Kinh tế đầu tư 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH *** BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ Đề tài Danh sách nhóm thảo luận (Lớp tín chỉ 9) 1 Lê Thùy Trang – Nhóm trưởng 2 Bùi Khánh[.]
Trang 1VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
-*** -BÀI THẢO LUẬN MÔN
KINH TẾ ĐẦU TƯ
Đề tài:
Danh sách nhóm thảo luận (Lớp tín chỉ: 9)
1 Lê Thùy Trang – Nhóm trưởng
2 Bùi Khánh Linh
3 Nguyễn Anh Dũng
Hà Nội, Tháng 4 năm 2013
Trang 2
2.1 Tìnhhìnhthuhútvàs d ngv n ODA tronggiaiđo n 2008 – 2013 ử ụ ố ạ
2.1.1 C s pháp lý cho ho t đ ng thu hút và s d ng ngu n v n ODA t i Vi t Nam ơ ở ạ ộ ử ụ ồ ố ạ ệ
2.1.2 Ngu n tài tr và lĩnh v c u tiên s d ng ODA t i Vi t Nam.ồ ợ ự ư ử ụ ạ ệ
2.1.3 Tình hình thu hút và s d ng v n ODA t i Vi t Nam.ử ụ ố ạ ệ
2.1.3.1.Quy mô huy đ ng v n ODA giai đo n 2008-1013.ộ ố ạ
2.1.3.2.Th c tr ng s d ng ODA giai đo n 2008-2013.ự ạ ử ụ ạ
2.2.M t s k t qu đ t đ ộ ố ế ả ạ ượ c và t n t i c n kh c ph c trong quá trình thu hút ồ ạ ầ ắ ụ
và s d ng v n ODA ử ụ ố
2.2.1 M t s k t qu đ t độ ố ế ả ạ ược
2.2.2.Nh ng t n t i c n kh c ph c trong quá trình thu hút và s d ng ngu n v n ữ ồ ạ ầ ắ ụ ử ụ ồ ốODA
2.3.M t s nguyên nhân d n đ n nh ng thành công, h n ch trong thu hút và ộ ố ẫ ế ữ ạ ế
s d ng v n ODA vàbàih crútra ử ụ ố ọ
2.3.1 Nguyên nhân thành công
2.3.2.Nguyên nhân d n đ n h n ch ẫ ế ạ ế
2.3.3.M t s bài h c rút ra.ộ ố ọ
CH ƯƠ NG 3: NH NG GI I PHÁP NH M TĂNG C Ữ Ả Ằ ƯỜ NG THU HÚT VÀ NÂNG CAO
CH T L Ấ ƯỢ NG S D NG ODA VÀ KINH NGHI M C A M T S QU C GIA Ử Ụ Ệ Ủ Ộ Ố Ố
3.1 Kinh nghi m c a Trung Qu c trong thu hút và s d ng v n ODA ệ ủ ố ử ụ ố
Trang 4Lí do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập và phát triển, vốn đầu tư là một trong những yếu tố quantrọng quyết định sự thành bại cho nền kinh tế của cả một quốc gia Nghị quyết Đại hội lầnthứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra mục tiêu đối với Việt Nam đó là thực hiệnthành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 ViệtNam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Nhìn lại chặng đường 24 năm qua thì chúng
ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàngnăm đạt 7%; đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ người nghèo giảm từ 75%năm 1986 xuống còn 13,5% năm 2008 ,năm 2011 có 7,9 tỷ USD giảm nhẹ so với năm
2009 là trên 8 tỷ USD tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được đảm bảo, hộinhập quốc tế sâu rộng và toàn diện đánh dấu bằng việc Việt Nam trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), được bầu là Ủy viên không thường trựccủa Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN, APEC
và các tổ chức quốc tế khác Để đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác cóhiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng vai trò rất quantrọng trong đó có viện trợ phát triển chính thức (ODA) của các quốc gia và các tổ chứcquốc tế luôn đóng vai trò chủ đạo, tỷ lệ ODA/GDP bình quân hàng năm khoảng 2,3%.Nguồn vốn ODA đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng đối với nước ta.Nguồn vốn đã đáp ứng được phần nào nhu cầu cấp bách về vốn trong sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ODA đã giúp chúng ta tiếp thu và tiếp cận được vớinhững thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấukinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tương đối hiện đại
ODA không chỉ đơn thuần là một khoản cho vay mà đi kèm với nó là những điềukhoản ràng buộc về kinh tế, chính trị Bởi vậy, việc quản lý và sử dụng ODA sao cho cóhiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển đất nước, tránh tình trạng phụthuộc quá nhiều vào nước ngoài thông qua các khoản viện trợ đó là một yêu cầu tất yếu.Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 chúng ta cần phải huy động và sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn lực để phát triển đất nước, trong
đó ODA đóng một vai trò quan trọng Do đó, một số câu hỏi được đặt ra là liệu chúng ta
có thể huy động được nhiều hơn nguồn vốn ODA không Nguồn vốn này có được sử dụng hiệu quả, có thực sự đảm bảo được phát triển kinh tế và nâng cao được đời sống củanhân dân hay không? Và giải pháp nào tốt nhất để nâng cao thu hút và phát huy hiệu quả hơn nữa việc sử dụng nguồn vốn này Để nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn những điều trên
