1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Của Công Ty Cổ Phần Bê Tông Và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai
Tác giả Đoàn Xuân Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương
Trường học Đại học kinh tế
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 142,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản lưu động mà không quan tâm tới tài sản cố định – là một tài sản rất quan trọng trong việc quản lý hiệu quả tài sản của doanh nghiệp.- Trần Thanh Tâm 2010 “Nâng cao hiệu quả sử dụng t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐOÀN XUÂN HÕA

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG

VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐOÀN XUÂN HÕA

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG

VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được

thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Hương Liên

Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Xuân Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo trường Đại học kinh tế,

ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôi có được môi trường tốt nhất để hoàn thành tốt việc học tập và bảo vệ luận văn của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo khoa Tài chính -Ngân hàng thuộc trường Đại học kinh tế, ĐHQG Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian theo học Thạc sĩ tại trường.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hương Liên đã tận

tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong thời gian làm luận văn để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn của mình.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Xuân Hòa

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai” được trình bày theo 4 chương Phần mở đầu , tác giả đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng

là bố cục của luận văn Trong chương 1 đề cập đến những công trình nghiên cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt, đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước Đề tài cũng đã trình bày được những vấn đề lý thuyết cơ bản bao gồm các khái niệm về tài sản, phân loại tài sản cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Trong chương 2 để triển khai nghiên cứu những nội dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin thứ cấp tác giả đã phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian,

so sánh các đơn vị cùng ngành và trung bình ngành Trong chương 3, tác giả

đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai Ở phần này tác giả tập trung phân tích đến các chỉ tiêu về lượng hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý các khoản đầu tư tài chính… đây là những nhân tố rất quan trọng tác động mạnh đến hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty XMC Qua đó, ngoài một

số tín hiệu tích cực trong việc sử dụng tài sản Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai vẫn còn rất nhiều những điểm cần phải khác phục để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Những đóng góp về giải pháp và kiến nghị để Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản được tác giả trình bày chi tiết trong chương 4, qua đó góp phần tăng năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU - 1

1 Tính cấp thiết của đề tài - 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - 2

3 Câu hỏi nghiên cứu - 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 2

5 Phương pháp nghiên cứu - 3

6 Kết cấu luận văn - 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP - 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp - 4

1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan tới đề tài - 4

1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của đề tài - 6

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp - 7

1.2.1 Khái niệm tài sản - 7

1.2.2 Phân loại tài sản - 7

1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp - 13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU - 23

2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp - 23

2.2 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp - 24

CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI - 27

3.1 Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai - 27

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - 27

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty - 28

3.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - 29

Trang 7

3.1.4 Đặc điểm của sản phẩm và quy trình công nghệ - 29

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010-2014.31 3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty - 32

3.2.1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của công ty trong hoạt động kinh doanh - 32

3.2.2 Thực trạng tài sản của Công ty - 33

3.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty - 47

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai - 57

3.3.1 Kết quả đạt được - 57

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân - 59

CHƯƠNG 4: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN Ở CÔNG TY CP BÊ TÔNG & XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI - 68

4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm sắp tới - 68

4.1.1 Các mục tiêu chủ yếu - 68

4.1.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn - 68

4.1.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty - 69

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai - 70

4.2.1 Các nhóm giải pháp chung - 70

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty - 74

4.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty - 79 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH SÁCH KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

i

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

8 Bảng 3.8 Bảng trích lập dự phòng các khoản đầu tƣ tài chính dài 45

hạn đến năm 2014

9 Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48

10 Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh HQSD tổng TS các công ty 50

trong cùng ngành năm 2013 và 2014

11 Bảng 3.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH 51

12 Bảng 3.12 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho qua các năm 53

13 Bảng 3.13 Cơ cấu hàng tồn kho của tổng Vinaconex và Vinaconex 2 54

năm 2014

15 Bảng 3.15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 55

16 Bảng 3.16 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH các đơn vị 56

cùng ngành năm 2013, 2014

Trang 11

ii

Trang 12

MỞ ĐẦU

Có thể nói rằng tài sản chính là biểu hiện sức mạnh hiện tại và trong tương laicủa doanh nghiệp Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quản lý và sử dụng tàisản như thế nào để phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, phù hợp vớiquy mô, điều kiện sản xuất và nhu cầu thị trường để đạt hiệu quả cao nhất

Sau khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta đã thu đượcnhững thành tựu đáng khích lệ Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa với những bước tiến khá vững chắc,chúng ta đang bắt đầu bước vào quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.Trong cơ chế mới, nhiều doanh nghiệp đã đứng vững và làm ăn phát triển song cũng cónhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đang đứng bên bờ vực phá sản Điều đó cóthể do nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân chủ yếu là do công tácquản lý và sử dụng tài sản không hợp lý và kém hiệu quả

Trong những năm qua, trước những diễn biến bất lợi của nền kinh tế nóichung, khủng hoảng nghiêm trọng của ngành xây dựng và bất động sản nói riêng;công ty Cổ phần Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai phải đối mặt với muônvàn thách thức Việc thu hồi công nợ của khách hàng và đối tác gặp nhiều khó khăncũng như việc khó tiếp cận được các nguồn vốn vay đã làm công tác luân chuyểnvốn, đầu tư hoạt động trở nên eo hẹp hơn bao giờ hết Để tồn tại và phát triển tronggiai đoạn này, công tác quản lý tài sản đóng một vai trò hết sức quan trọng, việcnâng cao sử dụng tài sản giúp cho doanh nghiệp nói chung có thể vực dậy đượctrong những giai đoạn khó khăn nhất Đây là một cách các doanh nghiệp có thể tựchủ và phát huy những thứ đang có mà chúng ta vẫn gọi là “Tự đứng lên bằng đôichân của mình”

Trên cơ sở kiến thức đã được trang bị và kinh nghiệm thực tế làm việc tôi đãquyết định lựa chọn đề tài Luận văn của mình là: “Hiệu quả sử dụng tài sản của

Trang 13

công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai” nhằm đưa ra một số ýkiến đóng góp vào công tác quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại các doanhnghiệp nói chung và tại công ty Bê tông Xuân Mai nói riêng.

- Luận văn nêu những công trình nghiên cứu, đưa ra điểm khác biệt, đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng sử dụng tài sản tại công ty CP Bê tông & Xây dựngVinaconex Xuân Mai Nêu ra các thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sử dụng tài sản tạicông ty

- So sánh, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty CP Bêtông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai với các đơn vị cùng ngành và số liệu chung toànngành

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công

ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai

Luận văn phải trả lời được những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp là gì?

- Tại sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp?

- Đánh giá như thế nào về sử dụng tài sản tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai?

- Có những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công

ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai?

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thu thập và phân tích các số liệu về tình hình

sử dụng tài sản trong giai đoạn 2010-2014 của Công ty có so sánh với các chỉ tiêu trungbình ngành và một số doanh nghiệp khác tương đương cùng ngành

Để triển khai nghiên cứu những nội dung của Luận văn, phương pháp nghiêncứu chung mà luận văn sử dụng dự kiến là: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

và phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp

Luận văn cũng sử dụng các nội dung, số liệu, nguồn báo cáo của Công ty Cổphần Bê tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai trong giai đoạn 2010 đến 2014đồng thời có phân tích so sánh với số liệu của các công ty cùng lĩnh vực và đặc thùngành

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu để thực hiện mục đích nghiên cứu trong 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản

trong doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sử dụng tài sản tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây

dựng Vinaconex Xuân Mai

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ở công

ty Cổ phần bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

nghiệp 1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan tới đề tài

Tài sản là biểu hiện sức mạnh của doanh nghiệp, tuy nhiên sử dụng có hiệuquả nhất sức mạnh đó mới là quan trọng Có những doanh nghiệp xuất phát điểmvới nguồn tài sản cũng như nguồn vốn rất hạn chế nhưng họ có những bước pháttriển ngoạn mục để vươn lên thành những doanh nghiệp hùng mạnh Ngược lạicũng có rất nhiều đơn vị với nguồn lực hùng mạnh nhưng liên tiếp làm ăn thiếuhiệu quả, dẫn đến phải thu hẹp quy mô hoặc đứng trước nguy cơ phá sản Sử dụngsức mạnh của doanh nghiệp chính là sử dụng có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp

Vì tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nên đã cónhiều luận văn, luận án, bài báo nghiên cứu khoa học viết về đề tài này Có thể kểđến một số các công trình sau:

- Vũ Anh Tuấn (2012) “một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản tại công ty Cầu 3 Thăng Long”, luận văn tốt nghiệp trường đại học KTQD Luận văn

đề cập tới một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản các biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định Tuy nhiên trong luận văn còn chưa đề cập đến nhiềunhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản như ảnh hưởng của thị trường và một sốnhân tố liên quan tới nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Đồng thời luận văn chưanêu ra được các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp

- Vũ Quang Hòa (2005) “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng ở Công ty giầy Thượng Đình”, luận văn tốt nghiệp trường đại học KTQD Luận văn

đề cập khá chi tiết các nhân tố ảnh hưởng tới tài sản lưu động và các biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu tới tài

Trang 16

sản lưu động mà không quan tâm tới tài sản cố định – là một tài sản rất quan trọng trong việc quản lý hiệu quả tài sản của doanh nghiệp.

- Trần Thanh Tâm (2010) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công

ty cổ phần xây dựng số 1”, luận văn tốt nghiệp học viện Tài chính Việc phân tích trọngtâm vào tài sản cố định giúp cho tác giả tập trung một cách sâu nhất các nhân tố ảnhhưởng tới tài sản cố định công ty và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh bao gồm các giải pháp như: Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ,tăng cường đổi mới công nghệ quản lý và sử dụng TSCĐ, tận dụng năng lực của TSCĐtrong công ty …

- Cao Minh Nghĩa (2010) “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố HồChí Minh”, tạp chí Viêṇ nghiên cứu phát triển TP HCM Tác giả tập trung nêu racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chế biếnbao gồm: Đào tạo nâng cao nhân lực, điều chỉnh cơ cấu vốn, đầu tư đổi mới máymóc và thiết bị công nghệ, áp dụng công nghệ thông tin, phát triển hệ thống quản lýsản phẩm Các giải pháp này chủ yếu là các giải pháp có tính chất tác động trực tiếpđến việc sản xuất sản phẩm mà ít đề cập tới việc các quản lý tài sản và tổ chức sảnxuất sản phẩm Đồng thời, tác giả chỉ nêu ra nhóm giải pháp chủ yếu có liên quantới ngành công nghiệp chế biến, vì thế đối với các doanh nghiệp cụ thể khác, cácnhóm giải pháp này sẽ gặp một số khó khăn khi áp dụng

- Trần Thanh Phương (2014) “Thách thức mới cho doanh nghiệp xây dựng”,tạp chí BIC Tác giả đề cập tới những thách thức mới trong giai đoạn hiện nay của doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Với một nhu cầu ngày càng lớn về xây dựngcông trình, việc đòi hỏi về năng lực thi công xây dựng công trình cũng ngày một tăngcao Để tạo uy tín cũng như năng lực của các doanh nghiệp xây dựng phải giải quyết cácvấn đề kỹ thuật như xác định chi phí thi công chính xác, nâng cao trình độ tổ chức quản

lý thi công, nâng cao trình độ nắm bắt công nghệ xây dựng mới Hai là giải quyết các vấn

đề về bài toán con người như tập trung ổn định nhân sự quản lý cấp cao, trình độ laođộng đội ngũ công nhân Có thể nói, các vấn

Trang 17

đề cần giải quyết trong bài viết khá thực tế đối với hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.

- Nhìn chung, các đề tài nói trên đều nhằm tập trung vào việc nghiên cứu nângcao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tuy nhiên, cho tới thời điểm hiện tại,chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Cổ phần

Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai trong giai đoạn 2010-2013 Vì vậy,trong luận văn này tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp, vận dụng lý luận chung để phân tích thực trạng sử dụng tàisản tại công ty Cổ phần Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai trong giai đoạn2010-2013, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tạiCông ty

1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của đề tài

1.1.2.1 Những điểm kế thừa

Mang tính chất kế thừa và phát huy luận văn “Hiệu quả sử dụng tài sản của

công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai” cũng có những điểm

giống một số luận văn của các tác giả gần đây:

- Thứ nhất, khung lý thuyết Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp nóichung cũng không có nhiều thay đổi so với các luận văn thạc sỹ, các bài báo, các nghiêncứu khoa học đã từng xuất hiện trước đây

- Thứ hai, luận văn cũng đã đánh giá được năng lực sử dụng tài sản của doanhnghiệp tác trên đầy đủ các yêú tố như: Năng lực sử dụng tổng tài sản, năng lực sử dụngtài sản ngắn hạn, năng lực sử dụng tài sản ngắn hạn

- Thứ ba, luận văn đi sâu phân tích việc hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp trong ngành xây dựng, từ đó nêu ra nhiều nhóm biện pháp cụ thể tác động tớitừng yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp nghiên cứu

- Cuối cùng, luận văn được nghiên cứu trong một khoảng thời gian tương đốiphổ biến là 4 năm nên có những đánh giá sát thực về xu hướng, cơ hội và thách thức cậpnhật với thời đại doanh nghiệp bây giờ

1.1.2.2 Những đóng góp mới

Trang 18

Mặc dù đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Bê tông và Xâydựng Vinaconex Xuân Mai” có những kế thừa của các đề tài cũng như các nghiêncứu đã qua Tuy nhiên luận văn này tác giả cũng có những đóng góp mới như sau:

- Đề tài về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp vì vậy tác giả xem xétcác yếu tố về sử dụng quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý cáckhoản đầu tư tài chính là những nhân tố rất quan trọng tác động trực tiếp tới hiệu quả

sử dụng tài sản tại công ty XMC

- Tiếp theo đề tài nghiên cứu cụ thể về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổphần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai nên tác giả thu thập đầy đủ dữ liệu vềcác chỉ tiêu có tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty XMC Đồng thời tác giảcũng đưa ra các số liệu của các đơn vị trong ngành và của Tổng công ty Vinaconex để sosánh để phân tích được điểm yếu, điểm mạnh của công ty XMC, từ đó có những đánh giákhách hơn, đồng thời đưa ra những kiến nghị cụ thể và hữu ích nhất nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm tài sản.

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vôhình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó (NguyễnĐình Kiệm, 2012)

1.2.2 Phân loại tài sản

Có rất nhiều cách phân loại tài sản tuỳ theo hướng phân tích ,mục đích của nhàphân tích mà các nhà tài chính phân loại tài sản ra theo nhiều cách khác nhau như tàisản thực và tài sản tài chính; khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất thìtài sản bao gồm Tài sản vô hình và tài sản hữu hình ; khi phân loại tài sản theo chu kỳsản xuất ta có Tài sản lưu động và tài sản cố định Thông thường Tài sản của doanhnghiệp trong báo cáo tài chính được phân chia trên cơ sở thời gian sử

Trang 19

dụng và luân chuyển thu hồi vốn nên được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn (Nguyễn Đình Kiệm, 2012).

1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền vàcác TSNH khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trongvòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đếnthời điểm báo cáo Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, và tàisản ngắn hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm, 2012)

- Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứngkhoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tínphiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, tráiphiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của kháchhàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồihoặc thanh toán dưới một năm

- Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang Doanhnghiệp cần duy trì hàng tồn kho vì nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất vàtiêu thị sản phẩm Tuy nhiên nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ làm tăng chi phí kho bãi, chiphí bảo quản, chi phí cơ hội do thiếu vốn Quản trị hàng tồn kho cần cân nhắc giữa lợiích của việc duy trì hàng tồn kho và chi phí duy trì tồn kho gây nên

- Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

1.2.2.2 Tài sản dài hạn

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉtiêu TSNH TSDH phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có thời điểm đếnbáo cáo bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn,tài sản cố định, BĐS đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn, và tài sản dài hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm, 2012).

a, Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,

phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm

b, Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi

từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cungcấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt độngkinh doanh thông thường

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thờihai điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tincậy

Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liênquan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chiphí giao dịch liên quan khác

c, Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho

các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Trang 21

- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên Trong điềukiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định là một trong

các yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:

- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnhtrạnh trên thị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lýtrở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mớitài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phí sửa chữa lớn tàisản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản phẩm và làbiện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoahọc kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh như hiện nay

Tài sản cố định được phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục

vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thường có một số cáchthức phân loại chủ yếu sau:

+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đượcchia thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụthể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn…

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình Thông thường, tài sản cố định vô hình

Trang 22

bao gồm: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành,phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,…

Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu

tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ để quyết định đầu tư dàihạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợpvới mỗi loại tài sản cố định

+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chialàm hai loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố địnhđang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệpquản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo

an ninh, quốc phòng

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kếtcấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lýphù hợp với mỗi loại tài sản cố định

+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thành các loại sau:

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình

sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện

Trang 23

pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóngnhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn.

d, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán

các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằngtiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên mộtnăm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tàichính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinhdoanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trênmột năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp

Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:

+ Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc muabán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúc nàovới mục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm:

- Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vàodoanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Doanh nghiệp mua cổ phần đượchưởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp đó bịthua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và luật phá sản của doanhnghiệp Cổ phần doanh nghiệp có thể có cổ phần thường và cổ phần ưu đãi Mỗi cổ đông

có thể mua một hoặc nhiều cổ phần

- Trái phiếu: là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặcdoanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tưphát triển Có 3 loại trái phiếu:

Trái phiếu Chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chínhphát hành dưới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu xây dựng Tổ quốc

Trái phiếu địa phương: là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền Tỉnh, Thành phố phát hành

Trang 24

Trái phiếu Công ty: là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằmvay vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới trang thiết bị,công nghệ của doanh nghiệp Giá trị chứng khoán đầu tư dài hạn được xácđịnh là giá thực tế (giá gốc) bằng giá mua + các chi phí thu mua (nếu có),như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng.

- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tưtài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinhdoanh và cùng chịu rủi ro (nếu có theo tỷ lệ vốn góp) Vốn góp liên doanh của doanhnghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh

e, Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu

nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác

1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản

Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hoá giá trị tàisản của chủ sở hữu, do vậy việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinhdoanh dạt tỷ suất lợi nhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằmmục tiêu sinh lời tối đa Tính hiệu quả trong sử dụng tài sản của doanh nghiệp thểhiện trên hai giác độ:

- Trong năng lực tài sản của mình: doanh nghiệp sử dụng tài sản hợp lý để kiếm lời cao nhất

- Ngoài khả năng của mình: Doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tài trợ,tăng số tài sản hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảođược các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 25

-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Bùi Văn Vần, 2013):

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân trong kỳTrong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản

có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh

thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

- Hệ số sinh lợi tổng tài sản (Bùi Văn Vần, 2013):

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) =

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vịlợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việctài trợ cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu và vốnvay Nếu chỉ tiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tư bằng nợ có lợi cho doanh nghiệphơn đầu tư bằng vốn chủ

- Hệ số lợi nhuận ròng trên VCSH (Bùi Văn Vần, 2013):

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường

Hệ số lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE) =

Vốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũytạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để sosánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết địnhmua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổđông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đivay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộngquy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tưhơn

- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Bùi Văn Vần, 2013):

Trang 26

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSNH = TSNH bình quân trong kỳTrong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu

kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại baonhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngTSNH càng cao

- Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn (Bùi Văn Vần, 2013):

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi TSNH =

TSNH bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

- Kỳ thu tiền bình quân (Phạm Quang Trung, 2012):

Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại đƣợc tiền.Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của công tythông qua các khoản phải thu cũng nhƣ chính sách tín dụng thực hiện đối với kháchhàng của công ty Chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanhtoáns

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu thuần

- Các chỉ tiêu về hàng tồn kho (Bùi Văn Vần, 2013):

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả nãng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho đƣợc xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bìnhquân hàng tồn kho

Trong đó

x 360 ngày

Trang 27

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng nãm Hệ số này lớn cho thấytốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏthì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tínhchất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồnkho cao là xấu.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua cácnãm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả nãng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng Ðể

có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn khocần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quaycủa dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiệnthực tế của từng doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Bùi Văn Vần, 2013):

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSDH =

TSDH bình quân trong kỳTrong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu

kỳ và cuối kỳ

Trang 28

Các nhân tố chủ quan

a.

