Microsoft Word LUAN VAN NGUYEN PHUONG THAO BUH CH6QTKD 26 06 22 docx i LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công t[.]
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tp HCM, ngày 18 tháng 04 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Phương Thảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Đạt đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn cũng như tài liệu
về nghiên cứu Tôi xin cám ơn nhóm khảo sát đã đưa ra quan điểm và đánh giá nhằm
hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng gửi lời cám ơn đến chuyên gia Trần Anh Tuấn – người đã xem xét, đánh giá và góp ý về những yếu tố của tôi đề xuất góp phần hình thành các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường Đại học ngoài công lập của sinh viên tại Tp.HCM
Tôi xin cám ơn Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực hiện đề tài luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Tp HCM, ngày 18 tháng 04 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Phương Thảo
Trang 3TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố then chốt tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học ngoài công lập (ĐH NCL) của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) Dữ liệu được thu
thập từ 250 ý kiến của sinh viên tại các trường: Trường ĐH FPT, trường ĐH Công nghệ Tp.HCM (HUTECH), trường ĐH Kinh tế Tài chính Tp.HCM (UEF), trường ĐH Văn Lang, trường ĐH Hoa Sen Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn của sinh viên gồm: Uy tín và danh tiếng của Trường, Đặc điểm của Trường, Nỗ lực tư vấn và truyền thông, Chính sách ưu đãi và học phí, Đặc điểm cá nhân của sinh viên, Chuẩn chủ quan Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các nhà quản lý giáo dục thực hiện chiến lược tuyển sinh hiệu quả trong tương lai
Từ khoá: Yếu tố tác động quyết định chọn trường; Quyết định chọn trường Đại học;
Trường Đại học ngoài công lập; Việt Nam
of students and Subjective Norm From the results, the study suggested some recommendations to help educational managers implement effective enrollment strategy
in the future
Keywords: Factors affecting school choice decisions; Deciding on the university;
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
1 ĐH NCL Đại học ngoài công lập
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Đóng góp của đề tài 6
1.6.1 Đóng góp về học thuật 6
1.6.2 Đóng góp thực tế 6
1.7 Kết cấu của luận văn 6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.1 Tổng quan cơ sở lý luận 9
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến việc chọn trường 9
Trang 62.1.4 Khái niệm chuẩn chủ quan 17
2.1.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational choice Theory) 17
2.1.6 Tổng quan các trường Đại học ngoài công lập……… 19
2.2 Các nghiên cứu có liên quan 23
2.2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 23
2.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 29
2.3 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan 32
2.4 Xây dựng mô hình đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu từ mô hình 37
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu từ mô hình 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Quy trình nghiên cứu 41
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 42
3.3 Nghiên cứu định tính sơ bộ 45
3.3.1 Đối với thảo luận nhóm 46
3.3.2 Đối với phỏng vấn chuyên gia 46
3.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 47
3.4.1 Mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ và phương pháp thu thập dữ liệu 47
3.4.2 Phương pháp phân tích sơ bộ thang đo 48
3.4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 48
3.4.4 Phân tích nhân tố khám phá 49
3.5 Nghiên cứu định lượng chính thức 50
3.5.1 Kích thước mẫu định lượng chính thức và phương pháp chọn mẫu 50
3.5.2 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu chính thức 51
3.5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 53
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
Trang 74.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 54
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 54
4.1.2 Đặc điểm thống kê của các biến quan sát 55
4.2 Kết quả nghiên cứu 58
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 58
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 64
4.2.3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 69
4.2.3 Kiểm định những giả định của mô hình hồi quy 74
4.2.4 Kiểm định sự khác biệt 77
4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 85
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 89
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 90
5.1 Kết luận của đề tài nghiên cứu 90
5.2 Một số hàm ý của đề tài nghiên cứu 91
5.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 97
5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 98
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHÁM PHÁ IV PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM V PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT CHUYÊN GIA VIII PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT XIII PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HẰNG SỐ XVII PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA XX PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA XXVI
Trang 8PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY XXXVII PHỤ LỤC 10: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT XXXIX
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan 40
2.2 Bảng tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
2.3 Các giả thuyết được đề xuất trong nghiên cứu dựa trên
2.4 Tóm tắt nội dung các giả thuyết nghiên cứu 46
3.1 Tổng hợp thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên
3.3 Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha của thang đo sơ bộ 55
4.1 Phân phối tầng suất biến định tính 60
4.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 61
4.3 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc 64
4.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Uy tín và danh
4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc điểm của
4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Truyền thông 66
4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Chính sách học
4.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc điểm cá
4.9 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Chuẩn chủ quan 68
4.10 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Quyết định lựa
Trang 104.11
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM
69
4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 70
4.13 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Uy tín và danh
4.14 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn Trường ĐH NCL 72
4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 73
4.16 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến quan
4.17 Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát của nhân tố phụ
4.18 Hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến 76
4.19 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 79
4.20 Kết quả kiểm định t về giá trị trung bình 2 mẫu độc lập
4.21 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo năm
4.22 Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm năm học 86
4.23 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo Khoa 86
4.24 Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm Khoa đào tạo 87
4.26 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo
Trang 114.29 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo
4.30 Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm kết quả học tập 91
DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Tiến trình ra quyết định Kotler và Fox 30
2.2 Mô hình lựa chọn trường của Chapman, D.W 32
2.3 Mô hình lựa chọn trường của Joseph Sia Kee Ming
2.4 Mô hình lựa chọn trường Đại học dân lập của sinh
viên Singapore, Allan Chia (2011) 34
2.5 Mô hình lựa chọn trường, Gan Connie và cộng sự
2.6 Mô hình lựa chọn trường đại học dân lập ở Indonesia
của Rahmat Hidayat và cộng sự (2018) 36
2.7 Mô hình lựa chọn trường Qúi & Thi (2009) 37
2.8 Mô hình lựa chọn trường đại học của học sinh THPT,
2.9 Mô hình lựa chọn trường Đại học dân lập của sinh
viên Việt Nam, Lê Quang Hùng (2020) 39
2.10 Mô hình đề xuất các yếu tố tác động đến quyết định
lựa chọn trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM 46
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 48
4.1 Biểu đồ phân bố tần số của phần dư chuẩn hóa 82
4.2 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 83
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tàiNgày nay trước bối cảnh “toàn cầu hoá” đã trở thành xu hướng tất yếu của thời đại, thế giới với sự đa dạng của các quốc gia, dân tộc cũng như vô vàng sự phức tạp của các hình thái kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội, sẽ đứng trước rất nhiều cơ hội và không ít thách thức Xu hướng toàn cầu hoá vừa thiết lập các mối quan hệ hợp tác,
hỗ trợ lẫn nhau vừa tạo ra tính cạnh tranh không chỉ giữa các nước phát triển mà còn có các nước đang phát triển Và khi nền kinh tế tri thức đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của các quốc gia thì chiến lược con người trở thành mục tiêu hàng đầu Nguồn nhân lực trở thành tài sản quý nhất, quan trọng nhất, có tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các quốc gia
Việt Nam ta, trước sự nhận thức xu hướng tất yếu của toàn cầu hoá, đã nhanh chóng chủ động hội nhập, tìm kiếm cơ hội đột phá trong mọi lĩnh vực Chính từ quá trình học hỏi, kết nối, hợp tác quốc tế mà yêu cầu về nguồn nhân lực của Việt Nam ngày càng cao Trong đó, giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học giữ vai trò then chốt Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, trở thành yếu tố mũi nhọn cho tiến trình phát triển toàn diện của quốc gia Trọng trách đặt ra cho các trường đại học không hề đơn giản Bên cạnh những nỗ lực để nâng cao chất lượng đào tạo, các trường đại học, nhất là các trường ngoài công lập còn tăng cường các chính sách thu hút người học trước
sự cạnh tranh ngày càng gây gắt, nhằm khẳng định vị trí và vị thế của mình
Tồn tại trong tâm điểm các cuộc chạy đua nhằm thu hút thí sinh giữa các trường đại học nói chung và trường đại học ngoài công lập (ĐH NCL) nói riêng, bức tranh chung về công tác tuyển sinh thật sự khó khăn Thách thức đặt ra cho các trường ĐH NCL còn nhiều hơn nữa khi phía trước là bối cảnh tự chủ đại học, các trường đã và đang thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 99/2019/NĐ-CP (Thủ tướng Chính phủ, 2020) Thêm vào đó, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) hiện là khu vực có tổng số trường đại học lớn nhất nước ta với 61 trường đại học và học viện, trong đó có 15 trường
Trang 14trường ĐH NCL tăng lên một cách nhanh chóng, dẫn đến điều tất yếu xảy ra chính là sự cạnh tranh tuyển sinh giữa các trường
Theo thông tin từ Cục quản lý chất lượng Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), tính đến 17h00 ngày 11/5/2021 cả nước có 1.014.972 thí sinh đăng ký dự thi Số thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp vừa để xét công nhận tốt nghiệp THPT, vừa tham gia xét tuyển vào ĐH, CĐ là hơn 763.000 thí sinh, chiếm gần 75% Tổng số nguyện vọng đăng ký là 3,8 triệu (Nhật Nam, 2021) Chưa tính đến số lượng thí sinh của các năm trước đã tốt nghiệp THPT nhưng vẫn không đăng ký vào ĐH-CĐ Chính những dấu hiệu này đã cho thấy định hướng của học sinh có nhiều thay đổi so với trước đây Và điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đến bài toán đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh của các trường đại học
Một điều đáng quan tâm hơn hết là Việt Nam và thế giới đang phải nỗ lực hết mình
để ứng phó với những tác động khó lường của đại dịch COVID-19 (Bắt đầu khởi phát
từ tháng 12 năm 2019 với tâm dịch là thành phố Vũ Hán, Trung Quốc) Tất cả đều đang tập trung cao độ để phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, dẫn đến các hoạt động giao thương, kết nối bị tạm hoãn hoặc buộc phải chuyển đổi hình thức sang trực tuyến và lĩnh vực giáo dục cũng không ngoại lệ Các trường học phải tạm ngưng các hoạt động dạy
và học nhằm ưu tiên đảm bảo an toàn sức khoẻ cộng đồng Theo đó, kế hoạch tuyển sinh của các trường ĐH-CĐ cũng không đạt hiệu quả như mong đợi, tình hình vốn đã không thuận lợi nay lại càng khó khăn hơn
Đã có nhiều động thái nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh vấn đề chọn trường của sinh viên, nổi bậc như Chapman (1981), Joseph Sia Kee Ming (2010), Linh
&Quí (2020) Tuy nhiên các nghiên cứu này so với tình hình hiện tại vẫn còn xuất hiện các khoảng trống khoa học khi những câu hỏi thật sự có sức nặng được đặt ra: Các trường đại học, đặc biệt là các trường ĐH NCL tại Tp.HCM làm như thế nào để tuyển sinh hiệu quả trong năm học mới? Làm sao để các trường hiểu và đáp ứng đúng nhu cầu phù hợp với sinh viên? Liệu rằng sẽ có viễn cảnh một số trường không tồn tại được vì không tuyển được sinh viên? Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của các em? Tất cả trăn trở đặt ra hợp thành lý do tác giả thực hiện đề tài: “Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM”
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả tập trung phân tích và xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn của sinh viên khi theo học tại các trường ĐH NCL tại Tp.HCM Đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị là cơ sở để lãnh đạo các trường ĐH NCL xây dựng các giải pháp nhằm thu hút việc lựa chọn trường của sinh viên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nhà quản lý giáo dục khu vực Tp.HCM nói chung và các đơn vị ĐH NCL nói riêng cần làm gì và làm như thế nào để thu hút người học hiệu quả hơn? Trong đó cần giải quyết những câu hỏi cụ thể như sau:
- Câu hỏi thứ 1: Các yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn trường ĐH NCL
của sinh viên tại Tp HCM?
- Câu hỏi thứ 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định lựa
Trang 16- Câu hỏi thứ 3: Các hàm ý quản trị nào góp phần giúp cho các nhà quản lý giáo
dục cũng như các đơn vị ĐH NCL tại Tp.HCM cải thiện và đổi mới chính sách thu hút người học, thành công trong chiến lược tuyển sinh của năm học mới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường đại học ngoài công lập của sinh viên tại Tp.HCM
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Các lý luận về lựa chọn trường học, các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn của sinh viên các trường ĐH NCL tại Tp.HCM Yếu
tố nào tác động ít và yếu tố nào tác động nhiều đến quyết định lựa chọn của sinh viên
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung khảo sát những sinh viên đang theo học tại năm trường ĐH NCL tại Tp.HCM:
* Đại học FPT Tp.HCM
* Đại học Văn Lang
* Đại học Kinh tế Tài chính Tp.HCM (UEF)
* Đại học Hoa Sen
* Đại học Công nghệ Tp.HCM (HUTECH)
Trang 171.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp cùng một số phương pháp khác:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Được thực hiện bằng cách tham khảo các nghiên cứu trước đây, thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh để xây dựng và hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu, xây dựng, hiệu chỉnh các thang đo sử dụng từ những nghiên cứu trước
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức
Trong đó, nghiên cứu định lượng sơ bộ (thu thập dữ liệu nháp nhằm kiểm tra sự phù hợp, khắc phục những sai sót, hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát định lượng) Mục đích của nghiên cứu định lượng sơ bộ là để đánh giá độ tin cậy của thang
đô có được từ kết quả nghiên cứu định tính Thang đo sau khi được điều chỉnh từ kết quả của nghiên cứu định lượng sơ bộ sẽ được sử dụng cho thang đo nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức Bảng câu hỏi được lập chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố đã rút ra từ nghiên cứu định tính Dữ liệu thu thập sẽ được kiểm tra, sàng lọc, mã hoá, nhập liệu và mô hình hồi quy tuyến tính sẽ được sử dụng thông qua phần mềm thống kê SPSS
để xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu
Bên cạnh đó, công cụ kiểm định T-test, ANOVA của SPSS sẽ cho biết sự khác
Trang 181.6 Đóng góp của đề tài
1.6.1 Đóng góp về học thuật
Bài nghiên cứu sẽ góp phần kiểm định các lý thuyết có liên quan đã được nghiên cứu Bổ sung thêm bằng chứng nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM
Kết quả nghiên cứu cũng góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này để có thể khám phá thêm những yếu tố cũng như tầm quan trọng của chúng trong việc góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của giáo dục đại học nói chung và các đơn vị trường ĐH NCL nói riêng
1.6.2 Đóng góp thực tế
Thông qua cơ sở lý thuyết gốc, bài nghiên cứu xác định được những yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn trường ĐH NCL của sinh viên tại Tp.HCM Kết quả nghiên cứu còn đưa ra bộ thang đo, đo lường các yếu tố tác động đến sự lựa chọn của sinh viên trong lĩnh vực giáo dục đại học tại thị trường Tp.HCM Đồng thời, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý giáo dục nhìn nhận rõ hơn thành phần quan trọng nhất trong các thành phần đo lường mức độ tác động, làm cơ sở xây dựng, điều chỉnh chiến lược giáo dục phù hợp
Mặt khác, kết quả nghiên cứu này có giá trị tham khảo đối với các thế hệ sinh viên sau này trước những lựa chọn môi trường học tập cho tương lai của chính mình Giúp các em có cái nhìn khách quan hơn với chất lượng dịch vụ đào tạo của các trường ĐH NCL, có kế hoạch tìm hiểu thông tin ngành nghề, môi trường đào tạo và vững tin với lựa chọn của bản thân
1.7 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia như sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Trang 19- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và đề xuất một số hàm ý quản trị
Trang 20TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1, tác giả đã làm rõ lý do lựa chọn đề tài của luận văn; xác định mục tiêu nghiên cứu, gồm: mục tiêu tổng quát và 04 mục tiêu cụ thể; đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Từ đó, đưa ra phương pháp nghiên cứu (nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng) và cuối cùng là kết cấu luận văn
Trang 21CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến việc chọn trường
Hành vi, ý định và quyết định
v Hành vi
Theo Elizabeth A Minton, Lynn R Khale (2014), hành vi là hành động và cách cư xử được các cá nhân, sinh vật, hệ thống hoặc thực thể nhân tạo thực hiện kết hợp với chính họ hoặc môi trường của họ, bao gồm các hệ thống hoặc sinh vật khác xung quanh cũng như môi trường vật lý Đó là phản ứng được tính toán của hệ thống hoặc sinh vật đối với các kích thích hoặc đầu vào khác nhau, cho dù bên trong hay bên ngoài, ý thức hay tiềm thức, công khai và bí mật, và tự nguyện hoặc không tự nguyện
Với Levitis, Daniel; William Z Lidicker, Jr; Glenn Freund (tháng 6 năm 2009), mặc dù có một số bất đồng về cách xác định chính xác hành vi trong bối cảnh sinh học, một cách giải thích phổ biến dựa trên phân tích tổng hợp của tài liệu khoa học nói rằng
"hành vi là phản ứng phối hợp bên trong (hành động hoặc không tương tác) của toàn bộ sinh vật sống (cá nhân hoặc nhóm) đến các kích thích bên trong và/hoặc bên ngoài"
Và dưới góc độ nhân khẩu học thì hành vi con người được cho là bị ảnh hưởng bởi
hệ thống nội tiết và hệ thần kinh Nó là một chuỗi các hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích bên ngoài, Gregory, Alan (2015)
v Ý định hành vi
Ajzen và Fishbein (l975) định nghĩa ý định hành vi là sự biểu thị tính sẵn sàng của mỗi người khi thực hiện một hành vi đã qui định, và nó được xem là tiền đề trực tiếp
Trang 22(TRA), tác giả đã chỉ ra rằng: Yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người
là ý định thực hiện hành vi đó Ý định thực hiện hành vi chịu sự chi phối của hai nhân tố: Thái độ của một người về hành vi và chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi
v Đại học và chọn trường đại học
Theo Luật giáo dục đại học - Luật số 08/2012/QH13: Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
Theo Hossler và các cộng sự (1989), chọn trường đại học là một quá trình phức tạp, đa giai đoạn trong đó một cá nhân phát triển những nguyện vọng để tiếp tục giáo dục chính quy sau khi học trung học, tiếp theo sau đó bởi một quyết định theo học một trường đại học cụ thể, cao đẳng hoặc quá trình đào tạo của một tổ chức hướng nghiệp tiên tiến
Trang 23v Hướng nghiệp
Khái niệm hướng nghiệp (John Stewart), theo nghĩa phát triển nghề nghiệp, thì đó
là quá trình trang bị cho chính mình hiểu biết về khát vọng, giá trị, năng lực của mình; khai thác các cơ hội học tập, đào tạo nghề nghiệp có thể có được; xây dựng chiến lược gắn kết năng lực, kiến thức của mình với đòi hỏi của công việc
Theo K.K Platonop, “Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tâm lý - giáo dục, y học, nhằm giúp cho con người đi vào cuộc sống thông qua việc lựa chọn cho mình một nghề nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xã hội, vừa phù hợp với hứng thú năng lực của bản thân Những biện pháp này sẽ tạo nên sự thống nhất giữa quyền lợi của xã hội với quyền lợi của cá nhân"
Hướng nghiệp được hiểu theo cách tổng quát là một hệ thống các biện pháp tác động của xã hội (gia đình, nhà trường, xã hội) đến nhận thức, thái độ và hành vi lựa chọn nghề của cá nhân Hoạt động hướng nghiệp giúp các em sẽ giúp các em hiểu về nghề, hiểu về chính bản thân mình cũng như biết đến một số ngành nghề phổ biến Hướng nghiệp là công tác hết sức quan trọng, thông qua hoạt động hướng nghiệp để có thể lựa chọn cho mình một ngành nghề tương lai phù hợp với sở thích, năng lực bản thân, hoàn cảnh gia đình, nhu cầu thực tế của xã hội Do đó, hoạt động hướng nghiệp ngày càng được coi trọng Hiện nay đã có nhiều hình thức hướng nghiệp cho học sinh,
từ nhà trường đến các đơn vị giáo dục giúp học sinh giảm bớt được lo âu, căng thẳng khi chọn ngành học cho mình
v Tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn là thuật ngữ chỉ một hoạt động chuyên môn hoặc một nghề nghiệp chuyên giúp người khác đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề, nâng cao năng lực của cá nhân bằng những phương pháp, nghiệp vụ chuyên môn Đồng thời là sự hỗ trợ khách quan và
cả cách nỗ lực chủ quan trong quá trình hướng nghiệp Nó có lợi cho người đang cần tư vấn hướng nghiệp và cũng lợi cho cả người cần dẫn dắt người khác hướng nghiệp Như
Trang 24học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn được ngành nghề phù hợp trong tương lai
v Tư vấn tuyển sinh
Trên thực tế, tuyển sinh là hoạt động lựa chọn người học vào học một ngành, nghề nào đó do cơ sở có thẩm quyền đào tạo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tuyển sinh theo quy định của nhà trường Hoạt động tư vấn tuyển sinh cao đẳng, đại học là chia sẻ, giới thiệu, cung cấp về khóa học, chương trình đào tạo, các ngành đào tạo, học phí và các điều kiện tham gia học tập ở một trường Cán bộ tư vấn tuyển sinh sẽ giới thiệu, tư vấn cho học sinh, phụ huynh và học viên tiềm năng về các chương trình, căn cứ vào năng lực, điểm mạnh của sinh viên
Kết luận: Từ những phân tích trên, quyết định chọn trường của sinh viên được
hiểu là kết quả của sự lựa chọn các cơ sở giáo dục – đào tạo đáp ứng yêu cầu của người học thông qua tìm hiểu các nguồn thông tin khác nhau kể cả hoạt động tư vấn hướng nghiệp của nhà trường
2.1.2 Các lý thuyết liên quan đến trường Đại học
v Uy tín, danh tiếng
Lý thuyết danh tiếng trường đại học chủ yếu được xây dựng dựa trên các nghiên cứu hiện có về danh tiếng của công ty và có ảnh hưởng đáng kể từ các nghiên cứu tiếp thị giáo dục đại học Các học giả vẫn đang tranh cãi về định nghĩa của danh tiếng doanh nghiệp và họ vẫn chưa đạt được sự đồng thuận (Clardy, 2012; Dowling, 2016) Đó là bởi vì các tổ chức theo hướng dịch vụ, chẳng hạn như các trường đại học dễ bị mất danh tiếng hơn nếu chất lượng không được quản lý hiệu quả, do danh tiếng này có vai trò chiến lược trong một tương lai bền vững cho các cơ sở giáo dục đại học (Su và cộng sự, 2016) Trong quản lý dịch vụ giáo dục, các khái niệm danh tiếng được sử dụng rộng rãi như công cụ định vị để ảnh hưởng đến việc sinh viên lựa chọn một cơ sở giáo dục đại học (Nguyen & LeBlanc, 2001) Sinh viên có thể đã hình thành nhận thức về cả trường học và chương trình học cụ thể của họ Quản lý danh tiếng cũng được coi là rất quan
Trang 25trọng để thu hút và giữ chân sinh viên (Standifird, 2005) Danh tiếng của một cơ sở giáo dục là những yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến việc lựa chọn trường của sinh viên (Wilkins & Huisman, 2011)
Theo Loon và Saring (2012), với mục tiêu phát triển và tồn tại trong lĩnh vực giáo dục, các trường đại học hoàn toàn có động lực để thực hiện chiến lược tiếp thị tốt nhất
để thu hút sinh viên trong và ngoài nước cũng như chuyển đổi cơ sở giáo dục theo hướng đạt nhiều thành tích cao hơn Xếp hạng trường đại học và danh tiếng về học thuật hoặc chương trình do trường đại học cung cấp được sinh viên tin tưởng và kỳ vọng Đặc biệt, sinh viên và phụ huynh cũng trông đợi rất nhiều vào sự hợp tác mở rộng với các trường đối tác quốc tế Nghiên cứu về tầm quan trọng của danh tiếng trường đại học, Kusumawati (2013) đã xác định danh tiếng của trường đại học có khả năng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học dựa trên tình trạng và thành tích của trường đại học
v Vị trí
Nghiên cứu của Servier (1996) đã chỉ ra rằng vị trí của trường cao đẳng hoặc đại học có thể là một yếu tố chính cho quyết định đăng ký và ghi danh của sinh viên tiềm năng Một số học sinh có thể đang tìm một trường học gần nhà hoặc nơi làm việc của
họ để thuận tiện và dễ tiếp cận (Absher & Crawford, 1996; Sevier, 1994) Một nghiên cứu của Kohn, Manski & Mundel (1976) thảo luận rằng một yếu tố quan trọng trong xu hướng học đại học của sinh viên là sự gần gũi của cơ sở giáo dục đại học với vị trí nhà của họ Người ta nhận thấy rằng một trường đại học gần nhà của sinh viên và có chi phí thấp là một yếu tố kích thích quan trọng đối với quyết định lựa chọn trường của sinh viên Hossler & Gallagher (1987) cũng kết luận rằng sự gần gũi với khuôn viên trường đại học có ảnh hưởng đến tỷ lệ lựa chọn trường đại học Sinh viên sống gần khu học xá
có nhiều khả năng học đại học hơn mặc dù họ có thể không theo học tại khu học xá gần nhà
Trang 26v Cơ sở vật chất
Absher & Crawford (1996); Hassan, Azmi & Mohamad (2008) tuyên bố rằng các
cơ sở trang thiết bị của môi trường học tập như lớp học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành và thư viện rất quan trọng trong việc lựa chọn trường cao đẳng hoặc đại học của học sinh
v Học phí và ưu đãi tài chính
Joseph & Joseph (2000) đã đánh giá rằng các vấn đề liên quan đến chi phí dường như có tầm quan trọng hơn rất nhiều trước những lựa chọn trường học của sinh viên Houston (1979) nhận thấy yếu tố chi phí ở cuối thang đo, trong khi ở Webb (1993) và Joseph et al (1998) lại thấy yếu tố chi phí là một trong những yếu tố quan trọng nhất Jackson (1986) kết luận rằng chi phí đôi khi có ảnh hưởng chưa tốt đến quyết định chọn trường của sinh viên trong khi hỗ trợ tài chính để giảm chi phí lại là một ảnh hưởng tích cực
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Yusof et al (2008) nhận thấy rằng hỗ trợ tài chính do trường đại học cung cấp là một trong bốn thuộc tính rất quan trọng được mong đợi từ một cơ sở giáo dục đại học Do đó, sinh viên khi nhận được hỗ trợ tài chính có nhiều khả năng lựa chọn đại học hơn (Jackson, 1988; Litten, 1982; Manski & Wise, 1983)
Nurlida (2009) nghiên cứu về tác động trung gian của thông tin đến lựa chọn đại học chỉ ra rằng sinh viên hài lòng với lựa chọn đại học dựa trên sự hài lòng về thông tin của họ đối với các yếu tố tài chính (ảnh hưởng bên ngoài), bao gồm hỗ trợ tài chính và học phí hợp lý
v Truyền thông, quảng bá
Truyền thông, quảng bá hình ảnh trường Đại học thông qua các phương tiện truyền thông đã phát triển rất nhiều trong những năm gần đây Theo Hossler, Bean & Associates, 1990, hoạt động quảng bá trên truyền hình và đài phát thanh đã được chứng
Trang 27phát triển của công nghệ thì việc kết hợp hình thức quảng bá trực tiếp tại các trường THPT cùng với thông tin, truyền thông qua các kênh mạng xã hội đã đạt một hiệu quả nhất định, cung cấp thông tin một cách chủ động, linh hoạt đến sinh viên, phụ huynh Các hoạt động campus tour, tham quan trực tiếp các trường đại học mà sinh viên hướng đến cũng đặc biệt được chú trọng Đây cũng được xem là một trong các cách thức quảng
bá thông tin, hình ảnh hiệu quả khi sinh viên chủ động trải nghiệm môi trường học tập thực tế Hossler, Bean & Associates (1990) nhận thấy rằng chuyến thăm khuôn viên trường là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định ghi danh của sinh viên
v Giáo dục đại học được xem là ngành dịch vụ
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ đã được đưa ra và bàn luận, nhưng hầu hết các định nghĩa nhấn mạnh đến các thuộc tính đặc trưng nhất của dịch vụ đó là tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể tồn trữ Chính vì những đặc điểm nêu trên mà việc đo lường cũng như đánh giá chất lượng dịch
vụ trở nên khó khăn
Theo nghiên cứu của Gronroos (1990) cho rằng dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động mà ít nhiều đều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ nơi giải quyết những vấn đề của khách hàng Và với quan điểm của Quinn & cộng sự (1987), hầu hết các nghiên cứu đều xem lĩnh vực dịch
vụ bao gồm tất cả những hoạt động kinh tế tạo ra sản phẩm không mang tính vật chất, được sản xuất và tiêu thụ đồng thời và mang lại những giá trị gia tăng dưới các hình thức như sự tiện lợi, sự thích thú, sự kịp thời, sự tiện nghi và sự lành mạnh mà các lợi ích vô hình này về bản chất dành cho khách hàng đầu tiên
Nhìn chung, dịch vụ là một quá trình bao gồm các hoạt động phía trước và phía sau nơi mà khách hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ tương tác với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo cách mà khách hàng mong muốn cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng
Trang 28Nói đến dịch vụ giáo dục, cũng có rất nhiều quan điểm Ở Việt Nam hiện nay, dịch
vụ giáo dục đại học đang dần trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều người Tuy nhiên đối với dịch vụ giáo dục đại học tại các trường ĐH NCL thì lại có rất nhiều quan điểm và tranh luận liên quan đến vấn đề này
Giáo dục đại học là một loại dịch vụ, một loại hàng hóa vừa có tính chất tập thể (do nhà nước và công chúng quyết định) vừa có tính chất thị trường (do thị trường quyết định) Trong một chừng mực nào đó, giáo dục đại học vẫn chịu sự can thiệp của nhà nước về một số mặt như cạnh tranh, độc quyền Giáo dục đại học cần chịu sự quản lý của nhà nước vì nhiều lý do trong đó quan trọng nhất đó là sản phẩm của giáo dục đại học chính là nguồn nhân lực chính phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên theo một số quan điểm hiện nay thì dịch vụ giáo dục đại học không có đủ những đặc trưng để được xem là một loại hàng hóa công cộng thuần túy và lại có nhiều tính chất quan trọng của một loại hàng hóa tư nhân Khách hàng của nền giáo dục đại học biết rõ nhu cầu của mình hơn là người cung cấp dịch vụ Đó chính là điều kiện lý tưởng để cơ chế thị trường trong giáo dục đại học phát huy được tính hiệu quả của nó
2.1.3 Đặc điểm cá nhân của sinh viên
v Khát vọng
Carpenter và Fleishman (1987), Gilmour, et al (1981) và Jackson (1978) nhận thấy rằng khát vọng giáo dục của sinh viên có liên quan tích cực với việc tham gia các bậc học sau trung học Khát vọng cá nhân của sinh viên có tác động quan trọng đến quyết định lựa chọn môi trường học tập đại học Khát vọng và kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên là những cơ sở quan trọng để đánh giá việc học đại học của các em
v Năng khiếu
Theo Hossler (1984), những học sinh nhận thức được khả năng, sở trường, năng khiếu của bản thân có thể đạt được thành công trong học tập ở bậc đại học thường có xu hướng cố gắng nỗ lực hết mình để lựa chọn môi trường học tập phù hợp Manski &
Trang 29Wise (1983) nói rằng việc tự lựa chọn của mỗi cá nhân đóng một vai trò quan trọng trong khuynh hướng học đại học
v Năng lực học tập ở THPT
Borus (1993) đã phát hiện ra trong một nghiên cứu về tương lai các sinh viên đại học rằng các hoạt động ở trường trung học là một yếu tố dự báo tích cực về xu hướng học đại học của học sinh Tham gia thành công các hoạt động ở trường trung học có liên quan đến khuynh hướng và thành tích ở trường đại học (Hossler & Gallagher, 1987; Manski & Wise, 1993)
2.1.4 Khái niệm chuẩn chủ quan
Chuẩn chủ quan (Subjective norms) được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện (Fishbein & Ajzen, 1975) Chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan với cá nhân đó, được xác định bằng niềm tin chuẩn mực cho việc mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân thực hiện phù hợp với sự mong đợi đó (Fishbein & Ajzen, 1975, tr 16)
Đứng trước việc lựa chọn học tập tại một trường Đại học, chắc hẳn sinh viên sẽ chủ động tham khảo cũng như được chia sẻ ý kiến từ nhiều đối tượng khác nhau Gia đình là đối tượng đầu tiên để sinh viên mạnh dạn tin tưởng, tiếp thu các thông tin tư vấn chọn ngành, chọn trường Bởi lẽ, vốn dĩ ba mẹ, anh chị, người thân là những người trực tiếp đồng hành cùng sinh viên Tiếp đến là Thầy Cô giáo và nhà trường là những đối tượng cũng ra sức tạo điều kiện để sinh viên tìm hiểu các thông tin hướng nghiệp, tuyển sinh Xu hướng lựa chọn ngành nghề, môi trường học tập của bạn bè, các anh chị khoá trên hoặc người quen biết trong xã hội cũng là đối tượng tham chiếu của sinh viên
2.1.5 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational choice Theory)
Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational choice Theory) có cách gọi khác là thuyết lựa
Trang 30có chủ đích, dựa trên cơ sở các cân nhắc từ lý trí để lựa chọn và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, hướng tới việc đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu
Bản chất của lý thuyết này giả định rằng tất cả mọi người đều cố gắng giảm thiểu tổn thất và thay vào đó là luôn chủ động tối đa hoá lợi thế của họ trong mọi tình huống Nói cách khác, đây là khái niệm cho rằng vì các tính toán hợp lý quyết định hành vi của con người, lý trí sẽ là động lực khi đưa ra lựa chọn để kết quả đạt được là tối đa hóa sự thoả mãn hoặc lợi nhuận của mỗi cá nhân
Thuyết duy lý theo George Homans (1961)
Theo Homan, cá nhân sẽ lựa chọn hành động nào mà giá trị của kết quả và khả năng đạt được kết quả của hành động đó là lớn nhất Homans cũng cho rằng lợi ích và nhu cầu của chủ thể là yếu tố khởi điểm cho mọi hành động.Thế nhưng, cần nhìn nhận một điều rằng sự lựa chọn sẽ trở nên hợp lý khi chủ thể đánh giá các yếu tố, các điều kiện khách quan của hành động một cách chính xác
Thuyết duy lý theo John Elster (1986)
Theo quan điểm của John Elster thì “Khi đối diện với một số cách hành động, mọi người thường làm cái mà họ tin là có khả năng đạt được kết quả cuối cùng tốt nhất” Thuyết lựa chọn duy lý đòi hỏi phải phân tích hành động lựa chọn của cá nhân trong mối liên hệ với cả hệ thống xã hội của nó bao gồm các cá nhân khác với những nhu cầu và sự mong đợi của họ, các khả năng lựa chọn và các sản phẩm đầu ra của từng lựa chọn cùng các đặc điểm khác
Trang 31Tiến trình lựa chọn Kotler và Fox (1995)
Hình 2.1 Tiến trình ra quyết định Kotler và Fox
Nguồn: Kotler và Fox (1995)
Kotler và Fox đã đề xuất mô hình tổng quát thể hiện các bước tiến hành để ra một quyết định phức tạp Đầu tiên, các trường đại học nói chung và trường ĐH NCL nói riêng nên cố gắng để hiểu cách thức làm thế nào để các sinh viên hình thành và phát triển sự quan tâm của các em Việc nãy sinh nhu cầu có thể được giải thích thông qua các yếu tố kích hoạt như nhu cầu cơ bản và mong muốn cụ thể của sinh viên
Động thái đầu tiên khi sinh viên bắt đầu lên kế hoạch để nhập học một trường đại học là thu thập thông tin về các lựa chọn khác nhau Thu thập thông tin của các em bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: nhu cầu thông tin và nguồn thông tin Trong quá trình thu thập thông tin các em sẽ phân tích và thu hẹp dần sự chọn lựa Bước đánh giá và quyết định sẽ được tiến hành theo thứ tự ưu tiên Sinh viên sẽ giới hạn lại những sự lựa chọn chắc chắn và sau đó lựa chọn cái hấp dẫn nhất với bản thân Quyết định của sinh viên
sẽ phụ thuộc vào nhu cầu, mong muốn cũng như sở thích của các em
Điểm kết sau cùng là khi nhận được kết quả trúng tuyển từ nhà trường, sinh viên
sẽ xét lại lựa chọn này có thật sự phù hợp với mong đợi của mình không Có 2 kết quả xảy ra, một là sinh viên sẽ cảm thấy hài lòng và đăng ký theo học tại trường đại học này
Trang 32khả năng truyền miệng với mọi người về những ưu điểm của trường đại học mà các em đang theo học Mặt khác, một sinh viên không hài lòng với trường đại học, các em có thể bỏ học hoặc sẽ nói những điều không tốt về các trường đại học
Hơn bao giờ hết, các trường có thể chủ động giúp sinh viên cảm thấy sự lựa chọn của mình là đúng đắn thông qua những phương pháp như tổ chức giải đáp thắc mắc và mời sinh viên đề xuất ý kiến cũng như giải quyết khiếu nại từ các sinh viên Mặt khác, nhà trường có thể thiết kế hệ thống thông tin liên lạc với sinh viên, nhằm tăng sự trải nghiệm về cách quan tâm, chăm sóc và đồng hành từ phía trường
2.1.6 Tổng quan các trường Đại học ngoài công lập tại Tp.HCM
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM - HUTECH tiền thân là Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, được thành lập ngày 26/4/1995 theo quyết định số 235/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT số 2128/QĐ-GDĐT Là cơ sở giáo dục được đông đảo thí sinh ưu tiên lựa chọn trong nhiều năm qua, HUTECH đào tạo từ trình độ Đại học, Thạc sĩ đến Tiến sĩ với gần 60 ngành nghề thuộc các lĩnh vực: Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản trị, Kiến trúc - Mỹ thuật, Khoa học Sức khỏe, Luật, Khoa học xã hội - nhân văn, Ngoại ngữ và Nghệ thuật
Sau hơn 26 năm xây dựng và phát triển, hiện HUTECH sở hữu 04 khu học xá toạ lạc tại TP Hồ Chí Minh Các khu học xá được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại theo chuẩn quốc tế với tổng diện tích trên 100.000m2 tạo không gian học tập hiện đại,
năng động, thoải mái.Gắn liền với tôn chỉ "Tri thức - Đạo đức - Sáng tạo", HUTECH thực hiện Triết lý giáo dục " Học cách học, học để làm, học để sáng tạo, học để cùng chung sống và học để tự lập", đây cũng là giá trị cốt lõi để đưa HUTECH phát triển
và xác lập vị trí là trường ĐH hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam, đào tạo sinh viên phát triển toàn diện kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, năng động - bản lĩnh - tự tin hội nhập với cộng đồng quốc tế, đảm nhận tốt công việc trong môi trường đa lĩnh vực, đa văn hoá
Nguồn: Hiệu chỉnh từ thông tin website trường Đại học HUTECH
Trang 33Trường Đại học Kinh tế Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (UEF)
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Economics and Finance - UEF) thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2007
theo quyết định số 1272/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ UEF theo đuổi mục tiêu là đại học hàng đầu Việt Nam và hướng tới chuẩn mực đào tạo quốc tế gắn liền triết lý Chất lượng - Hiệu quả - Hội nhập
Với mục tiêu nhất quán, UEF hướng tới tiêu chuẩn giáo dục đại học kết hợp tinh hoa giáo dục đại học quốc tế cùng chuyển biến kinh tế trong bối cảnh hội nhập, đào tạo chuyên sâu về Kinh tế Tài chính cũng như gần 35 ngành đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao của xã hội Đảm bảo yếu tố đầu ra chất lượng đòi hỏi đội ngũ giảng viên của UEF phải được chọn lọc theo các chuẩn mực: tâm huyết, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm thực tế, nhuần nhuyễn trong phương pháp, thân thiện và gần gũi với sinh viên Môi trường làm việc năng động và mang đậm tính nhân văn tại UEF là động lực quan trọng để các thầy cô tận tâm dìu dắt sinh viên trưởng thành
và phát triển
Xác định hướng đi mang tầm chiến lược kết hợp cùng thành quả UEF đạt được trong 13 năm qua, phần nào đã đưa thương hiệu đào tạo của nhà trường đứng vững trong phân khúc đào tạo nhân lực cao cấp tại Việt Nam, mang đến sự tin tưởng tuyệt đối trong lòng thí sinh và phụ huynh cả nước
Nguồn: Hiệu chỉnh từ thông tin website trường Đại học UEF
Trường Đại học FPT
Đại học FPT được thành lập ngày 8/9/2006 theo Quyết định số
208/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học tư thục theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 17/4/2009 của Chính phủ
Sứ mệnh của Đại học FPT là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai
Trang 34kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, đào tạo theo chương trình chuẩn công nghệ quốc tế, thành thạo hai ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng mềm, chú trọng phát triển con người toàn diện, hài hòa
Mục tiêu trước mắt của Trường Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao với 14 ngành đào tạo xoay quanh chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế, Mỹ thuật và các nhóm ngành khác cho các doanh nghiệp trong nước cũng như các tập đoàn thế giới 98% sinh viên ra trường có việc làm với mức lương trung bình là 8,3 triệu đồng; 19% cựu sinh viên làm việc tại nước ngoài; 100% sinh viên có
cơ hội làm việc tại Tập đoàn FPT
Nguồn: Hiệu chỉnh từ thông tin website trường Đại học FPT
Trường Đại học Văn Lang
Ngày 27/01/1995, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 71/TTg cho phép thành lập Trường Đại học Dân lập Văn Lang Đại học Văn Lang với sứ mệnh đào tạo người học trở thành phiên bản tốt nhất của chính họ, với tinh thần học tập suốt đời, luôn sống trọn vẹn với tất cả tiềm năng của bản thân Đại học Văn Lang nuôi dưỡng tài năng để giúp họ nắm lấy vai trò là những nhà lãnh đạo tương lai trong lĩnh vực mà họ theo đuổi Bằng cách xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cho người học, nhà khoa học và doanh nghiệp, Văn Lang tạo điều kiện để họ kết nối, học tập và phát triển những giải pháp đột phá cho một tương lai tốt đẹp hơn Cũng thông qua đó, trường Đại học Văn Lang hướng tới phục vụ đất nước và mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho
xã hội
Trường Đại học Văn Lang với 56 ngành đào tạo khát vọng trở thành một trong những trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất Châu Á vào 2030 Đại học Văn Lang không ngừng nỗ lực, vượt qua giới hạn của một trường đại học truyền thống, được ghi nhận về những thành tựu đột phá trong giáo dục đại học, đổi mới sáng tạo và đóng góp cho Việt Nam và cộng đồng thế giới
Nguồn: Hiệu chỉnh từ thông tin website trường Đại học Văn Lang
Trang 35Trường Đại học Hoa Sen
Đại học Hoa Sen đào tạo hệ Đại học với 43 ngành và định hướng trở thành trường Đại học quốc tế chuyên biệt về quản trị kinh doanh, du lịch và thiết kế nghệ thuật dành cho Sinh viên Việt Nam và khu vực Đại học Hoa Sen cung cấp một môi trường học tập quốc tế năng động, sáng tạo và luôn gắn liền với thực tiễn của đời sống trong thời đại 4.0 liên tục thay đổi Trường Đại học Hoa Sen mang đến cho sinh viên trải nghiệm bốn giá trị cốt lõi để làm chủ và khẳng định bản thân trong quá trình học tập và khi ra trường: Tính Quốc tế, Tinh thần khai phóng, Tinh thần doanh chủ, Tôn trọng sự khác biệt Minh chứng rõ nét cho những gì chúng tôi đã và đang làm là việc HSU được đánh giá
QS – Stars 5 sao về nghệ thuật và văn hóa trong đào tạo cũng như tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm và vị trí cao, cùng các chương trình đạt kiểm định chất lượng quốc
tế có giá trị như: ACBSP, AUN-QA, MOET… Và những dự án kết nối doanh nghiệp sâu rộng, sự đầu tư của Nhà trường vào các đề án của hàng chục Câu lạc bộ sinh viên
Từ đó, những con người ưu tú (sinh viên, giảng viên, nhân viên) đang hăng say đóng góp mỗi ngày vào quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội và vươn tầm ra thế giới
Nguồn: Hiệu chỉnh từ thông tin website trường Đại học Hoa Sen
2.2 Các nghiên cứu có liên quan
2.2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Mô hình lựa chọn trường của D.W Chapman (1981)
Mô hình kết hợp của Chapman cho thấy một tập hợp các đặc điểm cá sinh viên kết hợp với một tập hợp các ảnh hưởng bên ngoài và cuối cùng dẫn đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên (Hình 2.2)
- Các đặc tính liên quan đến sinh viên bao gồm: tình trạng kinh tế xã hội, năng lực, kết quả học tập ở trường THPT và mức độ giáo dục mong đợi
- Ảnh hưởng bên ngoài được nhóm lại thành ba loại: những người quan trọng, đặc điểm cố định của đại học, và nỗ lực giao tiếp của trường đại học với các sinh viên
Trang 36Hình 2.2 Mô hình lựa chọn trường của Chapman, D.W
Nguồn: Chapman, D.W (1981)
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu của Chapman thực hiện tại các trường đại
học ở Mỹ nên có sự khác biệt với các môi trường khác, ứng viên được lựa chọn theo tiêu chí được đặt ra của mỗi trường đại học
Mô hình lựa chọn trường của Joseph Sia Kee Ming (2010)
Mô hình của Joseph Sia Kee Ming (2010) đã đề xuất mô hình khung khái niệm các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học của sinh viên Malaysia Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng quyết định chọn trường của sinh viên chịu sự ảnh hưởng của “Nhóm yếu tố các đặc điểm cố định của trường đại học” bao gồm: vị trí, chương trình đào tạo, danh tiếng, cơ sở vật chất, chi phí học tập, hỗ trợ tài chính, cơ hội việc làm và “Nhóm yếu tố các nỗ lực giao tiếp với sinh viên“ bao gồm: quảng cáo, đại diện tuyển sinh, giao lưu với các trường phổ thông, thăm quan khuôn viên trường đại học”
Trang 37Hình 2.3 Mô hình lựa chọn trường của Joseph Sia Kee Ming (2010)
Nguồn: Joseph Sia Kee Ming (2010)
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu của Kee Ming (2010) thực hiện tại các
trường đại học ở Malaysia, sẽ có những khác biệt với các môi trường khác Nghiên cứu tập trung tại 2 nhóm chính là đặc điểm cố định của trường đại học và nỗ lực giao tiếp với sinh viên nên chưa đo lường được các yếu tố khác ảnh hưởng như sự giống hay khác nhau trong quyết định chọn trường đối với các nhóm đối tượng khác nhau về nhân khẩu học,
Mô hình lựa chọn trường đại học dân lập của sinh viên Singapore, Allan Chia (2011)
Nghiên cứu cho rằng, giống như bất kỳ doanh nghiệp nào, các trường dân lập, tư thục cần hiểu rõ hơn nhu cầu và mong muốn của học sinh, cũng như những gì các em yêu thích, ấn tượng để thuận lợi trong cuộc cạnh tranh tuyển sinh Nghiên cứu hướng
Đặc điểm sinh viên
Đặc điểm của trường Đại học
Đặc điểm cố định của đại học
- Cơ hội việc làm
Nỗ lực của trường đại học để liên hệ với sinh viên
- Quảng cáo
- Đại diện tuyển sinh
- Tham quan khuôn viên trường
Sự hài lòng về thông tin
Sự lựa chọn của sinh viên
Trang 38và phân tích bảy yếu tố đã được thực hiện Yếu tố đầu tiên là “danh tiếng học thuật và
sự công nhận”, yếu tố này chiếm gần một nửa tổng phương sai cho thấy rằng hình ảnh thương hiệu mạnh và vị thế của trường dân lập là mối quan tâm hàng đầu của sinh viên Yếu tố thứ hai là “khuôn viên trường” Yếu tố thứ ba là “ảnh hưởng của nhóm tham chiếu” Yếu tố thứ tư là “sự phù hợp của chương trình” Yếu tố thứ năm là “thông tin
ưu đãi ” Yếu tố thứ sáu là “chi phí tài chính” Yếu tố thứ bảy là “vị trí địa lí và điều kiện di chuyển”
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu của Allan Chia (2011) thực hiện tại các
trường đại học ở Singapore, sẽ có những khác biệt với các môi trường khác Nghiên cứu chưa đô lường tác động của các yếu tố khác có tác động đến quyết định lựa chọn của sinh viên như nỗ lực giao tiếp, tư vấnm quảng bá từ phía trường đại học cũng như sự giống hay khác nhau trong quyết định chọn trường đối với các nhóm đối tượng khác nhau về nhân khẩu học,
Hình 2.4 Mô hình lựa chọn trường Đại học dân lập của sinh viên Singapore,
Allan Chia (2011)
Nguồn: Allan Chia (2011)
Trang 39Mô hình lựa chọn trường của Gan Connie và cộng sự (2018)
Connie, G., Rahman, A., Subramanian, P & Ranom, R (2018) đã đề xuất mô hình lựa chọn trường của sinh viên thông qua các nhóm yếu tố chủ yếu là các đặc điểm đến
từ trường đại học và sự tư vấn của các cá nhân xung quanh Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xét đến yếu tố giới tính để làm rõ tư duy lựa chọn của từng đối tượng sinh viên
Hình 2.5 Mô hình lựa chọn trường, Gan Connie và cộng sự (2018)
Nguồn: Connie, G., Rahman, A., Subramanian, P & Ranom, R (2018)
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại 2 nhóm là các đặc điểm đến
từ trường đại học và sự tư vấn của các cá nhân xung quanh nên chưa đo lường được các yếu tố khác ảnh hưởng như các nhóm đặc điểm cá nhân của sinh viên hay chưa kể đến
sự giống hay khác nhau trong quyết định chọn trường đối với các nhóm đối tượng khác nhau về nhân khẩu học,
Giới tính
Trang 40Mô hình chọn trường đại học dân lập ở Indonesia của Rahmat Hidayat và cộng sự (2018)
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng học phí, chính sách ưu đãi, hình ảnh thương hiệu, động lực thúc đẩy và cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến quyết định lựa chọn các trường đại học dân lập ở Medan, Indonesia của sinh viên Ngoài ra,
từ kết quả trả lời của những người được hỏi, còn chỉ rõ các yếu tố khác, tại sao các sinh viên tương lai chọn các trường đại học dân lập ở Medan: vì được công nhận Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra một số gợi ý và khuyến nghị cho các trường đại học dân lập ở thành phố Medan Indonesia: khuôn viên trường dân lập nên bố trí nhiều thông tin quảng thu hút người xem, khu học xá nên tạo điều kiện cho mỗi lớp học có máy điều hòa nhiệt độ; đủ năng lực cạnh tranh với các trường dân lập khác về mặt quản lý; các trường dân lập nên truyền thông mạnh mẽ hơn nữa về cơ sở của trường đến sinh viên thông qua nhiều phương tiện truyền thông khác nhau; học phí hợp lý, phù hợp mức chi trả của sinh viên
Hình 2.6 Mô hình lựa chọn trường đại học dân lập ở Indonesia của Rahmat
Hidayat và cộng sự (2018)
Nguồn: Rahmat Hidayat và cộng sự (2018)