và tìm ra những giải pháp tốt nhất cho nguồn vốn ODA trong thời gian tới, tôi đã chọn đềtài: ‘Tình hình thu hút và sự dụng vốn ODA ở việt nam trong những năm gần đây”
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
ODA là một trong các hình thức hỗ trợ của chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ songphương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ Nguồn vốn ODA đã bổ sungmột phần quan trọng cho ngân sách nhà nước, góp phần cân đối tài chính quốc gia, hỗ trợphát triển nhiều ngành và lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, hỗ trợ phát triển hệthống chính sách, luật pháp, xây dựng thể chế phục vụ công cuộc đổi mới và cải cách củaViệt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường năng lực cạnh tranh quốcgia Trong 20 năm qua, Tổng lượng vốn ODA giải ngân đạt khoảng 36 tỷ USD Đây lànguồn ngoại tệ mạnh, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng dự trữ ngoạihối, ổn định tỷ giá trong nhiều năm Trước đây Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi trongviệc vay vốn ODA nhưng hiện nay có những ưu đãi đã không còn, hoặc giảm liều lượng
do Việt Nam đã chuyển từ nhóm nước có thu nhập thấp sang nhóm nước có thu nhậptrung bình
Bên cạnh những kết quả tích cực, cũng còn những vấn đề cần phải giải quyết Trong đó, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ODA Điều này xuất phát từ một số căn cứ đồng thời phải có các giải pháp tương ứng Tuy ODA
là nguồn vốn quý, nhưng về cơ bản đó là nguồn vốn vay, phải trả cả vốn và lãi Vì vậy, cần phải sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn ODA Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và khả năng trả nợ, phù hợp với khả năng tiếp nhận của các đơn vị thực hiện; các chương trình Dự án ODA phải được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, mục tiêu phát triển của ngành
Trang 6Ch ươ ng 1 : NH NG V N Đ C B N V ODA Ữ Ấ Ề Ơ Ả Ề
1.1 Nguồn gốc ra đời của ODA
Sau đại chiến thế giới thứ II các nước công nghiệp phát triển đã thoả thuận về sựtrợ giúp dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi chocác nước đang phát triển Tổ chức tài chính quốc tế WB( Ngân hàng thế giới) đãđược thành lập tại hội nghị về tài chính- tiền tệ tổ chức tháng 7 năm 1944 tạiBretton Woods( Mỹ) với mục tiêu là thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng trưởngphúc lợi của các nước với tư cách như là một tổ chức trung gian về tài chính, mộtngân hàng thực sự với hoạt động chủ yếu là đi vay theo các điều kiện thương mạibằng cách phát hành trái phiếu để rồi cho vay tài trợ đầu tư tại các nước
Tiếp đó một sự kiện quan trọng đã diễn ra đó là tháng 12 năm 1960 tại Pari cácnước đã ký thoả thuận thành lập tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển( OECD) Tổchức này bao gồm 20 thành viên ban đầu đã đóng góp phần quan trọng nhất trongviệc dung cấp ODA song phương cũng như đa phương Trong khuôn khổ hợp tácphát triển , các nước OECD đã lập ra các uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷ ban
hỗ trợ phát triển ( DAC) nhằm giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế vànâng cao hiệu quả đầu tư Ủy ban này có nhiệm vụ khuyến khích và điều phối việntrợ của các nước OECD cho các nước đang và kém phát triển.Trong bản báo cáođầu tiên của mình,DAC đã sử dụng thuật ngữ “Offcial Development Assistance”với nghĩa là sự giúp đỡ tài chính có ưu đãi của các nước phát triển cho các nướcđang phát triển
Kể từ khi ra đời ODA đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
Trong những năm 1960 tổng khối lượng ODA tăng chậm đến những năm 1970 và
1980 viện trợ từ các nước thuộc OECD vẫn tăng liên tục Đến giữa thập niên 80khối lượng viện trợ đạt mức gấp đôi đầu thập niên 70
Cuối những năm 1980 đến những năm 1990 vẫn tăng nhưng với tỷ lệ thấp
Năm 1991 viện trợ phát triển chính thức đã đạt đến con số đỉnh điểm là 69 tỷ USDtheo giá năm 1995
Năm 1996 các nước tài trợ OECD đã dành 55,114 tỷ USD cho viện trợ bằng 0,25%tổng GDP của các nước này cũng trong năm này tỷ lệ ODA/GNP của các nướcDAC chi là 0,25% so với năm 1995 viện trợ của OECD giảm 3,768 tỷ USD
Trong những năm cuối của thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21 ODA có xuhướng giảm nhẹ riêng đối với Việt Nam kể từ khi nối lại quan hệ với các nước và
tổ chức cung cấp viện trợ (1993) thì các nước viện trợ vấn ưu tiên cho Việt Namngay cả khi khối lượng viện trợ trên thế giới giảm xuống
Trang 71.2 Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn ODA
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn ODA
‘Hỗ trợ phát triển chính thức’’ hay viết tắt là ODA là một hình thức đầu tư nướcngoài.Gọi là hỗ trợ vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãisuất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài đôi khi còn gọi là viện trợ.Gọi là ‘pháttriển” vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế vànâng cao phúc lợi ở nước đầu tư.Gọi là “chính thức” vì nó thường là cho nhà nướcvay
Theo qui chế quản lí và sự dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hànhkèm theo nghị định 131/2006NĐ-CP ngày 09/11/2006 của chính phủ thì ODAđược định nghĩa như sau:”Hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) được hiểu là hoạtđộng hợp tác và phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ nước cộng hòa xã hội chủnghĩa việt nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài.các tổ chức tài trợ songphương và các tổ chức liên quốc gia liên chính phủ.”
Năm 1972 OECD đã đưa ra khái niệm ODA là một giao dịch chính thức được thiếtlập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đangphát triển.Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố việntrợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%
Về thực chất,ODA là chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước pháttriển sang các nước đang và chậm phát triển.Một cách khái quát,chúng ta có thểhiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại,viện trợ có hoàn lại và tíndụng ưu đãi của các chính phủ các tổ chức liên chính phủ,phi chính phủ,các hệthống thuộc tổ chức liên hợp quốc …
1.2.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA
Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi:Với mục tiêu giúp đỡ các nước đang vàchậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ khác,thể hiện
ở những điểm sau:
-Khối lượng vốn vay từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD
-Có thời gian cho vay hoàn trả vốn dài thường là 20-50 năm và có thời gian ân hạndài( chi trả lãi, chưa trả nợ gốc).Thông thường vốn ODA có một viện trợ không
Trang 8hoàn lại phần này dưới 25% tổng số vốn vay.Ví dụ OECD cho không 20-25% tổng
số vốn ODA.Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại
- Các khoản vay thường có lãi suất thấp (thường dưới 3%) hoặc không có lãi suất
Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện nhất định:Tùy theo khối lượng vốn ODA
và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện rang buộc nhấtđịnh.Những điều kiện rang buộc này có thể rang buộc một phần hoặc rang buộctoàn bộ nền kinh tế, xã hội và thậm chí cả về chính trị xã hội.Thông thường cácđiều kiện rang buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết
bị, cung cấp thiết bị, hàng hóa, dịch vụ của nước tài trợ với nước nhận viện trợ
ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ: Vốn ODA không có khoa học-công nghệảnăng đầu tư trực tiếp cho sản xuất,nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lạidựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ.Do đó các nước nhận ODA phải sử dụng có hiệuquả,tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ
Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cung cấp
Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ, các tổ chứcliên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ Mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển (ĐPT) phát triển kinh tế, nâng caophúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: Xoá đói,giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuậtnhư giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội nhưgiáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chốngdịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăngcường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước
1.3 Phân loại ODA
Có nhiều hình thức phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức khác nhau,tùy theophương thức phân loại mà ODA có các loại sau:
Phân loại theo phương thức hoàn trả :
-ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận khôngphải hoàn trả lại cho các nhà tài trợ
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng
Hỗ trợ kĩ thuât
Trang 9Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.
-ODA có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vay vốn một khoản tiền với mức lãisuất ưu đại và thời gian trả nợ thích hợp
Những điều kiện ưu đãi thường là:
+ Lãi suất thấp (tùy thuộc vào mục tiêu vay và nước cho vay)
+ Thời hạn vay nợ dài (từ 20-30 năm)
+ Có thời gian ân hạn ( từ 10-12 năm)
-ODA vay ưu đãi( hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện
ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; bảo đảm yếu tố không hoànlại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có rang buộc và 25% với các khoản vaykhông có rang buộc
Phân loại theo nguồn cung cấp:
-ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước nàu đến nước kiathông qua hiệp định được kí khoa họcết giữa hai chính phủ
-ODA đa phương: Là loại ODA do các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên chính phủtài trợ cho chính phủ một nước
-ODA của các tổ chức phi chính phủ: Là loại ODA do các tổ chức phi chình phủcung cấp
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (ÌMF)
+ Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
Căn cứ vào điều kiện để nhận ODA :
Trang 10-ODA không ràng buộc: Là khoản ODA bằng vốn vay hoặc không hoàn lại, khôngkèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp và mua sắm hànghóa dịch vụ.
-ODA ràng buộc: Là khoản ODA bằng vốn vay hoặc không hoàn lại có kèm theocác điều kiện liên quan đến cung cấp và mua sắm hàng hóa- dịch vụ từ một số nhàcung cấp hoặc quốc gia nhất định do nhà tài trợ quyết định
Căn cứ theo mục đích :
-Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để xây dựng cơ sở hạ tầng,kinh tế, xã hội và môi trường như đường xá cầu cảng…Đây là những khoản vay ưuđãi
-Hỗ trợ kĩ thuật:Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xâydựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu đầu tư, phát triển thểchế, nguồn nhân lực Hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại
1.4.Vai trò của ODA.
ODA là sự trợ giúp về vốn của các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài đối với các nước đang phát triển Bởi vậy, ODA thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa hai bên cung cấp và bên tiếp nhận,với mỗi bên nó sẽ mang một ý nghĩa khác nhau.
1.4.1 Đối với nước xuất khẩu vốn
Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp.
Cùng với sự gia tăng của vốn ODA, số lượng các dự án đầu tư của những nướcviện trợ cũng được tăng lên, kèm theo là sự tạo điều kiện thuận lợi của nước tiếp nhậnvốn và sự gia tăng về buôn bán giữa hai nước Ngoài ra, nước viện trợ còn đạt đượcnhững mục đích về chính trị, ảnh hưởng của họ về mặt kinh tế - văn hoá đối với nướcnhận cũng sẽ tăng lên
Nguồn ODA đa phương mặc dù có ưu điểm giúp các nước tiếp nhận khôi phục vàphát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ dễ tạo ra nạn tham nhũngtrong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong các tầng lớp dânchúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụngnguồn vốn này trong nước Một khi quá lệ thuộc vào ODA, quốc gia tiếp nhận nguồn
Trang 11vốn này có thể bị lệ thuộc về cả kinh tế, chính trị của quốc gia hỗ trợ cho nó Điềunguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cung cấp vốn không nhằmcải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào các mục đích quânsự.
1.4.2 Đối với các nước tiếp nhận
Thứ nhất, trong khi các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu
vốn trầm trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ODA mang lại nguồn lực về vốn cho cho đất nước Thể hiện qua một số tác động sau:
Theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ở các nước đang phát triển nhằm loại bỏ sựthiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốn đến điểm mà ở đó sự tăng trưởng kinh tế tạo điềukiện cho các nước này đạt được đến quá trình tự duy trì và phát triển
Một tác động nữa đó là thông qua nước cung cấp ODA, nước nhận viện trợ có thêmnhiều cơ hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới và đạt được sự giúp đỡlớn hơn về vốn từ các tổ chức này Nhờ đó, ODA còn giúp các nước đang lâm vào tìnhtrạng phá giá đồng nội tệ có thể phục hồi đồng tiền của nước mình thông qua nhữngkhoản hỗ trợ lớn của các tổ chức tài chính quốc tế
Tác động ta mà dễ nhận thấy nhất chính là việc ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trongnước có thêm vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, từ đódần dần mở rộng qui mô doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Thứ hai, ODA giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu một cách có chọn lọc công
nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đấtnước đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những thành tựu khoa họctiên tiến của đội ngũ lao động
Trước hết, khi có được sự hỗ trợ về vốn từ ODA, bản thân các quốc gia phát triển
sẽ có thêm nguồn lực và cơ hội để nhập khẩu máy móc thiết bị cần thiết cho quá trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Đặc biệt hơn, các quốc gia xuất khẩu vốn cóthể cung cấp ODA dưới hình thức chuyển giao công nghệ hoặc hỗ trợ đào tạo nguồnnhân lực, mang lại lợi ích căn bản và lâu dài cho các quốc gia tiếp nhận
Thứ ba, ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa
phương và vùng lãnh thổ.
Trang 12Đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, ODA giúp các nước nhận hỗ trợtạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnhvực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ sở hạ tầng về kinh tế Nguồn vốn này trực tiếpgiúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường (phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, cải thiện điều kiện về vệ sinh y tế, cungcấp nước sạch, xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường…)
Thứ tư, ODA tạo điều kiện thuận lợi để thu hút FDI cho các nước đang phát
triển.
Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nước, trước hết
họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó Như vậy, đầu tư củachính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng, hệ thống tàichính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấpdẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựavào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được Khi đó, ODA sẽ là nguồnvốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tưđược cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA đểđầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trungđầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận
Đóng góp của ODA trong GDP ngày càng tăng cao
Trang 13- Cho đến nay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu vàlợi ích của các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trước đây: tậptrung cho an ninh của hệ thống TBCN, tuyên truyền dân chủ kiểu phương tây, trói buộc
sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ ba vào trong một trật tự tự do
mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến khích tự do hoá kinh tế để mở đường cho tưbản nước ngoài tràn vào Bởi vậy, chính phủ các quốc gia đang phát triển cần có nhữngquyết định sáng suốt trong việc tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ưu đãi này
Tóm lại:
-ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm
gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vaydài thường là 20 - 50 năm, lãi suất thấp khoảng dưới 3%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn vớiđiều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tậptrung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường xá, điện, nước,thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hộiđược xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩytăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB,đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDPthì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%
-ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường Mộtlượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư pháttriển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăngcường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các nước đang pháttriển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợlĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, cácnước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình.-ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là một trongnhững tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗtrợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh
sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, vàgiảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơ sinh Và nếu như các nước giàu tăng 10 tỷ USD viện trợhằng năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo
-ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nướcđang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân vãnglai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này ODA, đặc biệt cáckhoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếpnhận, từ đó ổn định đồng bản tệ
Trang 14-ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân Ởnhững quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam châm “hút” đầu
tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối với những nước đang trongtiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vàocông cuộc đổi mới của Chính phủ
-ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông qua cácchương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựngchính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế
Ch ươ ng 2 : TH C Ự TR NG HUY Ạ Đ NG, Ộ SỬ D NG NGU N Ụ Ồ V N Ố ODA Ở VI T Ệ NAM.
2.1 Tình hình thu hút và s d ng v n giai đo n 2008-2013 ử ụ ố ạ
2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam
a) Khái quát về điều chỉnh pháp luật về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Năm 1993 việc quản lý và sử dụng vốn ODA được điều tiết bởi từng quyết định riêng lẻcủa Thủ tướng Chính phủ đối với từng dự án và nhà tài trợ cụ thể Kể từ Hội nghị các nhà tàitrợ dành cho Việt Nam họp tại Paris diễn ra vào tháng 11 năm 1993, nhằm tạo điều kiện choviệc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam, Chính phủ
đã không ngừng hoàn thiện khung thể chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên nhiềumặt theo hướng đồng bộ hóa với các quy định về quản lý nguồn vốn nước ngoài, các văn bảnpháp quy trong nước cũng như chủ trương phân cấp mạnh mẽ quản lý đầu tư và xây dựng củaChính phủ, đó là:
- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội gồm: Luật Ngânsách nhà nước 2002, Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005, LuậtQuản lý nợ công 2009
- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ gồm: Nghịđịnh số 60/2003/NĐ-CP, Nghị định số 131/2006/NĐ-CP, Nghị định số 78/2010/NĐ-CP
…
- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ gồm: Thông tư số 04/2007/TT-BKH, Thông tư số 03/2007/TT-BKH;Thông tư 108/2007/TT-BTC; Thông tư 01/2008/TT-BNG, Thông tư số 225/2010/TT-BTC, Thông tư số 192/2011/TT-BTC …
-Thông tư số 01/2008/TT-BNG ngày 04 tháng 02 năm 2008 hướng dẫn quy trình, thủ tục
ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về hướng dẫn trình tự, thủ tục ký kết và thực hiệnđiều ước quốc tế về nguồn vốn ODA
Trang 15-Quyết định số 883/2008/QĐ-BKH ngày 14 tháng 07 năm 2008 về việc ban hành kếhoạch hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thời kỳ 2008– 2009
-Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 ban hành Quy chế chuyêngia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA
-Quyết định 747/QĐ-BKH ngày 28/05/2010 ban hành kế hoạch hành động cải thiện tìnhhình thực hiện các chương trình, dự án thời kỳ 2010-2011
-Nghị định số 131/2006/NĐ-CP là văn bản pháp lý hiện hành thể hiện tư duy đổi mới,quan điểm hiện đại của Chính phủ trong việc tiếp cận và quản lý nguồn vốn ODA cũngnhư trong quản lý, vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từngbước phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu quản lý đất nước, được cộng đồngquốc tế đón nhận và đánh giá cao
Có thể nói, quá trình hoàn thiện không ngừng khung thể chế về quản lý và sử dụng ODAcủa Chính phủ đã thể hiện sự cam kết mạnh mẽ của Việt Nam đối với việc sử dụng hiệuquả nguồn vốn này Quá trình này cũng phù hợp với tiến trình cải cách luật pháp và xâydựng Nhà nước pháp quyền trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hộinhập quốc tế sâu rộng
b) Pháp luật về tạo lập, quản lý và sử dụng vốn ODA
Các chủ thể tham gia quá trình tạo lập nguồn vốn ODA
- Ở cấp trung ương: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chínhphủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các
cơ quan trực thuộc Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Ở cấp địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngoài ra, tham gia quá trình tạo lập nguồn vốn này còn có các cơ quan chủ quản chươngtrình, dự án ODA; chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và đa phương,các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ cung cấp các khoản viện trợ không hoàn lạihoặc có hoàn lại cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Căn cứ, khoản vay, điều kiện và nội dung thỏa thuận vay vốn ODA
Căn cứ: Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước,
ngành, vùng và các địa phương; Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảmnghèo; Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nước ngoài và Chương trình quản lý nợ trunghạn của quốc gia; Định hướng thu hút và sử dụng ODA; Các chương trình đầu tư công;các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của các ngành, các địa
Trang 16phương; Chiến lược, chương trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ(Nghị định số 131/2006/NĐ-CP).
