1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark

134 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark
Tác giả Phạm Ngọc Như Quỳnh
Người hướng dẫn ThS.Nguyễn Như Phương Anh
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1 Mục tiêu chung (12)
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
      • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (13)
      • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (13)
        • 3.2.1 Phạm vi nội dung (13)
        • 3.2.2 Phạm vi không gian (13)
        • 3.2.3 Phạm vi thời gian (13)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (13)
      • 4.2 Phương pháp chọn mẫu,xác định quy mô mẫu (14)
      • 4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (15)
    • 5. Thiết kế nghiên cứu (19)
    • 6. Quy trình nghiên cứu (20)
    • 7. Bố cục nghiên cứu (21)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (22)
  • CHƯƠNG I: CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (22)
    • 1.1 Cơ sở lý luận (22)
      • 1.1.1 Lý luận về thương hiệu (22)
        • 1.1.1.1 Khái niệm thương hiệu (22)
        • 1.1.1.2 Chức năng của thương hiệu (24)
        • 1.1.1.3 Đặc điểm của thương hiệu (25)
        • 1.1.1.4 Cấu tạo và thành phần của thương hiệu (25)
        • 1.1.1.5 Vai trò của thương hiệu (27)
        • 1.1.1.6 Tài sản thương hiệu (29)
      • 1.1.2 Lý luận về nhận diện thương hiệu (30)
        • 1.1.2.1 Khái niệm nhận diện thương hiệu (30)
        • 1.1.2.2 Các cấp độ nhận diện thương hiệu (30)
        • 1.1.2.3 Hệ thống nhận diện thương hiệu (31)
        • 1.1.2.4 Các yếu tố nhận biết thương hiệu (0)
      • 1.1.3 Mô hình nghiên cứu (37)
        • 1.1.3.1 Mô hình nghiên cứu liên quan (37)
        • 1.1.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (39)
        • 1.1.3.3 Quy trình thiết kế thang đo (41)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn (44)
    • CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOODPARK (48)
      • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark (48)
        • 2.1.1. Giới thiệu chung (48)
        • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (49)
        • 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của của công ty (49)
        • 2.1.4. Lĩnh vực hoạt động (51)
        • 2.1.5. Cơ cấu bộ máy công ty (51)
        • 2.1.6. Tình hình nhân lực của công ty (55)
        • 2.1.7. Đối thủ cạnh tranh (56)
        • 2.1.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark năm 2018-2020 (56)
      • 2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu (57)
        • 2.2.1. Tên thương hiệu (0)
        • 2.2.2. Logo và biểu tượng đặc trưng (0)
        • 2.2.3. Slogan của công ty (0)
        • 2.2.4. Những hoạt động nhận diện thương hiệu Nội thất Woodpark (0)
      • 2.3. Kết quả nghiên cứu về mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại Thành Phố Huế đối với Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark (62)
        • 2.3.1. Thông tin mẫu nghiên cứu (0)
          • 2.3.1.1 Đặc điểm mẫu điều tra theo độ tuổi (62)
          • 2.3.1.2 Đặc điểm mẫu điều tra theo nghề nghiệp (63)
          • 2.3.1.3 Đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính (64)
          • 2.3.1.4 Đặc điểm mẫu điều tra theo thu nhập (65)
          • 2.3.1.5 Đặc điểm mẫu điều tra theo trình độ học vấn (66)
        • 2.3.2 Mô tả hành vi nhận diện thương hiệu của khách hàng (67)
          • 2.3.2.1 Theo thời gian biết đến thương hiệu (0)
          • 2.3.2.2 Theo việc đã sử dụng sản phẩm nội thất tại công ty hay chưa (67)
          • 2.3.2.3 Nhận diện thương hiệu thông qua phương tiện nào (68)
          • 2.3.2.4 Đặc điểm khách hàng quan tâm ở sản phẩm Nội thất của Công ty (69)
          • 2.3.2.5 Yếu tố phân biệt khách hàng nhận diện thương hiệu Woodpark (70)
          • 2.3.2.6 Nhận biết biểu tượng có trong logo của thương hiệu Woodpark (70)
        • 2.3.3. Đo lường mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark (0)
          • 2.3.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo (71)
          • 2.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) (74)
          • 2.3.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo sau phân tích nhân tố khám phá EFA (78)
          • 2.3.3.4 Kiểm đinh sự phù hợp của mô hình (79)
          • 2.3.3.5 Xem xét tự tương quan (84)
          • 2.3.3.6 Xem xét đa cộng tuyến (84)
          • 2.3.3.7 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (85)
          • 2.3.3.8 Đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế (85)
          • 2.3.3.9 Nhận xét chung (95)
      • 3.1 Định hướng chung (97)
      • 3.2 Định hướng phát triển Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark (97)
      • 3.2 Một số giải pháp để nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại Thành Phố Huế đối với Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark (98)
        • 3.2.1 Nhóm giải pháp để cải thiện nhân tố “ Tên thương hiệu” (98)
        • 3.2.2 Nhóm giải pháp để cải thiện nhân tố “ Logo” (99)
        • 3.2.3 Nhóm giải pháp để cải thiện nhân tố “ Màu sắc thương hiệu” (100)
        • 3.2.4 Nhóm giải pháp để cải thiện nhân tố “ Quảng cáo thương hiệu” (101)
        • 3.2.5 Nhóm giải pháp để cải thiện nhân tố “ Truyền miệng” (102)
        • 3.2.6 Một số giải pháp khác (103)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (104)
    • 2.1 Đối với các cơ quan chức năng tại thành phố Huế (105)
    • 2.2 Đối với Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark (105)
  • PHỤ LỤC (109)

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty TNHH MTV nội thất Woodpark

CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

Bất kỳ một doanh nghiệp nào ra đời dù lớn hay nhỏ đều có tên gọi khác xa hơn là có biểu tượng, biểu ngữ, đó chính là thương hiệu của doanh nghiệp.Khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải đặt tên cho những sản phẩm, dịch vụ của mình, đó là nhãn hiệu hàng hóa Trên thực tế hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn Vì thế, chúng ta cần tìm hiểu vềkhái niệm thương hiệu.

Có rất nhiều định nghĩa về thương hiệu, như:

Theo định nghĩa của của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association): “thương hiệu là một tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay một dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủcạnh tranh”.

Theo Philip Kotler, một chuyên gia Marketing nổi tiếng thế giới: “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽhay sựphối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt sản phẩm của đối thửcạnh tranh”.

Theo định nghĩacủa tổchức sởhữu trí tuệthếgiới (WIPO): “Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức”.

Theo Amber & Styte: thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trịmà họ đòi hỏi Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủyếu cung cấp lợi ích

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế chức năng cho khách hàng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm Như vậy các thành phần Marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu trị) cũng chỉlà các thành phần của một thương hiệu.

Đối với pháp luật Việt Nam không có khái niệm Thương hiệu mà chỉ có khái niệm nhãn hiệu: “ nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổchức khác nhau” (Điều 4- khoản 16-luật sởhữu trí tuệ-2005)

Nhìn chung, có hai quan điểm vềsản phẩm và thương hiệu: (I) thương hiệu là thành phần của sản phẩm, (II) sản phẩm là thành phần của thương hiệu Trong đó quan điểm thứ(II) ngày càng dược nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận Lý do là khách hàng có 2 nhu cầu: nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý Sản phẩm chỉ cung cấp cho khách hàng lợi ích chức năng và thươnghiệu mới cung cấp cho khách hàng cả hai Hơn nữa, “Sản phẩm là những gì được sản xuất trong nhà máy, thương hiệu là những gì khách hàng mua Sản phẩm có thể bắt chước đối thủ cạnh tranh nhưng thương hiệu là tài sản chung của công ty Sản phẩm có thểnhanh chóng bị lạc hậu, nhưng thương hiệu nếu thành công không bao giờ bị lạc hậu” (Stephen King).

Sơ đồ1.2: Sản phẩm và thương hiệu

(Nguồn: Nguyễn Đình Thọvà Nguyễn Thị Mai Trang 2002, trang 6) [2]

Thương hiệu là thành phần của sản phẩm

Sản phẩm là thành phần của thương hiệu

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

- Chức năng nhận diện và phân biệt: Đây là chức năng rất đặc trưng và quan trọng của thương hiệu (chức năng gốc) Qua thương hiệu mà khách hàng nhận biết và phân biết và phân biệt được hàng hóa của doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác Các dấu hiệu của thương hiệu là căn cứ để nhận diện và phân biệt Thương hiệu còn giúp cho DN phânđoạn thị trường.

- Chức năng thông tin và chỉ dẫn: Thương hiệu cần tạo ra một ấn tượng, một cảm nhận nào đó của khách hàng vềsản phẩm dịch vụ Chẳng hạn, cảm nhận về sự sang trọng, sự khác biệt, sự yên tĩnh, thoải mái và tin tưởng vào hàng hóa dịch vụ. Khi một thương hiệu tạo được sự cảm nhận tốt và sự tin tưởng của khách hàng, thương hiệu nó mang lại cho công ty một tập hợp khách hàng trung thành.

- Chức năng tạo sựcảm nhận và tin cậy: Chức năng này của thương hiệu thể hiệnở chỗ, thông qua những dấu hiệu của thương hiệu mà khách hàng có thể nhận biết được những thông tin cơ bản về hàng hóa dịch vụ như giá trị sử dụng, công dụng, chất lượng, điều này giúp cho người tiêu dùng hiểu biết và mua sản phẩm. Câu khẩu lệnh (slogan) trong thương hiệu cũng chứa đựng thông điệp vềlợi ích cho khách hàng, đồng thời định vịsản phẩm nhằm vào những tập khách hàng nhất định. Nghe thông điệp định vị sau đây chúng ta có thể biết được các sản phẩm đó nhằm vào thị trường mục tiêu nào.

- Chức năng kinh tế: Thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị của doanh nghiệp Do đó, thương hiệu có chức năng kinh tế Gía trị của thương hiệu rất khó định đoạt, nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu mang lại, hàng hóa, dịch vụ sẽ bán được nhiều hơn, thậm chí với giá cao hơn, dễ thâm nhập vào thị trường hơn.Thương hiệu không tự nhiên nó được tạo ra với nhiều khoản đầu tư và chi phí khác nhau, những chi phí đó tạo nên giá trị của thương hiệu Lợi nhuận và tiềm năng mà doanh nghiệp có được nhờ sựnổi tiếng của thương hiệu sẽ quy định giá trị tài chính của thương hiệu.

- Các lợi ích kinh tế do thương hiệu mang lại: Tăng sản lượng và doanh số hàng hóa, tăng lợi nhuận và tăng thu nhập cho doanh nghiệp, thắt chặt sự trung

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế thành của khách hàng mở rộng và duy trì thị trường, tăng cường thu hút lao động và việc làm, tăng giá trị sản phẩm do người người tiêu dùng phải trả tiền mua uy tín của sản phẩm, tăng cường thu hút vốn đầu tư và gia tăng quan hệbán hàng.

Theo Tiêu Ngọc Cầm (2004), thương hiệu có bốn đặc điểm cơ bản sau:

Thương hiệu là loại tài sản vô hình có giá trị tài sảnban đầu bằng không Giá trị của nó được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và phương tiện quảng cáo.

Cơ sở thực tiễn

Đồ nội thất là một phần không thể thiếu đối với mỗi không gian sống Thị trườngđồ nội thất Việt nói riêng và Thếgiới nói chung đang có những chuyển biến tích cực.

Thống kê của Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho biết, trung bình hàng năm, mức tiêu thụ hàng nội thất cao cấp trong nước đạt hơn 2,5 tỷ USD Trong đó, 80% là sản phẩm nội thất nhập khẩu từ các nước Châu Âu, 20% là sản phẩm của Việt Nam Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hơn 6% năm, mức tiêu thụ trong lĩnh vực thiết kế nội thất của người Việt Nam trong thời gian tới được đánh giá là sẽ còn tăng cao Do vậy, các doanh nghiệp Châu Âu đến Việt Nam lần này cũng xuất phát từ đánh giá thị trường thiết kế nội thất tại Việt Nam rất tiềm năng.

