1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập lớn chủ đề 3 NHẬN DIỆN hợp ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO bộ LUẬT LAO ĐỘNG năm 2019

21 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận diện hợp đồng lao động theo bộ luật lao động năm 2019
Người hướng dẫn Cao Hồng Quân, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật Việt Nam
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 243,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đónên nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài “ Nhận diện hợp đồng lao động theo bộluật lao động năm 2019” cho Bài tập lớn trong môn học Pháp luật Việt Nam Đại cương.M

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTrường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Chủ đề 3

NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019

Giảng viên hướng dẫn: Cao Hồng Quân

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 23

Trang 2

Báo cáo phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài

Việt Nam chúng ta là nước có quy mô dân số lớn, đến năm 2017 theo báo cáo thống kêdân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó đa phần đang và chuẩn bị bước vào độ tuổilao động Ước tính mỗi năm nước ta có 1 triệu công dân đủ tuổi lao động, điều đó dẫnđến lượng lượng lao động dồi dào và tiềm năng cho cả trong nước lẫn nước ngoài Lượngngười lao động lớn tạo nên nhiều tiềm năng cho sự phát triển của đất nước nhưng bêncạnh đó cũng kéo theo nhiều vấn đề phát sinh mà phổ biến nhất hiện nay là thực trạng mànhững lao động trẻ hay bị vướng phải đó chính là vấn đề liên quan đến pháp lý của nhữngbản hợp đồng lao động

Báo cáo của Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thựchiện pháp luật lao động trên cả nước, số vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động chiếm24,3% tổng số vi phạm pháp luật lao động năm 2005, 26,8% tổng số vi phạm pháp luậtlao động năm 2006 và 29,7% tổng số vi phạm pháp luật lao động năm 2007 Những con

số trên đã cho thấy việc vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là việc vẫn thườngxuyên xảy ra và đó là nguyên nhân chính dẫn đến việc phát sinh những rắc rối giữa chủ

sử hữu lao động và người lao động khi có tranh chấp trong công việc Vì thế việc có kiếnthức cũng như khả năng nhận diện hợp đồng lao động là việc những người trẻ, đặt biệt lànhững người chuẩn bị bước vào độ tuổi lao động phải có nhằm bảo vệ quyền lợi của bảnthân khi có những vấn đề xảy ra về hợp đồng trong quá trình làm việc Chính vì lý do đónên nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài “ Nhận diện hợp đồng lao động theo bộluật lao động năm 2019” cho Bài tập lớn trong môn học Pháp luật Việt Nam Đại cương.Mong muốn sẽ cung cấp cho người đọc vốn kiến thức về hợp đồng lao động năm 2019nhằm hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động

2) Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ lý luận về chế định hợp đồng lao động theo pháp luật lao động ViệtNam Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; đối tượng và phạm

vi điều chỉnh của hợp đồng lao động; các loại hợp đồng lao động theo quy định pháp luậthiện hành

Hai là, từ lý luận về hợp đồng lao động từ đó nhóm tác giả tập trung là sáng tỏ đặctrưng của hợp đồng lao động để nhận diện trong thực tế

Ba là, nghiên cứu thực tiễn xét xử của Toà án về hợp đồng lao động để nhận thấynhững bất cập giữa quy định của pháp luật và thực tiễn xét xử

Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định hợp đồng lao động

Trang 5

3) Bố cục tổng quát của đề tài

Đề tài nhóm thực hiện gồm hai chương, chương 1 sẽ tập trung nêu rõ khái niệm về hợpđồng lao động và dấu hiệu để nhận diện hợp đồng lao động Sẽ tìm hiểu khái niệm hợpđồng lao động của Tổ chức Lao Động quốc tế ILO và một số quốc gia khác, phân tíchkhái niệm hợp đồng lao động của Bộ luật Lao động năm 2019 Tìm hiểu và nghiên cứu

về một số vấn đề chung của hợp đồng lao động như phân loại, hình thức, ý nghĩa của hợpđồng lao động Chương 2 sẽ vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở chương trước đó để ứngdụng vào thực tiễn nhận diện hợp đồng lao động Phân tích tình huống và đưa ra đánhgiá, hướng giải quyết cho tranh chấp dưới góc độ của Bộ luật lao động năm 2019, qua đónhận ra những bất cập đưa ra những kiến nghị để hòa thiện cho quy định pháp luật hiệnhành

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019

1.1 Hợp đồng lao động và dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động

1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động

Theo điều 15 Bộ Luật lao động 2012 quy định :

“Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongquan hệ lao động”

Như vậy theo điều 15 bộ luật lao động 2012 thì các nhà làm luật đã liệt kê những sựthỏa thuận của người lao động (NLD) và người sử dụng lao động(NSDLD) là việc làm cótrả lương,điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Đây

là cách quy định ở dạng liệt kê nên sẽ có những ưu điểm và nhược điểm :

Ưu điểm : chỉ rõ được các thỏa thuận của NLD và NSDLD, giúp mọi người dễ hiểu, dễ sử dụng luật lao động từ đó áp dụng vào cuộc sống vào

Nhược điểm : quy định này sử dụng dạng liệt kê nên sẽ còn những thiếu sót nênnhiều cá nhân dùng để lách luật, để tránh phải thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụngtheo quy định luật lao động cũng như nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp

Mặt khác tại điều 15 của Bộ Luật lao động 2012 thì hợp đồng có thể hiểu là sự thểhiện mối quan hệ của NLD và NSDLD mà ở đó NSDLD có trách nhiệm trả lương , tạomôi trường làm việc cho NLD Về phía NLD có nghĩa vụ thực hiện công việc theo yêucầu của NSDLD

Theo điều 15 Bộ Luật lao động 2019 quy định :

“1 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bêntrong quan hệ lao động

Trang 7

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm

có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợpđồng lao động

2 Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kếthợp đồng lao động với người lao động”

Từ quy định tại điều 15 Bộ Luật lao động 2019 cho ta thấy các nhà làm luật đã thay đổicụm từ “tiền lương” ở BLLD 2012 bằng “ trả công,tiền lương” Sự khác biệt này đượcphân tích trên Tạp chí Lý luận chính trị số 3-2021 của PGS.TS Nguyễn Hiền Phươngnhư sau :

“ Điều này đồng nghĩa với việc BLLĐ năm 2019 mở rộng phạm vi nội dung củaHĐLĐ, chỉ cần nội dung là việc làm có trả công cũng là một dấu hiệu thỏa mãntiêu chí nội dung HĐLĐ thay vì chỉ là trả lương như trước kia Điều này cũng làhoàn toàn phù hợp với một quy định rất mới mẻ, có tính đột phá về nhận diệnHĐLĐ được đề cập ngay tại Điều 15 BLLĐ 2019: “Trường hợp hai bên thỏathuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiềnlương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng laođộng”

Quy định về nhận diện HĐLĐ này là một điểm mới nổi bật của BLLĐ 2019 bằngviệc chú trọng tới bản chất, nội dung của HĐLĐ chứ không chỉ dựa vào hình thứccủa HĐLĐ Như vậy, chỉ cần có đủ dấu hiệu: (i) Có sự thỏa thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao động, (ii) Việc làm có trả công, tiền lương và (iii) Có

sự quản lý điều hành, giám sát của một bên thì là HĐLĐ mà không cần quan tâmđến tên gọi của nó Đây là những dấu hiệu nhận diện vốn được ILO đề cập trongCông ước, khuyến nghị của mình khi nhận diện HĐLĐ so với các quan hệ dân sựkhác Mặt khác, quy định này cũng sẽ khắc phục được hạn chế trong thực tiễntrước đây khi NSDLĐ thường sử dụng các tên gọi như Hợp đồng dịch vụ, Hợpđồng chuyên gia, Hợp đồng cộng tác viên để tránh phải thực hiện các nghĩa vụcủa người sử dụng theo quy định luật lao động cũng như nghĩa vụ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Vô hình trung, người thiệt lại chính lànhững người lao động khi quyền lợi không được bảo vệ trong khi nội dung hợpđồng xác định các nghĩa vụ giống hệt như HĐLĐ Quy định mới này sẽ khắc phụcđược hạn chế diễn ra trong thời gian dài trước đây” (1)1

Như vậy tại điều 15 Bộ Luật lao động 2019 không những chỉ ra những quy định về sựthỏa thuận của NLD và NSDLD mà còn khái quát được các trường hợp thỏa thuận bằngtên gọi khác nhưng vẫn thuộc hợp đồng lao động nhằm tránh hiện tượng lách luật ví dụ

1 Những điểm mới về hợp đồng lao động của Bộ luật Lao động năm 2019,http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/3573-nhung-diem-moi-ve-hop-dong-lao- dong-cua-bo-luat-lao-dong-nam-2019.html

Trang 8

như Hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng chuyên gia, Hợp đồng cộng tác viên Đồng thời bảo vệquyền lợi của người lao động.

Quy định này cũng giúp dễ dàng giải quyết tranh chấp trong vấn đề hợp đồng lao động

1.1.2 Các yếu tố để nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019

Yếu tố nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019:

Theo bộ luật lao động 2019 quy định các yếu tố nhận diện hợp đồng lao động như sau :

1 Làm việc trên cơ sở thỏa thuận

Điều 14 BLLD quy định :

“1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hìnhthức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giátrị như hợp đồng lao động bằng văn bản

2.Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng cóthời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm akhoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này”

2 Điều 15 BLLD 2019 quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

“1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

2.Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏaước lao động tập thể và đạo đức xã hội”

Như vậy hợp đồng lao động có thể giao kết bằng nhiều hình thức như văn bản, phươngtiện điện tử hay lời nói nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc tự nguyện , bình đẳng thiện trí,hợp tác và trung thực và phải tuân theo quy định của pháp luật và đạo đức xã hội Từ đónhóm tác giả nhận thấy hợp đồng lao động tạo nên sự bình đẳng giữa NLD và NSDLDtránh trường hợp tranh chấp giữa NLD và NSDLD cũng như các hoạt động bóc lột sứclao động

Qua tìm hiểu nhóm tác giả nhận thấy quan điểm của luật sư Lê Minh Trướng : ”Như vậy,

có thể thấy hợp đồng lao động thực chất là sự thoả thuận giữa hai chủ thể, một bên làngười lao động có nhu cầu về việc làm, một bên là người sử dụng lao động có nhu cầuthuê mướn người lao động để mua sức lao động Trong đó, người lao động cam kết tựnguyện làm một công việc cho người sử dụng lao động và đặt mình dưới sự quản lý của

người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động trả lương” (2).2

2 dong .aspx?fbclid=IwAR0bRr4Kegm77_yrlrqeAR6CkuSlIhC2ojazjK0QMdb6QoDz3y1ZauAS4zs

Trang 9

https://luatminhkhue.vn/dac-diem-hop-dong-lao-dong-la-gi -phan-tich-dac-diem-cua-hop-dong-lao-Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm Đây là hợp đồng mua bán sức laođộng Tuy nhiên đây là loại hợp đồng có tính chất đặc biệt bởi mua bán một loại “hànghóa” đặc biệt mà chúng ta không thể nhìn thấy ,sờ thấy ,cầm được Là loại hàng hóa hữuhình Loại hàng hóa này chỉ có được thông qua quá trình lao động của NLD Từ đó ta

thấy “việc làm” vừa được coi là đối tượng quan trọng của hợp đồng lao động, vừa là yếu tố nhận diện hợp đồng lao động với các hợp đồng khác vì đó là đặc trưng của hợp đồng lao động Người sử dụng người lao động trả công , tiền lương cho NLD Đổi lại NLD thực hiện “việc làm” theo yêu cầu của NSDLD.”Việc làm” là hoàng hóa duy nhất dùng để trao đổi, thỏa thuận giữa NSDLD và NLD Bên cạnh đó đây là loại “hàng hóa”

vô hình so với các loại hàng hóa , tài sản hữu hình trong các loại hợp đồng khác Ví dụ như hợp đồng mua bán tài sản.

Yếu tố tiền lương, trả công

Người SDLD có nghĩa vụ trả công, tiền lương cho NLD theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động Tiền lương trả công phải tuân theo quy định của pháp luật và được sự

thương lượng thống nhất giữa 2 bên theo quy định của pháp luật Mặt khác tại Điều 90

Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

“- Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theothỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh,phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”

Như vậy trong bộ luật Lao động 2019 đã có quy định rõ ràng về vấn đề tiền lương , trảcông cho NLD Từ đó giúp cho mọi người dễ hiểu và nắm bắt để bảo vệ quyền lợi cho cảNLD và NSDLD Tuy nhiên nhóm tác giả nhận thấy vẫn còn một số hạn chế về quy địnhmức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu thấp là hệ lụy rất lớn đến thực hiện các chínhsách an sinh của người lao động như ốm đau, thai sản, thất nghiệp, tiền làm thêm giờ Điều này dẫn đến hệ lụy các cuộc đình công, tranh chấp lao động Mức lương tối thiểuthấp dẫn đến việc NSDLD chèn ép NLD trong các hợp đồng lao động Nhóm tác giả tìm

cũng lưu ý là trong bối cảnh hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu,các chính sách điều chỉnh tiền lương của Việt Nam cần được cải thiện để đảm bảo sự cânbằng

Việc điều chỉnh tiền lương phải đảm bảo vừa thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừagiúp người lao động hưởng thành quả công bằng từ tăng trưởng năng suất lao động”. (3)3

3

https://dantri.com.vn/thi-truong/luong-binh-quan-cua-viet-nam-thuoc-nhom-thap-nhat-asean-1424884974.htm

Trang 10

Từ đó ta thấy việc trả công tiền lương có ảnh hướng lớn đến ngành kinh tế của nước nhà

Sự quản lý, giám sát, điều hành của một bên

Như vậy hiện nay theo quy định của BLLD 2019 nhóm tác giả nhận thấy không có bất kì giải thích nào về sự quản lí ,giám sát điều hành một bên Điều đó gây ra khó khăn cho việc giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực lao động tại tòa án ở tình huống này nhóm tác giả nhận thấy có những quan điểm khoa học giải thích về sự quản lí giám sát , điều hành của một bên Ở đây chính là NSDLD ( các công ty , doanh nghiệp ) Vì vậy nên nhóm tác giải đã nghiên cứu quan điểm của 1 chuyên gia

Đặc trưng của hợp đồng lao động

Đối tượng của hợp đồng lao động và việc làm

Như vậy việc làm là dấu hiệu quan trọng để nhận diện quan hệ lao động cá nhân(hay còn gọi là quan hệ việc làm) Việc làm ở đây thể hiện hợp đồng lao động chính làhợp đồng mua bán sức lao động giữa NLD và NSDLD

-Người lao động phải thực hiện công việc trong hợp đồng lao động và chịu sự quản

1.2.1 Một hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây 4

-Một hợp đồng lao động phải có đầy đủ những nội dung chủ yếu như:

Trang 11

Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp

Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặcgiấy tờ hợp pháp khác của người lao động

Công việc và địa điểm làm việc

Thời hạn của hợp đồng lao động

Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sungkhác

Chế độ nâng bậc, nâng lương

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

1.2.2 Những nguyên tắc, nghĩa vụ khi kí kết hợp đồng lao động 5

Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực (Điều 15)

Tự nguyện là sự biểu hiện về mặt ý chí chủ quan của các bên, hoàn toàn đồng ý khi thamgia giao kết hợp đồng lao động Đây là một trong những yếu tố để khẳng định hợp đồnglao động là kết quả của sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động,không bên nào ép buộc bên nào giao kết hợp đồng lao động Sự tự nguyện chính là biểuhiện của ý chí của các chủ thể trong khi giao kết hợp đồng.Nguyên tắc này là một trongnhững cơ sở quan trọng ràng buộc trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồnglao động và giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ củacác bên

Bình đẳng là nguyên tắc khẳng định vị thế ngang nhau của người sử dụng lao động vàngười lao động khi giao kết hợp đồng lao động Thể hiện nguyên tắc này giúp phòngtránh người sử dụng lao động lợi dụng vị thế của mình để áp đặt đối với người lao độngkhi giao kết hợp đồng lao động Tuy nhiên, cần hiểu rằng, bình đẳng giữa hai bên khigiao kết hợp đồng chỉ là sự bình đẳng tương đối, bởi dù sao, người lao động luôn là đối

4 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 theo Sở tư pháp duc-va-phap-luat

Điều 15,16,17 Bộ luật lao động 2019 theo Sở tư pháp giao-duc-va-phap-luat và https://luatlaodong.vn/nhung-van-de-chung-ve-hop-dong-lao-dong-va-phap-luat-ve-giao- ket-hop-dong-lao-dong/ viết bởi Chuyên viên Huỳnh Thu Hương

https://sotuphap.hochiminhcity.gov.vn/en/phong-pho-bien-5

Ngày đăng: 28/11/2022, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm