1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 20222023

22 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn 9 Năm Học 2022-2023
Tác giả Nguyễn Dữ, Nguyễn Du
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¤n TËp tiÕng viÖt PAGE 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2022 2023 I CỤM TRUYỆN, THƠ TRUNG ĐẠI A “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ 1 Tính cách của nhân vật Vũ Nương Tính cách của nhân vậ.

Trang 1

I CỤM TRUYỆN, THƠ TRUNG ĐẠI:

A “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ.

1 Tính cách của nhân vật Vũ Nương.

Tính cách của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương”

+ Là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền hậu, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia

đình: giữ gìn khuôn phép trước người chồng hay ghen, không từng để lúc nào vợ chồng

phải thất hòa.

+ Đảm đang, tháo vát: ân cần dặn dò chồng, lo lắng cho gia đình thay chồng.

+ Là người mẹ hiền, dâu thảo: vừa nuôi con nhỏ, vừa lo cho mẹ chồng; lời trăng trối

của mẹ chồng đã ca ngợi và ghi nhận công lao của nàng.

+ Là người vợ yêu chồng, hết lòng thủy chung với chồng: thương nhớ chồng theo

tháng năm dài, không trang điểm, …

2 Vì sao nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” phải chịu

nỗi oan khuất?

Nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” phải chịu nỗi oan

khuất vì:

+ Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng: Trương

Sinh “Xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về” Sự cách bức này tạo cái thế cho Trương

Sinh bên cạnh cái thế của người chồng, người đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến.+ Tình huống bất ngờ: lời con trẻ chứa đầy những điều đáng ngờ

+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi; lại thêm tâm trạng khi đi lính về nặng nề, khôngvui vì mẹ mất

+ Cách cư xử hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh: không bình tĩnh để phán đoán, phântích, không nghe vợ phân trần, không tin cả những người hàng xóm nàng

3 Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan.

Tâm trạng của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan:

- Phân trần để chồng hiểu rõ, khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng; tìm cách đểhàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công; hạnh phúc tan vỡ, tìnhyêu không còn

- Tuyệt vọng, đắng cay, tự trầm mình để bảo toàn danh dự

4 Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, tác giả đưa vào nhiều yếu tố kì ảo

nhằm thể hiện điều gì?

Tác giả đưa vào nhiều yếu tố kì ảo nhằm:

+ Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương

Trang 2

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời củanhân dân ta về sự công bằng.

+ Tăng thêm tính bi kịch và khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bithảm của người phụ nữ; làm tăng thêm giá trị nhân đạo cho tác phẩm

B Truyện Kiều- Nguyễn Du

1 Nội dung của “Truyện Kiều”?

- Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo của tầng lớpthống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của phụnữ

- Giá trị nhân đạo: Tố cáo, lên án những thế lực xấu xa; thương cảm trước số phận bikịch của con người; khẳng định, đề cao, tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chânchính của con người

2 Phân tích nội dung, nghệ thuật của bốn câu thơ sau:

“Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”.

Vẻ đẹp của Thúy Vân

- Từ “Trang trọng”  Vẻ đẹp cao sang, quí phái, đoan trang.

- Liệt kê: khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói

Kết hợp dùng từ “đầy đặn, nở nang, đoan trang” làm nổi bật vẻ đẹp riêng của Thúy

Vân

- Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh  Thể hiện vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, quí phái

“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang”.

=> Chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp, êm đềm với thiênnhiên nên Thúy Vân có một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

3 Phân tích vẻ đẹp về nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều.

Kiều là một cô gái tài sắc vẹn toàn

Tác giả khái quát đặc điểm của nhân vật: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” Nàng “sắc

sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn.

- Vẻ đẹp của Kiều:

+ Không như tả Thúy Vân một cách cụ thể, chi tiết, khi tả Kiều tác giả tập trung vàođôi mắt vì đôi mắt thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ Nét vẽ của thi nhân thiên vềgợi Đôi mắt tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

Trang 3

Ẩn dụ: “làn thu thủy” đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt.

“nét xuân sơn” sự thanh tú trên gương mặt trẻ trung tràn đầy sức sống.

+ Vẻ đẹp mang tính cách, số phận; không hòa hợp, làm cho thiên nhiên phải ghenghét, đố kị

Nhân hóa “hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”.

+ Vẻ đẹp làm người say đắm

Dùng điển cố, điển tích “một hai nghiêng nước nghiêng thành”.

- Tài của Kiều:

+ Đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến: cầm, kì, thi, họa

+ Tài đàn là sở trường, năng khiếu “nghề riêng”, vượt lên trên mọi người “ăn đứt”.

+ Tài đã thể hiện cái tâm của nàng: một trái tim đa sầu, đa cảm

=> Vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn

4 Phân tích sáu câu thơ đầu của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:

“ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”

- Ẩn dụ: “khóa xuân”  Kiều đang bị giam lỏng.

- Liệt kê kết hợp từ trái nghĩa: “non xa, trăng gần”  Lầu Ngưng Bích chơi vơi giữa

mênh mang trời nước

- Dùng từ ghép, từ láy: “bốn bề bát ngát”  Sự rợn ngợp của không gian mênh mông

- Hình ảnh: “cát vàng, bụi hồng” vừa tả thực vừa mang tính ước lệ, cảnh nhiều đường

nét, ngổn ngang như tâm trạng của Kiều

- Ần dụ: “mây sớm, đèn khuya”  Thời gian tuần hoàn, khép kín; thời gian cùng với

không gian như đang giam hãm con người Kiều ở trong hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối

- So sánh: “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”  Trước cảnh, Kiều càng buồn cho

thân phận của mình

5 Qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, hãy làm rõ tâm trạng thương nhớ Kim

Trọng và thương nhớ cha mẹ của Kiều?

a- Kiều nhớ đến Kim Trọng:

+ Phù hợp với quy luật tâm lí: Kiều luôn day dứt, tự trách mình là người phụ tình củaKim Trọng Và đây là sự tinh tế trong ngòi bút của Nguyễn Du

+ Nhiều hình ảnh ẩn dụ:

Trang 4

“chén đồng”  Kiều luôn nhớ đến lời thề đôi lứa.

“tin sương”  Kiều tưởng tượng cảnh Kim Trọng đang hướng về mình, chờ

đợi một cách vô ích

“tấm son”  vừa là tấm lòng thương nhớ của Kiều dành cho Kim Trọng không

bao giờ nguôi, vừa là tấm lòng son của Kiều bị hoen ố, không bao giờ gột rửa được

=> Nhớ về Kim Trọng trong tâm trạng đau đớn, xót xa

b- Kiều nhớ về cha mẹ

+ Thương cha mẹ sáng chiều ngóng tin con

+ Thành ngữ: “Quạt nồng ấp lạnh”  Xót xa, lo lắng khi mình không chăm sóc cho

cha mẹ được

+ Điển cố: “sân lai, gốc tử”  sự thay đổi, sự tàn phá của thời gian làm cho cha mẹ

ngày càng già yếu

=> Nhớ về cha mẹ, Kiều luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạycủa cha mẹ

Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng đã quên cảnh ngộ của mình để nghĩ vềKim trọng, nghĩ về cha mẹ Kiều là người thủy chung, người con hiếu thảo, người có tấmlòng vị tha đáng trọng

6 Phân tích tám câu thơ cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

+ Ẩn dụ: “ngọn nước, hoa, gió , sóng”

+ Từ láy: “thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm”

+ Điệp ngữ: “buồn trông” như là một điệp khúc của thơ, của tâm trạng.

+ Câu hỏi tu từ: “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

II CỤM TRUYỆN HIỆN ĐẠI:

1 Bài Làng

* Tác giả: Kim Lân Năm sáng tác: 1948

Trang 5

* Chủ đề của truyện ngắn “Làng”: tình yêu làng và lòng yêu nước, tinh thần kháng

chiến của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp

*Qua truyện ngắn “Làng”, hãy làm rõ diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai?

Diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai

a) Trước khi nghe tin xấu về làng:

- Vui mừng vì tin tức kháng chiến: “Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”.

- Tự hào vì quê vẫn sản xuất: “Hừ, đánh nhau thì cứ đánh nhau, cày cấy cứ cày cấy,

tản cư cứ tản cư … Hay đáo đề”.

b) Khi nghe tin dữ về làng:

- Đột ngột, sững sờ: “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tên rân rân”.

- Cố trấn tĩnh, cố không tin, hỏi lại với hy vọng là có sự nhầm lẫn: “một lúc lâu ông

mới rặn è è … -Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại…”.

- Được khẳng định rành rọt, ông đau đớn, xấu hổ như chính mình mắc lỗi: “Cúi gằm

mặt xuống mà đi về”.

c) Sau khi nghe tin dữ:

- Tủi thân cho mình và cho các con: “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư?

- Ông kiểm điểm lại tin nghe được, càng thêm thất vọng và đau đớn: “Chao ôi! Cực

nhục chưa, cả làng Việt gian!”

- Cái tin dữ xâm chiếm, nó trở thành nỗi ám ảnh day dứt trong ông: lúc nào cũng

tưởng người ta đang để ý, người ta đang bàn tán “cái chuyện ấy” Ông tránh né cả các cuộc

trò chuyện với mọi người

=> Trong ông Hai có nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sợ hãi thường xuyên cùng vớinỗi đau xót, tủi hổ trước cái tin làng mình theo giặc

d) Khi bị đầy vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng: Mụ chủ nhà đuổi đi

- Mâu thuẫn, xung đột nội tâm: Về làng là quay lại làm nô lệ, phản bội cuộc khángchiến của dân tộc; đi nơi khác thì không ai chứa chấp, bi xua đuổi

- Ông dứt khoác: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.

- Quyết định như thế nhưng vẫn không dứt bỏ tình cảm với làng, vì thế mà càng đauxót, tủi hổ

- Trút nỗi lòng vào lời thủ thỉ tâm sự với con Khẳng định tình yêu làng Chợ Dầu, tấmlòng chung thủy với kháng chiến, với cách mạng mà biểu tượng là Cụ Hồ  Tình cảm sâunặng, bền vững mà thiêng liêng

=> Tình yêu làng của của ông Hai thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần khángchiến

2 Bài Chiếc lược ngà.

Trang 6

2.1 Qua truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, hãy cho biết diễn

biến tâm lí nhân vật bé Thu?

a) Thái độ, hành động của bé Thu trước khi nhận ông sáu là ba

- Tỏ ra ngờ vực, lảng tránh, lạnh nhạt, xa cách: hốt hoảng, vụt chạy, kêu thét lên khimới gặp ông Sáu

- Ương ngạnh, bướng bỉnh: Nhất định không gọi ba, không nhờ chắt nước cơm

- Có hành động vô lễ: hất cái trứng cá mà ông Sáu gắp cho

b) Thái độ, hành động của bé Thu khi nhận ông sáu là ba

- Ân hận, hối tiếc: “Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thình thoảng thở dài như người

lớn”.

- Thay đổi thái độ, hành động hoàn toàn và đột ngột: gọi ba

- Hành động cuống quýt, mạnh mẽ và hối hả xen lẫn sự hối hận: Chạy xô tới, ôm chặtlấy cổ, dang hai chân rồi câu chặt ba nó

- Tình yêu và nỗi mong nhớ người cha xa cách bị dồn nén nay bùng ra thật mạnh mẽ

2.2 Qua truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, hãy phân tích tình

cảm sâu nặng của ông Sáu dành cho con?

Tình cảm sâu nặng của người cha dành cho con

a) Khi về thăm nhà:

- Vui mừng, mong ước được ôm con vào lòng: “Không chờ xuồng cặp bến, anh nhún

chân nhảy thót lên”.

- Tìm mọi cách vỗ về, gần gũi và chăm sóc con

- Đau khổ chịu đựng khi con không nhận mình là ba: “Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không

khóc được nên anh phải cười vậy thôi”.

- Không kìm nén tức giận, lỡ tay đánh con

b) Khi ở chiến khu:

- Day dứt, ám ảnh về việc nóng giận đánh con Nhớ đến lời dặn của con trước lúc ra đi

- Dành hết công sức, tâm trí vào việc làm chiếc lược

- Chiếc lược là nỗi mong nhớ, yêu mến của người cha dành cho con

- Tình thương con khiến ông có sức mạnh để gởi gắm chiếc lược lại cho bạn

Trang 7

đầu viết văn Từ đó ông công tác ở Hội nhà văn Việt Nam, làm biên tập cho tuần báo Vănnghệ và Hội nhà văn Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, ông tham gia kháng chiến vàtiếp tục sáng tác văn học.

- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại : truyện ngắn, tiểu thuyết, kịchbản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc khángchiến cũng như sau hoà bình

- Lối viết của Nguyễn Quang Sáng giản dị, mộc mạc, nhưng sâu sắc, đậm đà chất NamBộ

2 Hoàn cảnh sáng tác : « Chiếc lược ngà » được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động

ở chiến trường Nam Bộ, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ và được đưa vào tập truyệncùng tên Văn bản đoạn trích là phần giữa của truyện, tập trung thể hiện tình cảm cha concủa ông Sáu và bé Thu

4- Tên chuỵên “chiếc lược ngà” là cầu nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu Chiếc

lược ngà là kỉ vật của người cha vô cùng yêu con để lại cho con trước lúc hy sinh

5.

Tình huống cơ bản của truyện ( Truyện ngắn « Chiếc lược ngà » đã sáng tạo được

tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí Đó là tình huống nào ? Tình huống ấy đã thể hiện tâm trạng của người cha và đứa con như thế nào ? )

- Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau 8 năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu khôngnhận cha Đến lúc em nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi

- Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làmchiếc lược ngà để tặng con, nhưng chiếc lược chưa gửi đến tay con thì ông Sáu đã hi sinh.Tình huống thứ nhất là tình huống cơ bản Và nếu tình huống này bộc lộ tình cảm mãnhliệt của bé Thu với cha thì tình huống thứ hai bộc lộ tình cảm sâu sắc của người cha đối vớiđứa con

6.

Nghệ thuật trần thuật của truyện :

- Truyện «Chiếc lược ngà » khá tiêu biểu cho những đặc điểm trong nghệ thuật truyệnngắn Nguyễn Quang Sáng Là một nhà văn Nam Bộ, rất am hiểu và gắn bó với mảnh đất ấy,Nguyễn Quang Sáng, hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong chiến tranh

và sau hoà bình

3 Lặng lẽ Sa Pa

- Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925- 1991), quê ở Quảng Nam

Trang 8

- Thể loại: Truyện ngắn

- HCST- Xuất xứ: Viết vào năm 1970 khi tác giả đi thực tế ở Lào Cai, được in trong tập

Giữa trong xanh-1972.

- Đề tài: Viết về cuộc sống mới hòa bình, xây dựng CNXH ở miền Bắc

- Chủ đề: Ca ngợi những người lao động như anh thanh niên làm công tác khí tượngkiêm vật lí địa cầu Qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽsống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc

- Ý nghĩa nhan đề: LLSP: lặng lẽ chỉ là cái không khí bề ngoài của cảnh vật Điều tácgiả muốn nói ở đây là cái không khí lặng lẽ bên trong, ở sự làm việc, ở suy nghĩ của nhữngcon người lao động tại nơi đây Qua đó, tác giả còn gợi ra những suy nghĩ triết lí về ý nghĩacủa công việc, sự cống hiến bằng lao động miệt mài, tự giác của mỗi người cho sự nghiệpchung của đất nước, sống và cống hiến hết mình cho Tổ quốc mà không đòi hỏi cho riêngmình

* Bài tập: Qua truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”, hãy nêu những nét đẹp của nhân vật

anh thanh niên?

