1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN THANH OAI.

34 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN THANH OAI
Tác giả Nguyễn Mạnh Quyền
Người hướng dẫn Th.s Hạ Thu Quyên
Trường học Học viện Hành chính
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT (6)
    • I. MỘT SỐ QUAN NIỆM CƠ BẢN (6)
      • 1. Quan niệm về thanh niên (6)
      • 2. Quan niệm về “việc làm” và những vấn đề liên quan đến “việc làm” (6)
    • II. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT (8)
      • 1. Quản lý nhà nước về lao động (8)
      • 2. Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho TNNT (8)
      • 3. Những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về dạy nghề, tạo việc làm (9)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN (12)
    • I. GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYÊN THANH OA (12)
      • 1. Đặc điểm tự nhiên (12)
      • 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (12)
      • 3. Đặc điểm về văn hoá - xã hội (12)
    • II. THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA TNNT HUYỆN (13)
      • 1. Về số lượng thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Oai (13)
      • 2. Chất lượng TNNT trên địa bàn Huyện Thanh Oai (15)
    • III. THỰC TRẠNG QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN (16)
      • 1. Thực trạng về thể chế (16)
      • 2. Thực trạng về các nguồn lực (17)
      • 3. Thực trạng về GQVL cho TNNT Huyện Thanh Oai (18)
  • CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN THANH OAI (22)
    • I. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN (22)
      • 1. Một số quan điểm chỉ đạo chung (22)
      • 2. Những định hướng cơ bản (23)
      • 1. Các nhóm giải pháp mang tính chiến lược (24)
      • 2. Đào tạo bài bản đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng về GQVL và tạo việc làm cho TNNT (25)
      • 3. Thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cho TNNT (26)
      • 4. Mở rộng xã hội hoá, nâng cao vai trò của chính quyền Huyện và tổ chức Đoàn (27)
  • KẾT LUẬN (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Quyền MỞ ĐẦU Trong mọi thời kỳ, với mỗi quốc gia, thanh niên (TN) bao giờ cũng có vai trò hết sức to lớn, họ là sức sống hiện tại và.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT

MỘT SỐ QUAN NIỆM CƠ BẢN

1 Quan niệm về thanh niên

TN là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Sự đa dạng về nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận và cấp độ đánh giá khiến người ta đưa ra các định nghĩa về TN với những sắc thái và ý nghĩa khác nhau, tùy ngữ cảnh và mục tiêu phân tích.

Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi TN là một giai đoạn xác định trong quá trình

“Tiến hóa” của cơ thể và tâm lý thanh niên được xem như một giai đoạn chuyển tiếp từ sự phụ thuộc của tuổi thơ sang hoạt động độc lập, giúp thanh niên hình thành tư cách công dân có trách nhiệm Ở góc độ kinh tế học, thanh niên được xem như một lực lượng lao động xã hội, nguồn bổ sung cho đội ngũ lao động trên mọi lĩnh vực Với các triết gia và văn nghệ sĩ, thanh niên được coi là biểu hiện của tiềm năng sáng tạo và động lực đổi mới của xã hội, đóng góp vào sự phát triển và tiến bộ chung.

TN lại được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: “TN là mùa xuân của xã hội” là

“bình minh của cuộc đời”. Để nhìn nhận đánh giá TN một cách tương đối toàn diện, có thể bao hàm được các nội dung, ý nghĩa nêu trên, phạm vi đề tài này TN được hiểu là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù có độ tuổi từ 15, 16 tuổi đến trên dưới 30 tuổi, gắn với mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội và có mặt trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.

Theo Điều 1 Luật TN năm 2005 thì “TN là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” Điều 3 của Luật TN quy định: “TN có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này TN không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ” và tại Điều 4 của Luật ghi rõ: “TN là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[23, tr.7-9].

2 Quan niệm về “việc làm” và những vấn đề liên quan đến “việc làm”

Việc làm là mối quan tâm hàng đầu của người lao động và GQVL là một vấn đề có tính chất toàn cầu, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của một đất nước Về mặt bản chất, việc làm là quan hệ tích cực, sáng tạo của chủ thể việc làm với hoạt động sống của mình, đồng thời chứa đựng ý nghĩa, nội dung và mục đích được đặt ra Theo quan niệm chung hiện nay, khái niệm việc làm chỉ được đề cập đến trong mối quan hệ với LLLĐ Việc làm được chia làm hai loại.

- Việc làm được trả công (những người làm thuê, học việc ).

- Việc làm không được trả công nhưng vẫn tạo ra thu nhập (giới chủ, những người làm kinh tế hộ gia đình ).

Theo Điều 13, Chương II Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007), mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm.

Qua những phân tích về khái niệm việc làm nêu trên, có thể nhận thấy, việc làm phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Hoạt động được xem là tạo thu nhập khi nó hữu ích và có khả năng tạo thu nhập cho người lao động hoặc cho phép người lao động tham gia để tạo thu nhập Các hình thức nhận thu nhập bao gồm: người lao động làm việc để được trả công, tiền lương bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ người sử dụng lao động; tự đem lại thu nhập cho bản thân thông qua hoạt động kinh tế do chính họ làm chủ và tự tổ chức triển khai; hoặc thu nhập cho hộ gia đình khi người lao động tham gia công việc và gia đình quản lý hoạt động đó.

Người lao động được tự do hành nghề miễn sao hoạt động của họ không bị pháp luật ngăn cấm; do đó, một hoạt động được xem là việc làm hay không chủ yếu dựa trên tính hợp pháp của nó và khả năng tạo ra thu nhập từ hoạt động đó.

Trong lĩnh vực lao động, thời gian làm việc là thước đo chính của việc làm đầy đủ: một người được coi là có việc làm đầy đủ khi số giờ làm việc mỗi tuần đạt đúng chuẩn 40 giờ Ngược lại, dù có việc làm nhưng thời gian lao động không đảm bảo theo quy định được coi là thiếu việc làm.

Đào tạo nghề là quá trình truyền đạt các kỹ năng thực hành và kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, giúp người học nắm vững tri thức nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho cuộc sống và có khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Quá trình này tạo nền tảng cho học viên phát triển nghề nghiệp, thích nghi với thị trường lao động và nâng cao năng lực làm việc.

Theo khoản 1 Điều 5 của Luật dạy nghề năm 2006, dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học.

Do đó, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực cho người lao động, gồm tri thức, kỹ năng và thái độ hành nghề cần thiết để có thể làm việc hoặc tự tạo việc làm Nhờ được trang bị đầy đủ các yếu tố này, người lao động có thể tìm việc làm phù hợp hoặc xây dựng cơ hội tự kinh doanh, góp phần nâng cao thu nhập và phát triển sự nghiệp Đào tạo nghề không chỉ nâng cao trình độ mà còn giúp người học thích nghi với yêu cầu của thị trường lao động, tăng cường tự tin và khả năng nhận diện cơ hội nghề nghiệp.

Đào tạo nghề là quá trình giáo dục và phát triển nhân cách được thực hiện một cách có hệ thống nhằm trang bị cho người học một tổ hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp Quá trình này nắm bắt và phát triển các kiến thức nền tảng cùng kỹ năng chuyên môn, đồng thời rèn luyện thái độ làm việc chuyên nghiệp, cần cù và linh hoạt Nhờ sự chuẩn bị toàn diện này, học viên có khả năng tìm được việc làm phù hợp trên thị trường lao động hoặc tự tạo lập cơ hội nghề nghiệp cho bản thân.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT

1 Quản lý nhà nước về lao động Điều 16 Bộ luật Lao động quy định: Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm Người cần tìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc làm hoặc đăng ký tại các tổ chức dịch vụ việc làm để làm việc tùy theo nguyện vọng, khả năng, trình độ, nghề nghiệp và sức khỏe của mình Theo đó, lao động việc làm không chỉ ở các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội , không chỉ ở phạm vi xã hội mà còn tại mỗi gia đình Để quản lý lao động việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm, điều đó trước hết phải thuộc về trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp, tổ chức và của toàn xã hội

2 Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho TNNT.

Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên là sự tác động của Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm giải quyết vấn đề lao động và cơ hội việc làm Theo Hiến pháp năm 1992, ở Việt Nam hiện nay cơ quan trực tiếp quản lý nhà nước về lao động và tạo việc làm là các cơ quan hành chính nhà nước; ở Trung ương, Chính phủ quản lý thống nhất và giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH) thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động và việc làm; ở địa phương là UBND các cấp Đồng thời, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, theo chức năng của mình, thực hiện một số nhiệm vụ quản lý liên quan đến tạo việc làm và được coi là các cơ quan liên quan đến quản lý nhà nước về tạo việc làm.

Thứ nhất, xây dựng và ban hành các chính sách về tạo việc làm cho TNNT.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác QLNN về lao động, việc làm

Thứ ba, tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chịu trách nhiệm quản lý công tác tạo việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng; yếu tố then chốt là các cán bộ làm việc tại các cơ quan liên quan đến giải quyết việc làm cho thanh niên, đảm bảo năng lực, tinh thần trách nhiệm và sự phối hợp hiệu quả để nâng cao cơ hội việc làm cho thanh niên ở mọi khu vực.

