Lí do chọn đề tàiHiệu quả cuối cùng của quá trình dạy học là học sinh nắm được kiến thức vữngvàng và vận dụng kiến thức đó vào việc giải bài tập, đặc biệt là ứng dụng được kiếnthức vào t
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
PHẦN 2 2
NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện 2
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài 2
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài 2
2.2 Nội dung: 2
2.2.1 Phương pháp giải và bài tập minh họa 2
2.2.2 Ví dụ rèn luyện kĩ năng và bài tập áp dụng 17
2.3.3 Kết quả thực nghiệm 24
2.3.4 Phân tích kết quả 24
PHẦN 3 KẾT LUẬN 26
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cao Thị Thiên An (2008), “ Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm Hóa học vô cơ”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội.
[2] Cao Cự Giác (2009), “Các phương pháp chọn lọc giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa học”, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
[3] Lê Đình Nguyên (2009), “Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 12”,
Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[4] Phùng Ngọc Trác (Chủ biên) – Lê phạm Thành, “Phân loại và phương pháp giải toán Hóa học 12”, Nhà xuất bản Hà Nội.
[5].Nguyễn Xuân Trường, Trần Trung Ninh, Nguyễn Văn, Nguyễn Văn Hải,
(2006), “230 bài tập hóa học chọn lọc phần kim loại (luyện thi vào đại học
và cao đẳng)”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh.
[6] Đề thi THPT quốc gia và đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia các năm gần đây.
[7] Đề thi thử tốt nghiệp các trường trên toàn quốc các năm 2020, 2021.
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 Lí do chọn đề tài
Hiệu quả cuối cùng của quá trình dạy học là học sinh nắm được kiến thức vữngvàng và vận dụng kiến thức đó vào việc giải bài tập, đặc biệt là ứng dụng được kiếnthức vào thực tiễn cuộc sống, sản xuất
Môn Hóa Học là một trong những môn học quan trọng đối với học sinh trunghọc phổ thông, là môn học để thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, TH chuyênnghiệp và cũng là môn học hay thi Tốt nghiệp trung học phổ thông Là môn thi dướidạng hình thức trắc nghiệm khách quan, với nội dung nhiều vừa rộng lại vừa sâu
Cộng với thời gian ngắn để làm hết số lượng câu hỏi nhiều, 50 % lí thuyết và 50% bàitập Tôi nhận thấy chương Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ và Nhôm là một trongnhững nội dung quan trọng được đề cập đến rất nhiều trong các đề thi có nhiều bàikhó Kĩ năng giải bài tập của học sinh chưa được vững vàng
Vậy làm thế nào để đạt được điều đó? Theo tôi ngoài việc giáo viên tích cựchóa việc học của học sinh trong giờ lí thuyết theo SGK biên soạn thì một việc khôngkém phần quan trọng là việc thiết kế nội dung ôn tập, luyện tập là khối lương kiến thứccũng rất nhiều Giáo viên phải thiết kế nội dung như thế nào để học sinh không nhàmchán mà vẫn phát triễn được cả tư duy, sáng tạo và rèn luyện được kĩ năng thao tác
tạo cho học niềm đam mê khoa học và vận dụng được những kiến thức học được vàocuộc sống, lao động sản xuất là điều rất cần thiết
Điều này mỗi giáo viên có một hướng đi riêng, mỗi nội dung kiến thức, mỗiđơn vị kiến thức có một hướng đi riêng Hướng đi riêng đó của tôi đã cụ thể hóa vào
nội dung của đề tài mà tôi trình bày trong bài viết này Đề tài có nhan đề : “Rèn kĩ
năng giải một số dạng bài tập trọng tâm thuộc chương Kim loại kiềm-Kim loại kiềm thổ và Nhôm”- Chương trính Hóa Học lớp 12.
Kính mong các thầy giáo, cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài hoàn thiện hơn và trởthành tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên, sinh viên ngành sư phạ và học sinhTHPT
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu để giúp học sinh lớp 12 ôn thi THPT quốc gia môn Hóahọc được tốt hơn, hiệu quả hơn và có thể giúp các bạn đồng nghiệp ôn thi có hệ thống,hiệu quả nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường phổ thông
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu ở phần Hóa học vô cơ lớp 12-THPT
do đó tổng kết được kĩ năng giải bài tập cơ bản chương kim loại kiềm-kim loại kiềm
thổ và nhôm và phán đoán tình huống đặt ra trong thực tiễn
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở
lý thuyết tổng quát để suy ra vấn đề cụ thể
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi, tôinhận thấy rất nhiều học sinh khi làm bài tập chương kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và nhôm thường hay lung túng-khúc mắc không có hệ thống
- Thực tế là học sinh hay giải bài tập phần điện phân nhầm do không hiểu hếtcác vấn đề của điện phân Xác định không rõ vai trò, viết sai các quá trình oxi hóa-khử
- Vì vậy để nâng cao hiệu quả giải bài tập điện phân trong đề thi THPT quốcgia, thi tốt nghiệp THPT quốc gia cũng như trong đề thi học sinh giỏi tỉnh-quốc gia
chúng tôi chọn đề tài “Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập trọng tâm thuộc chương
Kim loại kiềm-Kim loại kiềm thổ và nhôm” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu đáo hơn
và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Lý thuyết kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Hiểu được, viết được các phương trình hóa học thuộc chương kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm
- Ứng dụng các dạng bài tập cơ bản xử lí các tình huống khác nhau
- Xử lí các dữ kiện bài toán: số mol, thể tích khí, khối lượng…
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Al2O3, Al(OH)3 là những chất lưỡng tính còn Al không phải chất lưỡng tính
- Al, Al2O3, Al(OH)3 vừa tan trong dung dịch axit vừa ta được trong dung dịch bazơ kiềm và bazơ kiềm thổ
2.2 Nội dung:
2.2.1 Phương pháp giải và bài tập minh họa 2.2.1.1 Cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc Kim loại kiềm thổ M (Ca, Sr, Ba)
và Al vào nước và dung dịch kiềm
1 Cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc Kim loại kiềm thổ M (Ca, Sr, Ba) và Al vào nước Các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau
2M + 2nH2O → 2Mn+ + 2nOH- + nH2 (1)
Vây số mol khí H2 thu được là:
hoặc còn dư
Nếu đề bài cho biết sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất
Trang 5- Khi chưa biết nOH- và nAl thì phải xét 2 trường hợp
Trường hợp 1: OH- dư => Al tan hết
Trường hợp 2: OH- thiếu => Al tan hết
2.Cho hỗn hợp gồm kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ M(Ca,Sr, Ba) và Al vào dung dịch kiềm dư : thì cả M và Al đều tan hết theo các phản ứng sau:
2M + 2nH2O → 2Mn+ + 2nOH- + nH2 (1)
Khi đó lượng khí H2 thu được là lớn nhất
3 Bài toán thường gặp là cho hỗn hợp gồm kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ (Ca,Sr, Ba) và Al vào nước dư thu được V 1 lít H 2 (đktc)- TN1 Cũng cho cùng lượng hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch kiềm dư được V 2 lít H 2 (đktc)- TN2 Khi đó ta so sánh V 1 và V 2 để biết Al đã tan hết hay con dư khi cho hỗn hợp vào nước dư.
Nếu V1 < V2 => ở TN1 Al chưa tan hếtNếu V1= V2 => ở TN1 Al tan hết , OH- có thể hết hoặc còn dư
Ví dụ 1.1: Cho gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư thu được dung dịc A, 2,7
Ta có:
;
Vậy
Ví dụ 1.2: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối
lượng) tác dụng với H2O dư thu được V lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho m gamhỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2 (ở đktc) Giátrị của m và V lần lượt là
A 19,1 và 10,08 B 21,8 và 8,96 C 19,1 và 9,408 D 21,8 và 10,08
Hướng dẫn:
Gọi số mol của Ba và Al lần lượt là x,y mol
Ta có: mhh = 137 x + 27 y ,
Khi cho X vòa dung dịch NaOH dư thì X tan hết
x mol 2x x mol
y mol 2y mol 1,5y mol
nH2 = x + 1,5y = 0,55 (II)
Trang 6Giải hệ phương trình (I) và (II) ta được x = 0,1 mol Ba; y = 0,3 mol Al
Suy ra số mol Al bi hòa tan = 2x mol = 0,2 mol
Vậy số mol H2 thu được = x + 2x 1,5 = 0,4 mol
VH2 = 0,4 22,4 = 8,96 lít; mhh = 0,1.137 + 0,3 27 = 21,8
Ví dụ 1.3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al vào H2O dư thu được 8,96 lít khí H2
(ở đktc) Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dưthì thu được 12,32 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là
y mol 2y mol 1,5y mol Thí nghiệm 1: nH2 = x + 3x = 0,4 => x = 0,1
Thí nghiệm 2: nH2 = x + 1,5y = 0,55 => y = 0,3
mhh = 0,1.137 + 0,3 27 = 21,82.2.1.2 Bài toán về CO2 hoặc SO2 tác dụng với dung dịch kiềmPhương pháp giải bài tập và ví dụ minh họa.