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.

- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn (Bùi Văn Vần,

2013):

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi

trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn

vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐHH (Bùi Văn Vần,

2013):

Hiệu suất sử dụng TSCĐHH =

Doanh thu thuần TTSCĐHH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐHH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Về nguyên tắc, các tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng tốt.

- Hệ số hao mòn tài sản cố định (Bùi Văn Vần, 2013):

Hệ số hao mòn

TSCĐHH =

Số tiền khấu hao luỹ kế đã trích Nguyên giá TSCĐHH tại thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn của tài sản cố định thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban

đầu.Hệ số hao mòn này càng lớn (càng tiến về 1) thì chứng tỏ TSCĐHH càng cũ, lạc hậu và cần được đổi mới, thay thế.

1.2

.3.3

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố

tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn để có

thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Trang 29

Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Trong thời đại ngày nay, việc sản xuất, kinh doanh được cơ giới, tự động hóarất cao nhằm giảm thiểu sức lao động của con người Tuy nhiên, để vận hành điềukhiển các loại máy móc thiết bị hoạt động có hiệu quả thì nhân tố con người là yếu

tố rất quan trọng Không những vậy những công việc có tính chất tỷ mỉ, không theomột quy trình có sẵn và đòi hỏi sự sáng tạo thì chỉ có con người mới thực hiệnđược Chính vì vậy, con người chính đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạtđộng nói chung và hiệu quả sử dụng tải sản nói riêng Hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu sự tác động rất lớn vào tay nghề của công nhân, việc quản lý điềuhành sản xuất kinh doanh và sử dụng tài sản lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ củacán bộ quản lý của doanh nghiệp Ta có thể lấy ví dụ đối với một ty xây dựng đểtrực tiếp thi công xây dựng có chất lượng và mỹ thuật tốt thì người công nhân lànhân tố trực tiếp, để tổ chức thi công đúng quy trình kỹ thuật và có hiệu quả đúngyêu cầu chất lượng thì người cán bộ quản lý giám sát là một nhân tố cực kỳ quantrọng

Một doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có trình độ tổchức sản xuất – kinh doanh tiên tiến Để tránh được tình trạng chồng chéo chứcnăng, nhiệm vụ giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp

lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp thì mỗi doanh nghiệp phải có quy trình tổ chức sản xuất – kinhdoanh hiệu quả và khoa học nhất

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽđầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanhnghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên

Trang 30

chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thukhác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác độngquan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản,vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản.

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dungsau:

Quản lý dự trữ, tồn kho

Quản lý các khoản phải thu

Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Quản lý tài sản cố định

Công tác thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư củadoanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.Công tác thẩm định dự án được coi là tốt khi đo lường được các chỉ tiêu ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện dự án như lượng hóa được chính xác đượccác rủi ro tiềm tàng trong tương lai, dự toán chính xác chi phí và lợi nhuận thuđược trong tương lai khi hoàn thành dự án

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập

và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tàisản Việc huy động vốn có hiệu quả cũng là thể hiện sức mạnh hiện tại của doanhnghiệp Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Trang 31

Bộ máy tổ chức và mô hình hoạt động có tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh cũng như hiệu quả trong sử dụng tài sản của doanh nghiệp Bộ máy

tổ chức hoàn thiện sẽ làm việc phân giao nhiệm vụ trong mọi hoạt động của công tyđược thống nhất, xuyên suốt, nhanh chóng và kịp thời với mọi tình huống phát sinh

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế,tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thấtnghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước Cụ thể khi chu kì của nềnkinh tế suy thoái, mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng không tốt,

hệ thống tài chính – tiền tệ có phát triển và minh bạch thì doanh nghiệp có điều kiệntiếp cận với các công cụ tài chính một cách dễ dàng thuận lợi nhất Chính vì vậy,các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nói chung có thể “phát triển” và phát triểnmạnh nếu có môi trường kinh tế “lành mạnh”

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sựcan thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: Sự ổn định về kinh tế,chính trị là điểm tựa để các doanh nghiệp phát triển một cách bền vững Đối với mỗiNhà nước trong một giai đoạn nhất định có những định hướng phát triển kinh tếkhác nhau phụ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế của nhà nước Những địnhhướng này có thể gây hạn chế một lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh này, nhưng

nó có thể thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lĩnh vực khác Những định hướng nàyđược triển khai thông qua hệ thống các văn bản pháp luật và phát triển cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội

Trong thời đại mới ngày nay, việc áp dụng khoa học – công nghệ là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Nó là nhân tố quyết định

Trang 32

đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từngdoanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện chocác doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnhtranh Không những thế nó là thước đo để khách hàng đánh giá giá trị sản phẩm củamỗi doanh nghiệp Hàm lượng chất xám trong mỗi sản phẩm càng cao thì giá trị sảnphẩm càng cao khiến cho lợi nhuận định mức của doanh nghiệp tăng mạnh Tuynhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp

bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ…mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chínhthời điểm đó, đồng thời việc chậm trễ trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa họccông nghệ sẽ làm doanh nghiệp bị tụt hậu nhanh chóng và có nguy cơ đánh rơi thịphần vào tay các doanh nghiệp cạnh tranh

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thịtrường tài chính

- Thứ nhất, để sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì việc đầu tiên doanhnghiệp phải tìm ra thị trường đầu vào hợp lý Đầu vào có tốt thì doanh nghiệp đó mới thểtiến hành sản xuất kinh doanh dễ dàng

- Thứ hai, để sản xuất kinh doanh thông suốt doanh nghiệp phải có vốn kinhdoanh ổn định Việc tiếp cận được các công cụ tài chính là điều kiện tốt để các doanhnghiệp duy trì hoạt động và mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

- Thứ ba, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm tạo doanhthu và lợi nhuận cho chính mình Doanh nghiệp phải tìm được câu trả lời cho các câu hỏinhư bán sản phẩm cho ai, bán ở đâu Điều này chính là việc tìm thị trường đầu ra chotừng sản phẩm của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với rất nhiều áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh Đây là một yếu tố ảnh

Trang 33

hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, là một trong những độnglực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc doanh nghiệp phải năng động,nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học côngnghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinhdoanh Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sảnxuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp nhưkhách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…

Đơn vị cấp trên cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sửdụng tài sản của doanh nghiệp thông qua những định hướng, chính sách phát triển.Nếu các chiến lược, quy hoạch định hướng đầu tư phát triển dài hạn của đơn vị cấptrên được xây dựng một cách nhất quán, đúng hướng sẽ tạo cho doanh nghiệpthành viên những thuận lợi trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh chomình Từ đó góp phần thực hiện hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả

Trang 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương phápthu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh , tổng hợp

và một số phương pháp nghiên cứu khác Thông qua các phương pháp này, đề tài

hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp,ứng dụng cơ sở lý luận này làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

Cp Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị,giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học Mụcđích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước từ quan sát

và thực hiện) làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm

ra vấn đề nghiên cứu Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thứ cấp thu thậpđược từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận chứng đểchứng minh giả thuyết

Trong đề tài, dữ liệu thứ cấp cần được thu thập và phân tích là những dữ liệu

về tình hình sử dụng tài sản bao gồm báo cáo tài chính, các công bố báo cáo thườngniên, chính sách quản trị tài sản của công…

Nguồn dữ liệu thứ cấp về được tình hình sử dụng tài sản của Công ty XMCđược Công ty công bố trên mạng Internet, sách báo thông qua các báo cáo tài chính,báo cáo thường niên Thông tin và số liệu về các doanh nghiệp khác để so sánh cóthể tìm thấy trong các báo cáo tài chính công bố trên Website đơn vị, và các tạp chíchuyên ngành xây dựng

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp như sau:

Đối với báo cáo của công ty:

Trang 35

- Thu thập các tài liệu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thường niêncủa công ty các năm từ năm 2010 đến năm 2014 và các báo cáo quản trị vốn bằng tiền hàngtồn kho, nợ phải thu, tài sản cố định, các khoản trích lập dự phòng của Công ty.

- Kiểm tra dữ liệu: Tính chính xác, tính thời sự và tính thích hợp

- Xử lý các dữ liệu theo mục đích và yêu cầu của luận văn

Để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty, tác giả còn sửdụng các báo cáo thống kê về tình hình kinh tế trong nước trong giai đoạn 2010 –

2014 Các báo cáo này được tác giả thu thập chủ yếu trên các trang web có liênquan

Các luận văn của các tác giả khác có đề cập trong luận văn được thu thập tại

hệ thống thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Ngoài ra, các tài liệu, thông tin liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp

và các số liệu, dữ liệu được thu thập từ các trang web điện tử có liên quan

Để xử lý được các số liệu thứ cấp thu thập được, luận văn sử dụng cácphương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị vàcông cụ Excel để tính toán

Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếpcận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài,các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tổng hợp, cácchỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằmđánh giá toàn diện thực trạng hoạt động

Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo bộ phận cấu thànhgiúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng bộ phận, cácnhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể để chỉ đạosát sao cũng như giải quyết các tình huống phát sinh

Trang 36

Trong đề tài, tác giả tập trung phân tích tình hình sử dụng tài sản thông quacác chỉ tiêu về biến động tài sản và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp bao gồm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Đốivới tài sản ngắn hạn tác giả tập trung nghiên cứu về thực trạng sử dụng hàng tồnkho, đối với tài sản ngắn hạn các chỉ tiêu về các khoản đầu tư dài hạn và tài sản cốđịnh.

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Đây là phương pháp được sử dụngphổ biến trong phân tích

Để áp dụng phương pháp so sánh và phân tích, trước hết phải xác định số gốc

để so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tuỳ thuộc và mục đích cụ thể củaphân tích Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian Kỳphân tích được chọn là kỳ thực hiện Đề tài lấy các chỉ tiêu của năm liền trước làchỉ tiêu cơ sở, các chỉ tiêu của năm 2010, 2011, 2012, 2013,2014 là chỉ tiêu phântích được so sánh với chỉ tiêu gốc của năm cơ sở tương ứng

Mục tiêu của việc so sánh là nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối vàmức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích

- Mức biến động tuyệt đối là kết quả của việc so sánh trị số của hai chỉ tiêu của

kỳ thực tế với kỳ gốc

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số chỉ tiêu của kỳ này với kỳgốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu liên quan, mà chỉ tiêu nàyquyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

- Luận văn thực hiện việc so sánh mức biến động tuyệt đối và tương đối của cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần Bê tông & Xây dựng

Vinaconex Xuân Mai nhằm xác định rõ xu hướng biến động và tình hình sử dụng tài sảncủa Công ty Trong đề tài luận văn, việc so sánh được thực hiện trên các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản của công ty với số liệu của Công ty Vinaconex 2, Tổng công tyVinaconex và các chỉ số của trung bình ngành xây dựng theo cùng một thời điểm cụ thể

Trang 37

nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là tốt hay chưa tốt và tìm hiểunguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó Việc so sánh các chỉ số với các đơn vịVinaconex 2 và Tổng Vinaconex là do công ty XMC có cùng lĩnh vực hoạt động, cónhững nét tương đồng về chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh với hai đơn vịtrên Đặc biệt Tổng công ty Vinaconex lại chính là công ty mẹ trong Tổng công ty

Cổ phần XNK và XD Việt Nam

Trang 38

Chương 3: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ

TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI

3.1 Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty

CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai tiền thân là Nhà máy

Bê tông tấm lớn Xuân Mai được thành lập ngày 29 tháng 11 năm 1983 theo Quyếtđịnh số 1434-BXD/TCCB của Bộ Xây dựng do Liên Xô giúp đỡ xây dựng Nhàmáy có quy mô lớn và trang thiết bị đồng bộ để sản xuất cấu kiện bê tông tấm lớnphục vụ lắp dựng chung cư tại Xuân Mai và Hà Nội

Nhà máy Bê tông Xuân Mai được đổi tên thành Nhà máy Bê tông và Xâydựng Xuân Mai và chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựngViệt Nam theo Quyết định số 1049 BXD/TCLÐ ngày 06/12/1996 của Bộ Xây dựng.Công ty đã chủ động ký kết chuyển giao công nghệ với hãng Saret International củaCộng hòa Pháp để đầu tư dây chuyền bê tông dự ứng lực khẩu độ nhỏ sản xuất dầmPPB phục vụ cho việc lắp dựng các công trình dân dụng Sản phẩm dầm PPB đãđược áp dụng rộng rãi ở Hà Nội và các tỉnh lân cận

Ðược sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng, Tổng công ty VINACONEX đã hợp tácvới hãng RONVEAUX của Vương quốc Bỉ xây dựng một dây chuyền sản xuất cáccấu kiện bê tông cốt thép ứng suất trước tiền chế khẩu độ lớn bằng phương phápkéo trước tại nhà máy Bê tông Xuân Mai để sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lựcphục vụ cho việc lắp dựng các khu chung cư cao tầng, nhà máy công nghiệp, côngtrình công cộng và các công trình giao thông Sản phẩm bê tông ứng suất trước tiềnchế có những tính năng, ưu điểm vượt trội như: Chất lượng cao, tính bền, ít phảibảo dưỡng khi sử dụng, tạo ra những không gian lớn từ đó tạo ra khoảng mở chocác nhà thiết kế kiến trúc và giúp tiết kiệm các chi phí công trình

Trang 39

Nãm 2003, nhà máy tiến hành cổ phần hóa đổi tên thành Công ty Cổ phần Bêtông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai theo Quyết định số 1434/QÐ-BXD của BộXây Dựng Công ty là đơn vị đầu tiên và duy nhất của ngành xây dựng Việt Namnhận “Giải thưởng Nhà nước về Khoa học công nghệ” Công ty đã thực hiện niêmyết và giao dịch 10 triệu cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với

mã chứng khoán là XMC và Vinaconex Xuân Mai đã nhận giải thưởng “Thươnghiệu chứng khoán uy tín” năm 2008 và 2010 Công ty là đơn vị có doanh thu đứngđầu và lợi nhuận đứng thứ 2 trong Tổng công ty VINACONEX Vinaconex XuânMai đã được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân Chương Laođộng Hạng II của Chủ tịch nước trao tặng

Công ty thực hiện chuyển đổi mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con theo hướngchuyên môn hóa, từng bước mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý hoạt động theo

mô hình Công ty mẹ - Công ty Con, qua đó nâng cao hơn nữa thế và lực của Công

ty trong thị trường xây dựng Ðến nay công ty đã thành lập được 9 Công ty con vớingành nghề đa dạng và hoạt động trên khắp cả nước

Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành với những thay đổi thăng trầmqua thời gian, Công ty đã phát triển lớn mạnh toàn diện, ngày càng khẳng địnhđược năng lực, uy tín, vị thế trên thị trường xây dựng Với những thành tích đạtđược, Công ty đã được tặng thưởng nhiều huân chương và bằng khen của ChínhPhủ và Nhà Nước: Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010, Huân chươnglao động hạng 2 nãm 2009, Huân chương lao động hạng 3 nãm 2001 và đặc biệt làGiải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ với đề tài: “Ứng dụng công nghệ sảnxuất cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế bằng phương pháp kéo trước chocác công trình xây dựng ở Việt Nam”

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty được quy định trong giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần do Sở Kế hoạch và Đầu tư phát triểnthành phố Hà Nội cụ thể như sau:

 Đầu tư và kinh doanh Bất động sản;

Trang 40

 Thi công xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp;

 Tư vấn thiết kế và quản lý dự án;

 Sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng;

 Kinh doanh vận tải; thiết bị và cơ điện

3.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.1.4 Đặc điểm của sản phẩm và quy trình công nghệ

Bê tông cốt thép là một sản phẩm không thể thiếu được của kỹ thuật xâydựng Một trong những phát minh lớn trong kỹ thuật xây dựng ở thế kỷ 20 chính là

bê tông ứng lực trước Nó được ứng dụng rộng rãi tại hầu hết các nước tiến tiếntrên thế giới từ hơn 50 nãm nay

Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ bê tông ứng lực trước đã được thựchiện từ những năm 70, 80 Tuy nhiên phạm vi áp dụng còn hạn hẹp Chỉ trong nhữngnăm gần đây, với chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá các doanh nghiệp trongngành bê tông đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ dự ứng lực trong việc sản xuất các cấukiện bê tông dự ứng lực như: Dầm cầu của Bê tông Châu Thới; cột điện của Bê tôngThịnh Liệt; cọc dự ứng lực của Công ty Phan Vũ; ống cấp nước của Bê tông Tân Bình,

Bê tông Chèm; dầm cầu, dầm sàn nhà dân dựng và công nghiệp của Bê tông Xuân Mai

Nãm 1998, Tổng công ty VINACONEX đã nhập công nghệ bê tông ứng lựctrước tiền chế của nước Cộng Hoà Pháp để sản xuất dầm sàn nhẹ cho xây dựng nhà

ở (hệ PPB) tại Nhà máy bê tông Xuân Mai Sản phẩm này hiện nay đã được ápdụng rộng rãi tại Hà Nội và đặc biệt đã phát triển để xây dựng trên 10.000 cãn nhà sànvượt lũ tại các tỉnh ÐBSCL Tương lai sẽ phát triển tại dự án nhà ở tái định cư côngtrình Thuỷ điện Sơn La

Nãm 1999, Liên doanh VINAROSE (hợp tác giữa VINACONEX và HãngRONVEAUX - Vương quốc Bỉ) đã hợp tác triển khai công nghệ bê tông ứng lựctrước tại Nhà máy bê tông và xây dựng Xuân Mai để sản xuất các cấu kiện vượtkhẩu độ lớn bằng phương pháp căng kéo trước phục vụ cho xây dựng nhà ở dândụng, nhà công nghiệp, sân vận động và đặc biệt sản xuất dầm cầu phục vụ cho giao

Ngày đăng: 28/11/2022, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công, 2009. Phân tích kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KTQD
2. Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai, 2014. Báo cáo tài chính Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai năm 2010 đến năm 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai, 2014. "Báo"cáo tài chính Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai năm 2010đến năm 2014
3. Trần Thế Dũng, 2006. Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Vũ Quang Hòa, 2005. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình. Luận văn tốt nghiệp. Trường đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài"sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình
5. Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính "doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
6. Trần Thanh Tâm, 2010. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng số 1. Luận văn thạc sỹ. Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại "Công ty cổ phần xây dựng số 1
7. Tổng công ty Vinaconex, 2013,2014. Báo cáo tài chính Tổng công ty Vinaconex, công ty cổ phần Vinaconex 2 năm 2013, 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Tổng công ty "Vinaconex, công ty cổ phần Vinaconex 2 năm 2013, 2014
8. Phạm Quang Trung, 2012. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp.Hà Nội. Nhà xuất bản Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanh "nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KTQD
9. Vũ Anh Tuấn, 2012. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Cầu 3 Thăng Long. Luận văn tốt nghiệp. Trường đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử"dụng tài sản tại công ty Cầu 3 Thăng Long
10. Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh, 2013. Giáo trình tài chính doanh nghiệp. Hà Nội. Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh "nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Tài sản cố định hữu hình - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai
1. Tài sản cố định hữu hình (Trang 56)
Bảng 3.5 Cơ cấu tài sản dài hạn - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai
Bảng 3.5 Cơ cấu tài sản dài hạn (Trang 56)
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh HQSD tổng TS các công ty trong cùng ngành năm 2013 và 2014 - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh HQSD tổng TS các công ty trong cùng ngành năm 2013 và 2014 (Trang 71)
Bảng 4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 - Luận văn thạc sĩ UEB hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai
Bảng 4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w