Thứ tư, tăng cường phối hợp giữa chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của thanh niên (TNNT) với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong việc tạo việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên nữ nói riêng Thực tế cho thấy công tác tạo việc làm cho TNNT đòi hỏi sự tham gia và hỗ trợ từ nhiều phía, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của thanh niên, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

3 Những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về dạy nghề, tạo việc làm cho TN

Trong mọi thời kỳ và đối với mỗi quốc gia, thanh niên luôn có vai trò hết sức quan trọng, là sức sống hiện tại và tương lai của dân tộc Năm 1925, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhắc nhở về sự cần thiết của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước Vì thế, khơi dậy tinh thần trách nhiệm, học hỏi và cống hiến của thanh niên chính là động lực để xã hội tiến bộ và phát triển bền vững.

Để một dân tộc hồi sinh, trước hết phải hồi sinh giai cấp công nhân; nếu giai cấp này không giác ngộ, thiếu nghị lực và sức sống, không có khả năng tổ chức lại, sẽ chìm đắm trong rượu cồn và thuốc phiện, đặt dân tộc vào nguy cơ diệt vong Hồ Chí Minh nhấn mạnh giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử vẻ vang đối với cách mạng của đất nước và cách mạng thế giới, vì họ là đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất trong lịch sử và là lực lượng xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu.

Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, TN trở thành nguồn lực xã hội to lớn và nguồn nhân lực quan trọng, đóng góp đáng kể vào thành công của công cuộc đổi mới đất nước và sự nghiệp CNH, HĐH.

Đảng ủy Huyện Thanh Oai nhận thức rõ vai trò của thanh niên (TN) và xem TN là lực lượng xung kích cách mạng, là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực Những công việc đòi hỏi sự hy sinh, gian khổ, lòng nhiệt huyết, sức khỏe và sự sáng tạo của TN được đánh giá cao Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối và biện pháp thiết thực, hiệu quả nhằm quan tâm toàn diện đến sự phát triển của thanh niên để TN có thể phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động và đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH.

Quan tâm đến phát triển toàn diện thanh niên bao gồm thể lực, trí lực, nhân cách và lối sống, nhưng mục tiêu cốt lõi là tạo điều kiện để thanh niên có việc làm và thu nhập ổn định; đẩy mạnh dạy nghề, học nghề và tạo việc làm cho các đối tượng chính sách, người nghèo, đặc biệt ở nông thôn và vùng đô thị hóa Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X nhấn mạnh rằng trên cơ sở đầu tư phát triển kinh tế phải quan tâm đến chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao khả năng giải quyết việc làm cho người lao động; đồng thời phát triển đa dạng các ngành, nghề để tạo nhiều việc làm và thu nhập, khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ và tay nghề, cùng với có cơ chế, chính sách phát hiện và trọng dụng nhân tài.

Đảng và các ban, ngành đang đặc biệt quan tâm định hướng tạo mọi điều kiện để thanh niên có thể tìm kiếm việc làm phù hợp trong cơ chế thị trường, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp và tay nghề cho thanh niên Việc này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trẻ và mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp bền vững.

Tạo việc làm luôn là vấn đề then chốt đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội của mỗi quốc gia, và việc tạo việc làm cho thanh niên, đặc biệt là TNNT, càng có ý nghĩa cấp bách do vai trò của họ đối với sự phát triển tương lai và những đặc thù về trình độ, kinh nghiệm nghề nghiệp; trong quá trình này, vai trò quản lý của Nhà nước là rất quan trọng, vừa ban hành chủ trương, chính sách vừa tổ chức thực hiện và điều tiết các nỗ lực của xã hội để nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm cho TN, TNNT Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, Chương 1 sẽ phân tích và làm rõ các khái niệm cơ bản làm cơ sở lý luận, đồng thời nêu khái quát nội dung quản lý nhà nước về tạo việc làm cho TN, TNNT trên địa bàn Huyện Thanh Oai; Chương 1 sẽ làm nền tảng để Chương 2, Chương 3 phân tích, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất những giải pháp, biện pháp hữu ích nâng cao hiệu quả QLNN đối với công tác này, nhằm góp phần giải quyết khó khăn, vướng mắc của TN về việc làm và góp phần vào quá trình CNH-HĐH của Huyện và của cả nước.

THỰC TRẠNG QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN

GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYÊN THANH OA

Huyện Thanh Oai nằm ở phía nam thủ đô Hà Nội cách trung tâm 30km, có diện tích là 123,85 ha, gồm 20 xã và 1 thị trấn.

Với nhiều làng nghề truyền thống, huyện có vị trí chiến lược về kinh tế của thành phố Hà Nội Phía bắc giáp quận Hà Đông, phía tây giáp huyện Chương Mỹ, phía đông giáp Thường Tín và phía nam giáp Ưng Hòa Là đầu mối giao thông quan trọng thuận lợi cho giao lưu kinh tế với nội thành và các tỉnh lân cận, nơi đây có ba trục đường chính là quốc lộ 21B, tỉnh lộ 427 và 429 Hai dòng sông Đáy và Nhuệ chảy qua địa bàn Trên địa bàn có hai tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên Chúa giáo.

2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trong những năm đổi mới, huyện Thanh Oai phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các huyện lân cận và thành phố Hà Nội, đồng thời phát huy lợi thế về nguồn lực có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; hệ thống đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn ngày càng phát triển, tập trung phần lớn các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ; nơi đây còn là trung tâm văn hóa – chính trị của cả nước, từ đó đóng góp cho phát triển KT-XH và hội nhập hiệu quả với nền kinh tế toàn cầu.

3 Đặc điểm về văn hoá - xã hội

Trong quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh ở nhiều địa phương; trên địa bàn thành phố

Thanh Oai tiếp tục trở thành điểm đến của nhiều dự án lớn và sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất quy mô hiện đại Những dự án này không chỉ thu hút lao động từ trong huyện mà còn kéo người làm việc từ khắp nơi đổ về, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở ra nhiều cơ hội việc làm cho địa phương.

Nét sinh hoạt mới và nếp sống thị thành đang hình thành rộng rãi tại các thôn xã, cho thấy quá trình đô thị hóa nông thôn đang diễn ra mạnh mẽ Biểu hiện rõ nhất là việc thực hiện hiệu quả chương trình kế hoạch hóa gia đình, đóng góp vào nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA TNNT HUYỆN

đã có tủ sách pháp luật.

II THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA TNNT HUYỆN THANH OAI

1 Về số lượng thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Oai.

Số lượng lao động TNNT phản ánh nguồn cung lao động TNNT cho thị trường lao động Tại huyện Thanh Oai, dân số trong độ tuổi TNNT trên địa bàn cũng chính là dân số nông thôn trong độ tuổi lao động và đang có xu hướng tăng lên, do số lượng thanh niên và thiếu niên bước vào tuổi lao động tăng (bảng 1.1).

Bảng1.1: Số lượng ước tính dân số trong độ tuổi TN (16-30 tuổi)của khu vực nông thôn huyện Thanh Oai năm 2008-2011. Đơn vị: 1000 người

Năm Số TNNT ước tính

% so với dân số nông thôn

% so với dân số trong độ tuổi lao động

(Nguồn: phòng LĐ - TB & XH, 2008 – 2011huyện Thanh Oai )

Tỷ trọng TNNT trên địa bàn Huyện năm 2008 chiếm 29,39% so tổng dân số, đến năm

Trong năm 2010, tỷ lệ TNNT tăng lên 32,08%; dù tỷ trọng TNNT so với tổng dân số ở độ tuổi lao động chiếm gần một nửa dân số, nhưng có xu hướng giảm dần Điều này cho thấy cơ cấu dân số huyện Thanh Oai đang dần chuyển sang già hóa, phản ánh quá trình dịch chuyển về cơ cấu tuổi theo hướng nhiều hơn người lớn tuổi và người cao tuổi.

Chỉ tiêu trọng tâm là số TNNT tham gia LLLĐ đang tiếp tục tăng, cho thấy quy mô học tập suốt đời của thanh niên ngày càng lớn Mặc dù tỷ lệ TNNT tham gia học tập ngày càng cao, tốc độ tăng của lực lượng lao động TNNT khiến tỷ lệ tham gia LLLĐ so với tổng lực lượng lao động có xu hướng giảm, nhưng số người tham gia LLLĐ tuyệt đối lại tăng lên Điều này cho thấy cần có chiến lược nâng cao hiệu quả LLLĐ để duy trì đà tăng cả về tỷ lệ và số lượng tham gia khi quy mô lực lượng trẻ mở rộng.

Bảng1.2: Ước lượng số lượng TNNT trên địa bàn Huyện(16-30 tuổi) tham gia

LLLĐ năm 2008-2011. Đơn vị:1000 người

Năm Tổng số Tỷ lệ TN tham gia

(Nguồn: Phòng LĐ - TB & Xã huyện Thanh Oai, 2008-2011).