Khoản vay: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì vận động, xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ
vốn ODA, tổ chức đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về vay ODA, phân bổ vốnODA cho chương trình, dự án và quản lý nguồn vốn
Điều kiện: Hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận
được vốn ODA là: GDP bình quân đầu người thấp (dưới 1.000 USD) và Mục tiêu sửdụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiênxem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận vốn ODA
Lãi suất: Vốn ODA cung cấp qua hình thức vay thường có lãi suất ưu đãi (tín dụng ưu
đãi) Đối với việc cho vay lại vốn vay ODA, lãi suất được tính như sau:
- Cho vay lại bằng ngoại tệ: Trường hợp vay lại bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài, lãisuất cho vay lại bằng 2/3 lãi suất thương mại tham chiếu tương ứng với thời hạn cho vaylại tại thời điểm xác định điều kiện cho vay lại
- Cho vay lại bằng Đồng Việt Nam: Lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãi suất chovay bằng ngoại tệ cộng với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và Đồng Việt Nam Ngoài ra,một số ngành, lĩnh vực được hưởng lãi suất ưu đãi theo mức bằng 30% mức lãi suất chovay lại bằng ngoại tệ hoặc Đồng Việt Nam tương ứng, nhưng không thấp hơn lãi suất vaynước ngoài
Hoàn trả vốn vay ODA: Việc hoàn trả vốn vay thực chất là việc trả nợ chính phủ và thực
hiện trên cam kết Chính phủ bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụtrả nợ trực tiếp Pháp luật quy định thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay như sau: Đối với cáckhoản trả gốc, lãi, và phí ghi trong thỏa thuận cho vay lại, người vay lại phải hoàn trảtheo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay cùng loại khác Trong trường hợpngười vay lại chỉ trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ nhưsau: lãi phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi đến hạn, phí cho vay lại, gốc quá hạn, gốc đến hạn.Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA
* Đầu tư theo dự toán ngân sách nhà nước
Cấp phát từ nguồn vốn vay trong nước và vay ưu đãi của nước ngoài cho chương trình,
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vựckhác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nướctheo quy định của Luật ngân sách nhà nước
* Đầu tư theo Chương trình mục tiêu
Trang 17Việc quản lý chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiệnhành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu có tính đặcthù đối với chương trình, dự án ODA (di dân, tái định cư, giải phóng mặt bằng; đánh giátác động môi trường; đánh giá tác động xã hội) trên cơ sở Điều ước quốc tế về ODA kýkết với nhà tài trợ.
* Đầu tư phát triển
Việc sử dụng nguồn vốn ODA chi cho đầu tư phát triển được căn cứ vào mục tiêu đầu tưcủa dự án Mục tiêu đầu tư khác nhau thường dẫn tới sự khác nhau của các dự án trong ápdụng chế độ kế toán dự án, báo cáo tài chính dự án; hay các quy định về giải ngân, chitiêu, mua sắm
Nội dung quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
* Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thựchiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, côngkhai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sựphối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các
cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện
- Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả nợnước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địaphương và các đơn vị thực hiện
- Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng ODA; bảođảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình thủ tục giữa Chínhphủ và nhà tài trợ
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
* Quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia quản lý nguồn vốn ODA
- Ban quản lý dự án: Đơn vị giúp việc cho Chủ dự án trong việc quản lý thực hiện
chương trình, dự án ODA
- Chủ dự án: Là đơn vị được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã được cấp có
Trang 18thẩm quyền phê duyệt, và quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kếtthúc.
- Cơ quan chủ quản: Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ,các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các cơquan trực thuộc Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chương trình, dự án
- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngânhàng nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ Chính phủthống nhất quản lý nhà nước về ODA, đồng thời giữa các cơ quan quản lý nhà nước vềODA cũng có sự phân công về chức năng, nhiệm vụ cụ thể trên một cơ chế phối hợp tốt
và nhịp nhàng, trong đó Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về ODA; Bộ Tài chính là đại diện chính thức cho "người vay" là Nhà nước hoặcChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế cụ thể
về ODA vốn vay, quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án; Bộ Tư pháp thẩmđịnh các điều ước quốc tế về ODA theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập vàthực hiện điều ước quốc tế; cung cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về ODAhoặc các vấn đề pháp lý khác theo đề nghị của cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế
…; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành đàm phán và ký các điều ước quốc tế cụ thể
về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế: WB, IMF, ADB; bàn giao vốn và toàn bộ cácthông tin liên quan đến chương trình, dự án cho Bộ Tài chính sau khi các điều ước quốc
tế cụ thể về ODA có hiệu lực, trừ thỏa thuận vay với IMF
Một số bất cập trong việc quy định thẩm quyền và cơ chế phối kết hợp giữa các chủ thểnhư: Việc phân định chức năng của các cơ quan quản lý về ODA còn mang tính dàn trải,chưa tập trung; xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODAcòn thiếusựphối hợp giữa cơ quan chủ quản với các cơ quan quản lý ngành
* Quy trình quản lý, sử dụng vốn ODA
Quy trình quản lý, sử dụng vốn ODA bao gồm: Xác định dự án; chuẩn bị và thẩm định
dự án; thực hiện chương trình, dự án; theo dõi và đánh giá chương trình, dự án Vướngmắc, bất cập trong quy định về quản lý sử dụng vốn ODA thể hiện ở sự chồng chéo trongthủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư Nhiều dự án cùng một lúc phải thực hiện 2 hệ thốngthủ tục, một thủ tục để giải quyết vấn đề nội bộ trong nước, một thủ tục với nhà tài trợ.Điều này làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, gia tăng chi phí, tăng khả năng rủi ro chođơn vị tiếp nhận ODA