Hàng nội thất có thể là một sản phẩm được thiết kế tinh xảo và được coi là một hình thức trang trí nghệthuật nhằm tôn vinh lên vẻ đẹp, sựtrang trọng, giàu có của ngôi nhà, sự hài hòa giữa các phòng, phản ánh gu thẩm mỹ, phong cách sống của chủnhà Ngoài vai trò chức năng truyền thống của hàng nội thất nó có thểphục vụ vào mục đích mang tính biểu tượng và tôn giáo Hàng nội thất kết hợp với ánh sáng tạo không gian nội thất thoải mái và thuận tiện Nội thất có thể được làm từ nhiều vật liệu, bao gồm cảkim loại, nhựa và gỗ.

Ngành nội thất gỗ Việt Nam hiện vận hành theo 2 mô hình chính Một là các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng Hai là những công ty gia công nội thất đơn thuần Trong đó, phần lớn vẫn đang hoạt động với quy mô nhỏ, chủ yếu làm gia công lợi nhuận thấp.

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 5% doanh nghiệp dùng gỗ công nghiệp trong sản xuất nội thất Nhưng xu hướng dùng gỗ nhân tạo lại đang được các nước lân cận như Thái Lan hay Malaysia ứng dụng để đưa hàng vào Mỹvà Châu Âu, tạo tỉ suất sinh lời cao.

Theo quy định, khi xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ, doanh nghiệp phải chứng minh được nguồn gốc khai thác từ cánh rừng nào, là gỗ rừng trồng hay gỗ rừng tự nhiên Doanh nghiệp Việt hiện nhập khẩu gỗ nguyên liệu tự nhiên chủ yếu từ Mỹ, Châu Âu, Bắc Mỹvà Nam Phi Còn nếu sử dụng gỗnguyên liệu nhân tạo từnguồn rừng trồng, nhà sản xuất sẽ tránh được rủi ro pháp lý khi xuất khẩu sản phẩm.

Hình 1.1:Thươngmại đồnội thất Thếgiới 2015– 2017 ( đơn vị: tỉUSD)

Hiện Việt Nam cũng đã có những nhà máy sản xuất gỗ nhân tạo lớn của các tập đoàn nước ngoài như Sumitomo ( Nhật) ở Long An hay liên doanh Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam và Tậpđoàn Dongwha ( Hàn Quốc) tại Bình Phước.

Tình hình nội thất Thế Giới, với 455 tỷ USD, doanh thu đồ nội thất thế giới năm 2014 đã tăng 17 tỷ USD so với năm 2013 Tăng trưởng về tiêu thụ đồnội thất thếgiới năm 2015 ước tính đạt mức 2.8% Theo sốliệu của Trung tâm nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế các ngành công nghiệp (CSIL), dự báo nhu cầu tiêu thụ đồ nội thất thế giới năm

Các nước đứng đầu về nhập khẩu đồ nội thất có thể kể đến là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canada Trong 5 năm trởlại đây, với kim ngạch nhập khẩu năm 2019 là 19 tỷ USD và năm 2015 là 32 tỷUSD, Hoa Kỳvẫn là quốc gia đóng góp nhiều nhất vào sự tăng trưởng cuả thương mại đồ gỗthếgiới.

Các nước xuất khẩu đồnội thất lớn nhất gồm Trung Quốc, Đức, Ý, Balan và Việt Nam, trong khi cácnước nhập khẩu nhiều nhất là Hoa kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canana.

Hình 1.2: Xuất khẩu đồnội thất của một số nước xuất khẩu chính giai đoạn

Trong tương lai thị trường nội thất vẫn tiếp tục phát triển Việt Nam nên nắm bắt tình hình này để đưa ra những đối sách và thúc đẩy các doanh nghiệp xuất nhập khẩuđồnội thất

Bối cảnh tổng quan ngành nội thất trong 5 năm gần đây

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Mặc dù Việt Nam có một lịch sửlâu dài và nổi bâth vềsản xuất các sản phẩm đồ nọi thất cho thị trường nội địa, nhưng nó chỉ có một ngành công nghiệp đồ nội thất duy nhất có thểnhận ra trong 20 năm qua Ngày nay, ngành nội thất Việt Nam là một trong những hoạt động năng động nhất trêm thế giới Đây hiện là nhà xuất khẩuđồnội thất lớn thứhaiởkhu vực Châu Á - Thái Bình Dương và đứng thứ năm trên thếgiới, sau Trung Quốc, Đức, Ý và Ba Lan Năm 2017, xuất khẩu đồnội thất được định giá khoảng 7,66 tỷ USD, tăng lên 8,66 tỷ USD năm 2018.

Các nhà sản xuất Việt Nam đã tìm cách củng cố vị trí của họ trên sân khấu toàn cầu bằng cách trở thành một lựa chọn hấp dẫn hơn bao giờhết cho các công ty nước ngoài đang tìm kiếm các nhà sản xuất nước ngoài Hiện tại, Việt Nam có khoảng 1.500 nhà xuất khẩu đồnội thất, với khoảng 450 trong số đó là các công ty FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài), chiếm hơn 45% xuất khẩu đồnội thất.

Lợi thế quan trọng của Việt Nam là tính linh hoạt cao Trong 5 năm gần đây thị trường ngành nội thất ban đầu tập trung vào đồ gỗ ngoài trời, trong những năm gần đây, nó bắt đầu tập trung vào việc tạo ra các dòng đồ nội thất mới trong nhà và đã tăng đầu tư vào các kỹthuật sản xuất tiên tiến, điều này đã khuyến khích các nhà nhập khẩunước ngoài.

Tận dụng sự tăng trưởng này và khuyến khích thương mại, đại diện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gần đây đã tuyên bố mong muốn của chính phủ đểphát triển một trung tâm nội thất thếgiớiở tỉnh miền nam Đồng Nai và Bình dương

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOODPARK

2.1 Tổng quan vềCông ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark

- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark

-Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Tuấn Anh

- Trụsởchính: 279 Phạm Văn Đồng , thành phốHuế

- Bao gồm 1 xưởng sản xuất , 1 showroom và 1 cửa hàng bán lẻ:

Xưởng sản xuất: 279 Phạm Văn Đồng, thành phốHuế

Showroom: 29 Trần Thúc Nhẫn, Phường Vĩnh Ninh, thành phốHuế

Cửa hàng bán lẻ: 41 Trần Thúc Nhẫn, Phường Vĩnh Ninh, thành phốHuế

- Website:http://www.woodparkdesign.com/

Hình 2.1: Logo Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

2.1.2.Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a công ty

Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpak được thành lập vào tháng 07/2017. Trải qua 3 năm hình thành và phát triển, với tầm nhìn, sứ mệnh đúng đắn dựa trên những giá trị cốt lõi bền vững mà Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark đã trở thanhg thương hiệu thiết kếvà thi công nội thất uy tín tại Huế.

Là một công ty trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm trong thị trường, trong quá trình hoạt động,bước đầu Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark cũng gặp nhiều khó khăn.Việc đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cận trực tiếp hoặc thông qua các mối quan hệ có sẵn Điều này duy trì trong thời gian đầu khi công ty mới thành lập khiến thu không bù chi Mặc dù đã có chuẩn bị từ trước nhưng với mức độ cạnh tranh cao từ các đơn vị kinh doanh khác, do khó khăn trong nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong các mối quan hệ cá nhân, vấn đề này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sựphát triển của công ty Đứng trước khó khăn này đòi hỏi công ty phải có những giải pháp kịp thời khắc phục.

Tuy nhiên, sau hơn nửa năm hoạt động công ty đã rút ra được nhiều kinh nghiệm, xử lý được các vấn đề liên quan, đưa ra các biện pháp marketing phù hợp để ngày càng hoàn thiện và tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu và đem lại lợi nhuận cho công ty.

Hiện công ty đang nằm trong giai đoạn phát triển, không ngừng đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn thích hợp với thị trường Luôn đặt ra các chiến lược cho từng quý, từng năm cho khách hàng trong thời gian 3 năm Công ty tiếp nhận các đềtài nghiên cứu của sinh viên để góp phần hỗ trợphát triển công ty trong giai đoạn này.

2.1.3.T ầ m nhìn, s ứ m ệ nh và giá tr ị c ố t lõi c ủ a c ủ a công ty

“Woodpark sẽlà công ty hoạt động SÂU và RỘNG trong lĩnh vực nội thất”

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Chúng tôi sẽ là một trong năm công ty nội thất lớn nhất miền Quảng Bình- Quảng Trị- Thừa Thiên Huế vào năm 2025 Chi nhánh của Woodpark sẽcó mặt tại các thị trường trọng điểm trên ba thành phốcủa ba tỉnh thành này.

Nhân viên của Woodpark là sự tinh túy về kiến thức, sáng tạo, kỹ năng, đạo đức và trách nhiệm.

Woodpark luôn đảm bảo chế độ nhân sự cho nhân viên một cách tốt nhất và luôn là công ty có chế độ đãi ngộnhân sựtốt nhất trên địa bàn hoạt động.

Kinh doanh gắn liền với đạo đức nghề nghiệp luôn là tôn chỉ hoạt động của Woodpark.”

“ Woodpark không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu những xu hướng mới nhất trên thếgiới vềkiến thức, thiết kếnội thất đểmang lại cho quý khách hàng những sản phẩm nội thất đẹp và hiện đại về tính năng,kiểu dáng, sắc màu, hay chất liệu gỗ.”

Công nghệ: Luôn là công ty cập nhật về việc áp dụng những công nghệ tốt nhất vào công việc - Mỗi nhân sựcủa công ty là một “ chuyên gia” công nghệ.

Chuyên nghiệp: Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất, độc đáo nhất với giá phù hợp nhất và tốc độnhất.

Kỷluật: Làm cho được những gìđã cam kết - những gì mìnhđã nói- những gì công ty đãđềra.

Hợp tác: Tất cả các thành viên trong công ty luôn hợp tác với nhau để hoàn thành công việc một cách tốt nhất Luôn trao đổi kinh nghiệm, thông tin để tất cả đều giỏi Công ty luôn mở rộng cánh cửa hợp tác với tất cả các đối tác khách hàng có thiện chí

Sáng tạo: Luôn đánh giá cao mọi ý tưởng sáng tạo

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng hợp tác, hợp tác trong sựtôn trọng

+ Tận tâm vì khách hàng: sựhài lòng dành cho khách hàng là sự ưu tiên hàng đầu

+ Tận tâm trong công việc: làm việc bằng chính sự đam mê và trách nhiệm của mình

Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nội thất, chuyên tư vấn thiết kếvà thi công sản phẩm nội thất Nhà ở- Biệt thự-Căn hộcao cấp tại Huếvà những tỉnh thành lân cận.

2.1.5 Cơ cấ u b ộ máy công ty

Mô hình tổchứccơ cấu bộmáy

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

Sơ đồ2.1: Mô hình cơcấu tổchức bộmáy

Phòng tư vấn & Thiết kế

Phòng Kế toán & Hành chính nhân sự

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Phòng Kỹ thuật & Thi công

Nhân viên tư vấn cửa

Trường Đại học Kinh tế Huếhàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark)

Chức năng nhiệm vụcủa các bộphận trongcơ cấu tổchức bộmáy

- Bộ phận quản lý cấp cao ( Giám đốc, phó giám đốc) : Là một bộ phận nòng cốt, chủ đạo của Công ty Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước Hội đồng các thành viên và pháp luật hiện hành Phòng giám đốc Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark được khách hàng và nhân viên trong công ty tin tưởng tuyệt đối bởi phòng luôn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về chất lượng sản phẩm tốt nhất Phòng giámđốc còn làđơn vị chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, cân nhắc, ra những quyết định liên quan tới chủ trương, chính sách, mục tiêu và chiến lược của Công ty Đồng thời, đềxuất các chiến lược kinh doanh cũng như phát triển thị trường tiêu thụtrong và ngoài tỉnh.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Bộphận kỹthuật & thi công: Là bộ phận nhiều nhân sựnhất công ty Nhiệm vụchuyên sản xuất các sản phẩm theo mẫu thiết kế từbộphận thiết kếgửi về Lắp ráp sản phẩm cho khách hàng Bộ phận đảm nhiệm thực thi bảo hành, sửa chữa. Chịu mọi trách nhiệm vềkỹthuật máy móc và kỹthuật sản xuất tại công ty.