Bảng số liệu 1.2 cho thấy số TNNT trên địa bàn huyện Thanh Oai tham gia lực lượng lao động (LLLĐ) qua các năm có xu hướng tăng Xét về tỷ lệ TN trong LLLĐ, Thanh Oai tương đương với các thành phố lớn, nhưng tỷ lệ TNNT tham gia lao động (khoảng 62%) thấp hơn mức trung bình của các huyện lân cận (trên 74%) và đang có xu hướng giảm Nguyên nhân chủ yếu là số TNNT đi học tăng lên hàng năm, dẫn đến việc chưa tham gia vào LLLĐ.

Theo số liệu của Trung tâm Giới thiệu việc làm huyện Thanh Oai, tỉ lệ lao động trẻ trên tổng lao động của các xã dao động từ 45% đến 67%, cho thấy nguồn lực trẻ dồi dào và có tiềm năng đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương Đây được xem là tín hiệu tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh Oai, đồng thời mở ra cơ hội nâng cao kỹ năng, thu nhập và thu hút đầu tư vào khu vực.

- XH của từng địa phương trong hiện tại và tương lai.

2 Chất lượng TNNT trên địa bàn Huyện Thanh Oai.

Trình độ văn hoá của TN là một chỉ số phản ánh chất lượng và tình trạng phát triển nguồn nhân lực của mỗi địa phương Chất lượng lao động TN thể hiện chủ yếu ở trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật Chất lượng lao động là yếu tố then chốt giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của lực lượng lao động TNNT trên địa bàn Thanh Oai và trên thị trường lao động.

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động TNNT huyện Thanh Oai, được thể hiện qua trình độ học vấn, ở mức khá cao so với lao động TNNT trên cả nước; gần 40% lao động trẻ đã qua đào tạo Tuy vậy, chất lượng thực tế của một bộ phận lao động trẻ đã qua đào tạo đang đặt ra nhiều lo ngại: nhiều người sở hữu nhiều chứng chỉ nhưng thiếu hiểu biết cơ bản về kiến thức chuyên môn, và một số lại yếu kỹ năng thực hành so với kiến thức đã được học.

Bảng 1.3: Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của lao động trẻ Đơn vị: %

Trình độ học vấn, chuyên môn Tổng số

Tốt nghiệp Trung học cơ sở 569 20,3

Tốt nghiệp Trung học phổ thông 981 35,0

Công nhân kỹ thuật 161 5,8 Đào tạo ngắn hạn 152 5,4 Đã được học nghề theo hình thức truyền nghề 136 4,9

(Nguồn: Trung tâm Giới thiệu việc làm thanh niên Thanh Oai, 2010)

THỰC TRẠNG QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN

1 Thực trạng về thể chế.

Văn bản pháp luật của Nhà nước do Đảng và Chính phủ ban hành gồm nhiều nghị quyết và chính sách quan trọng nhằm tạo việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng, đồng thời tạo đà cho thanh niên khởi nghiệp và lập nghiệp bền vững Trong các văn kiện Đại hội và các nghị quyết từ thời đổi mới đến nay, vấn đề thanh niên luôn được quan tâm với sự chú trọng phát triển toàn diện và cơ hội việc làm cho thanh niên Cụ thể hóa chủ trương này, Quốc hội đã ban hành Luật Thanh niên, quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên.

Chính phủ ban hành một loạt quyết định liên quan đến việc tạo việc làm cho thanh niên, nổi bật là Quyết định 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 về chính sách và cơ chế hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nước ngoài; Quyết định 33/2006/QĐ-TTg ngày 7/2/2006 phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015; Quyết định 101/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010 và phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2005-2010; Quyết định 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động (XKLĐ), góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020.

Thanh Oai đã ban hành các chủ trương và chính sách nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn (TNNT) và nâng cao chất lượng nguồn lao động Để đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP, tạo việc làm và GQVL, huyện ủy, HĐND và UBND huyện Thanh Oai đã đề ra các chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, trong đó tập trung chỉ đạo phát triển KT-XH trên những lĩnh vực có tiềm năng và huy động tối đa mọi nguồn lực sẵn có của địa phương Các chương trình XKLĐ, các dự án xây dựng khu công nghiệp và khu dịch vụ trên địa bàn được triển khai đồng bộ Bên cạnh đó, huyện còn ban hành các chính sách để tạo việc làm và GQVL cho lao động nông thôn nói chung và TNNT nói riêng.

- Đẩy nhanh phát triển kinh tế, xã hội để tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

Huyện đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 12-13% mỗi năm, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa; phát triển và tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ; phấn đấu đạt mức bình quân hàng năm GQVL và tạo việc làm cho khoảng 1.400 người.

