu chí phân loạicăn cứ theo hệ thống tài khoản kế toán trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

* Tiền và các khoản tương đương tiền.

Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang luân chuyển Cáckhoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng, có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thànhtiền

* Các khoản phải thu.

Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn vàcác khoản phải thu ngăn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới mộtnăm

+ Chi phí lưu trữ hay chi phí tồn trữ

+ Chi phí thiệt hại do không có hàng (để đơn giản hóa chúng ta sẽ không tính đến chi phí này trong phân tích chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho)

_ Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ

Trang 29

Là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng, sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu (còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế) của doanh nghiệp.

Gọi Q là lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng Tại thời điểm đầu lượng hàng tồn kho là Q và thời điểm cuối kì

+ Gọi C1 là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho Ta có tổng chi phí lưu

trữ hàng tồn kho trong kỳ (FL) đợc xác định như sau:

+Gọi FT là tổng chi phí tồn kho thì FT = FL +

FD Thay công thức (1) và (2) vào FT thì:

Trong đó: QE: lượng đặt hàng kinh tế (hay lượng đặt hàng tối ưu)

Trên cơ sở xác định đ ược lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xác định được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE

Công thức xác định: LC =

Trang 30

17

Trang 31

+ Gọi NC là số ngày cung cấp cách nhau (độ dài thời gian dự trữ tối ưu củamột chu kỳ hàng tồn kho) là khoảng thời gian giữa 02 lần đặt hàng kế tiếp nhau Có

360

thể xác định Nc =

Trên thực tế việc sử dụng tồn kho khó đều đặn ở hầu hết các doanh nghiệp vàthời gian giao hàng cũng thay đổi tùy theo tình hình sản xuất và thời tiết Vì vậydoanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mức tồn khi trung bình.Công thức tính như sau:

=

2+Trong đó:

Trong đó n: Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng bổ sung

* Tài sản tài chính ngắn hạn

Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một nămhoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hang…)hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) đê kiếm lời và các loại đầu

tư tài chinh khác không qua một năm

* Ngoài ra tài sản tài chính ngắn hạn còn một số tài sản ngắn hạn khác baogồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và cáckhoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

18

Trang 32

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = ế ả đầ ℎ ℎí đầ à

Tuy nhiên, để đánh giá chính xác và cụ thể tình hình sử dụng TSNH từ đó cónhững giải pháp sát thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH, chúng ta cần cóthêm các chỉ tiêu bổ sung để đánh giá chi tiết việc sử dụng từng khoản mục củaTSNH và mối quan hệ của việc sử dụng TSNH với các nhân tố khác

Có nhiều cách phân loại chỉ tiêu khác nhau được sử dụng để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như phân chia thành 2 nhóm: dựa trên

cơ sở mối quan hệ giữa đầu vào (TSNHbq) và đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, sảnlượng ) và dựa trên thời gian sử dụng vốn (tốc độ luân chuyển vốn lưu động)

(Theo sách “Tài chính doanh nghiệp” – Học viện tài chính)

Tuy nhiên trong luận văn này, tác giả đã phân chia các nhóm chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo 3 khía cạnh được phântích thống nhất từ phần “Tổng quan nghiên cứu” cho tới hết luận văn Các nhóm chỉtiêu này về cơ bản vẫn gồm đủ các chỉ tiêu như cách chia trong sách “Tài chínhdoanh nghiệp” của Học viện tài chính như sau:

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản

Khi nói đến thanh khoản, ta nói đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn củadoanh nghiệp Việc thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiềuvào các TSNH doanh nghiệp nắm giữ vì đây là những tài sản có thời gian nắm giữ

và chuyển hóa ngắn Nếu việc quản lí các khoản mục tài sản này hiệu quả (thời gianthu hồi nợ phải thu khách hàng ngắn, kì tồn kho bình quân thấp ), dòng tiền luânchuyển linh hoạt thì việc giải quyết thanh khoản cũng trở nên dễ dàng hơn và ngượclại

Trang 33

Có nhiều chỉ tiêu khác nhau để phản ánh khả năng thanh toán của TSNH._ Hệ số thanh toán chung.

KL = ∑ ợ ắ ℎạ

Chỉ tiêu này còn được gọi là Hệ số thanh toán ngắn hạn hay Hệ số thanh toán hiện hành hay Hệ số thanh khoản Tổng tài sản ngắn hạn bao gồm mục A của tài

sản, còn tổng nợ ngắn hạn bao gồm mục I, III của A: nguồn vốn

_ Hệ số thanh toán nhanh

KN =

Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh vì thế bao gồm vốn bằng tiền, đầu tưngắn hạn, các khoản phải thu đến hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán

nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng hóa dự trữ

và hàng tồn kho Thường khi chỉ số này > 0,8 thì tình hình thanh toán của doanhnghiệp là khả quan và ngược lại Tuy nhiên, việc duy trì tỷ lệ này ở mức nào là phụthuộc vào đặc điểm của ngành và đặc điểm của doanh nghệp Vì vậy, việc xem xét tỉ

lệ này cũng căn cứ vào điều kiện cụ thể

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

- Các khoản phải thu ℎ ℎ ℎ ầ

Hệ số vòng quay các khoản phải thu =

á ℎ ả ℎả ℎ ì ℎ â

Trong đó:

Các khoả n ph ải thu bình quân = (Các kho ản ph ải thu ĐK+ Các kho ản ph ải thu cu ối kỳ) 2

Số vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu thuầnvới các khoản phải thu khách hàng Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển cáckhoản phải thu khách hàng Để tính được hệ số này phải có chỉ tiêu doanh thu thuầnhàng bán chịu Số liệu này không được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanhnghiệp nên cần tìm hiểu thêm cái số liệu từ các nguồn nội bộ khác

1 chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu là kỳ thu tiền bình quân

20

Trang 34

Kì thu tiền bình quân = ℎờ ư ớ ì ℎâ í

Vòng quay các kho ản ph ải thu

Kì thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, bìnhquân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền Kì thu tiềnbình quân có giá trị cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chính sách bán hàng,nhu cầu mở rộng và thâm nhập thị trường, chu kỳ sản xuất kinh doanh…

Chỉ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, khả năngthu hồi vốn trong thanh toán chậm Tuy nhiên, chỉ số này cao còn phụ thuộc vàomục đích chính sách của doanh nghiệp, ở đây ta chỉ lưu ý khi chỉ số này cao màdoanh thu thuần không có chuyển biến tốt thì đây là dấu hiệu xấu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp

Chỉ tiêu thời hạn hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:

ℎ Chỉ số này cho biết hàng tồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền là baonhiêu ngày Chỉ số này phản ánh trình độ quản lí dự trữ hàng của doanh nghiệp, nóphản ánh mối liên hệ giữa hàng hóa đã bán và hàng dự trữ của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh được tiến hành bình thường Số vòng quay hàng tồn kho cao haythấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp đầu

21

Trang 35

vào, mức tiêu thụ sản phẩm,… Doanh nghiệp kinh doanh thường có số vòng quay hàng tồn kho lớn hơn nhiều so với doanh nghiệp sản xuất.

- Vòng quay tiền

Kì luân chuyển tiền = kì thu tiền bq + kì tồn kho bq – kì trả tiền bq

Kì luân chuyển tiền được ngầm hiểu chính là kì luân chuyển tiền mặt.Nhưng hiện nay các công ty đều có đầu tư vào chứng khoán để tăng khả năng sinhlời của tiền nhưng vẫn có thể thu hồi nhanh để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu vìchứng khoán có tính lỏng cao Vì vậy kì luân chuyển tiền giờ được hiểu là kì luânchuyển của tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Con số này càng cao, thì lượng tiền của doanh nghiệp càng khan hiếm chohoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiềnmặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặttrong bán hàng

Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lí vốn lưu động tốt.Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: Doanh nghiệp phải thuê thêmvốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình

Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mà doanh nghiệp phải thuê thêm đểđầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu,thì giá trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi vềđược làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

_ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Trang 36

_ Nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của TSNH để đánh giá hiệuquả sử dụng TSNH.

Suất sinh lời của TSNH = ợ ℎ ậ ℎ ế

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được trên một đồng TSNHbq trong kì Chỉtiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

a Quá trình quản lí tài sản của doanh nghiệp

Việc quản lí tài sản của doanh nghiệp là vô cùng khó khăn phức tạp Đặc biệt

là với tài sản ngắn hạn có tính linh hoạt cao, thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồingắn thì việc kiểm tra giám sát lại càng cần phải sát sao hơn Ngoài các báo cáotháng, quý, năm còn phải có các báo cáo theo dõi dòng tiền hàng tuần thậm chí hàngngày Để việc quản lý giám sát được thuận lợi dễ dàng thì công ty cần tuân theo một

số biện pháp quản lý tài sản ngắn hạn cơ bản Cụ thể:

 Nội dung quản lí tiền và các khoản tương đương tiền:

_ Xác định mức dự trữ tiền một cách hợp lí Để xác định mức tồn trữ tiền mặtmột cách hợp lý có nhiều cách có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế, có thể sử dụng

mô hình quản lý EOQ (còn gọi là mô hình Baumol) hoặc mô hình quản lí tiền mặtMillerorr

_ Quản lí chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xâydựng các nội quy, quy chế về quản lí các khoản phải thu, chi, đặc biệt là các khoảnthu chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi

Trang 37

_ Cần quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt.

_ Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp

 Nội dung quản lí các khoản phải thu:

_ Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng

_ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

_ Xác định điều kiện thanh toán

_ Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

Sử dụng hệ số nợ phải thu để xác định giới hạn bán chịu, tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức

_ Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn

 Một số biện pháp chủ yếu để quản lí hàng tồn kho

+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng hàng tồn kho dữ trữ hợp lý

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung cấp, người cung cấp thích hợp

+ Lựa chọn loại phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển bốc dỡ (áp dụng bài toán vận tải để tính toán quãng đường di chuyển tốiưu)

+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hóa

+ Tổ chức tót việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình

trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng số vật tư đố, thu hồi vốn

+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phònggiảm

giá hàng tồn kho

_ Các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho:

Trang 38

24

Trang 39

+ Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, công cụ, phụ thuộc vào: Quy

mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, giá cả các loại vật tưđược cung ứng, khoảng cách giữa các doanh nghiệp và nhà cung ứng…

+ Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng gồm:Đặc

điểm và các yêu cầu kĩ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, thời gianhoàn thành sản phẩm…

+ Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hóa thường chịu ảnh hưởng của cácyếu tố: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụsản phẩm

Tóm lại, để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà

quản trị nên tiến hành theo các bước sau:

+ Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến cácmục đích tài chính của Công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân sao cho phùhợp với mục đích của công việc

+ Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp

+ Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các điểm mạnh,

điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt các mục tiêu đề ra

+ Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cầnthiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số,chi phí và lợi nhuận không chi trả cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm

+ Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các cơ

hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tối nhất để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty

+ Cập nhật liên tục kế hoạch tài chính thông qua các báo cái tài chính mới nhấtcủa công ty

Quy trình quản lý chặt chẽ sẽ giúp cho việc xây dựng kế hoạch quản lý chi tiết

Trang 40

25

Ngày đăng: 28/11/2022, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lưu Thị Hương, 2002. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy, 2007. Quản lý vốn lưu động tạicác doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh. Báo Khoa học và Phát triển công nghệ, tập 10 số tháng 10, trang 88 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Khoa học và Phát triển công nghệ
4. Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên, 2014. Mối quan hệ giữa quản trịvốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 14, trang 62 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Phát triển và Hội nhập
5. Bùi Văn Vấn và Vũ Văn Ninh, 2008. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, HàNội: Nhà xuất bản tài chính.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính.Tài liệu tiếng anh
1. Bierman, 1975. Ruin considerations – optimal working capital and capital structure. Journal of Financial and Quantitative Analysis, Vol.10 No.1 pp119-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial and Quantitative Analysis
1. Báo cáo tài chính các công ty Cổ Phần Kinh Đô, Hải Hà và Bibica trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 Khác
2. Crum, 1983. An operational approach to integrated working capital planning Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

STT Hình - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
nh (Trang 11)
DANH MỤC HÌNH - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
DANH MỤC HÌNH (Trang 11)
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 16)
II Gạch Block - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
ch Block (Trang 48)
Bảng 3.1. Các thành viên trong hệ thống Kinh Đô. - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.1. Các thành viên trong hệ thống Kinh Đô (Trang 56)
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý (Trang 58)
Bảng 3.4. Quá trình tăng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Kinh Đô - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.4. Quá trình tăng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Kinh Đô (Trang 60)
Bảng 3.7. Kết cấu tài sản ngắn hạn. - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.7. Kết cấu tài sản ngắn hạn (Trang 65)
Bảng 3.10. Tiềnvà các khoản tƣơng đƣơng tiền - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.10. Tiềnvà các khoản tƣơng đƣơng tiền (Trang 71)
Bảng 3.11. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.11. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Trang 74)
3.2.1.3. Thực trạng các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
3.2.1.3. Thực trạng các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Trang 74)
Bảng 3.12. Các khoản phải thu - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.12. Các khoản phải thu (Trang 77)
Bảng 3.13. Hàng tồn kho - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.13. Hàng tồn kho (Trang 80)
Bảng 3.14. Các chỉ số hoạt động của Công ty từ 2011 – 2013. - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.14. Các chỉ số hoạt động của Công ty từ 2011 – 2013 (Trang 83)
Bảng 3.15. So sánh các chỉ số hoạt động với các Công ty cùng ngành. - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh đô
Bảng 3.15. So sánh các chỉ số hoạt động với các Công ty cùng ngành (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w