- Hoàn cảnh sống: một mình trên đỉnh núi cao; công việc: “đo nắng, đo mưa, đo gió, tính

mây, đo chấn động mặt đất, dự báo thời tiết”.

- Ý thức về công việc và lòng yêu nghề

- Hạnh phúc khi thấy công việc của mình có ích cuộc sống, cho mọi người

- Có những suy nghĩ thật đúng và thật sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con người

“Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được”.

- Tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động: Ngôi nhà, trồng hoa; thích đọc sách

- Cởi mở, chân thành rất quí trọng tình cảm, quan tâm đến mọi người

- Khiêm tốn, thành thực

DÀN BÀI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT

1 Dàn ý phân tích nhân vật Vũ Nương

I Mở bài

 Giới thiệu nhà văn Nguyễn Dữ, tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”

 Giới thiệu về nhân vật Vũ Nương - nhân vật chính của truyện

II Thân bài

1 Hoàn cảnh sống của Vũ Nương

 Xã hội phong kiến Nam quyền với những bất công với người phụ nữ

 Chiến tranh loạn lạc xảy ra chia cắt nhiều gia đình

2 Vẻ đẹp của Vũ Nương

Trang 9

 Vũ Nương là người vợ hiền, khuôn phép: biết chồng đa nghi nên hết sức giữ gìn khuôn phép, khi chồng phải đi lính thì không mong công danh mà chỉ hy vọng chồng trở về bình an, hết lòng chung thủy chờ đợi chồng.

 Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo, người vợ yêu thương con hết mực: chăm sóc

mẹ chồng lúc ốm đau, khi mẹ chồng chết lo tang như đối với mẹ đẻ, thương con phải

xa cha từ nhỏ…

3 Số phận của Vũ Nương

 Không được quyết định cuộc đời mà phải chịu sự sắp xếp của cha mẹ: hôn nhân

không môn đăng hộ đối

 Lấy chồng nhưng phải chịu sự chia ly bởi chiến tranh

 Bị chồng nghi là thất tiết, phải lấy cái chết để chứng minh sự trong sạch

 Khi chết rồi, muốn trở về bên gia đình nhưng không được nữa

4 Nghệ thuật

 Nghệ thuật kể chuyện độc đáo cho thấy chân dung người phụ nữ với vẻ đẹp toàn diện

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả tâm lí, nội tâm nhân vật Vũ Nương thông qua đối thoại, độc thoại…

 Yếu tố kì ảo góp phần xây dựng cốt truyện

III Kết bài

 Vũ Nương là nhân vật tiêu biểu cho người phụ nữ trong xã hội cũ

 “Chuyện người con gái Nam Xương” nói riêng, “Truyền kì mạn lục” nói chung gửi gắm nhiều ý nghĩa nhân văn sâu sắc

2 Dàn ý phân tích nhân vật Thúy Kiều

a) Mở bài

- Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, đoạn trích:

 Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của văn học Việt Nam

 Truyện Kiều là một kiệt tác của Nguyễn Du trong thi đàn văn chương Việt Nam

 Đoạn trích Chị em Thúy Kiều đã đặc tả chân dung của hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân

- Giới thiệu khái quát nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích : Truyện đã khắc họa thành cônghình tượng nhân vật Thúy Kiều, thể hiện tài năng miêu tả chân dung nhân vật bậc thầy của Nguyễn Du

b) Thân bài

Trang 10

* Vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Câu thơ đầu khái quát tài sắc của Thuý Kiều: “càng sắc sảo, mặn mà”

-> Vẻ đẹp trưởng thành, tinh anh, thông tuệ, có tài có sắc

- "thu thủy, xuân sơn" : lối ước lệ tượng trưng đặc tả đôi mắt trong sáng, long lanh của Kiều

- “mây thua nước tóc”, “liễu hờn kém xanh”

-> Thúy Kiều là người con gái có vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ganh tị Nhan sắc của Kiều đã vượt ra ngoài khuôn khổ của quy luật tự nhiên, ngoài trí tưởng tượng

* Trí tuệ và tài hoa của Thúy Kiều

- Thúy Kiều vừa có sắc vừa có tài năng:

"Thông minh vốn sẵn tính trời"

 Cái tài của Thúy Kiều đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến: cầm,

kì, thi, họa

 Nhấn mạnh tài đàn của nàng, đặc biệt cung đàn bạc mệnh của nàng (Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân) là tiếng lòng của trái tim đa sầu, đa cảm

-> Thúy Kiều đẹp toàn diện cả sắc, tài, tình, đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”

* Tài sắc của Kiều dự cảm về số phận đầy sóng gió

- Miêu tả Thuý Kiều, tác giả dùng những từ chỉ mức độ: ghen, hờn -> thiên nhiên phải ghen

tị, hờn giận trước vẻ đẹp và tài năng, tâm hồn của Thúy Kiều, từ đó báo hiệu một cuộc đời nhiều gian nan, sóng gió

-> Nhan sắc và sự tài hoa của Thúy Kiều báo hiệu cho một dự cảm không lành, một số phận

éo le, bất hạnh

=> Số phận chung của người phụ nữ xưa phải chịu những tủi cực, khó khăn, sự bất công của

xã hội Cuộc đời của họ như tấm lụa đào phất phơ giữa chợ, như thân bèo trôi nổi vô định không biết trôi dạt về đâu

* Đánh giá nghệ thuật

 Sử dụng tài tình các tính từ miêu tả

 Thủ pháp ước lệ tượng trưng: lấy từ chỉ thiên nhiên tả vẻ đẹp con người

 Sử dụng từ ngữ có tính chất tiên đoán số phận: thua, nhường, ghen, hờn

Trang 11

 Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao.

Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, đối xứng, liệt kê

c) Kết bài

- Nêu cảm nhận về nhân vật Thúy Kiều:

 Nhân vật Kiều là nhân vật điển hình cho hình tượng người phụ nữ xưa tài hoa mà bạc mệnh

 Lên án, tố cáo một xã hội bất công, thối nát đẩy con người vào tình cảnh éo le

3 Dàn ý phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng (Kim Lân)

1 Mở bài

1.1 Giới thiệu vài nét về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng:

+ Kim Lân là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc của nền văn học Việt Nam thế kỉ 19

+ Làng (1948) là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà văn Kim Lân viết

về làng quê và những người dân quê Việt Nam

1.2 Giới thiệu về nhân vật ông Hai: nhân vật ông Hai trong Làng nổi bật lên với những

phẩm chất đáng quý của một người nông dân yêu làng yêu nước

2 Thân bài

2.1 Khái quát về truyện ngắn Làng

- Làng được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp kể về nhân vật ông

Hai - một nông dân có lòng tha thiết yêu làng Chợ Dầu của mình

- Truyện diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng, yêu quê hương, đất nước và tinh thầncách mạng của nhân vật ông Hai trong thời kì kháng chiến chống Pháp xâm lược

- Tóm tắt ngắn gọn tình huống độc đáo trong truyện Làng:

+ Ông Hai - người nông dân yêu, tự hào về làng, mọi niềm vui, nỗi buồn của ông đều xoay quanh chuyện làng chợ Dầu Ở nơi tản cư ông luôn nhớ về làng, khoe làng của mình với mọi người

+ Ở nơi tản cư, ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc làm Việt gian

2.2 Tình yêu, niềm tự hào về làng của ông Hai

- Trước Cách mạng: ông yêu làng, tự hào về làng, hay khoe làng

Ngày đăng: 27/11/2022, 22:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w