- Các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn

Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại và sản xuất hàng hóa bằng kỹ thuật cao nhằm tăng năng suất và chất lượng, đồng thời gắn với mục tiêu đô thị sinh thái và môi trường bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng; quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp trên cơ sở xây dựng nông thôn mới, phối hợp đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm (GQVL), giảm nghèo, khuyến nông và khuyến công.

2 Thực trạng về các nguồn lực.

Nếu hiểu theo nghĩa rộng nhất, nguồn lực cho giải quyết vấn đề lao động, việc làm của

TN là tổng hợp các nỗ lực của cả hệ thống chính trị và xã hội, từ ban hành chủ trương, chính sách đến huy động nguồn lực ở các ngành và cấp để triển khai vào đời sống thực tế Trong nghĩa hẹp và dưới góc độ nghiên cứu, nguồn lực tài chính và vật chất đầu tư dành cho công tác tạo việc làm cho TNNT có thể được khái quát thành các thành phần đầu tư, phân bổ và sử dụng nhằm tăng quy mô và hiệu quả của hoạt động này.

 Các nguồn lực đầu tư của Nhà nước Đây là nguồn lực đầu tư cơ bản và quan trọng nhất Cùng với quá trình tăng trưởng KT -

XH, hàng năm Nhà nước dành một phần đáng kể ngân sách đầu tư cho vấn đề tạo việc làm và GQVL

Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước bao gồm:

Nguồn kinh phí đầu tư trực tiếp cho lĩnh vực GQVL thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia GQVL và các hoạt động hỗ trợ thanh niên thông qua các kênh như ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với lãi suất ưu đãi là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện GQVL cho thanh niên Nhiều địa phương cho thấy thanh niên đã tận dụng nguồn vốn vay này để tạo việc làm cho bản thân và giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương.

Nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nghề và chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò then chốt để nâng cao trình độ của đội ngũ TNNT và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Việc tăng cường huy động vốn cho đào tạo nghề sẽ triển khai các khóa học ngắn hạn và dài hạn, cập nhật công nghệ mới và phương pháp sản xuất hiện đại, từ đó hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn Nhờ nâng cao trình độ nghề, TNNT có kỹ năng phù hợp hơn, tăng cơ hội việc làm và thu nhập, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Điều này còn giúp xây dựng lực lượng lao động chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và cải thiện đời sống người dân nông thôn.

Nguồn lực từ các tổ chức chính trị - xã hội là một nguồn lực hỗ trợ rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Thông qua mạng lưới của các tổ chức này, họ triển khai các giải pháp hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm và giúp người lao động tự tạo việc làm, từ đó tăng cường thu nhập và ổn định đời sống cho cộng đồng Đây là nguồn lực thiết yếu giúp huy động nguồn lực xã hội, mở rộng cơ hội tiếp cận vốn và việc làm cho người dân, đặc biệt đối với nhóm yếu thế.

 Nguồn lực của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước, thực hiện Đề án 30A của Chính phủ nhằm hỗ trợ phát triển KT-XH cho các huyện nghèo nhất trên toàn quốc Sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước vào chương trình phát triển KT-XH ở các huyện đặc biệt khó khăn tạo cơ hội giải quyết việc làm (GQVL) cho lao động địa phương, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế-xã hội và nâng cao đời sống người dân ở vùng sâu vùng xa.

 Nguồn lực của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Với cơ chế và chính sách mở cửa, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất - kinh doanh, đồng thời thúc đẩy đầu tư cho các cơ sở dạy nghề và thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho công tác tạo việc làm cho Lao động nước ngoài (LĐNT), đặc biệt là đối với lực lượng lao động trẻ.

3 Thực trạng về GQVL cho TNNT Huyện Thanh Oai.

 Thực trạng về vay vốn và giải quyết việc làm

Việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn (TNNT) không chỉ là trách nhiệm của các ngành kinh tế mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội Thông qua Quỹ quốc gia GQVL, hàng năm đã góp phần thay đổi nhận thức của người lao động, đặc biệt là thanh niên nông thôn Từ chỗ trông chờ hoàn toàn vào Nhà nước, nay người dân, nhất là lớp trẻ, đã tự tin tự tạo việc làm cho mình; Nhà nước có trách nhiệm tạo lập môi trường kinh tế và pháp lý thuận lợi, đồng thời hỗ trợ một phần vốn Trong khi đó, người lao động tự tạo việc làm cho bản thân và cho người khác.

Bảng 1.4: Số dự án và tổng vốn GQVL cho TNNT Huyện Thanh Oai năm 2009 -

(Nguồn: Phòng LĐ - TB & XH huyện Thanh Oai, 2009-2011)

Việc quản lý và sử dụng vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm ở cấp huyện được thực hiện hiệu quả và đúng mục đích, góp phần thay đổi nhận thức của thanh niên về cơ hội việc làm, khuyến khích thanh niên phát triển sản xuất, tự tạo việc làm cho bản thân và tạo việc làm mới cho xã hội, từ đó tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn Nhờ hình thức hỗ trợ này, nhiều doanh nghiệp và xưởng sản xuất đã được thành lập, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động trên địa bàn Thanh Oai.

Nguồn vốn vay này đã góp phần tăng số lao động ở huyện Thanh Oai có việc làm và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Trong nông nghiệp, đã xuất hiện sự chuyển dịch rõ nét từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời phát triển các ngành nghề truyền thống địa phương, ngành chế biến nông sản và dịch vụ.

Nguồn vốn này đã tận dụng và khai thác nội lực của mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp góp phần vào sự định hướng đầu tư đúng đắn trong phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, doanh nghiệp, phát triển ngành nghề truyền thống và nâng cao mức sống của người dân Thủ đô. Đào tạo nghề, truyền bá các nghề truyền thống của mỗi địa phương cũng góp phần tích cực vào tạo việc làm cho TNNT của Huyện Trên địa bàn Huyện có ba làng nghề truyền thống là nghề làm nón của lang Chuông thuộc xã Phương Trung, kim khí xã Thanh Thùy, nghề mộc của xã Dân Hòa Đó là những lợi thế để các nhà quản lý hoạch định những chính sách phù hợp để khai thác có hiệu quả nguồn lao động trẻ của địa phương.

 Thực về xuất khẩu lao động

ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN THANH OAI

CÁC QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN

1 Một số quan điểm chỉ đạo chung

Việt Nam có lực lượng lao động lớn, nên việc làm được coi là một chính sách trọng yếu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chiến lược về giải quyết việc làm cho thanh niên và đặc biệt là thanh niên nông thôn Thông qua Chiến lược phát triển KT - XH Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua: "Giải quyết việc làm là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của chính sách xã hội, là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng và yêu cầu bức xúc của nhân dân"; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định rõ mục tiêu và giải pháp cho việc giải quyết việc làm.

Phát triển thị trường lao động trên tất cả các khu vực kinh tế là mục tiêu trọng tâm nhằm kết nối cung và cầu lao động một cách hiệu quả Việc này giúp tăng cường sự gắn kết giữa người học nghề và nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả đào tạo nghề Đồng thời, việc phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ thông qua các cơ hội học tập liên thông, thông tin tuyển dụng minh bạch và môi trường làm việc thân thiện Nhờ những nỗ lực này thị trường lao động sẽ phát triển bền vững, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống người lao động.

Chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp thu hút nguồn lao động ngày càng được mở rộng, đặc biệt tại khu vực nông thôn nhằm tăng quy mô tuyển dụng và ổn định nguồn lực làm việc Đồng thời, cần đẩy mạnh hoạt động XKLĐ (xuất khẩu lao động), tập trung vào lực lượng lao động đã qua đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của thị trường lao động Việt Nam.

Quán triệt quan điểm chỉ đạo chung của Đảng và Nhà nước về công tác giải quyết việc làm (GQVL) là bảo đảm sự nghiệp cách mạng của toàn dân và coi tạo việc làm cho người lao động là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên trong mọi chính sách kinh tế - xã hội Trong những năm tới, huyện Thanh Oai cần quán triệt và triển khai đồng bộ các quan điểm này đối với công tác GQVL cho lao động nói chung và lao động TNNT nói riêng bằng cách tăng cường đào tạo nghề, kết nối người lao động với doanh nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm, nâng cao kỹ năng và trình độ, đồng thời thực thi các chính sách hỗ trợ vốn và bảo đảm quyền lợi, an toàn cho người lao động; tăng cường sự phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền và doanh nghiệp nhằm tạo sinh kế bền vững và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tăng việc làm có ý nghĩa nhằm phát huy nhân tố con người, ổn định phát triển kinh tế, lành mạnh xã hội.

Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế là nền tảng cho tăng trưởng bền vững Đồng thời kết hợp tăng trưởng việc làm với nâng cao chất lượng việc làm để tối ưu nguồn lực lao động, nâng cao năng suất và cải thiện điều kiện cùng kỹ năng nghề cho người lao động Các biện pháp này giúp cân bằng cung cầu lao động, tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế và mang lại thu nhập ổn định cho người lao động.

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể quần chúng, cá nhân đầu tư và tạo mở việc làm.

- Phát huy nội lực là chủ yếu, đồng thời tăng cường hợp tác với sự giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức từ bên ngoài.

2 Những định hướng cơ bản.

Đẩy mạnh sự hỗ trợ của Nhà nước cho giải quyết việc làm và phát triển thị trường lao động bằng cách triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2020, kết hợp với các chương trình giáo dục - đào tạo, giảm nghèo và các hoạt động phát triển KT-XH ở cấp huyện; đồng thời quan tâm đến công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm mở rộng cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người lao động địa phương.

Nhằm hoàn thiện và phát triển thị trường lao động, mục tiêu là hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nội dung trọng tâm gồm xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động để phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng có nhu cầu; phát triển hệ thống giao dịch trên thị trường theo quy hoạch tổng thể, tập trung vào hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm và các cơ sở giới thiệu việc làm; đầu tư nâng cao năng lực cho các trung tâm kinh tế trọng điểm để đạt chuẩn; đa dạng hóa các kênh giao dịch trên thị trường lao động; tổ chức thường xuyên và định kỳ các sàn giao dịch việc làm.

Nâng cao chất lượng nguồn lao động là mục tiêu trọng tâm bằng cách tăng cường trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao kỹ năng nghề và thực hiện liên thông giữa các cấp trình độ, đồng thời đẩy mạnh giáo dục - đào tạo theo định hướng phát triển sản xuất Đồng thời, tăng cường hiểu biết về pháp luật, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, kết hợp với nâng cao thể lực để đảm bảo đội ngũ lao động có chất lượng cả về trí lực và thể lực, đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hiện đại.

Đề án thứ Bốn nhấn mạnh hoàn thiện và phát triển hệ thống an sinh xã hội, để đảm bảo sự an toàn và bền vững cho người dân Trong thời gian tới, hệ thống an sinh xã hội cần tập trung triển khai các chính sách cho lao động nông thôn bị mất việc làm và thiếu việc làm do đô thị hóa, công nghiệp hóa, cũng như cho lao động dôi dư Đồng thời, cần cải thiện các chính sách về bảo hiểm xã hội, đặc biệt là bảo hiểm thất nghiệp, nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận và nâng cao hiệu quả hỗ trợ người lao động.

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO TNNT HUYỆN THANH OAI.

1 Các nhóm giải pháp mang tính chiến lược.

Chính sách KT-XH là yếu tố chiến lược quyết định giúp ổn định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Việc thực hiện hiệu quả các chính sách KT-XH sẽ tạo nhiều việc làm cho thanh niên, nhất là với lực lượng lao động trẻ mới gia nhập thị trường Đầu tư vào nguồn nhân lực trẻ, cải thiện môi trường làm việc và khuyến khích khởi nghiệp sẽ nâng cao chất lượng việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm tuổi trẻ và tăng cường tham gia của thanh niên vào nền kinh tế Vì vậy, các biện pháp KT-XH cần được thiết kế đồng bộ, phù hợp với nhu cầu của thanh niên, nhằm ổn định xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Thứ nhất, các chính sách tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm được thiết kế nhằm giải phóng sức sản xuất và sức lao động, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh Đặc biệt, ưu tiên những ngành, lĩnh vực có khả năng thu hút nhiều lao động.

Chính sách kích cầu và cơ chế huy động các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội là động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng quy mô nền kinh tế Việc huy động hiệu quả các nguồn vốn này sẽ tăng cường đầu tư cho sản xuất và hoạt động kinh doanh, từ đó tạo nhiều việc làm cho người lao động và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

Việc tăng đầu tư toàn xã hội đóng vai trò quyết định nhất cho quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện để phát triển quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng nguồn lực, từ đó tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và mang lại nhiều việc làm cho người lao động.

Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho thanh niên.

Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật; xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư tại khu vực ngoại thành và triển khai các biện pháp thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư; đồng thời triển khai chính sách tín dụng ưu đãi nhằm thu hút nhân tài và chuyên gia giỏi về làm việc tại địa phương.

Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng phân cấp sâu và nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, đơn vị kinh tế và thị trường lao động phát triển; giảm thiểu thủ tục cấp phép thành lập doanh nghiệp, cấp phép cho người lao động nước ngoài và hoạt động XKLĐ, bỏ duyệt hợp đồng XKLĐ; đơn giản hóa thủ tục bảo hiểm xã hội để đẩy mạnh sự chuyển dịch LĐNT trong thành phố Hà Nội.

Ngày đăng: 27/11/2022, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w