- Bộphận kinh doanh: Là bộphận tham mưu, giúp công việc cho giám đốc về công tác bán các sản phẩm của Công ty; công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm , phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao Theo dõi, hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho bộ phận điều hành cấp cao về tình hình hoạt động của toàn Công ty Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng sự hài lòng cao nhất Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh.Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tượng liên kết Nghiên cứu vềthị trường đối thủcạnh tranh.

Trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế

- Bộ phận marketing: Phòng có các chức năng chính là quản trị các website của công ty, đăng tải các bài viết vềsản phẩm đã thực hiện từ các khách hàng, đưa nội dung để thu hút sự quan tâm của các khách hàng tiềm năng, SEO các từ khóa lên top Bên cạnh đó, phòng còn liên kết chặt chẽ với các phòng ban trong công ty thành một thểthống nhất đểsẵn sàng đăng tin và nghiên cứu xúc tiến trao đổi link với nhiều Website có uy tín, có chất lượng Ngoài ra, phòng còn có chức năng là chuyên tạo lập, thiết kế và cũng tham gia vào quản trị web cho công ty, thực hiện các chương trình quảng cáo, hay các hoạt động online marketing, tổ chức sự kiện quảng bá của công ty Phòng cũng kiêm chức năng thiết kế đồ họa như các banner, các băng rôn quảng cáo, các chương trình, để quảng bá, giới thiệu cho khách hàng Ngoài ra, phòng có chức năng là tiếp cận các khách hàng trên internet Tổ chức tiếp cận qua các chương trình quảng cáo đã chạy trước đó Phát triển các hệ thống website bán hàng, tìm kiếm khách hàng thông qua các kênh bán hàng của công ty như facebook, website phát triển hệ thống cộng tác viên Tạo doanh thu lợi nhuận và quản lý hệthống website của công ty.

Ngày đăng: 27/11/2022, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Anh Cường và cộng sự. 2003. Tạo dựng và quản trị thương hiệu Danh tiếng - Lợi nhuận. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động- xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo dựng và quản trị thương hiệu Danh tiếng - Lợi nhuận
Tác giả: Lê Anh Cường và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2003
2. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. (2002, trang 6).Nghiên cứu các thành phần giá trị của thương hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam, B2002-22-33. Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các thành phần giá trị của thương hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
3. Trương Đình Chiến. 2005. Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Nhật Minh (2020) “Đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu nước uống đóng chai i-on health của công ty cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế”. Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu nước uống đóng chai i-on health của công ty cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Nhật Minh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2020
5. Huỳnh Thị Thanh Tâm (2020) “ Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu đồng phục Bici tại thành phố Đà Nẵng”. Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu đồng phục Bici tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Huỳnh Thị Thanh Tâm
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2020
6. Trương Thị Thành(2019) “Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu CO.OP ORGANIC tại siêu thị CO.OP MART Huế”.Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu CO.OP ORGANIC tại siêu thị CO.OP MART Huế
Tác giả: Trương Thị Thành
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2019
7. Nguyễn Thị Minh An. 2007. Quản trị thương hiệu. Hà Nội : Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu
Tác giả: Nguyễn Thị Minh An
Nhà XB: Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2007
8. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 - 2, Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 - 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Năm: 2008
9. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung. 2003. Thương hiệu với quản lý. Hà Nội: nhà xuất bản chính trị quốc gia.Tài Liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương hiệu với quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
10. Philip Kotler (1995), Marketing, Prentice hall.Trường Đại học Kinh tế Huế Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm