1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hệ Thống Ôn Tập Môn Toán, Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2020
Tác giả Trịnh Văn Hùng
Trường học Trường THPT Yên Định 1
Chuyên ngành Toán
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi lối truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực,chủ động,sán

Trang 1

THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020

Người thực hiện: Trịnh Văn Hùng Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… 1

1 Mở đầu ………2

1.1.Lí do chọn đề tài ………2

1.2 Mục đích nghiên cứu ……… 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu ……… 3

2 Nội dung ……… ……… 4

2.1 Cơ sở lí luận ………4

2.2 Thực trạng ……… 4

2.3 Các giải pháp ………4

2.3.1 Tổ chức ……….4

2.3.2 Xây dựng ……….……… 4

2.3.3 Thực hiện các giải pháp …… ……… 5

2.3.3.1 Bước 1: Kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh, định hướng kế hoạch ôn tập cuối năm… ……….5

2.3.3.2 Bước 2: Xây dựng các chuyên đề theo định hướng năng lực của từng nhóm lớp và bám sát hướng dẫn tinh giản chương trình của bộ giáo dục ……… 6

2.3.3.3 Bước 3: Dạy học trực tuyến “Meet.google.com” …… ……… 16

2.3.3.4 Bước 4: Rèn luyện kỹ năng làm bài theo chủ đề; kỹ năng làm đề thi thử thông qua lớp học ảo “ Shub classroom” để kiểm tra, đánh giá học sinh ….…… 17

2.3.3.5 Bước 5: Sử dụng nhóm kín facebook……….17

2.4 Kết quả thực hiện………18

3 Kết luận………20

3.1 Kết luận……….20

3.2.Kiến nghị………20

Tài liệu tham khảo ……….22

1 MỞ ĐẦU

Trang 3

1.1 Lí do chọn đề tài.

Năm học 2019 -2020 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29 của Ban

chấp hành TW Đảng khóa XI về “ Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Nâng cao chất lượng giáo dục đang là một yêu cầu cấp bách đối với ngành giáo dục nước ta Một trong những khâu then chốt để thực hiện yêu cầu này là đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi lối truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực,chủ động,sáng tạo,rèn luyện thói quen và khả năng tự học,tinh thần hợp tác kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn, tạo niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh

Giai đoạn cuối năm học đối với học sinh lớp 12, việc học tập là then chốt, tích cực học tập là quyết định cho cả quá trình học ở bậc THPT Đạt kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp THPT là sự ghi nhận cho chất lượng dạy và học của thầy và trò; tạo tiền đề xét tuyển đại học và tương lai của học sinh ở năm cuối cấp Cuối năm học 2019-2020 khi cả thế giới đang cố gắng khống chế và khắc phục dịch bệnh COVID-19, học sinh phải nghỉ học trong thời gian khá dài,nhiều học sinh chưa tự giác trong việc tự ôn tập kiến thức tại nhà hoặc ý thức được nhưng việc thực hiện chưa tốt do năng lực còn hạn chế dẫn đến việc ôn luyện cho học sinh bằng cách gửi bài tập cho học sinh tự làm qua nhóm lớp trong thời gian nghỉ dịch hiệu quả không cao Đặc biệt học sinh lớp 12 rất hoang mang và mất phương hướng cho việc tổng ôn tập hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT

Việc tìm kiếm giải pháp giảng dạy trong tình trạng dịch covid 19 đang diễn

ra rất phức tạp là nhiệm vụ chung của mỗi giáo viên dạy học sinh lớp 12, ôn thi tốt nghiệp Đứng trước tình thế khó khăn đó, tôi trăn trở, suy nghĩ tìm giải pháp để giảng dạy các em học sinh; thực hiện tốt phương châm của bộ giáo dục và đào tạo

“tạm dừng đến trường nhưng không ngừng việc học” Tôi định hướng cách thức

tổ chức giảng dạy học sinh phù hợp với hoàn cảnh tực tiễn qua các hình thức tổ

chức: Tạo nhóm kín facebook, dạy học trực tuyến “Meet.google.com”, và kiểm tra đánh giá thông qua lớp học ảo “google classroom” hoặc “ Shub classroom”; kết

hợp với việc xây dựng các chuyên đề giảng dạy, đề thi thử sát với đề minh họa của

bộ giáo dục và phù hợp năng lực học sinh, tạo hứng thú học tập và rèn luyện cho học sinh

Sau thời gian tổ chức, xây dựng, tương tác, rèn luyện cho học sinh ở các lớp 12A1, 12A7 của trường THPT Yên Định 1 năm học 2019-2020; theo kết quả thi tốtnghiệp môn Toán năm học 2019-2020 của học sinh các lớp tôi giảng dạy với điểm trung bình lớp 12A1 là 9,15; lớp 12A7 là 8,34 Bản thân xin được trình bày, giới

Trang 4

thiệu với đồng nghiệp kinh nghiệm giảng dạy với đề tài: “Một số giải pháp hệ thống ôn tập môn Toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020”

1.2 Mục đích nghiên cứu

+) Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng giải toán

+) Theo đề minh họa môn Toán năm 2020 của bộ giáo dục

+) Theo công văn hướng dẫn số 1113/BGDĐT- GDTrH của bộ giáo dục

+) Qua khảo sát quá trình học tập thực tiễn của học sinh

- Thời gian nghỉ học ở trường để phòng chống dịch covid 19 của năm học

2019-2020 dài

- Học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tự hệ thống kiến thức bám sát đề thi minh họa; học kiến thức theo chủ đề phù hợp với năng lực học tập của học sinh, chuẩn bị thi tốt nghiệp THPT

- Qua làm đề thi thử học sinh dễ mất điểm những câu thuộc mức độ làm được, dẫnđến kết quả thấp

- Tình hình diễn biến dịch covid 19 cuối tháng 4 và đầu tháng 5 năm 2021 diễn ra phức tạp, học sinh lớp 12 ở nhiều địa phương phải tạm dừng đến trường để phòng chống dịch

1.3 Đối tượng nghiên cứu

+) Học sinh lớp 12A1, 12A7 năm học 2019-2020 của trường THPT Yên Định 1

+) Hệ thống các chuyên đề bám sát đề minh họa của bộ; giới thiệu chi tiết chủ đề

“ Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số” thuộc chuyên đề: Khảo sát hàm số và

các bài toán liên quan

1.4 Phương pháp nghiên cứu

+) Phương pháp nghiên cứu lí luận

+) Phương pháp điều tra quan sát

+)Phương pháp phân tích hệ thống:để phân tích các mối quan hệ liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học, một số phần mềm tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

+) Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2 NỘI DUNG 2.1.Cơ sở lí luận

- “Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết ( kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kếtquả mong đợi

Trang 5

- “ Trong Toán học kỹ năng là khả năng giải các bài toán, thực hiện các chứng minh cũng như phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được”.

Như vậy, dù phát biểu dưới góc độ nào, kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp…) để giải quyết nhiệm vụ đặt ra Nói đến kỹ năng là nói đến cách thức thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã định Kỹ năng chính là kiến thức trong hành động

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Thực trạng thời gian cuối năm lớp 12 là thời điểm rất quan trọng cho mỗi học sinh; thời gian nghỉ học ở trường để phòng chống dịch covid 19 dài Trong đó thực tiễn học sinh hoặc không tự học ở nhà hoặc nếu tự học thì ôn tập kiến thức chuyên

đề không có định hướng, dẫn đến ôn tập lan man Quá trình luyện đề với đề ở nhà gặp đề không chuẩn về cấu trúc, học sinh không tự đánh giá mức độ của bản thân

Vì vậy các em lớp 12 rất cần định hướng hệ thống kiến thức , rèn luyện kỹ năng làm đề chuẩn bị tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT ở giai đoạn cuối năm

2.3.Các giải pháp 2.3.1 Tổ chức:

- Lập nhóm kín facebook

- Lập lớp học trực tuyến “Meet.google.com” giảng dạy.

- Tạo lớp học ảo “ Shub classroom” để kiểm tra, đánh giá học sinh.

- Cập nhật các phần mềm hỗ trợ việc dạy học trực tuyến

Nhận biết

Thônghiểu

Trang 6

- Qua lớp học ảo “ Shub classroom”, học sinh làm 3 đề thi thử theo cấu trúc đề

minh họa môn Toán năm 2020 ( Giáo viên có thể sử dụng phần mềm khác có chức

năng tương ứng với phần mềm “ Shub classroom”)

- Vai trò quan trọng của giáo viên là:

+) Dạy các chuyên đề bám sát đề minh họa

+) Ra các đề thi thử theo cấu trúc đề minh họa

+) Đặc biệt giáo viên nắm chắc, hiểu rõ năng lực học của học sinh, qua đó dạy kiến thức cơ bản, rèn luyện bài tập đảm bảo mức độ năng lực của học sinh; hệ thống đầy đủ các chuyên đề đảm bảo trọng tâm và phát huy tính tích cực học tập của học sinh

- Qua quá trình giảng dạy học sinh ở 3 năm bậc THPT, kết hợp cùng các đề thi thử,

giáo viên có đánh giá cơ bản, định hướng giảng dạy các lớp 12A1, 12A7 cụ thể nhưsau:

+) Lớp 12A1 năng lực học tập học tốt hơn lớp 12A7

+) Điểm chỉ tiêu nhà trường giao cho môn Toán lớp 12A1 là 8,3 nên lớp 12A1 được phân theo nhóm và tương ứng mức độ học tập sau:

Nhóm 1- lớp 12A1: Trọng tâm ôn tập mức độ 3, mức độ 4.

Nhóm 2- lớp 12A1: Trọng tâm ôn tập mức độ 2, mức độ 3.

+) Điểm chỉ tiêu nhà trường giao cho môn Toán lớp 12A7 là 8,0 nên lớp 12A7 được phân theo nhóm và tương ứng mức độ học tập sau:

Nhóm 1- lớp 12A7: Trọng tâm ôn tập mức độ 2, mức độ 3.

Nhóm 2- lớp 12A7: Trọng tâm ôn tập mức độ1, mức độ 2, kết hợp mức

độ 3.

- Căn cứ vào năng lực học của học sinh, cùng với chỉ tiêu của nhà trường giao cho

mỗi lớp, giáo viên dạy giao chỉ tiêu cho từng học sinh, để kiểm tra, đôn đốc và địnhhướng học tập của học sinh

Trang 7

- Giáo viên rà soát lỗi sai ở các câu, trong các đề thi thử để nhắc nhở, chữa bài cho

học sinh, đồng thời xây dựng các chuyên đề khắc phục các sai sót của học sinh

2.3.3.2 Bước 2: Xây dựng các chuyên đề theo định hướng năng lực của từng nhóm lớp và bám sát hướng dẫn tinh giản chương trình của bộ giáo dục.

Chuyên đề 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số và vẽ đồ thị hàm số Chuyên đề 2: Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và lôgarit

Chuyên đề 3: Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng Chuyên đề 4: Số phức

Chuyên đề 5: Khối đa diện và thể tích của chúng Chuyên đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón

Chuyên đề 7: Phương pháp tọa độ trong không gian

Trang 8

Chuyên đề 8: Tổ hợp và xác suất Chuyên đề 9: Cấp số cộng và cấp số nhân Chuyên đề 10: Quan hệ vuông góc trong không gian.

Theo công văn hướng dẫn số 1113/BGDĐT- GDTrH của bộ giáo dục và đề minh họa năm 2020 Các chuyên đề: Số phức; Phương pháp tọa độ trong không gian; cấp

số cộng, cấp số nhân định hướng ôn tập ở mức độ 1 và mức độ 2 cho tất cả các nhóm

Xây dựng mỗi chuyên đề chia thành các chủ đề thực hiện dạy theo từng buổi và kiểm tra đánh giá tương ứng buổi dạy Một số yêu cầu khi xây dựng chủ đề:

- Mục tiêu:

+) Hệ thống kiến thức của chủ đề

+) Định hướng các năng lực có thể hình thành và tiếp nhận mức độ học tập của từng nhóm học sinh

+) Chú ý các lỗi học sinh dễ hiểu sai

- Ghi nhớ kiến thức trọng tâm của mỗi chủ đề

- Học sinh được rèn luyện bài tập theo chủ đề, đề kiểm tra được xây dựng phù hợptheo mức độ năng lực của từng nhóm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chữa bài, giải đáp thắc mắc của học sinh ở từng chủ đề

Tổng ôn tập cuối năm lớp 12 cho học sinh, tôi đã xây dựng đầy đủ, chi tiết cho 10 chuyên đề và 20 đề thi thử bám sát đề minh họa môn Toán của bộ giáo dục và đào tạo Vì giới hạn về số trang của sáng kiến kinh nghiệm nên tôi xin được giới thiệu

chi tiết cho chủ đề “ Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số” thuộc chuyên đề: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số và vẽ đồ thị hàm số.

Phân dạng và chia mức độ chủ đề “ Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số”

1) Mức độ nhận biết (Mức độ 1): Tìm khoảng đơn điệu của hàm số thông qua

bảng biến thiên, đồ thị.

Định lí Giả sử hàm số có đạo hàm trên khoảng Nếu thì hàm số đồng biến trên khoảng Nếu thì hàm số nghịch biến trên khoảng Nếu thì hàm số không đổi trên khoảng

Hình dáng đồ thị Nếu hàm số đồng biến trên thì từ trái sang phải đồ thị đi lên.

Nếu hàm số nghịch biến trên thì từ trái sang phải đồ thị

Trang 9

đi xuống.

Ví dụ 1 Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải Chọn D.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng và

Ví dụ 2 Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình bên

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải Chọn A

Từ đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên hai khoảng và

Trang 10

Bước 4 Nêu kết luận về các khoảng đồng biến và nghịch biến dưa vào

bảng biến thiên

Ví dụ 3.(ĐềThamKhảo-2017) Cho hàm số Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A Hàm số nghịch biến trên khoảng

B Hàm số nghịch biến trên khoảng

C Hàm số nghịch biến trên khoảng

D Hàm số đồng biến trên khoảng

Lời giải Chọn D

Tập xác định:

Ví dụ 4 Cho hàm số liên tục trên và có đạo hàm

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải Chọn C

Bảng xét dấu:

Hàm số đồng biến trên khoảng

Ví dụ 5 Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

Lời giải Chọn A

Trang 11

Lưu ý:

Dấu của tam thức bậc hai

Để Nếu hàm số mà hệ số a chứa tham số, xét hai trường hợp

a = 0,

Ví dụ 6 (Mã123-2017) Cho hàm số , với m là tham

số Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên khoảng

Lời giải Chọn D

+) TXĐ:

Hàm số nghịch biến trên khi

có 7 giá trị nguyên của m thỏa mãn

Ví dụ 7.(ĐềThamKhảo-2017) Hỏi có bao nhiêu số nguyên để hàm số

nghịch biến trên khoảng

Lời giải

Trang 12

Chọn C

TH1: Ta có: là hàm số nghịch biến trên Do đó nhận TH2: Ta có: có đồ thị là một đường Parabol nên hàm số không thể nghịch biến trên Do đó loại

TH3: Khi đó hàm số nghịch biến trên khoảng

Ví dụ 8 (Mã105-2017) Cho hàm số với là tham số Gọi là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của để hàm số đồng biến trên các khoảng xác định

Tìm số phần tử của

Lời giải Chọn B

hàm số đồng biến trên khoảng xác định khi nên có 3 giá

trị của m nguyên

Dạng 3: Tìm tham số m để hàm số đơn điệu trên một khoảng cho trước.

Ví dụ 9 Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số đồng biến trên khoảng là

Lời giải Chọn B

Trang 13

Tập xác định:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ,

Ví dụ 10 (ĐềThamKhảo2019) Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số để

Lời giải Chọn A

Ví dụ 11 (ĐềMinhHọa2017) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số sao cho

hàm số đồng biến trên khoảng

Lời giải Chọn A

Trang 14

Đặt , vì

Ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng Nên để hàm số

đồng biến trên khoảng khi và chỉ khi:

Ví dụ 12 (ĐềThamKhảo2018) Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số đểhàm số đồng biến trên khoảng

Lời giải Chọn B

Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi

Trang 15

Ví dụ 13 Tìm tất cả các giá trị của để hàm số (1) đồng biến trên

Lời giải Chọn C

Vậy hàm số (1) đồng biến trên khi

Ví dụ 14 Cho hàm số có đạo hàm Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên thuộc của tham số để hàm số

nghịch biến trên ?

Lời giải Chọn A

Trang 16

Vậy Vì m nguyên thuộc nên có 2008 giá trị

Dạng 2: Tìm khoảng đơn điệu của hàm số khi biết đồ thị hoặc bảng biến thiên của hàm số

Cách 1:

Bước 2: Sử dụng đồ thị của , lập bảng xét dấu của

Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Cách 2: (Trắc nghiệm)

Bước 3: Hàm số đồng biến trên ; (Hàm số nghịch

Trang 17

+) Tương tự ta xét

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng nên loại hai phương án

Ghi nhớ:

1 Xét tính đơn điệu của hàm số

Cho hàm số , có ; học sinh dễ sai lầm theo các kết luận:

+) Hàm số đồng biến trên +) Hàm số đồng biến trên

2 Xét tính đơn điệu của hàm số , phải tìm điều kiện xác định.

3 Dạng toán tìm tham số m để hàm số đơn điệu.

a) Đối với hàm số bậc ba hoặc hàm số trùng phương:

+) Hàm số đồng biến trên khoảng K +) Hàm số nghịch biến trên khoảng K

b) Đối với hàm số xác định trên khoảng K

+) Hàm số đồng biến trên khoảng K +) Hàm số nghịch biến trên khoảng K

2.3.3.3 Bước 3: Dạy học trực tuyến “Meet.google.com” (Giáo viên có thể sử dụng phần mềm khác có chức năng tương ứng với phần mềm “Meet.google.com”)

a) Đối với giáo viên:

- Sử dụng địa chỉ gmail có đuôi thanhhoa.edu, chẳng hạn:

dạy không giới hạn thời gian, không mất phí và đường truyền ổn định

- Chuẩn bị các phần mềm hỗ trợ, cam ngoài, ti vi…

- Chuẩn bị các hệ thống chủ đề theo các chuyên đề phù hợp với năng lực học tập của từng nhóm học sinh

b) Đối với học sinh:

- Chuẩn bị máy tính hoặc điện thoại kết nối internet; vở ghi, và tài liệu phục vụ học tập

- Học sinh phải lập địa chỉ gmail; tên facebook và ảnh đại diện theo đúng họ, tên của học sinh

Trang 18

c) Quá trình buổi học trực tuyến “Meet.google.com”

Một số vấn đề cần lưu ý:

- Mục tiêu: Hệ thống kiến thức từng chủ đề, phát hiện sai sót và sửa chữa sai sót học sinh còn vấp Đảm bảo kiến thức phù hợp với năng lực của từng nhóm học sinh, phát huy tính tích cực học tập của học sinh

- Giao tiếp giữa giáo viên và học sinh:

+) Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi bằng đối thoại trực tiếp qua mic

+) Học sinh sử dụng tin nhắn để hỏi bài, trả lời câu hỏi

+) Học sinh bật cam ngoài để giáo viên theo dõi quá trình học tập; kiểm tra việc ghi bài và giải bài tập của học sinh

- Giáo viên chia sẻ màn hình ( trình chiếu các slide trong powerpoint)

- Chuẩn bị bảng viết

2.3.3.4 Bước 4: Rèn luyện kỹ năng làm bài theo chủ đề; kỹ năng làm đề thi

thử thông qua lớp học ảo “ Shub classroom” để kiểm tra, đánh giá học sinh.

- Giáo viên đưa đề lên lớp học

- Giáo viên đưa đáp án chấm ( Không bật chế độ biết tính đúng, sai)

- Giáo viên giới hạn thời gian và copy đường link cho học sinh làm bài

- Sau khi tất cả các học sinh đã nạp bài:

Giáo viên thông báo kết quả làm bài kiểm tra trên “ Shub classroom” cho tất

cả học sinh trong nhóm để học sinh so sánh và đối chứng sự tiến bộ của bản thân với các bạn

Ứng mỗi chuyên đề học sinh hỏi bài, giáo viên giải bài bổ sung các câu học

sinh còn khó khăn trong phần “bình luận”.

Học sinh nào chưa đạt chỉ tiêu thì phải làm lại theo hình thức tự luận các câu làm sai và nạp bài trên nhóm

Trang 19

- Đề số 1, đề số 2, …

Giáo viên thông báo kết quả làm đề thi thử trên “ Shub classroom” cho tất

cả học sinh trong nhóm để học sinh so sánh và đối chứng sự tiến bộ của bản thân với các bạn

Ứng mỗi đề thi thử học sinh hỏi bài, giáo viên giải bài bổ sung các câu học

sinh còn khó khăn trong phần “bình luận”.

Học sinh nào chưa đạt chỉ tiêu thì phải làm lại theo hình thức tự luận các câu làm sai và nạp bài trên nhóm

- Tài liệu làm thêm các chuyên đề: Giáo viên tài liệu có tính mở để học sinh tự học và bổ sung kiến thức

- Đề thi thử làm thêm: Giới thiệu các đề thi thử hay của các trường THPT tỉnh Thanh Hóa, các đề thi thử phù hợp với đề minh họa ở trên mạng

- Giáo viên thông báo các kế hoạch, công việc và hoạt động của nhóm

Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm thì các đề thi thử ở những ngày gần ngày thi tốt nghiệp học sinh làm bài ổn định và cho kết quả nổi trội hơn hẳn; đa số các em đạt chỉ tiêu đề ra

Trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020 điểm trung bình môn Toán của cả nước là 6,68 Kết quả thi tốt nghiệp môn Toán của lớp 12A1 đạt điểm trung bình là 9.15 vượt chỉ tiêu là 0.85 và tất cả học sinh trong lớp đều đạt chỉ tiêu đề ra; Kết quảthi tốt nghiệp môn Toán lớp 12A7 đạt điểm trung bình là 8.34 vượt chỉ tiêu là 0.34, hầu hết học sinh đạt chỉ tiêu, chỉ có 2 học sinh không đạt chỉ tiêu

Với học sinh của vùng đồng bằng trung du tỉnh Thanh Hóa đạt được kết quả này là điều luôn mơ ước của mỗi thầy, cô ôn thi tốt nghiệp THPT

TT Họ và tên Lớp Chỉ tiêu

Thi

Thi TN

1 Nguyễn Việt An A1 8.8 9.20 Hoàng Diệu Anh A7 7.8 8

2 Đào Ngọc Anh A1 8.8 9.20 Hoàng Thị Minh Anh A7 7.8 8.80

Trang 20

3 Hà Lê Quế Anh A1 8.4 9 Hồ Quỳnh Anh A7 8.6 9.20

4 Đào Thị Ngọc Ánh A1 8.8 9.40 Lê Thị Vân Anh A7 8.6 9.20

5 Trịnh Thị Thuỳ Dung A1 8 8.40 Nguyễn Trần Diệu Anh A7 8.6 9.20

6 Nguyễn Đặng Dũng A1 8.8 8.80 Phạm Hồng Anh A7 8.6 9

7 Hách Hải Dương A1 8.8 9.60 Trần Thị Lan Anh A7 7.8 8.60

10 Nguyễn Văn Đức A1 9.2 9.80 Trịnh Thị Thiên Cúc A7 7.6 8

11 Ngô Ngân Giang A1 9 9 Lê Thị Hồng Diên A7 7.6 7.60

12 Lê Thanh Hải A1 8.8 9.40 Nguyễn Xuân Dương A7 8.8 9.20

13 Trịnh Thị Hằng A1 8.2 9.40 Lê Quyền Giang A7 8.4 8.60

14 Hoàng Phúc Hiếu A1 8.6 9.20 Ngô Thanh Hà A7 8 8.60

16 Lê Công Hoàng A1 9 9.40 Trịnh Thanh Hằng A7 7.8 8.40

18 Nguyễn Thị Thanh Huyền A1 8.2 8.40 Phạm Thị Bích Hiền A7 8.4 9

20 Trần Thị Thanh Huyền A1 8.8 9.20 Lưu Khánh Huyền A7 8 8.40

21 Nguyễn Đức Huynh A1 8.4 9 Nguyễn Thị Phương Huyền A7 7.6 8.40

22 Nguyễn Thị Lan Hương A1 7.8 8.20 Nguyễn Thị Thu Huyền A7 8.6 9

23 Nguyễn Bảo Khánh A1 8.6 9.20 Lê Thị Thu Hương A7 8.2 8.60

25 Nguyễn Khánh Linh A1 8.6 9.60 Ngô Phương Linh A7 8 8.60

26 Phạm Thị Thanh Loan A1 9 9.20 Nguyễn Thuỳ Linh A7 8 8.60

27 Trịnh Tiến Lực A1 8.6 9.20 Trịnh Văn Linh A7 7.8 8.20

28 Trịnh Huyền Ly A1 8.8 8.80 Lê Nguyệt Minh A7 8.6 8.80

30 Vũ Văn Mạnh A1 9.2 9.20 Lê Thị Thuý Nga A7 8.2 8.80

31 Trịnh Đức Minh A1 8.4 9.60 Hồ Thanh Ngân A7 7.6 8.20

32 Lê Thị Kim Ngân A1 8.2 9.40 Mai Thị Nguyệt A7 7.6 8.80

33 Lê Thị Nguyệt A1 8.2 9 Nguyễn Thị Dung Nhi A7 7.4 8.40

34 Nguyễn Hồng Sơn A1 8.6 9.40 Lê Thị Hồng Nhung A7 5.8 4

35 Lê Phương Thanh A1 8.4 8.80 Vũ Thị Lan Phương A7 7.6 8.40

36 Đào Xuân Thành A1 8 9.20 Dương Diễm Quỳnh A7 8.8 9.20

37 Phạm Trịnh Nhật Thành A1 8.6 9.60 Lê Huyền Trang A7 5.2 4.60

39 Nguyễn Văn Tiến A1 9 9.80 Trịnh Quỳnh Trang A7 7.6 8.40

40 Bùi Thanh Tùng A1 9.2 9.20 Trịnh Thị Quỳnh Trang A7 8.8 9

42 Trịnh Hữu Tùng A1 9.4 9.80 Nguyễn Thị Tố Uyên A7 8.6 8.80

Trang 21

43 Trịnh Anh Văn A1 9.2 9.40

44 Đinh Thị Hồng Vân A1 7.4 8.80

3 KẾT LUẬN 3.1 Kết luận

- Trong các giai đoạn dạy học môn Toán ở trường THPT, giai đoạn ôn tập cuối năm lớp 12 là thời điểm khó khăn nhất; cụ thể hóa cho nhiều việc học tập và rèn luyện của học sinh; cùng với truyền thụ tri thức, xây dựng các giải pháp ôn tập trong tình hình dịch covid diễn biến phức tạp là một nhiệm vụ quan trọng quyết định cho chất lượng dạy và học ở bậc THPT

- Người giáo viên phải là người dẫn đường tốt cho học sinh bằng cách định hướngcho học sinh.Trong khi dạy học giáo viên phải chú ý đến việc tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, phát huy tính tích cực học tập của học sinh

- Theo kế hoạch xây dựng của ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa, phấn đấu đạt điểmtrung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT nằm trong tốp 20 của cả nước; Do

đó mỗi thầy, cô giáo phải suy nghĩ, trao đổi kinh nghiệm về các giải pháp để thực hiện mục tiêu đề ra

- Theo kết quả thi tốt nghiệp môn Toán THPT năm 2020 của các lớp tôi vận dụng sáng kiến kinh nghiệm thì bản thân rất tâm đắc với các giải pháp đã thực hiện tronghoàn cảnh dịch bệnh kéo dài để đạt kết quả như mong đợi

3 2 Kiến nghị

- Theo thông tư số: 09/2021/TT-BGDĐT ( Quy về quản lý và tổ chức dạy học trựctuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên) là cơ sở để giáo viên giảng dạy, kiểm tra đánh giá trực tuyến Do đó giáo viên phải cập nhật thông tin và có giải pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoàn cảnh thực tiễn

- Cuối tháng 4 và đầu tháng 5 năm 2021 dịch covid 19 diễn ra rất phức tạp vànhiều địa phương phải cho học sinh nghỉ học ở trường để phòng chống dịch Đối

với học sinh lớp 12, bản thân tôi xin được chia sẻ kinh nghiệm “Một số giải pháp

hệ thống ôn tập môn Toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020” Mong đề tài này

được các đồng nghiệp, những người đam mê dạy và học toán ghi nhận và được giớithiệu rộng rãi, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tiễn về

sự thay đổi căn bản và toàn diện của ngành giáo dục

Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng tìm tòi và đúc rút kinh nghiệm nhưng để đề tàingày càng hoàn thiện và vận dụng dạy học có hiệu quả hơn, rất mong được sự giúp

đỡ đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG

ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 5 năm2021.

Trang 22

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

Trịnh Văn Hùng

Ngày đăng: 28/11/2022, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1. Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
d ụ 1. Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: (Trang 9)
bảng biến thiên. - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
bảng bi ến thiên (Trang 10)
Khi đó, ta có bảng biến thiên - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
hi đó, ta có bảng biến thiên (Trang 13)
Bảng biến thiên: - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
Bảng bi ến thiên: (Trang 14)
Ta có bảng biến thiên: - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
a có bảng biến thiên: (Trang 15)
Bước 2: Sử dụng đồ thị củ a, lập bảng xét dấu củ a. - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
c 2: Sử dụng đồ thị củ a, lập bảng xét dấu củ a (Trang 16)
Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Cách 2: (Trắc nghiệm) - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
c 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Cách 2: (Trắc nghiệm) (Trang 16)
hình vẽ. Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây? - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
hình v ẽ. Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (Trang 25)
Câu 7. Cho hàm số có đạo hàm trên và có đồ thị như hình vẽ. - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
u 7. Cho hàm số có đạo hàm trên và có đồ thị như hình vẽ (Trang 26)
Câu 9. Cho hàm số xác định và liên tục trên có bảng biến thiên - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
u 9. Cho hàm số xác định và liên tục trên có bảng biến thiên (Trang 27)
được cho bởi hình vẽ bên. - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
c cho bởi hình vẽ bên (Trang 28)
Câu 17. Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
u 17. Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây (Trang 29)
Câu 21. Cho hàm số. Hàm số có bảng biến thiên như sau: - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
u 21. Cho hàm số. Hàm số có bảng biến thiên như sau: (Trang 30)
Bảng biến thiên - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
Bảng bi ến thiên (Trang 31)
• Bảng thống kê mô tả đối với RBBT - (SKKN HAY NHẤT) một số giải pháp hệ thống ôn tập môn toán, thi tốt nghiệp THPT năm 2020
Bảng th ống kê mô tả đối với RBBT (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w