2.1.2 Nguồn tài trợ và lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA tại Việt Nam.
a Nguồn tài trợ chính
Trang 19- Ngân hàng thế giới (World Bank) là một trong các nguồn cung cấp ODA lớn nhất cho
-Nhật Bản cũng là quốc gia tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, chiếm đến hơn 40%
tổng số vốn đầu tư Trong năm 2011, Nhật Bản đã cam kết hơn 1,9 tỷ USD cho ViệtNam
-Hàn Quốc tuyên bố trong giai đoạn từ 2012 đến 2015, nuớc này sẽ cung cấp khoản tài
trợ 1,2 tỷ USD cho Việt Nam, bên cạnh các dự án hợp tác hàng năm từ Cơ quan Hợp tác
Quốc tế Hàn Quốc (KOICA)
-Liên Minh Châu Âu (EU) là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về ODA và là nhà
cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam với tổng ODA cam kết tronggiai đoạn 1996-2010 là hơn 11 tỷ USD, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế
xã hội của Việt Nam EU cam kết khoảng 1,01 tỷ USD cho năm 2012, tương đương13,24% tổng cam kết viện trợ nước ngoài Tài trợ không hoàn lại chiếm 32,5% (khoảng
324,05 triệu USD)
Năm 2011 trong tổng số 7,9 tỷ USD có 3,3 tỷ USD là tài trợ song phương và 4,6 tỷ USDtài trợ đa phương Ngân hàng Thế giới là nhà tài trợ lớn nhất với cam kết gần hơn 2,6 tỷUSD Tiếp đó là Nhật Bản với hơn 1,7 tỷ USD, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tài
Trang 20trợ 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc hơn 411 triệu USD, các tổ chức phi chính phủ quốc tế hơn 270triệu USD, Pháp hơn 221 triệu USD Năm 2012 , các đối tác phát triển như Mỹ, NhậtBản, Hàn Quốc, Australia , các tổ chức như IMF, WB, ADB và các nhà tài trợ khácđều bày tỏ tin tưởng Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì những thành công nhất định
đã đạt được trong năm 2011, đồng thời bày tỏ sẵn sang hỗ trợ chính phủ Việt Nam đạtđược mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội
b Lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA
Vốn ODA được ưu tiên sử dụng cho những công trình, dự án thuộc các lĩnh vực sau:
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâmnghiệp, thủy sản) kết hợp xoá đói giảm nghèo
- Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại
- Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm,dân số và một số lĩnh vực khác)
- Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực;chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai
- Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
ODA cần tập trung cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội quy mô lớn,đồng bộ và hiện đại như phát triển các đường cao tốc; xây dựng cảng biển; sân bay quốctế; các công trình thủy lợi; các nhà máy điện; các trường đại học; khu công nghệ cao; cácbệnh viện khu vực hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế; cơ sở hạ tầng đô thị lớn; hỗ trợ thực hiệncác chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt các chương trình về xóa đói giảm nghèo, ansinh xã hội, hỗ trợ phát triển thể chế và tăng cường năng lực con người Ngoài ra, ODAcũng cần ưu tiên sử dung cho cả lĩnh vực sản xuất có khả năng hoàn trả cao các loại vốnvay ODA kém ưu đãi để tạo ra công ăn việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gópphần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo
BẢNG CƠ CẤU VỐN ODA SỬ DỤNG THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
Các lĩnh vực
ODA sử dụng
(triệu USD)
Cơ cấu (%)
1 Nông - lâm nghiệp, thủy sản kết hợp phát
triển nông nhiệp và nông thôn – Xóa đói giảm
nghèo
1.096,97 18,57
2 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông 1.290,41 21,85
3 Cấp thoát nước và phát triển đô thị 785,03 13,30