1.Bài toán XO 2 (CO 2 , SO 2 ) tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH và KOH:
có 2 phản ứng sau:
XO2 + OH- HXO3- (1) XO2 + 2 OH- XO32- + H2O (2)Chất tan trong dung dịch phụ thuộc tỷ số
T < 1 => chỉ có (1), dư XO2, dung dịch có HXO3
-T = 1 => chỉ có (1) vừa đủ, dung dịch có HXO3
-1< T< 2 => có cả (1) và (2) dung dịch có HXO3- và XO32-
T = 2 => chỉ có (2) vừa đủ, dung dịch có XO32-
T > 2 => chỉ có (2) , dung dịch có XO32- và OH- còn dư
*Nếu dung dịch sau phản ứng:
Tác dụng được với dung dịch kiềm => dung dịch có HXO3
-Tác dụng được với dung dịch CaCl2 hoặc BaCl2 => dung dịch có XO3
2-Khi bài toán cho kiềm dư chỉ viết (2) Chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch gồmmuối trung hòa và kiềm dư
* Khi bài toán cho XO2 dư chỉ viết (1)
*Khi bài toán cho biết lượng kiềm “tối thiểu” hay “ ít nhất” cũng chỉ viết (1)
2 Bài toán XO 2 (CO 2 , SO 2 ) tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 (M(OH) 2 )
Viết 2 phản ứng sau:
Trang 7* Nếu đề bài cho biết số mol XO2 và số mol M(OH)2 thì lập tỉ số
T < 1 => chỉ có (1), dư M(OH)2
T = 1 => chỉ có (1) vừa đủ thu được kết tủa lớn nhất
-1< T< 2 => có cả (1) và (2) sau phẩn ứng có MXO3 và M(HXO3)2
T = 2 => chỉ có (2) vừa đủ không có kết tủa
T > 2 => chỉ có (2) , XO2 dư
trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: M(OH)2 dư => chỉ có (1) ta có Trường hợp 2: Có cả (1) và (2)
Theo (2)
Vậy:
* Nếu đề bài yêu cầu tính V khí XO2 tối thiểu để thu được m gam kết tủa thì đó là TH1
Lọc bỏ kết tủa lấy dung dịch nước lọc:
- Đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa nữa => nước lọc có chứa M(HXO3)2
M(HXO3)2 MXO3 + XO2 + H2O
* Nước lọc tác dụng được với dung dịch kiềm => nước lọc có chứa M(HXO3)2
M2+ + HXO3- + OH- MXO3 + H2O
3 * Cho XO 2 (CO 2 , SO 2 ) hấp thụ hoàn toàn dung dịch hỗn hợp gồm AOH và B(OH) 2
(A là kim loại kiềm, B là kim loại kiềm thổ- Ca, Sr, Ba)
Viết phản ứng dưới dạng ion thu gọn như sau:
chứa những ion nào: HXO3-, XO32- Dựa vào số mol XO32- và số mol B2+ suy ra số
T < 1 => chỉ có (2), dư XO2, dung dịch có HXO3-, không tạo kết tủa
T = 1 => chỉ có (2) vừa đủ, dung dịch có HXO3- , không tạo kết tủa1< T< 2 => có cả (1), (2) và (3) , sau phản ứng có kết tủa
T = 2 => có (1) và (3) dung dịch có thể có XO3
2-T > 2 => có (1) và (3) , dung dịch có OH- còn dư và có thể có XO3
được a gam kết tủa thì có 2 trường hợp
-Trường hợp 1: OH- dư => chỉ có (1) và (3) Ta có
Trang 8-Trường hợp 2: Có cả (1), (2) và (3) Ta có: ,
Từ đó ta tính được tổng số mol của XO2
Ví dụ 2.1 Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 0,5 lít hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH0,2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là :
Khối lượng muối thu được là: m = mkim loại + m HSO3- + m SO3
m = 0,1.23 + 0,1.39 + 0,1.81 + 0,05.80= 18,3 gam
Ví dụ 2.2: Cho V lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2
0,6 M thu được 20 gam kết tủa Tính V
Hướng dẫn:
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)
Trường hợp 2: Có cả (1) và (2) Theo (1)
Trang 9Vậy tổng số mol của XO2 = 0,12 + 0,32= 0,44 mol
(lít)
2.2.1.3 Muối cacbonat (CO3 2- , HCO3 - ) tác dụng với dung dịch axit mạnh (H + )
1 Nếu đề bài cho axit phản ứng với dung dịch muối theo trình tự thí nghiệm thì có các dạng như sau:
1.1 Cho từ từ dung axit vào dung dịch muối cacbonat thì thứ tự phản ứng xảy ra như sau
- Điều quan trọng là phải nhận ra được mức độ đã xảy ra phản ứng (1) và (2)
- Nếu có khí thoát ra thì (1) đã xảy ra xong (toàn bộ CO32- đã chuyển thành HCO3-) và(2) đã xảy ra
dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa thì sau (2) còn dư HCO3-(H+ đã hết)
- Nếu sau thí nghiệm không thấy khí thoát ra thì suy ra chỉ có (1) xảy ra còn (2) chưaxảy ra, khối lượng dung dịch sau phản ứng có khối lượng bằng tổng khối lượng của 2dung dịch đem trộn
- Nếu đề bài không cho biết khí bay ra , cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với dungdịch CaCl2 hoặc BaCl2 tạo ra kết tủa thì suy ra chỉ có (1) xảy ra, sau (1) CO32- còndư(H+ hết) Nếu không có kết tủa, nhưng cho dung dịch tác dụng với dung dịchCa(OH)2 hoặc Ba(OH)2 tạo kết tủa thì suy ra (1) đã xong và (2) đã xảy ra, sau (2) còn
- Nếu dd sau phản ứng cho tác dụng với dd CaCl2 hoặc BaCl2 thấy có kết tủa , điều đóchứng tỏ CO còn dư
Ba(OH)2 thấy có kết tủa , điều dó chứng tỏ HCO còn dư
- Nếu bài toán cho axit dư thì chỉ viết 2 phản ứng sau:
Trang 10H+ + CO HCO (2)
Khi giải bài tập cần chú ý thứ tự các phản ứng trên và giải tương tự như dạng 2.
2.1 Cho từ từ dung dịch hỗn hợp CO 3 2- và HCO 3 - vào dung dịch axit (H + ) Khi đó có 2 phản ứng xảy ra đồng thời
- Nếu H+ dư thì CO32- và HCO3- đều hết
- Nếu lượng H+ không đủ để phản ứng hết với CO32- và HCO3- thì ta phài lập tỉ lệ molcủa CO32- và HCO3- ban đầu Gọi số mol CO32- tham gia phản ứng (1) là x mol và sốmol HCO3- tham gia phản ứng (2) là kx mol
2.2 Cho dung dịch hỗn hợp gồm OH - và CO 3 2- từ từ vào dung dịch axit (H + ) thì các phản ứng diễn ra đồng thời như sau:
Cách giải bài tập tương tự như trên
Ví dụ 3.1 : Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3
đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôitrong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
Ta thấy có khí bay lên nên phản ứng (1) đã xong =>
Sau phản ứng dung dịch tác dụng được nước vôi trong tạo kết tủa chứng tỏ sau (2) còn
dư HCO Vậy ta có:
Ví dụ 3.2: Hoà tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dungdịch A Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B
Giá trị của m là
Hướng dẫn:
Gọi số mol Na2CO3 và KHCO3 lần lượt là a, b mol
theo thứ tự sau:
H+ + CO HCO (1) H+ + HCO H2O + CO2 (2)
a a a 0,045 0,045 0,045
Trang 11Ta thấy có khí bay lên nên phản ứng (1) đã xong và (2) đã xảy ra Sau (2) cho dung
sau (2) HCO3- còn dư và xảy ra phản ứng
Ba2+ + HCO3- + OH- BaCO3 + H2O 0,15 0,15
m = 0,105 106 + 0,09 100 = 20,13 gam
Ví dụ 3.3 Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng:
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dd HCl 1M mới thấy bắt
tủa Dung dịch A chứa?
2-có thể 2-có HCO3-hoặc OH- còn dư
Nếu dung dịch có Na2CO3 và NaHCO3 thì khi thêm HCl vào xảy ra phản ứng
Ta có Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào thì có các phản ứng
Vậy dung dịch A có Na2CO3 và NaOH
Ví dụ 3.4:Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa K2CO3 1,2M và KHCO3
0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X
Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
Hướng dẫn:
Ta có H+ hết ,CO32- và HCO3- dư
Các phương trình phản ứng xảy ra đồng thời:
HCO3- + H+ CO2 + H2O (1)
x x x
Trang 12CO32- + 2H+ CO2 + H2O (2) 2x 4x
Ta thấy : Gọi số mol của HCO3- tham gia phản ứng là x mol thì
số mol của CO32- tham gia phản ứng là 2x mol Ta có phương trình.
Sau phản ứng được dung dịch X chứa:
HCO3- (0,02 mol) ; CO32- (0,04 mol) Cho tác dụng với nước vôi trong dư có các các phản ứng sau:
CO32- + Ca2+ CaCO3 (3) Ca2+ + HCO3- + OH- CaCO3 + H2O (4) 0,04 0,04 0,02 0,02
Ví dụ 3.5: Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào
200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc) Tính a ?
Ta có H+ hết ,CO32- và HCO3- dư
Các phương trình phản ứng xảy ra đồng thời:
CO32- + 2H+ CO2 + H2O (1)
x 2x x HCO3- + H+ CO2 + H2O (2)
ax ax ax
Ta thấy tỉ lệ mol của CO32- và HCO3- là 1: a Nên gọi số mol của CO32- và HCO3
-đã tham gia phản ứng (1) và (2) lần lượt là x và ax
Ví dụ 3.6: Cho từ từ từng giọt V lít dung dịch X chứa đồng thời NaOH 1M và Na2CO3
thiểu) cần cho vào để kết tủa thu được là lớn nhất?
Gọi số mol của CO32- tham gia phản ứng là x mol thì số mol OH- là 2x
Ta có
ứng sau:
Ba2+ + CO32- BaCO3
Trang 130,1 0,1 0,1
2.2.1.4 Tính lưỡng tính của Al(OH)3
1 Cho dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối Al 3+ (Chỉ xảy ra phản ứng giửa
Đề bài cho dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối Al3+ thì viết 2 phản ứng sau:
Để thu được kết tủa thì
Ví dụ 4.1: Cho từ từ 200 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1,2 M
dịch NaOH 2M thu đươc b gam kết tủa Tính a,bHướng dẫn:
TH1: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 có các phản ứng sau:
Al3+ +3 OH
Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (2)
Trang 14Vậy: Cho dung dịch OH - từ từ vào dung dịch Al 3+ hay làm ngược lại đều cho cùng lượng kết tủa như nhau
Ví dụ 4.2: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8gam kết tủa keo Nồng độ M của dung dịch KOH là:
Trường hợp 1: Chỉ có (1) Trường hợp 2: Có cả (1) và (2)
Chọn A đúng
Ví dụ 4.3: Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhấtcủa V lít để thu được khối lượng kết tủa trên là:
Trang 15Al3+ +3 OH
Al(OH)3 (2) Al3+ + 4 O
H- AlO2- + 2H2O (3) 0,38 1,14 0,38 0,02 0,08
Theo (2) và (3) ta có
Ví dụ 4.8: Cho 300 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 thu được 15,6gam kết tủa sau đó thêm tiếp 175 ml dung dịch NaOH ở trên 3,9 gam kết tủa Tínhnồng độ mol của dung dịch AlCl3. đã dùng
Al3+ +3 OH
Al(OH)3 (2) Al3+ + 4 O
H- AlO2- + 2H2O (3) 0,05 0,15 0,05 0,2 0,8
Theo (2) và (3) ta có Trường hợp 2: ở TN 1 kết tủa đã bị hòa tan 1 phần thì nồng độ mol của NaOH > 2M
Khi thêm 175 ml dung dịch NaOH thì số mol của NaOH > 0,35 mol thì số molAl(OH)3 bị hòa tan cũng > 0,35 mol thì sẽ không có kết tủa
2 Cho dung dịch chứa a mol tác dụng với dung dịch chứa b mol thu được c mol kết tủa Tính c theo a,b.